1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề Atlat Địa lí

22 550 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ sở chỉnh lí và bổ sung cuốn Atlat Địa lí Việt Nam đã sử dụng từ năm 1994 đến năm học 2008-2009 các nội dung như sau: - Thay đổi hệ thống số liệu mới trên toàn cuốn Atlát để cập nhật;

Trang 1

cơ sở chỉnh lí và bổ sung cuốn Atlat Địa lí Việt Nam đã sử dụng từ năm 1994 đến năm học 2008-2009 các nội dung như sau:

- Thay đổi hệ thống số liệu mới trên toàn cuốn Atlát để cập nhật;

- Điều chỉnh nội dung một số trang bản đồ trong Atlát;

- Tách trang bản đồ Đất, thực vật và động vật thành 02 trang: Các nhóm và các loại đất chính; Động vật và thực vật;

- Bổ sung thêm 03 trang bản đồ: Các hệ thống sông; Kinh tế chung; Các vùng kinh tế trọng điểm Yêu cầu các địa phương hướng dẫn giáo viên và học sinh sử dụng cuốn Atlat Địa lí Việt Nam tái bản

có chỉnh lí và bổ sung do Công ty Cổ phần Bản đồ và Tranh ảnh giáo dục xuất bản năm 2009 trong học tập, kiểm tra và đánh giá bộ môn Địa lí”

Trên tinh thần chỉ đạo của sở GD Phòng GD Tuy Phong tổ chức cho GV môn địa trên toàn huyện tập huấn chuyên đề này: Nghiên cứu

kĩ phương pháp sử dụng Atlat trong dạy học môn Địa lí để thu được kết quả cao tránh lãng phí một nguồn tư liệu đa dạng, phong phú, một kho tàng kiến thức địa lí, phát huy phương pháp tư duy lozic, nâng hiệu quả của việc giảng dạy và học tập môn Địa lí

Trang 2

ĐỂ SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM ĐẠT HIỆU QUẢ

- Cần chú ý nghiên cứu kỹ các biểu đồ, xem xét từng số liệu và các chú thích kèm theo để nắm vững cả những chi tiết nhỏ nhất

- Khi hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat phải yêu cầu các em sử dụng bản đồ nào, trang nào cho phù hợp với nội dung bài học? Phải phân tích từng dữ kiện có đặc điểm gì nổi bật? Cần khai thác bản đồ, lược đồ hay biểu đồ, hình ảnh nào để tìm hiểu kiến thức của bài? `

2- Trình tự khi khai thác bản đồ trong Atlat là:

- Dựa vào bản đồ nào? Tên bản đồ? Trang nào của Atlat?

- Nhận biết và đọc được các ký hiệu, ước hiệu ở bảng chú giải - Phân tích các ký hiệu, ước hiệu, số liệu trên bản đồ để rút ra nhận xét

- Thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với kinh tế, xã hội, giữa các yếu tố kinh tế với nhau, từ đó rút ra kết luận…

3- Giáo viên cần hình thành thói quen cho học sinh khi sử dụng Atlat biết khai thác kiến thức nào trước, kiến thức nào sau Hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh, phân tích giải thích phải ngắn gọn, rõ ràng,

Trang 3

chính xác, tránh rườm rà hoặc vụn vặt, gây tâm lí nhàm chán cho học sinh

4- Muốn có hiệu quả bài giảng cao, chất lượng tốt, người thầy phải chuẩn bị kỹ nội dung, các thiết bị phục vụ cho bài, những tình huống đột xuất có thể xảy ra, cách xử lí

5- Khi sử dụng Atlát trên lớp có thể kết hợp với các bản đồ trong sách giáo khoa; bản đồ treo tường và lược đồ nhằm giúp giáo viên truyền đạt kiến thức mới, ôn tập và kiểm tra đánh giá học sinh một cách hiệu quả hơn Với các bản đồ, biểu đồ, hình ảnh trong Atlát, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh so sánh đối chiếu, khái quát những kiến thức mới tiếp thu được qua bài giảng, và những tư liệu được minh hoạ trong Atlát

6- Để việc sử dụng Atlat địa lí Việt Nam được hiệu quả, giáo viên không nhất thiết chỉ hướng dẫn tìm hiểu trong tiết học đó, mà có thể hướng dẫn cho học sinh từ cuối bài trước về cách thức khai thác bản

đồ, biểu đồ chuẩn bị cho bài sau, nêu những yêu cầu cụ thể cần đạt được, nhất là những bài cần sử dụng nhiều trang bản đồ Như vậy các

em có định hướng sẵn, dễ dàng thực hiện có hiệu quả những vấn đề cần thiết cho bài học, tiết học sinh động hơn, hiệu quả cao hơn

7- Không nên lạm dụng một phương pháp, mà cần phối hợp việc

sử dụng các phương tiện dạy học truyền thống, cùng những thiết bị hiện đại và Atlat thì hiệu quả của bài sẽ cao hơn

MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN HS KHAI THÁC KIẾN THỨC TỪ ATLAT VÀ VẬN DỤNG TRONG GIẢNG DẠY

Ở môn địa lí lớp 8 HKII :

* Bài: Đất Việt Nam

Phân tích bản đồ “Các nhóm và các loại đất chính” trang 11

Trang 5

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu kĩ màu sắc các nhóm đất, vị trí từng nhóm đất, tỷ lệ loại đất nào chiếm nhiều nhất Đọc tên từng loại đất, tìm hiểu vai trò của đất, sau đó rút ra kết luận:

+ Đất là tài nguyên quý giá, tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp

+ Đất phù sa tập trung ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long, miền Duyên hải Trung Bộ, phù hợp trồng lúa nước và các cây công nghiệp ngắn ngày

+ Đất feralit tập trung chủ yếu ở miền núi và trung du, phù hợp với việc phát triển các cây công nghiệp dài ngày như: chè, cà phê, cao

su, hồ tiêu…

*Bài: Sinh vật Việt Nam

- Phân tích bản đồ “Thực vật và động vật” trang 12: Cần quan sát

kĩ màu sắc chỉ các thảm thực vật, hình tượng các loài động vật, biểu tượng khu dự trữ sinh quyển và vườn quốc gia, các sông hồ Từ đó rút

ra kết luận: Tài nguyên sinh vật nước ta phong phú và đa dạng, là cơ

sở thuần dưỡng, lai tạo nên giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi cao với điều kiện sinh thái nước ta Bên cạnh đó còn tạo nên phong cảnh thiên nhiên kì thú giúp cho việc phát triển ngành du lịch

*Bài : Các hệ thống sông lớn ở nước ta

- Phân tích bản đồ “Các hệ thống sông” trang 10, GV hướng dẫn

HS chú ý tìm hiểu màu sắc chỉ lưu vực các sông, chiều dài các sông; biểu đồ tỉ lệ lưu vực các hệ thống sông và lưu lượng nước trung bình của sông Hồng, sông Đà Rằng, sông Mê Công, đại diện 3 miền Bắc,

Trang 6

Trung, Nam Tìm hiểu thêm thực tế về những thuận lợi, khó khăn do sông ngòi gây ra, biện pháp khắc phục Qua đó rút ra kết luận:

+ Tài nguyên nước của nước ta rất phong phú do có hệ thống sông ngòi chằng chịt và nhiều đầm hồ, nguồn nước ngầm phong phú, thuận lợi cho việc tưới tiêu trong nông nghiệp, giao thông đường thuỷ Nhưng lại có lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng đến nông nghiệp

+ Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp, tạo

ra năng suất cây trồng cao Bên cạnh đó phải tăng cường giữ vệ sinh nguồn nước, phòng tránh ô nhiễm môi trường

Ở MÔN ĐỊA LÍ 9:

Thí dụ 1:- Dùng Atlat địa lí Việt Nam để học sinh tìm hiểu sự

phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta (Bài 9 “Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản”)

- Để trình bày được nội dung trên ta hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua các bản đồ, biểu đồ trang 20 của Atlat Cụ thể là:

- Phần 1 “Lâm nghiệp”: yêu cầu học sinh quan sát kĩ màu sắc chỉ tỉ lệ rừng, biểu đồ giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2000 của từng tỉnh và diện tích rừng cả nước năm 2000 Tác động của rừng đến lâm, nông nghiệp?

Trang 8

- Qua đó rút ra kết luận:

+ Tài nguyên rừng nước ta đang cạn kiệt, do khai thác bừa bãi và nạn phá rừng bừa bãi, làm cho độ che phủ thấp ảnh hưởng đến sản xuất lâm, nông nghiệp

+ Quy mô giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh trong cả nước thấp

+ Cần tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng và trồng rừng

- Phần 2 “Ngành thuỷ sản”: - Căn cứ vào màu sắc biểu thị giá trị sản xuất thuỷ sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản Quan sát các các ngư trường Từ đó cho học sinh phân tích các hoạt động về thuỷ sản của nước ta

- Phân tích các biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của các tỉnh năm 2007, quan sát số liệu chỉ sản lượng thuỷ sản cả nước qua các năm 2000; 2005; 2007 Liên hệ kiến thức

đã học, tìm thuận lợi và khó khăn của ngành thuỷ sản

Thí dụ 2:- Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để học sinh tìm hiểu

tình hình phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta (bài 11– 12 SGK Địa lí 9 )

Trang 10

- Bài 11 “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp”.

- Khi giảng dạy nội dung về ngành công nghịêp ta phải hướng dẫn cho học sinh biết sử dụng bản đồ “Công nghiệp chung” trang 21 Atlat, bản đồ “Địa chất và khoáng sản” trang 8; cách thực hiện như sau: học sinh đọc kỹ bản đồ, biểu đồ, tìm hiểu về các nhóm ngành công nghiệp, hình ảnh sản xuất công nghiệp, các trung tâm công nghiệp trong phần chú thích Các mỏ khoáng sản, vị trí mỏ… đồng thời khai thác kiến thức trên lược đồ SGK, thấy rõ đặc điểm phân hoá công nghiệp nước ta

Qua phần hướng dẫn kỹ năng sử dụng Atlat, học sinh nhanh chóng nhận xét và rút ra kết luận:

+ Sự phân bố tài nguyên khoáng sản trên lãnh thổ đã tạo nên thế mạnh khác nhau cho các vùng Do nguồn tài nguyên phong phú tạo nên nền công nghiệp đa ngành

+ Nguồn tài nguyên thiên nhiên có trữ lượng lớn, tạo cơ sở phát triển những ngành công nghiệp trọng điểm

+ Công nghiệp nước ta phân bố không đều trên khắp lãnh thổ

mà tập trung theo từng khu vực, từng vùng như: đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ

- Bài 12: “Sự phát triển và phân bố công nghiệp”: cho học sinh phân tích bản đồ “Các ngành công nghiệp trọng điểm” trang 22 Trong mỗi bản đồ nhóm ngành lại tìm hiểu kĩ kí hiệu biểu diễn từng ngành công nghiệp Xác định trên bản đồ được một số ngành công nghiệp trọng điểm Cần phân tích kĩ các biểu

đồ thể hiện giá trị, sản lượng, tỉ trọng của 3 nhóm ngành công nghiệp năng lượng, chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng

Trang 11

- Qua đó học sinh có thể nhận biết và rút ra kết luận:

+ Nước ta có đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực đang phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về tài nguyên và lao động, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

+ Cơ cấu đủ các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta, giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn

+ Công nghiệp khai thác nhiên liệu than ở Quảng Ninh, dầu khí

ở thềm lục địa phía Nam

+ Công nghiệp điện gồm các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện đang phát triển mạnh cung cấp điện năng cho đất nước

+ Các ngành công nghiệp nặng như: cơ khí luyện kim, điện tử, hoá chất, vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm…đang phát triển

+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

• Như vậy qua việc khai thác kiến thức trên bản đồ, biểu

đồ, học sinh nhận thức kiến thức địa lí một cách nhẹ nhàng, đơn giản, tăng thêm hứng thú, trên cơ sở đã mã hoá các thông tin bằng

ký hiệu, màu sắc, kích thước góp phần làm cho học sinh say mê học môn Địa lí hơn

Trang 12

* Hướng dẫn HS phân tích bản đồ, biểu đồ trong Atlat địa lí Việt Nam để rút ra nhận định về tình hình phát triển kinh tế của các vùng kinh tế nước ta:

Nội dung kiến thức quan trọng của chương trình Địa lí 9 là nghiên cứu các vùng kinh tế Vấn đề phát triển kinh tế của mỗi vùng vừa thể hiện đặc điểm chung của cả nước, vừa thể hiện tính chất đặc thù riêng của từng vùng Vì vậy khi trình bày nội dung kiến thức của vùng đòi hỏi phảỉ có kỹ năng sử dụng nhiều trang Atlat để tìm hiểu kiến thức Giáo viên cần hướng dẫn học sinh tiến hành các bước như sau:

- Trước hết phải xác định vị trí, ranh giới của vùng Dựa vào bản đồ trong Atlat xác định vị trí: phía bắc, phía nam, phía đông, phía tây giáp đâu?

- Xác định đặc điểm tự nhiên: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai, sinh vật…

- Từ những đặc điểm trên, tìm thuận lợi khó khăn cho việc phát triển kinh tế của vùng Sau đó dựa vào bản đồ để phát hiện được các tiềm năng So sánh với các vùng để tìm nét nổi bật, thế mạnh của vùng đó Tìm hiểu tình hình dân cư, đời sống văn hoá – xã hội

Trang 14

Thí dụ: - Phân tích bản đồ “Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng

Đồng bằng sông Hồng” và biểu đồ trang 26 dạy bài 17 và 18 a- Bài 17: “Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ” Theo cách phân tích trên, cho học sinh quan sát tìm vị trí địa lí, địa hình Căn cứ vào các bản đồ địa chất khoáng sản, sông ngòi, khí hậu, các nhóm và các loại đất, dân số… (như đã trình bày ở các phần trên) Dựa vào đó tìm hiểu thêm về khí hậu, đất đai, khả năng phát triển kinh tế… rút ra kết luận:

+ Vị trí địa lí: nằm hoàn toàn ở miền Bắc nước ta, phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, phía đông giáp biển (vịnh Bắc Bộ), phía nam giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ Đây là vùng có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và an ninh quốc gia, có truyền thống lịch sử vẻ vang về chống phong kiến phương Bắc giành độc lập dân tộc

+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: là vùng có đặc trưng địa hình cao nhất nước ta, với dãy Hoàng Liên Sơn và đỉnh Phan xi Păng hùng vĩ; đặc biệt có vùng trung du dạng đồi bát úp có giá trị kinh tế lớn về trồng cây công nghiệp Khí hậu nhiệt đới ẩm,

có mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới phát triển, đa dạng sinh học Tài nguyên khoáng sản phong phú,

đa dạng Tiềm năng thuỷ điện lớn

+ Đặc điểm dân cư - xã hội: vùng là địa bàn cư trú chính của dân tộc ít người: Thái, Mường, Dao, Mông, Tày, Nùng… Đời sống văn hoá thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao so với cả nước

- Bài 18: - Từ các đặc điểm ở bài 17, cho phân tích tiếp bản đồ

“Kinh tế” trang 26 và các bản đồ nông nghiệp, công nghiệp (đã nêu

ở phần trên) Nhận xét tiếp đặc điểm địa hình, khí hậu, tiềm năng phát triển các ngành kinh tế, các tác động đến sản xuất công- nông nghiệp, các trung tâm kinh tế trong vùng Phân tích biểu đồ GDP của vùng so với cả nước, GDP theo khu vực kinh tế của các vùng

Rút ra kết luận về tình hình phát triển kinh tế :

Trang 15

+ Công nghiệp : Công nghiệp khai thác và năng lượng (nhiệt điện, thuỷ điện) phát triển, gắn liền với công nghiệp chế biến, phục

vụ đời sống nhân dân, một phần xuất khẩu

+ Nông nghiệp: Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới phát triển Cây chè là thế mạnh của vùng chiếm tỉ trọng lớn nhất, có thương hiệu nổi tiếng trong và ngoài nước Ngô là nguồn lương thực chính của người dân vùng núi cao phía Bắc Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông lâm kết hợp Đàn trâu chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước (57,3%) Phát triển công nghiệp gặp nhiều khó khăn do địa hình phức tạp (núi cao, vực sâu) giao thông không thuận tiện

+ Dịch vụ: Hoạt động du lịch là thế mạnh của vùng, có nhiều điểm du lich, đặc biệt là vịnh Hạ Long - một di sản thiên nhiên thế giới Các cửa khẩu quốc tế quan trọng: Móng Cái, Hữa Nghị, Lào Cai, Tây Trang, tạo điều kiện giao lưu và phát triển kinh tế trong và ngoài nước Các thành phố có vị trí quan trọng: Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn Mỗi trung tâm có một chức năng riêng

* Tóm lại khi phân tích tình hình phát triển kinh tế - xã hội mỗi vùng chúng ta phải xác định xem nên sử dụng bản đồ nào, từ đó ta khai thác kiến thức gì theo trình tự: vị trí,đặc điểm tự nhiên, xã hội, tình hình phát triển kinh tế văn hoá, thế mạnh của mỗi vùng Mỗi kiến thức địa lí tự nhiên, xã hội kinh tế của từng vùng nói riêng và

cả nước nói chung đều thể hiện trong các trang bản đồ của Atlat địa

lí Việt Nam Mỗi ước hiệu đều nói lên một kiến thức địa lí Do đó giáo viên cần cho học sinh tìm hiểu kỹ ngôn ngữ của bộ môn Địa lí

mà các em cần ghi nhớ chính là các ký hiệu, ước hiệu thể hiện trên từng trang của Atlat

Trang 16

* Phân tích hình ảnh trong Atlat địa lí Việt Nam để khắc sâu kiến thức của bài học.

-Trong một số bài người thầy không những truyền thụ các kiến thức trong sách giáo khoa, các bản đồ, biểu đồ, mà còn cần dùng những hình ảnh của Atlat để minh hoạ hỗ trợ cho nội dung của bài Như vậy bài giảng sinh động, minh chứng rõ ràng, học sinh thêm tin tưởng vào các kiến thức thực tế, khắc sâu vào tâm trí các em Giáo viên có thể cho học sinh tìm hiểu nội dung những hình ảnh đó như sau: đọc tên bức ảnh, tìm giá trị nội dung bức ảnh là gì? xem con người làm gì? địa điểm, giá trị nghệ thuật của nó Liên hệ với kiến thức đã học và thực tế để học sinh có thể tự rút ra nhận xét, rồi giáo viên kết luận

Trang 18

Thí dụ 1: Dạy bài 8 “Sự phát triển và phân bố nông nghiệp”,

hướng dẫn học sinh quan sát và phân tích hình ảnh (trang 18) rút ra nhận xét:

- Mục I Ngành trồng trọt:

o Khi dạy phần 1 Cây lương thực nên đưa: Ảnh 1: Đây là hình ảnh “Thu hoạch lúa” thể hiện người nông dân đang phấn khởi dùng máy gặt trên đồng lúa vàng bội thu Đồng thời nói lên trong sản xuất nông nghiệp cây lúa là cây chủ đạo cả về diện tích, sản lượng, năng suất, chất lượng Phản ánh thế mạnh trong nông nghiệp của nước ta là sản xuất lúa gạo, không những đủ ăn mà còn xuất khẩu, hằng năm đứng thứ hai thế giới

o Khi dạy phần 2 Cây công nghiệp cần phân tích: Ảnh 2: Là hình ảnh “Thu hoạch chè”, nói lên trên vùng đồi trung du, có cây chè rất thích nghi với vùng đất chua này, những cô gái đang hăng say hái những búp chè non tươi phục vụ ngành công nghiệp chế biến Cây chè là thế mạnh của vùng Trung

du và miền núi Bắc Bộ Những thương hiệu chè nổi tiếng trên thế giới như: chè Mộc Châu, chè San, chè Tân Cương

đã từ lâu được nhiều nước ưa chuộng

o + Ảnh 3: “Chăm sóc cây hồ tiêu”, thể hiện trên vùng cao nguyên đất đỏ bazan, những vườn tiêu xanh tốt thích hợp với thổ nhưỡng của vùng… chứng tỏ rằng bên cạnh cây lúa và cây chè, thì cây hồ tiêu là những cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế rất cao, xuất khẩu đứng thứ hạng cao trên thế giới, đem lại nguồn thu lớn cho đất nước…

Ngày đăng: 31/01/2015, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w