1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE TAI DIA LI 4

13 239 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một vài kinh nghiệm khi sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh và trò chơi trong môn Địa lý lớp 4.
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Một vài kinh nghiệm sử dụng bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh và trò chơi trong phân môn địa lí để nâng cao hiệu quả tiết dạy.. Bản đồ, tranh ảnh và bảng số liệu đợc sử dụng nh là một nguồn

Trang 1

Mục lục A-Phần mở đầu

I-Lí do chọn đề tài

II-Nhiệm vụ của đề tài

III-Phạm vi đề tài

VI-Phơng pháp nghiên cứu

B- Phần nội dung

I- Cơ sở lí luận

II- Nguyên nhân thực trạng của việc dạy môn địa lí lớp 4

III- Một vài kinh nghiệm sử dụng bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh và trò chơi trong phân môn địa lí để nâng cao hiệu quả tiết dạy

Biện pháp 1: Hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ, lợc đồ Biện pháp 2: Phối hợp sử dụng bản đồ, lợc đồ với các phơng tiện dạy học khác nh tranh ảnh, phim, mô hình, vật thật

Biện pháp 3: Trò chơi trong phân môn địa lí lớp 4

IV- Kết quả

1-Bài học kinh nghiệm

2-Kết luận

C Phần kết thúc

V- Kết thúc vấn đề

VI- Kiến nghị

A Phần mở đầu.

I- Lí do chọn đề tài.

Trong việc thực hiện giáo dục tiểu học, môn Địa lí lớp 4 đóng một vai trò quan trọng Mục tiêu dạy học môn địa lí lớp 4 là hình thành cho học sinh một

số biểu tợng khái niệm, mối quan hệ Địa lí đơn giản và bớc đầu hình thành rèn luyện một số kĩ năng địa lí Theo định hớng đổi mới phơng pháp dạy học Bản

đồ, tranh ảnh và bảng số liệu đợc sử dụng nh là một nguồn cung cấp kiến thức, giúp học sinh tự tìm tòi phát hiện ra kiến thức và rèn luyện kĩ năng bộ môn chứ không chỉ để minh hoạ cho lời giảng của giáo viên Nh vậy bản đồ, bảng số liệu là đối tợng để học sinh chủ động, tự lực (đến mức tối đa) khai thác kiến thức dới sự hớng dẫn của giáo viên không thụ động, chờ đợi Với nội dung

ch-ơng trình Địa lý 4 học sinh đợc học về địa lí Việt Nam Các em đợc cung cấp kiến thức về địa hình, khí hậu, con ngời trên đất nớc thân yêu Góp phần cùng

Trang 2

môn học khác thực hiện tốt việc giáo dục môi trờng Các em không chỉ biết về những nét đẹp văn hoá của các dân tộc, sự phong phú của các cảnh đẹp thiên nhiên mà các em còn biết sống thân thiện và tôn trọng các giá trị tốt đẹp đó Nên việc sử dụng bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh và trò chơi trong việc dạy học môn

địa lý là một trong những điều kiện quyết định sự thành công của tiết dạy Vì

nó làm tăng hiệu quả giờ dạy, học sinh có hứng thú trong học tập, giờ học vui

t-ơi thoải mái, các em đợc mở rộng hiểu biết và nó là phơng tiện phát triển t duy Hiện nay giáo viên đã thờng xuyên sử dụng bản đồ, lợc đồ, để hình thành kiến thức cho học sinh Nhng làm thế nào để học sinh tiếp thu nhanh, hiểu đợc phần địa lí Việt Nam tốt hơn? Câu hỏi đó đã khiến tôi chú trọng đến

đến phơng pháp dạy học sử dụng bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh và trò chơi nhằm khai thác sử dụng triệt để tiết dạy đạt hiệu quả cao nhất

Đặc biệt trong năm học 2009-2010 nội dung học tập phân môn địa lí đợc tích hợp với việc giáo dục môi trờng Tuỳ từng bài học mà nội dung giáo dục môi

trờng đợc tích hợp nhiều hay ít Vấn đề đặt ra với giáo viên là: Nội dung giáo dục môi trờng đợc đa vào bài học nh thế nào? Nếu chỉ đơn thuần đó là câu hỏi

giáo viên đa ra và thu về câu trả lời từ học sinh thì các giờ học địa lí cha thể sinh động đợc Nên việc kết hợp sử dụng bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh và trò chơi cùng thực hiện nội dung giáo dục môi trờng đợc tích hợp chắc chắn sẽ là giải pháp tích cực

Để nâng cao chất lợng giờ dạy, môn học môn Lịch sử-Địa lý và thực hiện

nguyện vọng của mình tôi mạnh dạn trình bày : Một vài kinh nghiệm khi sử dụng Bản đồ, lợc đồ , tranh ảnh và trò chơi trong môn Địa lí lớp 4 Đề tài

này đã phát huy tính tích cực của học sinh , đồng thời cũng giúp tôi tự tin khi giảng dạy nội dung này của môn Lịch sử-Địa lý

II-Nhiệm vụ của đề tài

1-Tìm hiểu thực trạng của việc dạy học địa lý ở khối lớp 4 năm học

2009-2010 của Trờng Tiểu học

2-Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng dạy và học ở khối lớp 4

3-Trên cơ sở tìm ra nguyên nhân của thực trạng trên, tìm ra biện pháp dạy học có hiệu quả nhất với việc sử dụng bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh và trò chơi trong phân môn địa lí ở lớp 4

III-Phạm vi của đề tài

1-Đối tợng triển khai đề tài: Học sinh lớp 4

2-Nội dung của đề tài: Nghiên cứu tìm ra phơng pháp dạy học có hiệu quả nhất, chú trọng sử dụng phơng pháp trong tiết dạy địa lí lớp 4

3-Thời gian triển khai đề tài năm 2009-2010

IV-Phơng pháp nghiên cứu

Trang 3

+Phơng pháp điều tra (trên cơ sở thực tiễn giảng dạy đó là tìm hiểu mục tiêu, yêu cầu kĩ năng cơ bản của phân môn Địa lí Tìm hiểu nội dung các bài Địa lí Tìm hiểu hiệu quả của các phơng pháp sử dụng bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh , trò chơi trong mỗi tiết học.)

+Phơng pháp nghiên cứu lí luận

- Sách giáo khoa môn Địa lí lớp 4

- Sách hớng dẫn Địa lí lớp 4

- Phơng pháp dạy địa lí lớp 4

+Phơng pháp thực nghiệm

B - nội dung của đề tài

I- Cơ sở lí luận

Môn Địa lí trong chơng trình tiểu học là môn học tìm hiểu về môi trờng tự nhiên và xã hội, gần gũi bao quanh học sinh Do đó học sinh có nhiều vốn sống, vốn hiểu biết, để tham gia vào bài học chúng phải đợc nhận thức

Thiết bị dạy học giúp học sinh dễ dàng nhận ra những đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện tợng Những thiết bị dạy học còn là phơng tiện giúp giáo viên

tổ chức và điều khiển hoạt động, nhận thức của học sinh phơng tiện phát triển

t duy Thiết bị dạy học đã thực sự là điều kiện cần và đủ, giúp giáo viên thiết kế hoạt động học tập cho học sinh để giúp học sinh có cơ hội tự mình phát hiện ra kiến thức Giúp giáo viên đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoạt

động học tập Chủ động nhận thức của học sinh Do đó việc sử dụng phơng tiện dạy học trong qúa trình giảng dạy có vai trò quan trọng

II - thực trạng của việc dạy môn địa lí ở trờng tiểu học.

Hiện nay do nhận thức đợc tầm quan trọng của việc dạy và học môn tự nhiên xã hội nói chung, phân môn Địa lí nói riêng, do sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc nên ngành giáo dục luôn phát động phong trào làm đồ dùng, cải tiến đồ dùng sao cho việc giảng dạy đạt hiệu quả nhất Nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh Các phơng tiện dạy học đã đợc nhà tr-ờng trang bị đầy đủ

Tuy nhiên việc sử dụng đồ dùng, bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh, trò chơi còn hạn chế Việc sử dụng cha thờng xuyên, tiếp thu bài của các em còn mơ hồ Hay việc sử dụng còn đơn giản, lúng túng, nội dung tích hợp môi trờng còn công thức, rời rạc, Nên kết quả học tập giờ học cha cao Qua điều tra các tiết dạy nếu đi sâu, khai thác tốt việc sử dụng bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh, trò chơi sẽ

Trang 4

giúp các em hiểu bài nhanh, nhớ lâu Kết quả thu đợc là 100% học sinh cho rằng học theo bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh, trò chơi trong phân môn địa lí khiến các em tập trung hơn bài giảng của giáo viên sinh động hơn Nên tôi đã rút ra

đợc một vài biện pháp khi sử dụng bản đồ lợc đồ tranh ảnh và trò chơi trong phân môn Địa lí lớp 4

III- một vài Kinh nghiệm sử dụng bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh và trò chơi trong phân môn địa lí lớp 4 để nâng cao hiệu quả tiết dạy.

Trong nội dung này chúng tôi không đa một kế hoạch giảng dạy làm mẫu

mà là những biện pháp chủ yếu mang tính thủ thuật làm cho tiết dạy Địa lí tơi mới hơn Những thủ pháp đợc minh hoạ trong mỗi biện pháp sau:

*Biện pháp 1: Khai thác kiến thức từ bản đồ, lợc đồ.

-Bản đồ Địa lí là hình vẽ thu nhỏ toàn bộ bề mặt trái đất hoặc một khu vực của bề mặt trái đất, trên mặt phẳng dựa vào các phơng pháp toán học, phơng pháp biểu hiện kí hiệu để thực hiện các thông tin về Địa lí

- Lợc đồ là những bản đồ nhng thiếu yếu tố toán học (tỷ lệ bản đồ, hệ thống kinh vĩ tuyến ) nên không sử dụng để đo tính khoảng cách mà dùng để nhận biết vị trí tơng đối của một số đối tợng địa lí với một vài đặc điểm của chúng

- Một số điều kiện để hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ (lợc

đồ)

+ Về phía giáo viên: Xác định kiến thức trong bài tối thiểu cần thiết để biết cách làm việc với bản đồ nh: Xác định phơng hớng trên bản đồ, nắm đợc kí hiệu trong bảng chú giải và có biểu tợng địa lí trên bản đồ Soạn một hệ thống câu hỏi dựa trên lợc đồ, trong sách giáo khoa và trình độ học sinh để dẫn dắt học sinh tự khám phá kiến thức Các câu hỏi thể hiện dới nhiều hình thức: Tự luận (câu đúng sai, câu nhiều lựa chọn, câu điền )

+ Về phía học sinh: Học sinh phải đợc trang bị một số kiến thức cơ bản để có phơng pháp làm việc với bản đồ nh: Xác định phơng hớng trên bản đồ, nắm đợc

kí hiệu trong bảng chú giải và có biểu tợng về những đối tợng địa

lí trên bản đồ nghiã là đọc và hiểu đợc các kí hiệu trên bản đồ

-Giáo viên hớng dẫn để các em thực hiện các bớc sau với bản đồ (lợc đồ) +Bớc 1: Nắm đợc mục đích làm việc với bản đồ

+Bớc 2: Xem chú giải để có biểu tợng địa lí cần tìm trên bản đồ

+Bớc 3: Tìm vị trí địa lí của đối tợng địa lí trên bản đồ dựa vào kí hiệu

+Bớc 4: Quan sát đối tợng trên bản đồ, nhận xét và nêu đặc điểm đơn giản của đối tợng

Trang 5

+Bớc 5: Xác lập mối hệ địa lí đơn giản giữa các yếu tố và các thành phần nh

địa hình, khí hậu và sông ngòi Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ng-ời Trên cơ sở học sinh biết kết hợp những kiến thức từ bản đồ và kiến thức địa

lí để so sánh, phân tích

+Bớc 6: Phát hiện những tác động của thiên nhiên (do đặc điểm địa hình, khí hậu, ) và con ngời tới môi trờng

*Ví dụ 1: Bài 5 Tây Nguyên.

Những kiến thức trong bài cần khai thác qua bản đồ:

+Nhận biết vị trí của Tây Nguyên

+Nêu tên các cao nguyên ở Tây Nguyên

-Hệ thống câu hỏi để dẫn dắt học sinh làm việc với bản đồ

-Cho học sinh quan sát lợc đồ Tây Nguyên- trang 82

Câu 1: Đánh dấu x vào ô sau ý đúng:

Tây Nguyên nằm ở phía nào của dãy Trờng Sơn Nam ?

Phía Bắc

Phía Nam

Phía Đông Phía Tây Câu 2: Điền tên các cao nguyên vào bảng sau theo hớng từ Bắc xuống Nam

Sau đó giáo viên hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bảng số liệu

-Về phía giáo viên:

+Xác định kiến thức trong bài mà học sinh cần nắm qua bảng số liệu +Đặt ra hệ thống các câu hỏi (trên cơ sở câu hỏi SGK ) dựa vào bảng số liệu và trình độ của học sinh để gợi ý cho học sinh tự khám phá ra kiến thức mới Câu hỏi về nội dung giáo dục môi trờng đợc thể hiện dới nhiều hình thức

nh : đàm thoại hay tự luận Ví dụ:

+Mùa khô kéo dài khiến cho Tây Nguyên có thể gặp những thảm hoạ thiên tai nào? (cháy rừng)

+Việc làm nào có thể dẫn đến những thảm hoạ đó?(đốt rừng làm nơng rãy) + Cháy rừng gây nên hậu quả nh thế nào?(thiệt hại về lâm sản, hoa màu, còn là nguyên nhân gây lũ lụt vào mùa ma)

+Ngời dân nơi đây cần phải làm gì để tránh thảm hoạ đó?

-Về phía học sinh: Bồi dỡng cho năng lực so sánh, đối chiếu phân tích các

số liệu để các em thực hiện đợc các bớc sau

+Bớc 1: Nắm bắt đợc mục đích làm việc với bảng số liệu

Trang 6

+Bớc 2: Đọc tên bảng số liệu.

+Bớc 3: Xem tên cột, nắm đợc ý nghĩa đơn vị và thời điểm đi kèm với các

số liệu ở từng cột

+Bớc 4: Đối chiếu các số liệu theo hàng dọc, hàng ngang của bảng số liệu

để rút ra nhận xét

*Ví dụ 2: Bài 21 Thành Phố Hồ Chí Minh

- Kiến thức trong bài học sinh cần nắm đợc qua bảng số liệu

+ Nhận biết đợc diện tích và dân số của Thành Phố Hồ Chí Minh

+ So sánh về diện tích và số dân của Thành Phố Hồ Chí Minh với các Thành Phố khác nh: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng

-Hệ thống câu hỏi gợi ý học sinh làm việc với bảng số liệu:

+Câu 1: Đọc tên các cột trong bảng số liệu

+Câu 2: Các số liệu trong bảng đợc ghi vào thời gian nào và đợc biểu thị theo đơn vị nào ?

+Câu 3: Năm 2003, Thành Phố Hồ Chí minh có diện tích và dân số là bao nhiêu?

+Câu 4: Diện tích và dân số của Thành Phố Hồ Chí Minh đứng thứ mấy trong các Thành Phố trong bảng

*Ví dụ 3: Bài 11 Đồng bằng Bắc Bộ

Để hớng dẫn học sinh tìm vị trí và hình dạng của đồng bằng Bắc Bộ

+Bớc 1: Giáo viên treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và hớng dẫn các thao tác xác định đối tợng trên bản đồ

+Bớc 2: Học sinh chỉ bản đồ nêu đợc đồng bằng Bắc Bộ có hình dạng tam giác với đỉnh Việt Trì và cạnh đáy là đờng bờ biển, kéo dài từ Quảng Yên xuống tận Ninh Bình

+Bớc 3: Yêu cầu một học sinh lên bảng chỉ vị trí đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ và nhắc lại hình dạng của đồng bằng này

+Bớc 4: Học sinh quan sát lợc đồ từ sách giáo khoa

+Bớc 5: Học sinh dựa vào kí hiệu, xác định và tô màu vùng đồng bằng Bắc

Bộ trên lợc đồ (Vở BT-nếu có)

Giáo viên chọn 1 hoặc 2 bài đẹp khen ngợi trớc lớp và yêu cầu nhóm học sinh đó nhắc lại hình dạng của đồng bằng Bắc Bộ

Tóm lại :Qua việc khai thác kiến thức từ bản đồ, lợc đồ tôi thấy học sinh ham thích môn học, các em hiểu bài nhanh khắc sâu kiến thức cho học sinh

*Biện pháp 2: Sử dụng tranh ảnh, phim, mô hình, vật thật

Trang 7

-Dựa trên các tiêu trí khác nhau mà ngời ta có cách phân loại khái niệm khác nhau Theo quan điểm nhận thức về mặt khoa học thì trong địa lí giới thiệu cho các em 3 loại khái niệm chính

-Hình thành khái niệm địa lí chung có thể tiến hành theo 3 bớc:

Bớc 1: Hình thành biểu tợng đúng bằng cách cho học sinh quan sát (trực tiếp

hoặc gián tiếp) đồng thời hình thành khái niệm khai thác những hiểu biết sẵn

có của học sinh về các đối tợng quan sát

Bớc 2: Đặt câu hỏi hoặc nêu tình huống có vấn đề để học sinh tìm ra các dấu

hiệu chung, bản chất của các đối tợng

Bớc 3: Sinh đối chiếu, so sánh các đối tợng cùng loại để lĩnh hội đợc đầy đủ

và vững chắc các dấu hiệu chung của đối tợng

Bớc 4: Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả Sau đó giáo viên và học sinh

cùng trao đổi thảo luận, xác nhận và hoàn thiện các dấu hiệu chung của đối t-ợng, nhằm đa ra khái niệm đúng về đối tợng

*Ví dụ1: Bài 11 Đồng bằng Bắc Bộ

* Tích hợp nội dung giáo dục môi trờng trong bài:

- Quan sát tranh, ảnh

- Xây dựng hệ thống câu hỏi khai thác kinh nghiệm sống của học sinh

+Đê có tác dụng gì? (ngăn lũ lụt; cấp nớc vào mùa khô)

+Đê có những bộ phận nào? (chân đê, thân đê, mặt đê)

+Nh vậy đê còn có những ích lợi gì mà em biết?( thân đê trồng cỏ nuôi trâu, bò ; mặt đê làm đờng giao thông.)

+Đê có nhiều tác dụng và ích lợi nh thế ta phải làm gì để bảo vệ đê?(đắp đê, không đào đất sát chân đê, )

+Hãy kể một số hoạt động bảo vệ đê ở địa phơng?

*Ví dụ1: Bài 29 Biển, Đảo và quần Đảo

*Hình thành khái niệm về Đảo

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+Trong lớp ta, em nào đã nhìn thấy Đảo? Các em nhìn thấy khi nào? ở đâu? +Em hãy tả hoặc vẽ một hòn Đảo mà em đã nhìn thấy

- Câu hỏi phát hiện dấu hiệu chung và bản chất của Đảo:

+Theo em đảo khác đất liền nh thế nào?(đất nổi, có nớc bao bọc xung quanh)

-Nêu khái niệm: Đảo là bộ phận nổi xung quanh có nớc biển và đại dơng bao bọc

*Ví dụ 2: Bài Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên

- Hình thành biểu tợng rừng khộp (rừng rụng lá trong mùa khô) cho học sinh thông qua tranh ảnh hình 7

Trang 8

-Những đặc điểm của rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô) mà học sinh có thể quan sát từ tranh ảnh là:

+Rừng tha

+Chỉ có một loại cây

-Hệ thống câu hỏi bài tập hớng dẫn học sinh quan sát bằng tranh vẽ nh sau: +Câu 1: Em hãy đọc nhan đề của bức ảnh và nhắc lại mục đích làm việc với ảnh (hình 7-SGK-Tr91): “ Rừng khộp” Nhận xét đặc điểm rừng khộp vào mùa khô

Câu 2: Đánh dấu x vào sau những ý em cho là đúng

+Rừng rậm nhiệt đới: Rừng có nhiều loại cây

+ Rừng khộp : Rừng chỉ có một loại cây

Rừng rụng là vào mùa khô

Câu 3 : a)Các cây trong rừng khộp có kích thớc gần nh nhau hay rất khác nhau? (gần nh nhau)

b)Các cây trong rừng khộp trông xanh tốt hay xơ xác ? Vì sao ? (xơ xác vì rụng lá nhiều)

Câu 4: Cảnh rừng khộp giống hoặc khác với cảnh rừng rậm nhiệt đới ở những

điểm nào? (quan sát tranh 6 và 7 để trả lời)

*Ví dụ 3: Bài 28 Thành Phố Đà Nẵng

-Giáo viên phát cho các nhóm học sinh tranh ảnh và thông tin về một số danh lam thắng cảnh đẹp nh: Bán đảo Sơn Trà, núi Ngũ Hành Sơn, bảo tàng Chăm

-Nhóm 1,2: Bán đảo Sơn Trà, thông tin trên bán đảo có rừng cây xanh tốt,

có nhiều động vạt hoang dã (khỉ, hơu, nai ) và nhiều cảnh đẹp Phía nam bán

đảo có những dải đất dài với những bãi tắm đẹp nh Mĩ Khê, Mĩ An

-Nhóm 3,4 : Núi Ngũ Hành Sơn, thông tin, đây là dãy núi có 6 ngọn núi quây quần thành môt cụm (đó là thuỷ Sơn, mộc Sơn, kim Sơn) Các núi có nhiều hang động đẹp, có đền chùa với cảnh sắc tĩnh mịch, huyền ảo, kì vĩ -Nhóm 5,6: Bảo tàng Chăm, thông tin, đây là nơi lu giữ và trng bày nhiều t-ợng thần và tt-ợng vũ nữ bằng đá và đất nung (một loại đất cổ).Từ bảo tàng cho thấy sự phát triển rực rỡ của nền nghệ thuật điêu khắc Chăm thế kỉ XVII, XVIII

Yêu cầu các nhóm đọc thông tin cho nhau nghe rồi dựa vào đó lựa chọn thông tin giới thiệu về cảnh đẹp của mình cho khách du lịch

-Các nhóm giả sử mình là hớng dẫn viên du lịch thảo luận nội dung giới thiệu cảnh đẹp cho khách du lịch (dựa vào thông tin giáo viên cung cấp)

Sau đó 3 nhóm đại diện trình bày, có tranh ảnh minh hoạ

Trang 9

Từ những tranh ảnh hình thành cho các em về đối tợng địa lí, khắc sâu kiến thức cho các em

Tuy nhiên việc sử dụng mô hình vật thật trong môn địa lí rất quan trọng Khi vật thật hoặc cảnh quan không thể mang vào lớp để dạy học đợc giáo viên th-ờng dùng mô hình để thay thế Mô hình có u điểm hơn tranh ảnh vì thể hiện

đ-ợc không gian ba chiều, tuy chỉ gần đúng với vật thật vì vậy có tác dụng minh hoạ rất cao nh mô hình nhà sàn, các dạng địa hình tên mặt đất (đồng bằng, cao nguyên)

* Ví dụ 4: Bài Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

*Tìm hiểu bản làng với nhà sàn của đồng bào dân tộc ít ngời

- Học sinh quan sát mô hình nhà sàn và trả lời câu hỏi

+Nhà sàn làm bằng vật liệu gì ?

+Đợc xây dựng nh thế nào?

+Vì sao mà họ lại làm nh vậy ?

(Nhận biết: Nhà sàn làm bằng vật liệu tự nhiên của rừng tre, nứa, tầng dới bỏ trống, tầng hai ở Vì vùng núi ẩm thấp nhiều thú dữ nên họ phải làm nh vậy ) Tóm lại: Sử dụng tranh ảnh, mô hình, trong khi trình diễn trực quan là khuynh hớng ngày càng tăng trong quá trình dạy học, giúp học sinh có hứng thú tiếp thu kiến thức nhanh và khắc sâu kiến thức

*Biện pháp 3: Trò chơi trong phân môn Địa lý.

Tuỳ theo bài học mà giáo viên có thể tổ chức chơi trò chơi gây hứng thú cho học sinh Trong khi chơi trẻ phát huy đợc tính tích cực, sáng tạo nhanh trí

và cả tinh thần tập thể Đối với môn học trò chơi đều hớng vào việc phát triển trí tuệ cho học sinh Hình thức vui chơi có ý nghĩa nh là sự tập rợt để trẻ hoà nhập vào xã hội có rất nhiều trò chơi nh: thi hái hoa học tập, tập làm hớng dẫn viên du lịch, trò chơi ô chữ kì diệu

Tuy nhiên để tránh sự rờm rà, vui mà không học Sau đây xin giới thiệu một số trò chơi và hình thức tổ chức thiết thực

a)Trò chơi :Em tập làm hớng dẫn viên du lịch

Ví dụ : Bài Hoàng Liên Sơn

Giáo viên chuẩn bị 3 thẻ chữ có ghi

-Giáo viên phổ biến luật chơi: Cả lớp chia thành 3 đội, mỗi đội cử 1 đại diện lên bốc thăm Bốc đợc thẻ chữ nào thì thuyết minh về địa danh bài thuyết minh

Xi-Phăng

Trang 10

có thể do một ngời trình bày, hoặc nhiều ngời trong đội cùng tham gia Đội nào

có bài thuyết minh đúng, hay, có thêm t liệu là đội thắng cuộc

-Thời gian chơi: 5 phút

Qua hình thức chơi này, các em rất ham thích và khắc sâu đợc kiến thức của bài Đó cũng là một trong cách rèn các em đợc nói , đợc trình bày những hiểu biết của mình sau cuối tiết học

b)Trò chơi: Hái hoa dân chủ

Ví dụ khi dạy bài ôn tập: Bài 31

-Giáo viên tổ chức lớp thành 4 nhóm thi dới hình thức hái hoa dan chủ để củng cố và ôn tập các kiến thức của bài đã học Mỗi nhóm cử ba đại diện để thành lập đội chơi Trong quá trình chơi, các đội có quyền đổi ngời giáo viên tổ chức thành các vòng thi nh sau:

*Vòng 1:Ai chỉ đúng ?

-Giáo viên chuẩn bị sẵn các băng giấy ghi tên các địa danh: Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan Xi Phăng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các

đồng bằng Duyên Hải miền Trung, các cao nguyên ở Tây Nguyên, Hà Nội, Hải phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Thành Phố Hồ Chí MInh, Cần Thơ, biển Đông, quần đảo Hoàng Sa, Trờng Sa, Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

-Nhiệm vụ của các đội chơi, lần lợt lên bốc thăm, trúng địa danh nào đội đó phải chỉ trên bản đò địa lí tự nhiên Việt Nam Nếu chỉ đúng vị trí đội ghi đợc 3

điểm Nếu chỉ sai đội không ghi đợc điểm nào

-Thời gian chơi 5 phút

*Vòng 2: Ai kể đúng?

-Giáo viên chuẩn bị các bông hoa, trong có ghi, Dãy núi Hoàng Liên Sơn,Tây Nguyên, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Duyên Hải miền Trung

-Giáo viên yêu cầu nhiệm vụ các đội chơi, lần lợt lên bốc thăm trúng địa danh nào, phải kể tên các dân tộc và một số đặc điểm về trang phục, lễ hội của dân tộc đó

-Nêu đúng tên các dân tộc và kể đợc những đặc điểm chính, đội ghi đợc 10

điểm Nếu sai đội không ghi điểm

-Thời gian chơi: 5 phút

c Trò chơi : Ô chữ kì diệu

*Ví dụ: Bài 32 Ôn tập

Giáo viên chuẩn bị 1 ô chữ với các ô hàng dọc và hàng ngang Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi nghe lời gợi ý về các ô chữ hàng ngang, đội nào nghĩ ra trớc có thể phất cờ xin trả lời trớc Mỗi ô chữ hàng ngang trả lời đúng đội ghi

đợc 5 điểm Ô chữ hàng dọc trả lời đúng đội ghi đợc 20 điểm

Ngày đăng: 31/10/2013, 14:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w