1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BDHSG chuyen de 3 dia li

35 476 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 452,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của vị trí địa lý về mặt tự nhiên : - Vị trí nội chí tuyến - Vị trí gần trung tâm khu vự c Đông Nam Á - Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo

Trang 1

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎIChuyên đề 1 : Địa lý tự nhiên Việt Nam (3 tiết)

* Câu hỏi ơn tập :

1 Hãy nêu vị trí, giới hạn, hình dáng nước Cộng hồ XHCN Việt Nam?

Với những đặc điểm về lãnh thổ như trên, thiên nhiên Việt Nam cĩ những nét đặc biệt gì? Phân tích những thuận lợi và khĩ khăn do yếu tố vị trí địa lý tác động đến việc phát triển kinh tế và

giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới

2 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy n êu đặc điểm địa hình nước

ta ? so sánh đặc điểm địa hình của miền Đơng Bắc và Tây Bắc nước ta?

3 Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học

a Trình bày cơ chế hoạt động của giĩ mùa ở nước ta và sự phân chia mùa khác nhau giữacác khu vực

b Nhận xét lát cắt địa hình A,B,C ( atlat Việt Nam trang 10 )

4.Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Trình bày đặc điểm khí hậu Việt Nam ?

b) Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ

c).Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?

5 Tính chất nhiệt đới, gió mùa, ẩm được thể hiện như thế nào trong các thành phần tự

nhiên Việt Nam

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1 Hãy nêu vị trí, giới hạn, hình dáng nước Cộng hồ XHCN Việt Nam?

Với những đặc điểm về lãnh thổ như trên, thiên nhiên Việt Nam cĩ những nét đặc biệt gì? Phân tích những thuận lợi và khĩ khăn do yếu tố vị trí địa lý tác động đến việc phát triển kinh tế và

giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới

* Gợi ý trả lời :

1 Vị trí, giới hạn, hình dáng nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Điểm cực Bắc : Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang (23O23’B-105O20’Đ)

- Điểm cực Nam: Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau (8O34’B- 104O40’Đ)

- Điểm cực Tây: xã Sìn Tháu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên (22O22’B-102O10’Đ)

- Điểm cực Đông: Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, Khánh Hòa (12O40’B-109O24’Đ)

- Nằm ở rìa phía đông của BĐ Đông Dương, vừa gắn với lục địa Á-Aâu vừa tiếp giáp với biển Đông, thông ra Thái Bình Dương Rông lớn

- Phạm vi lãnh thổ bao gồm phần đất liền có tổng diện tích khoảng 329 314km2 và vùng biển khoảng 1 triệu Km2

- Lãnh thổ kéo dài theo chiều B-N khoảng 1650 Km (15O vĩ tuyến) Nơi hẹp nhất theo chiều Đ-T, không quá 50km, thuộc tỉnh Quảng Bình Đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260km Đường biên giới trên đất liền dài trên 4600km (Biên giới Việt –Trung :1400km, Việt –Lào: 2100km, Việt Nam – Campuchia:1100km)

Trang 2

2 Đặc điểm của vị trí địa lý về mặt tự nhiên :

- Vị trí nội chí tuyến

- Vị trí gần trung tâm khu vự c Đông Nam Á

- Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo

* Với vị trí địa lý như trên đã có ảnh hưởng sâu sắc đến đặc điểm môi trường nước ta như:

- Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa

- Ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái BìnhDương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên tài nguyên khoáng sản và sinh vật vô cùng phong phú

- Vị trí và hình thể đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên nước ta, có sự khác nhau giữa miền bắc và miền nam, giữa đồng đằng và miền núi, ven biển hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau

- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai  nên cần có nhiều biện pháp phòng chống tích cực và chủ động

3 Tác động đến phát triển kinh tế –XH và giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới :

- Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư với nước ngoài

- Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá-xã hội và có mối quan hệ giao lưu lâu đời với các nước trung khu vực là điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác, hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về an ninh-quốc phòng, nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng trong vùng ĐNÁ, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với nhiều biến động chính trị trên thế giới Đặc biệt, Biển Đông là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy n êu đặc điểm địahình nước ta ? so sánh đặc điểm địa hình của miền Đơng Bắc và Tây Bắc nước ta?

* Gợi ý trả lời :

1 Đặc điểm địa hình :

a Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình nước ta:

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1000m chiến85%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%)

- Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển đông, chạy dài từ Tây Bắc đếnĐông Nam Bộ dài 1 400km Nhiều vùng núi ăn ra sát biển

- Đồng bẳng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ đất liền và bị núi ngăn cách thành niều khu vực(như đồng bằng duyên hải Miền Trung)

b Địa hình tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau :

- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Núi đồi- đồng bằng- thềm lục địa

- Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển theo hướng tây bắc-đông nam

- Địa hình nước ta có hai hướng chính là TB-ĐN và hướng vòng cung, ngoài ra còn cómột số hướng khác trong phạm vi hẹp

Trang 3

2 So sánh đặc đểm địa hình của miền Đông Bắc và Tây Bắc :

- Vị trí : Ở tả ngạn sông Hồng , từ dãy núi con

voi đến vùng ven biển Quảng Ninh

- Đặc điểm :

+ Chủ yếu là đồi núi thấp

+ Địa hình Cacxtơ là chủ yếu cảnh quang

đẹp và hùng vĩ

+ Hướng cánh cung

- Vị trí : Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Đặcđiểm :

+ Nhiều dải núi cao, xen kẽ là sơn nguyênđá vôi hiểm trở Nằm giữa vùng núi cao còncó những đồng bằng nhỏ, trù phú (MườngThanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ …)

+ Hướng TB-ĐN

Câu 3 Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học

a Trình bày cơ chế hoạt động của giĩ mùa ở nước ta và sự phân chia mùa khác nhau giữacác khu vực

b Nhận xét lát cắt địa hình A,B,C ( atlat Việt Nam trang 10 )

* Gợi ý trả lời :

1 Cơ chế hoạt động của gió mùa nước ta và sự phân chia mùa ở các khu vực :

a Gió mùa đông bắc (gió mùa mùa đông): hoạt động mạnh từ tháng 11 đến tháng 4.Trong mùa này, thời tiết, khí hậu các miền nước ta khác nhau rõ rệt

* Miền Bắc, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ vùng áp cao ở lục địa phương bắctràn xuống thành từng đợt, mang lại một mùa đông không thuần nhất

- Đầu mùa đông là tiết thu se lạnh, khô hanh, cuối đông là tiết xuân có mưa phùn ẩm ướt

- Nhiệt độ trung bình tháng, nhiều nơi xuống thấp dưới 15OC Miền núi cao có thể xuấthiện sương muối, sương giá, mưa tuyết… gây trở ngạ cho sự phát triển của sinh vật nhiệt đới

* Ở Tây Nguyên và Nam Bộ , thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa Riêng ở duyên hảiTrung bộ có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm

b Gió mùa tây nam (gió mùa mùa hạ): từ tháng 5 đến tháng 10, thịnh hành hành làhướng gió tây nam, xen kẽ là gió tín phong nửa c6àu bắc thổi theo hướng đông nam

- Nhiệt độ cao đều trên toàn quốc và đạt trên 25OC

- Lượng mưa trong mùa rất lớn, chiếm trên 80% lượng mưa cả năm Riêng duyên hảiTrung bộ, mùa này lại ít mưa

- Thời tiết phổ biến là trời nhiều mây có mưa rào và mưa dông Những dạng thời tiết đặcbiệt là gió tây, mưa ngâu và bão

* Miền Trung và Tây Bắc : thường bị ảnh hưởng của gió tây gây khô nóng, hạn hán

* Đồng bằng Bắc bộ :mưa ngâu kéo dài từng đợt vào giữa tháng 8 gây ngập úng

* Khu vực đồng bằng và các tỉnh duyên hải thường bị bão gây ra mưa to, gió lớn , giógiật phá hoại trực tiếp các công trình, xây dựng, mùa màng làm ảnh hưởng đến đời sống nhândân

2 Gợi ý Nhật xét lát cắt Trang 10 Aùt lát địa lý Viết Nam:

Đi từ A (TP Hồ Chí Minh) qua B (TP Đà Lạt) đến C ( Núi Chư Yang Sin)

- Đia qua các vùng địa hình nào?

+ Khu Đông Nam Bộ : @ Độ cao trung bình:

@ Đi qua những con sông nào+ Khu cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên :

Trang 4

@ Đi qua cao nguyên nào? Độ cao trung bình của các cao nguyên? Nhậnxét bề mặt địa hình của các cao nguyên này ?

@ TP Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu? Nhận xét về đặc điển khí hậu của TPĐà Lạt ?

@ Núi Chư Yang Sin cao bao nhiêu mét:

@ Đi qua những con sông nào ?

Câu 4.Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Trình bày đặc điểm khí hậu Việt Nam ?

b) Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ

c) Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?

* Gợi ý trả lời :

1)

Đặc điểm khí hậu nước ta :

N ước ta cĩ khí hậu nhiệt đới giĩ mùa ẩm đa dạng và thất thường

a Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm :

- Số giờ nắng cao từ 1400-3000 giờ/năm, bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1triệu Kcal/năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 21OC và tăng dần từ bắc vào nam

- Chia làm 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió, mùa hạ với gió mùa Tây nam: ẩm vàmát; mùa đông với gió mùa đông Bắc : lạnhvà khô

- Gió mùa đã mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn (1500-2000 mm/năm), độ ẩmkhông khí rất cao (trên 80%) Một số nơi do điều kiện địa hình làm cho lượng mưa hằng nămlên rất cao như: Bắc Quang (Hà Giang): 4802mm/năm, Hoàng Liên Sơn : 3552/mm/năm, Hòn

Ba (Quảng Nam): 3752mm/năm …

b Tính chất đa dạng, thất thường :

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên toàn quốc mà có sự phân hoá mạnhmẽ theo không gian và thời gian, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau :

- Miền khí hậu phía Bắc, từ Hoành Sơn ( vĩ tuyến 18OB) trở ra : Có mùa đông lạnh,tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt; mùa hè nóng và nhều mưa

- Miền khí hậu Đông Trường Sơn (gồm Trung bộ, đông dãy Trường Sơn, từ Hoành Sơnđến Mũi Dinh (11OB): Mua mưa LỆch hẲn vỀ thu ĐÔng

- Miền khí hậu phía Nam, gồm Nam bộ vả Tây Nguyên: Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độcao quanh năm, có một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc

- Miền khí hậu Biển Đông : mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương

- Khí hậu núi cao : Sự đa dạng của địa hình, nhất là độ cao và hướng các dãy núi lớn đãlàm hình thành nhiều vùng, nhiều kiểu khí hậu khác nhau Ơû các vùng núi cao, thời tiết thườngkhắc nghiệt và biến đổi nhanh chóng, thường thấy như có cả 4 mùa trong ngày Có nơi quanhnăm mát lạnh và có lúc có sương mù, mưa tuyết như ở Sapa, Đà Lạt, Bà Nà

- Tính chất thất thường : Ngoài tính đa dạng, khí hậu VN còn rất thất thường, biến động mạnhmẽ: có năm rét sơm, năm rét muộn; năm mưa lớn, năm khô hạn; năm ít bão, năm nhiều bão …

2) Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ:

- Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ cĩ mùa đơng lạnh nhất cả nước: nhiệt độ thấp, cĩ mưa phùn

- Mùa đơng đến sớm và kết thúc muộn (mùa đơng kéo dài nhất nước ta)

- Mùa hạ: nĩng ẩm và mưa nhiều

3) Giải thích:

- Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt giĩ mùa đơng bắclạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống (mỗi năm cĩ trên 20 đợt giĩ mùa cực đới tràn về)

Trang 5

- Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến, á nhiệt đớiHoa Nam.

- Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ khơng cĩ địa hình che chắn Các dãy núi cánh cung mởrộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng giĩ mùa đơng bắc dễ dàng xâm nhập vào Bắc Bộ

Câu 5 Tính chất nhiệt đới, gió mùa, ẩm được thể hiện như thế nào trong các thành phần

tự nhiên Việt Nam

* Gợi ý trả lời : Cần trình bày những nội dung sau :

* Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gio mùa Đông Nam Á  các yếu tố tự nhiên thể hiện rõ nét tính chất nhiệt đới gió mùa, ẩm

1/ Địa hình :Trong môi trường gió mùa, nóng, ẩm đất đá bị phong hóa mạnh mẽ Lượng

mưa lớn và tập trung theo mùa đã làm xói mòn, cắt xẻ, xâm thực mạnh mẽ các khối núi lớn Đặc biệt hiện tượng nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình Cacxtơ nhiệt đới độc đáo Nhữngmạch nước ngầm khoét sâu vào lòng núi đá tạo nên những hang động rộng lớn, kỳ vĩ và rất phổbiến ở nước ta

Trên bề mặt địa hình thường có rừng cây rậm rạp che phủ Dưới rừng là lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn bở

2/ Khí hậu, thuỷ văn :

Tính chất nhiệt đới gio mùa ẩm được thể hiện khá sâu sắc trong thành phần khí hậu, thủy văn :

a) Về khí hậu :

- Quanh năm, nước ta được cung cấp một nguồn nhiệt năng to lớn, bình quân trên 1 triệu kilo calo/1m2; số giờ nắng đạt từ 1400 -3000 giờ/ năm

- Nhiệt độ trung bình >21OC và tăng dần từ Bắc  Nam

- Khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt, với hai mùa gió : Mùa đông : lạnh, khô với gió mùa Đông -Bắc; Mùa hạ : nóng, ẩm với gió mùa Tây - Nam

- Gió mùa đã mang đến cho nước ta lượng mưa khá lớn (1500-2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%)

b) Sông ngòi :

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc , phân bố rộng khắp trên cả nước, nhiều phù

sa - Chế độ nước có hai mùa rõ rệt : mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ chiếm tới 70-80% lượngnước cả năm nên dễ gây ra lũ lụt

3/ Thổ nhưỡng : Với điều kiện nhiệt đới, nóng ẩm, mưa nhiều đã làm phát sinh nhiều

quá trình hình thành đất đan xen vào nhau (quá trình phong hóa hóa học, quá trình feralit và đáong hoá, quá trình phân giải vật chất hữu cơ … xói mòn, rữa trôi)  làm cho đất đai phong phú,

đa dạng nhưng dễ xói mòn, rữa trôi

4/ Sinh vật : Với điều kiện ánh sáng dồi dào, lượng mưa phong phú, tầng đất sâu dày,

vụn bở … đã tạo nên tính đa dạng sinh học ở Việt Nam

Đặc điểm nổi bật của sinh vật VN là hệ sinh thái rừng nhiệt đới với các đặc trưng sau :

- Rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, có nhiều cây, nhiều tầng

- Động vật đa đạng, phong phú, có nhiều loại quí hiếm

Yêu cầu học tập :

- Đọc kỹ, nhiều lần nội dung gợi ý trả lời, kết hợp với bản đồ trong Aùt lát địa lý VN

- Kết hợp đọc phần gợi ý trả lời, Aùt lát, viết thành bài làm hoàn chỉnh cho từng câuhỏi

Trang 6

- Trong quá trình đọc tài liệu này có chỗ nào chưa rõ, chưa hiểu thì phải ghi chép lạiđể tìm hiểu thêm trong SGK, trong các tài liệu khác hoặc hỏi GV để được giải thích

Chúc các em cố gắng học thật tốt

chuyên đề này

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎIChuyên đề 2 : Địa lý dân cư : (3 tiết)

1 Cộng đồng các dân tộc VN

2 Dân số và gia tăng dân số :

3 Phân bố dân cư

4 Lao động và việc làm

Câu hỏi ôn tập : Câu 1: Dựa vào bản đồ : Dân tộc ( trang 12 Aùtlat địa lý VN)

a Phân chia các nhóm dân tộc theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ

b Nhận xét cơ cấu và sự phân bố các nhóm dân tộc (theo ngự hệ)

Câu 2:Dựa vào bảng số liệu sau:

Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng năm 1999 Các vùng Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số (%)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Hãy nhận xét và giải thích về tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở cácvùng nước ta năm 1999

Câu 3: Cho bảng số liệu sau :

DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHĨM TUỔI NĂM 1979, 1989, 2005

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số nước ta phân theo nhĩm tuổi qua 3 năm trên

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số qua các năm kể trên ?

Câu 4: Dựa vào Aùtlát địa lý VN trang 11

a Nhận xét tình hình gia tăng dân số nước ta qua các năm Dân số đông và tăng nhanhđã gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục ?

Trang 7

b Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư nước ta? Tình hình phân bố dân cư đó cónhững thuận lợi và khó khăn gì đối việc phát triển kinh tế –XH và quốc phòng? Để khai thácmột cách hợp lý tiềm năng tài nguyên, lao động và kỹ thuật chúng ta phải làm gì?

Câu 5 : Vấn đề dân số của nước ta hiện nay là gì? Trong vấn đề dân số, trước mắt cần

tập trung giải quyết việc gì để phát triển kinh tế – XH ?

Câu 6: Dựa vào Aùt Lát Địa lý Việt Nam trang 7, hãy trình bày và giải thích về sự phân

bố nhiệt độ ở nước ta ?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1: Dựa vào bản đồ : Dân tộc ( trang 12 Aùtlat địa lý VN)

c Phân chia các nhóm dân tộc theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ

d Nhận xét cơ cấu và sự phân bố các nhóm dân tộc (theo ngự hệ)

Gợi ý trả lời :

a Phân chia các nhóm dân tộc theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ :

1 Ngữ hệ Nam Á :

- Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường : Dân tộc Việt (kinh), Mường, Thổ, Chứt

- Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ-me : Khơ-me, Ba-na, Xơ-đăng, Hrê, Cơ-ho, Mnông,Xtiêng, Khơ-mú, Bru-Vân Kiều, Cơ-tu, Giẻ-Triêng, Tà –ôi, Mạ, Co, Chơ-ro, Xinh-mun,Kháng, Mảng, Brâu, Rơ-măm, Ơ-đu

2 Ngữ hệ Hmông-Dao :Hmông, Dao, Pà Thẻn

3 Ngữ hệ Thái-Kađai:

- Nhóm ngôn ngữ Tày-Thái : Tày, Thái, Nùng, Sán Chay, Giáy, Lào, Lự, Bố Y

- Nhóm ngôn ngữ Kađai: La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo

4 Ngữ hệ Nam Đảo : Gia-rai, Ê –đê, Chăm, Ra-glai, Chu-ru.

5 Ngữ hệ Hán – Tạng :

- Nhóm ngôn ngữ Hán : Hoa, Sán Dìu, Ngài

- Nhóm ngôn ngữ Tạng –Miến: Hà Nhì, Phủ Lá, La Hủ, LôLô, Cống, Sỉ La

b Nhận xét cơ cấu và phân bố :

* Cơ cấu và phân bố :

- Nhóm ngữ hệ Việt – Mường : 87,8% Có mặt khắp nơi trên đất nước, nhưng

tập trung chủ yếu ở đồng bằng, ven biển, thành phố

- Nhóm ngôn ngữ Thái-Kađai :5% Tập trung chủ yếu ở miền núi phía Bắc và

Bắc Trung Bộ

- Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ-me : 2,8% Tập trung chủ yếu ở miền Trung, Tây

Nguyên và Tây Nam Bộ

- Nhóm Hmông –Dao : 1,8% : Tây Bắc và Đông Bắc

- Nhóm Hán – Tạng : 1,5% :Trung du Bắc Bộ và rải rác ở phía Nam

- Nhóm Nam Đảo : 1,1%: Miền Trung và Tây Nguyên

* Nhận xét :

- Có sự chênh lệch lớn về số lượng dân cư : Nhóm ngữ hệ Việt – Mường chiến 87,8%.Dân số và Có mặt khắp nơi trên đất nước, trong khi các nhóm ngữ hệ khác với khoảng 50 dântộc chỉ chiếm 12,2% dân số và sống rải rác ở miền núi và trung du

Trang 8

- Các tộc người cư trú xen kẽ nhau, phân tán trên nhiều vùng lãnh thổ , hình thành cácvùng tộc người

Câu 2:Dựa vào bảng số liệu sau:

Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng năm 1999

Các vùng Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số (%)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

* Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta cịn cĩ sự chênh lệch giữa các vùng

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất là Khu vực Tây Bắc và Vùng Tây Nguyên (dẫn chứng)

- Ngồi ra Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cũng cĩ tỷ lệ gia tăng tự nhiên caohơn trung bình cả nước (dẫn chứng)

- Các vùng Đồng bằng sơng Cửu Long, Đơng Nam Bộ, Đồng bằng sơng Hồng và Khu vựcĐơng Bắc cĩ tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp hơn trung bình cả nước (dẫn chứng)

- Vùng cĩ tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất cả nước là Đồng bằng sơng Hồng (dẫn chứng)

b/ Giải thích:

- Những vùng cĩ tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao tâp trung chủ yếu ở miền núi và trung du, là địabàn cư trú của các dân tộc ít người việc thực hiện chính sách dân số gặp nhiều khĩ khăn

Câu 3: Cho bảng số liệu sau :

DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHĨM TUỔI NĂM 1979, 1989, 2005

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số nước ta phân theo nhĩm tuổi qua 3 năm trên

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số qua các năm kể trên ?

Gợi ý trả lời :

a Có thể chọn một trong các dạng biểu đồ: Tròn, cột chồng hoặc biểu đồ miền để vẽ

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi qua các năm :

* Nhận xét :

- Nhóm dưới độ tuổi lao động giảm từ 41,7%(1979) xuống còn 27,1% (2005)

- Nhóm trong độ tuổi lao động tăng từ 51,3% (1979) lên 63,9 (2005)

Trang 9

- Nhóm trên tuổi lao động tăng từ 7,0% (1979) lên 9,0 (năm 2005)

* Giải thích :

- Do thực hiện tốt chính sách dân số nên giảm tỉ lệ sinh  nhóm tuổi dưới LĐ giảm)

- Do kinh kế phát triển , chăm sóc y tế ngày càng tốt hơn  mức sống ngày càng tăng nâng cao tuổi thọ

- Nhận thức của con người về chính sách dân số, KHHGĐ được nâng lên

Câu 4: Dựa vào Aùtlát địa lý VN trang 11

a Nhận xét tình hình gia tăng dân số nước ta qua các năm Dân số đông và tăng nhanhđã gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục ?

b Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư nước ta? Tình hình phân bố dân cư đó cónhững thuận lợi và khó khăn gì đối việc phát triển kinh tế –XH và quốc phòng? Để khai thácmột cách hợp lý tiềm năng tài nguyên, lao động và kỹ thuật chúng ta phải làm gì?

Gợi ý trả lời :

a Nhận xét tình hình gia tăng dân số qua các năm :

* Dân số nước ta tăng nhanh :

@ Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng ngắn lại

+ 1921 : 15,58 triệu người đền 1960 : 30,17 triệu trười (sau 39 năm dân số tănggần gấp đôi)

+1931 : 17,7 triệu người đến 1960 : 30,17 triệu người (29 nămDStăng gần gấpđôi)

+ 1976:41,06 triệu ngừơi đến 2003: 80,7 triệu người(27 năm DS tăng gần gấpđôi)

@ Tốc độ gia tăng nhanh nhất từ 1976 -1979 (tăng trên 11 triệu người), đã xuất hiệnhiện tượng bùng nổ dân số

* Hậu quả và biện pháp khắc phục :

Hậu quả :

- Việc dân số tăng nhanh làm cho nền kinh tế không phát triển theo kịp

- Gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, cho phát triển văn hoá, y tế, giáo dục,gây ách tắc giao thông, vấn đề đất nhà ở …

- Dân số tăng nhanh sẽ làm suy giảm tài nguyên và gây ô nhiễm môi tường

Biện pháp khắc phục :

- Tuyên truyền vận động, thực hiện tốt chính sách dân số – KHHGĐ để tiếp tục giảm

tỉ lệ sinh

- Nâng cao nhận thức của người dân , xoá bỏ các phong tục lạc hậu

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế , nâng cao mức sống …

Câu 5 : Vấn đề dân số của nước ta hiện nay là gì? Trong vấn đề dân số, trước mắt cần

tập trung giải quyết việc gì để phát triển kinh tế – XH ?

Gợi ý trả lời :

Vấn đề dân số ở nước ta là :

- Dân số đông và đang còn xu thế tăng lên , đã vượt quá mức cung cấp về lương thực,thực phẩm, hàng hoá tiêu dùng , nhu cầu việc làm và các nhu cầu khác cho nhân dân

Trang 10

- Kết cấu dân số theo nhóm tuổi đang ó sự thay đổi : tỉ lệ trẻ em đang có xu hướng giảm,

tỉ lệ người trong độ tuổi đang tăng, trong khi nền kinh tế phát triển chưa cao làm cho việc giảiquyết việc làm cho người LĐ ngày càng gay gắt

- Sư phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn chưaphù hợp với điều kiện sống và khai thác hết tiềm năng của nền kinh tế

Trong vấn đề dân số, trước mắt cần tập trung giải quyết những việc sau :

- Giảm nhanh sự gia tăng dân số bằng việc thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá giađình

- Nâng cao chất lượng con người qua việc nâng cao mức sống, giáo dục và đào tạo trênsở đẩy mạnh phát triển nền kinh tế

- Phân công và phân bố lại lao động một cách hợp lý nhằm khai thác các thế mạnh vềkinh tế ở miền núi, miền biểm, vùng đồng bằng và các đô thị Tăng cường hợp tác tác quốc tếvề xuất khẩu lao động

- Cải tạo và xây dựng nông thôn, thúc đẩy quá trình đô thị hoá trên cơ sở phù hợp vớinhu cầu phát triển kinh tế và sự diễn biến của môi trường

Câu 6: Dựa vào Aùt Lát Địa lý Việt Nam trang 7, hãy trình bày và giải thích về sự phân bố nhiệt

độ ở nước ta ?

Gợi ý trả lời :

* Sự phân bố nhiệt độ :

- Nhiệt độ trung bình của nước ta cao từ 210C trở lên, tháng 7 có nhiệt độ cao nhất,tháng 1 là tháng có nhiệt độ thấp nhất (1,5 điểm)

- Nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam (1đ)

* Giải thích : Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á (1,đ)

Chúc các em cố gắng học thật

tốt chuyên đề này

Trang 11

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎIChuyên đề 3 : Cơ cấu kinh tế , Địa lý Nông nghiệp (3 tiết)

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

3 Sự phát triển và phân bố trồng trọt và chăn nuôi

4 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp và thủy sản nước ta

* Câu hỏi ôn tập :

Câu 1 : Dựa vào bảng số liệu dưới đây :

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 1995 – 2002 ( Đơn vị : %)

NămCác thành phần kinh tế

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm

a Dựa vào bảng số liệu trên, hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP củanước ta trong thời kỳ 1991 - 2002

b Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong nền kinh tế nước ta

Câu3: Dựa vào bảng số liệu sau:

Trang 12

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (đơn vị: %)

C©u 4: ( 5 ®iÓm) Cho b¶ng sè liÖu sau:

DiÖn tÝch n¨ng xuÊt vµ s¶n lîng lóa c¶ n¨m cña níc ta trong thêi kú 1990 – 2000

b NhËn xÐt vÒ diÖn tÝch d©n sè vµ s¶n lîng lóa trong thêi kú 1990 – 2000 cña c¶ níc

vµ gi¶i thÝch nguyªn nh©n cña sù t¨ng trëng

Câu 5: (4,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy:

a) Trình bày những thuận lợi để vùng Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canhcây công nghiệp lớn nhất nước ta

b) Nêu một số cây công nghiệp chính của vùng

Câu 3: (4,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Diện tích đất nông nghiệp của nước ta (đơn vị: nghìn ha)

Loại đất nông nghiệp 1992 2000

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệpcủa hai năm 1992 và 2000

b) Nhận xét và giải thích cơ cấu sử dụng đất

Trang 13

Câu 10 (1.5đ) : Dựa vào bảng số liệu dưới đây :

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 1995 – 2002 ( Đơn vị : %)

NămCác thành phần kinh tế

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm

1995 – 2002

b Nhận xét biểu đồ

Câu 10 (1.5đ) :

a Vẽ biểu đồ (0.5đ)

Trang 14

b Nhận xét : (1đ)

- Trước đổi mới, thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể chiếm tuyệt đối.(0.25)

- Sau khi đổi mới chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần Gĩp phần huy động các

nguồn lực trong và ngồi nước để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế (0.25đ) Trong cơ cấu GDP

cĩ thể thấy khu vực kinh tế nhà nước giảm nhưng vẫn đĩng vai trị chủ đạo, nhưng mặt kháccũng thấy được vai trị đang tăng lên của kinh tế tư nhân và nhất là của khu vực cĩ vốn

đầu tư nước ngồi(0.25đ)  tạo ra năng suất lao động và thu nhập ngày càng cao trong cơ cấu GDP (0.25đ)

Câu 5: ( 3,0 điểm ) Dựa vào bảng số liệu sau:

Giá trị sản xuất nơng, lâm nghiệp và thuỷ sản (đơn vị: %)

* Vẽ biểu đồ : (2 điểm)

- Ghi chú, thể hiện số liệu cụ thể, rõ ràng (0,5đ)

* Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP : (3 điểm)

- Năm 1991 : Nông, lâm, ngư nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao nhất (40,5%) trong cơcấu GDP Chứng tỏ nước ta còn là một nước nông nghiệp (0,5đ)

- Tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu GDP không ngừng giảm (chỉcòn 20% ở năm 2002) Chứng tỏ kinh tế nước ta đang chuyển dần từng bước từnước có nền kinh tế nông ngiệp sang công nghiệp (1đ)

- Tỉ trọng của khu vực công nghiệp, xây dựng đã tăng lên nhanh nhất Chứng tỏ

- Khu vực dịch vụ có tỉ trọng tăng nhanh ở nửa đầu thập kỷ 90, nhưng sau đó giảmrõ rệt do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính trong khu vực, hiện nay đang có

Trang 15

Câu 4: ( 5 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Diện tích năng xuất và sản lợng lúa cả năm của nớc ta trong thời kỳ 1990 –

c Vẽ trên một hệ trục tọa độ các đồ thị thể hiện tốc độ tăng trởng về diện

tích, năng suất và sản lợng lúa cả năm trong thời kỳ 1990 – 2000 ( Lấy năm gốc 1990 = 100%).

d Nhận xét về diện tích dân số và sản lợng lúa trong thời kỳ 1990 – 2000 của cả nớc và giải thích nguyên nhân của sự tăng trởng.

2, Vẽ biểu đồ đờng: Đúng, đủ, đẹp chính xác (2 điểm)

( Nếu vẽ biểu đồ khác đúng cho 1 điểm)

3 Nhận xét:

- Giai đoạn 1990 đến 2000 cả diện tích, năng xuất và sản lợng lúa đều tăng.

- Tốc độ tăng trởng có khác nhau: Tăng nhanh nhất là sản lợng (1,69 lần) sau đó đến năng xuất ( 1,33 lần) cuối cùng là diện tích ( 1,27 lần) ( 1 điểm)

- Diện tích tăng chậm hơn sản lợng và năng xuất là do khả năng mở rộng diện tích để tăng vụ chậm.

- Hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỷ thuật trong nông

nghiệp (0,5 điểm)

* Năng xuất lúa tăng tơng đối nhanh là do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong

nông nghiệp, sản lợng tăng nhanh là do kết quả mở rộng diện tích và tăng năng xuất (0,5 điểm).

Cõu 4: (4,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và cỏc kiến thức đó học, hóy:

a) Trỡnh bày những thuận lợi để vựng Đụng Nam Bộ trở thành vựng chuyờn canhcõy cụng nghiệp lớn nhất nước ta

b) Nờu một số cõy cụng nghiệp chớnh của vựng

Cõu 3: (4,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Diện tớch đất nụng nghiệp của nước ta (đơn vị: nghỡn ha)

Loại đất nụng nghiệp 1992 2000

Trang 16

- Diện tích mặt nước nuơi thủy sản 268,0 535,0

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mơ và cơ cấu diện tích các loại đất nơng nghiệpcủa hai năm 1992 và 2000

b) Nhận xét và giải thích cơ cấu sử dụng đất

=====

Diện tích và sản lượng cà phê nhân nước ta thời kì 1990- 2005.

a.Vẽ biểu đồ đường kết hợp cột thể hiện diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta thời kì 1990- 2005

b.Qua biểu đồ đã vẽ hày nhận xét, giải thích về sự biến động diện tích và sản lượng cà phê nhân củanước ta thời kì trên

Câu 4: (4,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy:

a) Trình bày những thuận lợi để vùng Đơng Nam Bộ trở thành vùng chuyên canhcây cơng nghiệp lớn nhất nước ta

b) Nêu một số cây cơng nghiệp chính của vùng a) Những điều kiện thuận lợi để phát triểncây cơng nghiệp vùng Đơng Nam Bộ:

- Đất đai màu mỡ: Đất xám (phù sa cổ) và đất đỏ badan thích hợp trồng cây cơng nghiệp

- Khí hậu cận xích đạo, nĩng quanh năm, cĩ hai mùa: mùa mưa và mùa khơ phân hĩa rõ rệt,

ít thiên tai

- Nguồn lao động dồi dào, cĩ kinh nghiệm trong sản xuất cây cơng nghiệp

- Cơ sở hạ tầng phát triển tốt, đặc biệt là GTVT và TTLL

- Nhiều cơ sở chế biến sản phẩm cây cơng nghiệp

- Cĩ các chương trình hợp tác đầu tư nước ngồi vào lĩnh vực trồng và chế biến cây cơngnghiệp

b) Một số cây cơng nghiệp chính:

- Cao su: đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng (70% diện tích và 90% sản lượng)

- Cà phê: đứng thứ hai sau Tây Nguyên

Câu 3: (4,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Diện tích đất nơng nghiệp của nước ta (đơn vị: nghìn ha)

Loại đất nơng nghiệp 1992 2000

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mơ và cơ cấu diện tích các loại đất nơng nghiệpcủa hai năm 1992 và 2000

b) Nhận xét và giải thích cơ cấu sử dụng đất

* Gợi ý trả lời :

a) Vẽ biểu đồ:

Yêu cầu:

- Xử lý số liệu:

Trang 17

Cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp: (đơn vị %)

Loại đất nông nghiệp 1992 2000

- Đất trồng cây hàng năm: cơ cấu diện tích giảm (dẫn chứng)

- Đất trồng cây lâu năm: Cơ cấu diện tích tăng mạnh (dẫn chứng)

- Đất trồng đồng cỏ chăn nuôi và diện tích mặt nước nuôi thủy sản có cơ cấu diệntích tăng (dẫn chứng)

* Giải thích:

Có sự thay đổi về cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp là do tốc độ tăng diệntích các loại đất khác nhau:

- Diện tích đất trồng cây hàng năm tăng chậm (dẫn chứng)

- Diện tích đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi, diện tích mặt nước nuôi trồngthủy sản tăng nhanh (dẫn chứng)

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

MÔN:ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 180 phút ( không kể thời gian phát đề )

-o0o -Câu 1: ( 2,0 điểm )

Dựa vào những dữ kiện sau: Bộ phận điều khiển không lưu sân bay Heathrow (London)

thông báo: Chuyến bay CX 371 từ Hongkong đến London hành trình 13 giờ 10 phút sẽ đến sânbay Heathrow lúc 05 giờ 05 phút ngày 04/01/2009 Sau đó chuyến bay CX 376 từ London điHongkong hành trình 12 giờ 25 phút sẽ xuất phát tại sân bay Heathrow vào lúc 19 giờ 25 phútngày 05/01/2009 Hỏi:

-Chuyến bay CX 371 đã xuất phát tại Hongkong vào thời gian nào? giải thích

-Chuyến bay CX 376 sẽ đến Hongkong vào thời gian nào? giải thích

(Biết rằng: Hongkong ở múi giờ thứ 8).

Câu 4: ( 4,0 điểm )Cho bảng số liệu sau đây:

Tổng giá trị xuất nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1988 – 2005

(Đơn vị: triệu rúp – đô la)

Ngày đăng: 13/11/2015, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991 - 2002 (%) - BDHSG chuyen de 3 dia li
ng cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991 - 2002 (%) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w