1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề II địa lí các NGÀNH KINH tế

129 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Kinh Tế
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét -Công nghiệp nước ta phát triển nhanh, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta tăng liên tục, tốc độ tăng khác nhau từ năm 2005 - 2012: + Tổng tăng gấp 4,6 lần, tăng thêm 3518217 t

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ II: ĐỊA LÍ KINH TẾ

BÀI 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

B GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI KHÓ TRONG SGK VÀ CÂU HỎI NÂNG CAO

Câu 1 Dựa vào Atlat Địa li Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a Xác định các vùng kinh tế của nước ta, phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm

b Xác các vùng kinh tế giáp biển, vùng kinh tế không giáp biển.

b Các vùng kinh tế giáp biển:

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ, phía đông nam giáp biển Đông

+ Đồng bằng sông Hồng, phía đông nam giáp vịnh Bắc Bộ

+ Bắc Trung Bộ, phía đông giáp biển Đông

Trang 2

+ Duyên hải Nam Trung Bộ, phía đông giáp biển Đông.

+ Đông Nam Bộ, phía đông nam giáp biển

+ Đồng bằng sông Cửu Long, ba mặt giáp biền: phía đông – tây- nam

- Vùng kinh tế không giáp biển là Tây Nguyên

Câu 2 Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu (bảng 6.1), nhận xét về cơ cấu thành phần kinh tế.

Trang 3

– Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa Trong công nghiệp đãhình thành một số nghành công nghiệp trọng điểm như dầu khí, điện, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.

– Đã hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp và dịch vụ, các vùng kinh tế năng động

– Hoạt động ngoại thương được đẩy mạnh, đầu tư nước ngoài tăng nhanh

– Nước ta đã chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực (là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế như ASEAN: 1995, APEC: 1998, WTO: 2007)

* Những thách thức:

* Thách thức:

- Sự chênh lệch trong trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng

- Nhiều loại tài nguyên bị khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt

- Ô nhiễm môi trường trầm trọng

- Vấn đề phát trển văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo,…còn nhiều bất cập,chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội

- Sức ép của hàng hóa nước ngoài ở thị trường trong nước đặc biệt hàng nhập khẩu vàhàng lậu từ Trung Quốc

- Hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, khi nước ta thực hiện các cam kết

AFTA, Hiệp định thương mại tự do Việt –Mĩ, gia nhập WTO…cũng đem lại nhiềuthách thức lớn cho Việt Nam:

+ Sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường quốc tế

+ Chịu ảnh hưởng bởi những biến động của thị trường kinh tế thế giới và khu vực

=> Đòi hỏi nước ta phải nỗ lực đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nângcao hiệu quả sản xuất, tận dụng cơ hội và vượt qua thử thách

Câu 4 Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta.

Gợi ý

- Trên cả nước, nổi lên các vùng kinh tế phát triển năng động nhất như Đông Nam Bộ,Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long Các vùng này cùng các trung tâm

Trang 4

kinh tế lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ có vai trò đặc biệt quantrọng trong cơ cấu lãnh thổ kinh tế của đất nước.

- Ba vùng kinh tế trọng điểm đã được hình thành và phát triển, có tầm quan trọngnhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (7 tỉnh, thành phố)

+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (5 tỉnh, thành phố)

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (9 tỉnh, thành phố)

- Trong nông nghiệp đã hình thành các vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp sản xuấthàng hoá như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ chuyên trồng,chế biến cây công nghiệp; Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng chuyênmôn hoá sản xuất lương thực, thực phẩm

- Trong công nghiệp: nhiều khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao ra đời đã đem lại sức sống không chỉ riêng cho ngành công nghiệp mà cho cả nền kinh tế Việt Nam

Câu 5 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các khu vực kinh tế ở nước ta.

Gợi ý

Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt trong giai đoạn 1990-2007 Sự chuyển dịch đó thể hiện qua 2 xu hướng:

- Chuyển dịch giữa 3 khu vực kinh tế:

+ Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỷ trọng tăng nhanh từ 22,7% lên 41,5% (hoặctăng 20,8% ) và hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu

+ Khu vực nông, lâm, thuỷ sản có tỷ trọng giảm rõ rệt, từ 38,7% xuống còn 20,3% (hoặc giảm 18,4%)

+ Khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 và ít biến động: từ 38,6% giảm xuống còn38,2% (hoặc giảm 0,4%)

- Chuyển dịch giữa khu vực sản xuất vật chất và dịch vụ: sự chuyển dịch giữa 2 khu vực trên ở nước ta còn chậm (tăng, giảm chỉ 0,4%)

Câu 6 Bảng cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta giai đoạn 1990 – 2012

(Đơn vị: %)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1990 – 2012.

Trang 5

2 Nhận xét và giải thích về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1990 – 2012.

- Tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng tăng lên, từ vị trí thứ 2 lên vị trí cao nhất trong

cơ cấu, nhưng tỉ trọng còn biến động (năm 2012:41,7 %)

* Giải thích

Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch như trên do:

+ Nước ta đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

+ Kết quả của công cuộc đổi mới kinh tế

Trang 6

+ Nước ta chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.

+ Đây cũng là xu hướng chung của các nước đang phát triển

Câu 7 Cho bảng số liệu:

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2002 và 2014

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014 - Nhà xuất bản Thống kê 2014)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta

năm 2002 và 2014.

b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước

ta giai đoạn 2002 - 2014 Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì?

Gợi ý

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002

và 2014

- Vẽ hai biểu đồ hình tròn

- Yêu cầu: vẽ chính xác, ghi đầy đủ số liệu, tên biểu đồ, chú giải, trình bày sạch, đẹp

Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002(%)

b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế giai đoạn

2002 - 2014 Ý nghĩa của sự chuyển dịch.

Trang 7

* Nhận xét:

- Giai đoạn 2002 - 2014 cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta có sựthay đổi rõ rệt:

+ Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm nhưng vẫn giữ vai trò chủ

đạo trong nền kinh tế (dẫn chứng).

+ Tỉ trọng kinh tế tập thể có xu hướng giảm (dẫn chứng).

+ Tỉ trọng kinh tế tư nhân có xu hướng tăng (dẫn chứng).

+ Tỉ trọng kinh tế cá thể tăng nhẹ (dẫn chứng).

+ Tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh

(dẫn chứng)

* Ý nghĩa của sự chuyển dịch:

- Sự chuyển dịch trên là tích cực phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thànhphần và xu thế hội nhập

- Huy động hiệu quả nguồn lực các thành phần kinh tế tham gia sản xuất, tạo nhiềuviệc làm, tăng thu nhập cho xã hội

Câu 8 Cho bảng số liệu:

Tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế của nước ta

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Ngành

Nông Lâm Ngư nghiệp

Công nghiệp

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015

a Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2015.

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế từ năm 2000 - 2015 ở nước ta.

Trang 8

2015 100 18,2 38,6 43,2

* Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế của

nước ta năm 2000 và năm 2015(%)

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo

ngành kinh tế từ năm 2000 – 2015 ở nước ta.

* Giải thích:

Trong thời gian từ năm 2000 đến năm 2015 có sự thay đổi về quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm theo ngành kinh tế là do đất nước ta bước vào công cuộc đổi mới,

- Kinh tế ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Nước ta đang chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp

- Quá trình chuyển dịch phù hợp với xu hướng chung của thế giới

Câu 9 Cho bảng số liệu sau:

Giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta theo giá thực tế phân theo thành

phần kinh tế giai đoạn từ 2005 - 2012

(Đơn vị: tỉ đồng)

Kinh tế Nhà nước

Kinh tế ngoài Nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

2007 1 466 480,1 291 041,5 520 073,5 655 365,1

2010 2 963 499,7 567 108,0 1 150 867,3 1 245 524,4

2012 4 506 757,0 763 118,1 1 616 178,3 2 127 460,6

Trang 9

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 - 2012.

2 Dựa vào số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết

Kinh tế ngoài Nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo

thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 – 2012

2 Nhận xét

-Công nghiệp nước ta phát triển nhanh, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta tăng liên tục, tốc độ tăng khác nhau từ năm 2005 - 2012:

+ Tổng tăng gấp 4,6 lần, tăng thêm 3518217 tỉ đồng

+ Tăng nhanh nhất là công nghiệp ngoài nhà nước tăng gấp 5,2 lần (dẫn chứng) tiếp đến công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng gấp 4,9 lần (dẫn chứng) và chậm nhất

là công nghiệp nhà nước tăng gấp 3,1 lần (dẫn chứng)

- Cơ cấu thành phần kinh tế trong công nghiệp đang có sự chuyển dịch

%

200

năm

Trang 10

+ Công nghiệp nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất và đang có xu hướng giảm (dẫn chứng)

+ Công nghiệp ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng khá cao và có xu hướng tăng (dẫn chứng)

+ Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất nhưng có biến động

(dẫn chứng)

BÀI 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

B GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI KHÓ TRONG SGK VÀ CÂU HỎI NÂNG CAO

Câu 1 Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta.

Gợi ý

Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì:

- Chế độ mưa mùa gây ra nạn ngập úng vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô Ngoài

ra thiên tai, bão, lũ lụt, gió Tây khô nóng, cũng gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp

*Giải quyết tốt thủy lợi sẽ:

- Đảm bảo nước tưới tiêu trong mùa khô, chống ngập úg trong mùa mưa bão

- Góp phần đẩy mạnh cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác

- Tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ,

cơ cấu cây trồng

=> Kết quả tăng năng suất và sản lượng cây trồng

Câu 2 Phân tích những thuận lợi, khó khăn của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta ?

Trang 11

(Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ…) thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm:chè, cà phê, cao su …, trồng rừng và chăn nuôi gia súc.

+ Đất phù sa có khoảng 3 triệu ha (24%) chủ yếu ở đồng bằng (Đồng bằng châu thổsông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long) thích hợp trồng lúa nước, hoa màu, cây côngnghiệp hàng năm

- Tài nguyên khí hậu:

+ Nhiệt đới gió mùa ẩm, cây trồng vật nuôi có thể sinh trưởng phát triển quanh năm ,

dễ thâm canh, tăng vụ

+ Khí hậu phân hoá đa dạng làm cho sản phẩm nông nghiệp đa dạng : trồng và nuôiđược cả giống cây con cận nhiệt , ôn đới

- Tài nguyên nước:

+ Có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc, nguồn nước gầm cung cấp nước tưới, bồiđắp phù sa đẩy mạnh thâm canh tăng vụ

- Tài nguyên sinh vật:

+ Đa dạng về hệ sinh thái, giàu có về thành phần loài là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạocác giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt

- Thiếu nước về mùa khô ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

Câu 3 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng thế nào đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta.

Gợi ý

a Thuận lợi

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cho cây côi xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng từ hai đến ba vụ lúa và rau, màu trong một năm; cây trồng, vật nuôi đa dạng

– Khí hậu nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo chiều bắc – nam, Iheo mùa và theo độ cao Vì vậy, ở nước ta có thể trồng đưực từ các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây

Trang 12

cận nhiệt và ôn đới Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng cũng khấc nhau giữa các vùng.

b Khó khăn

– Thiên tai thường xuyên xảy ra : bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khô nóng, sương muối,

… gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp

– Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển làm giảm năng suất chất lượng cây trồng, vật nuôi

Câu 4 Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp.

Gợi ý

+ Tiêu thụ nông sản, giúp cho nông nghiệp phát triển ổn định

+ Làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của nông sản

+ Thúc đẩy việc hình thành các vùng chuyên canh

+ Đẩy mạnh quá trình chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hóa, hiện đại

Câu 5 Cho những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất một số nông sản ở địa phương em?

Gợi ý

- Thị trường đóng vai trò quan trọng đến tình hình sản xuất Có thể nói, thị trường như quyết định đến tình hình sản xuất Thị trường tiêu thụ lớn thì tình hình sản xuất ngày càng phát triển và mở rộng Thị trường tiêu thụ kém thì sản xuất bị ngưng trễ hoặc không sản xuất nữa

- Nhờ có thị trường mà tình hình tiêu thụ các sản phẩm nông sản của tỉnh ngày càng nhanh từ đó thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm nông sản

- Các loại nông sản ở địa phương em hiện nay đang sản xuất : lúa gạo, các loại hoa màu, chăn nuôi lợn, gia cầm )

Ví dụ: Thị trường tiêu thụ lúa gạo, các loại cây hoa màu vào dịp tết tăng cao đã giúp cho sx nông nghiệp ngày càng lớn nên diện tích cây trồng ngày càng tăng lên

Trang 13

Đối với hoạt động chăn nuôi gia súc, gí cầm nhu cầu về thực phẩm ngày tếttăng đã thúc đẩy hoạt động chăn nuôi mở rộng quy mô sản xuất

- Thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông sản: Trong tỉnh, các tỉnh trong cả nước, …xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc

BÀI 8 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

B GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI KHÓ TRONG SGK VÀ CÂU HỎI NÂNG CAO

Câu 1 Dựa vào bảng 8.1 , hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi này nói lên điều gì?

Gợi ý

- Từ năm 1990 đến năm 2002, cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta có sự thay đổi theo hướng: tỉ trọng cây lương thực giảm 6,3% (từ 67,1% năm 1990 xuống còn 60,8% năm 2002), tỉ trọng cây công nghiệp tăng nhanh 9,2% (từ 13,5% năm 1990 lên 22,7 % năm 2002), tỉ trọng cây ăn quả và rau đậu giảm 2,9% (từ 19,4% năm 1990 xuống 16,5% năm 2002)

- Sự giảm tỉ trọng của cây lương thực trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt chothấy nước ta đang thoát khỏi tình trạng độc canh lúa Như vậy, ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng

- Sự tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp cho thấy rõ nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, chuyển mạnh sang trồng các cây hàng hoá để làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và để xuất khẩu

Câu 2 Dựa vào Attat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a Trình bày hiện trạng sản xuất và phân bố cây lúa ở nước ta

b Nêu nguyên nhân dẫn đến những thành tựu trong sản xuất lúa.

c Trong sản lúa nước ta gặp phải những khó khăn gì?

Trang 14

* Sự phân bố của lúa:

- Cây lúa được trồng ở tất cả các địa phương trong cả vì lúa là cây lương thực chính của nước ta, thích hợp với khí hậu nhiệt đới, sinh trưởng và phát triển được trên nhiều loại đất, đặc biệt là đât phù sa

- Tỉ lệ diện tích cây lúa so với diện tích cây lương thực ở các có sự khác nhau giữa cácvùng, miền

- Những tỉnh có diện tích trồng lúa so với điện tích trồng cây lương thực đạt trên 90%: bao gồm tất cả các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng (Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định) do đây là nhữngvùng có điều kiện thuận lợi cho cây lúa phát triển: đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào,…

+ Các tỉnh có tỉ lệ diện tích cây lúa so với diện tích cây lương thực thấp dưới 60% tập trung chủ yếu ở các vùng Trung du miền núi do các điều kiện không thuận lợi cho sản xuất lúa địa hình, nguồn nước,… Ngoài ra còn do tập quán sản xuất cũng ảnh hưởng tới tỉ lệ diện tích trồng lúa ở một số địa phương

- Các tỉnh có diện tích và sản lượng lúa lớn: chủ yếu tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long như An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng, cần Thơ

b Giải tích:

- Lúa là cây lương thực đóng vai trò chủ đạo trong việc đảm hảo an ninh lương thực ở

Trang 15

- Thị trưởng tiêu thụ rộng lớn (trong và ngoài nước).

c Khó khăn:

- Điều kiện tự nhiên: thiên tai thường xuyên xảy ra như: bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh,… làm giảm năng suất, sản lượng lúa

– Điều kiện kinh tế – xã hội:

+ Nguồn vốn, phân bón, thuốc trừ sâu còn hạn chế

+ Công nghệ sau thu họach lạc hậu

- Thị trường xuất khẩu có nhiều hiến động

- Diện tích đất trồng lúa đang có nguy cơ bị giảm mạnh do tác động của quá trình đô thị hoá, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp

Câu 3 Giải thích tại sao trong những năm qua diện tích trồng lúa ở nước ta giảm nhưng sản lượng lương thực liên tục tăng?

Gợi ý

Diện tích trồng lúa ở nước ta giảm nhưng sản lượng lương thực vẫn tăng là do:

- Diện tích trồng lúa giảm do:

+ Sự chuyển dịch trong cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng đa dạng hoá sản phẩm.+ Xu hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất (diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất chuyên dùng và thổ cư)

+ Các lí do khác (hiệu quả chưa thật cao)

- Sản lượng lương thực tăng do:

+ Đường lối phát triển nông nghiệp đúng đắn (coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, làmột trong ba chương trình kinh tế lớn của nhà nước, chính sách khuyến nông…)

+ Đầu tư: (Nông nghiệp được áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ, sử dụng giống mới cho năng suất cao )

Câu 4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang nông nghiệp chung (NXBGD từ tháng 9-2009) và kiến thức đã học, hãy tính giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp, lâm

Trang 16

nghiệp, thuỷ sản Nhận xét giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trong nông nghiệp nước ta năm 2000 và 2007.

Gợi ý

a Tính giá trị sản xuất của các ngành trong nông nghiệp:

Năm Nông nghiệp (tỷ đồng) Lâm nghiệp (tỷ đồng) Thuỷ sản (tỷ đồng)

- Trong đó: +Ngành nông nghiệp tăng (D/c)

+Ngành lâm nghiệp tăng (D/c)+Ngành thuỷ sản tăng (D/c)

- Sự gia tăng không đều của các ngành sản xuất → cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệpthay đổi

+ Tỉ trọng ngành nông lâm nghiệp giảm (D/c)

+ Tỉ trọng ngành thuỷ sản tăng (D/c)

Câu 5 Tại sao nói ở nước ta việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để đa dạng hoá nông nghiệp?

Gợi ý

- Đảm bảo lương thực cho dân số đông

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Nguồn hàng xuất khẩu, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Khai thác hợp lí thế mạnh từng vùng

Khi đảm bảo an ninh lương thực cho dân số đông trong mọi hoàn cảnh đất nước

Trang 17

Tập trung được mọi điều kiện để đa dạng hoá nông nghiệp (nuôi trồng thuỷ sản, phát triển cây công nghiệp, trồng các loại hoa màu, đẩy mạnh chăn nuôi).

Câu 6 Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta.

Gợi ý

- Cây công nghiệp hàng năm:

+ Lạc: Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

+ Đậu tương: Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long

+ Mía: Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ

+ Bông: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

+ Dâu tằm: Tây Nguyên

+ Thuốc lá: Đông Nam Bộ

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

+ Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

+ Hồ tiêu: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.+ Điều: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

- Nhìn chung, các cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi, các cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu ở các đồng bằng

- Hai vùng trọng điểm cây công nghiệp của nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

a Ý nghĩa và tình hình phát triển cây công nghiệp

* Ý nghĩa của phát triển cây công nghiệp:

Trang 18

- Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá trị cao, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng.

- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường nhất là ở vùng trung du, miền núi

- Tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân

- Góp phần phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng và phát triển kinh tế- xã hội ở vùng trung du và miền núi

b Sự phát triển và phân bố cây công nghiệp nước ta:

- Cơ cấu cây công nghiệp nước ta đa dạng, gồm:

+ Cây công nghiệp hàng năm: Lạc, đậu tương, mía, dâu tằm, bông, thuốc lá

+ Cây công nghiệp lâu năm: Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè, dừa

- Diện tích gieo trồng cây công nghiệp ngày càng mở rộng trong đó diện tích cây công

công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn (dẫn chứng).

- Giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh (dẫn chứng).

- Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt

- Các sản phẩm cây công nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu với giá trị cao, một số sản phẩm chiếm giữ vị trí quan trọng như điều, cao su, cà phê…

2 Giải thích sự phân bố:

* Cây chè:

- Chè là cây công nghiệp cận nhiệt đới, thích hợp với đất feralit

- Trung du và Miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, Tây Nguyên có khí hậu nhiệt đới núi cao mát mẻ thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cho cây chè nên đây là 2 vùng trồng chè lớn nhất cả nước

* Cây Cao su:

Trang 19

- Cao su là cây công nghiệp nhiệt đới, thích hợp với khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều, ít gió mạnh, đất badan hoặc đất xám.

- Đông Nam Bộ và Tây Nguyên có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo nóng, ẩm, mưa theo mùa, ít gió mạnh nên cây cao su sinh trưởng, phát triển tốt hai vùng này trở thành vùng trồng cao su lớn nhất cả nước

Câu 8 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: Phân tích điều kiện

để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta.

Gợi ý

a Thuận lợi:

* Điều kiện tự nhiên:

- Đất: nước ta có nhiều loại thích hợp cho việc phát triển các cây công nghiệp lâu năm,

khả năng mở rộng diện tích còn nhiều

- Đất feralit trên đá badan phân bố tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và rải rác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung là loại đất màu mở, có tầng phong hoá sâu phân bố trên mặt bằng rộng lớn rất thuận lợi để trồng các cây công nghiệp lâu năm

+ Đất xám trên phù sa có, tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, ngoài ra còn có ở TâyNguyên, trung du Bắc Bộ và rải rác ở Duyên hải miền Trung Đây là loại đất thích hợpcho việc trồng các cây công nghiệp lâu năm

+ Một số loại đất khác (đất phù sa sông, đất phèn, đât mặn,…) cũng có thể trồng được

ca công nghiệp lâu năm như là cây dừa ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Nguồn nước: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc lượng nước dồi dào góp phần

để cung cấp nước tưới cho các với cây công nghiệp lâu năm

- Khí hậu: mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá đa dạng tạo điều kiện

đa dạng hoá các cây công nghiệp lâu năm, có thể trồng đưuọc các loại cây công nghiệpnhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới

* Điều kiện kinh tể – xã hội:

- Dân cư đông, nguồn tao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và chê biến cây công nghiệp lâu năm

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ cho việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp ngày càng được đầu tư hiện đại

- Việc đảm bảo an toàn về lương thực cũng tạo điều kiện để ổn định và mỏ rộng diện

Trang 20

tích cây công nghiệp lâu năm ở các vùng chuyên canh

- Thị trưởng tiêu thụ ngày càng được mở rộng với nhu cầu ngày càng cao

- Đưởng lối, chính sách: có nhiều chính sách của Đảng và Nhà nước khuyến khích phát triển cây công nghiệp lâu năm

b Khó khăn:

* Điều kiện tự nhiên:

- Khí hậu có nhiều diễn biến phức tạp Hiện tượng thiếu nước tưới trong mùa khô, đặc biệt là ở các vùng chuyên canh quy mô lớn như ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên thường xuyên xảy ra

- Đất đai bị xói mòn, thoái hoá đất ở các vùng đồi núi còn cao,…hoặc bị chuyển đổi mục đích sử dụng

* Điều kiện kinh tế- xã hội:

- Dân cư - lao động phân bố không đồng đều dẫn tới tình trạng thiếu lao động ở các vùng có điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm

- Hệ thống cơ sở vật chất đặc biệt công nghệ chế biến còn lạc hậu

- Thị trưởng tiêu thụ có nhiều biến động, chịu sự cạnh tranh của các mặt hàng cùng loại của các nước trên thế giới

Dựa vào Attat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a Xác định các loại cây công nghiệp hàng năm ở nước ta.

b Trình bày tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp hàng năm ở nước ta Gợi ý

a Một số cây công nghiệp hàng năm ở nước ta: lạc, mía, bông, đậu tương, đay, cói,

- Từ năm 2000 đến năm 2005, diện tích cây công nghiêp hàng năm tăng 81 nghìn ha,

từ 778 nghìn ha (năm 2000) lên 861 nghìn ha (năm 2005); lừ năm 2005 đến năm 2007,

Trang 21

diện tích cây công nghiệp hàng năm giảm 15 nghìn ha từ 861 nghìn ha (năm 2005) xuống còn 846 nghìn ha (năm 2007).

- Nhìn chung trong giai đoạn 2000 ở 2007, diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng

68 nghìn ha (gấp 1,09 lần)

* Phân bố cây công nghiệp hằng năm:

- Mía được trồng nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long ngoài ra còn được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung

- Lạc được trồng nhiều trên các đềng bằng Bắc Trung Bộ ngoài ra còn trồng ở Đông Nam Bộ và một số tỉnh của Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ

- Đậu tương được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng hằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long

- Bông được trồng nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

- Thuốc lá trồng nhiều ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ

- Đay trồng nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

- Cói trồng nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 9 Trình bày ý nghĩa của việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta.

Trang 22

- Giảm giá cước vận chuyển nguyên liệu.

- Tiêu thụ kịp thời nguồn nguyên liệu, đảm bảo chất lượng sản phẩm cây công nghiệp

- Chế biến các sản phẩm, nâng cao giá trị hàng hóa

- Hạ giá thành sản phẩm cây công nghiệp

- Tạo điều kiện cho sản phẩm cây cây công nghiệp nước ta xâm nhập thị trường thếgiới

- Việc hình thành các xí nghiệp nông công - nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp

Câu 11 Dựa vào bảng số liệu sau:

Sản lượng lương thực của các vùng năm 2014

a) Nhận xét về cơ cấu giá trị sản lượng lương thực phân theo các vùng ở nước ta năm 2014

b) Giải thích nguyên nhân vì sao Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long trở thành hai vùng trọng điểm sản xuất lương thực của cả nước.

Đồng bằng sông Cửu Long 47.3

- Nhìn chung sản lượng lương thực của các vùng ở nước ta không đều:

+ Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực cao nhất cả nước (47,3%)

+ Đồng bằng sông Hồng có sản lượng lương thực thứ hai (17,8%)

Trang 23

+ Các vùng còn lại có sản lượng lương thực thấp, đặc biệt Tây Nguyên có sản lượnglương thực thấp nhất cả nước (3,9%)

b) Giải thích:

- Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn vìđây là hai đồng bằng lớn nhất cả nước, đất phù sa màu mỡ, khí hậu thuận lợi, nguồnnước dồi dào

- Nguồn lao động dồi dào, nông dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: thủy lợi, cơ giới, phân bón và công tác dịch vụ cây trồngphát triển

- Chính sách đầu tư của nhà nước

Câu 12 Căn cứ vào bản đồ lúa và bản đồ cây công nghiệp (năm 2007) của trang 19 trong ÁTLÁT Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy xác định các vùng có: a/ Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng trên 50%.

b/ Tỉ lệ diện tích gieo trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90% Gợi ý

a Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng trên 50%: Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

b Tỉ lệ diện tích gieo trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90%:

Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng

Câu 13 Tại sao những năm gần đây tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của nước ta có xu hướng tăng nhưng vẫn còn thấp trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp?

Gợi ý

- Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao còn ít

- Các dịch vụ về giống, thú y, thức ăn, công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi còn hạn chế

- Dịch bệnh gây hại còn nhiều

- Quy mô còn nhỏ, hình thức chăn nuôi còn chậm đổi mới

- Các nguyên nhân khác

Trang 24

Câu 14 Xác định trên hình 8.2 các vùng chăn nuôi lợn chính Vì sao lợn được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng?

Gợi ý

- Các vùng chăn nuôi lợn chính: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

- Lợn được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng là do việc đảm bảo cung cấp thức

ăn, thị trường đông dân, nhu cầu việc làm lớn ở vùng này

Câu 15 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức được học hãy:

a Nhận xét về giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2007

b Giải thích vì sao cần đẩy mạnh chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp nước ta hiện nay?

Gợi ý

a Nhận xét về giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta trong tổng

giá trị ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2007.

+ Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta từ năm 2000 – 2007: tăng từ 24924,02

+ So với trồng trọt thì chăn nuôi vẫn chiếm tỉ trọng giá trị còn thấp chưa tương xứngvới tiềm năng Đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính là phù hợp với xu hướng phát triển chung của nền nông nghiệp toàn diện đáp ứng nhu cầu càng cao của thị trường

Câu 16 Chứng minh rằng cơ sở thức ăn là nhân tố chính quyết định đến sự phát triển ngành chăn nuôi

Gợi ý

Cơ sở thức ăn là nhân tố có tính quyết định, ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, hình thức,chất lượng và hiệu quả ngành chăn nuôi

Trang 25

- Về quy mô: Việc đáp ứng đủ thức ăn(nhờ năng suất trồng trọt, thủy sản và đặc biệt là

thức ăn công nghiệp) cho phép mở rộng quy mô chăn nuôi

- Về cơ cấu: nơi có thiên nhiên trù phú nhiều đồng cỏ thì chăn nuôi trâu bó phát triển,

nơi có khí hậu khô hạn thì chăn nuôi dê, cừu, …hoặc nơi có đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi gia cầm

- Về hình thức: thức ăn tự nhiên phát triển hình thức chăn thả, thức ăn từ trồng trọt thì

phát triển chăn nuôi bán chuồng trại và chuồng trại, thức ăn công nghiệp thì phát triển chăn nuôi tạp trung công nghiệp

- Chất lượng và hiệu quả kinh tế: chất lượng và số lượng nguồn thức ăn tác động đến

sản lượng, năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi, xác suất rủi ro do dịch bệnh thấp

Câu 17 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích tình hình phát triển ngành chăn nuôi của nước ta trong những năm vừa qua.

Gợi ý

-Phân tích giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp

Tỉ trọng trong nông nghiệp (%) 19,3 24,7 24,4

- Trong 7 năm (2000 - 2007) giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 1,6 lần (từ 18505 tỉđồng lên 29196 tỉ đồng)

- So với yêu cầu tốc độ tăng trưởng nhìn chung chưa cao

- Tỉ trọng giá trị ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp hiện vẫnthấp, xu hướng có tăng nhưng chậm (19,3% lên 24,4%)

-Phân tích cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2000 - 2007

(Đơn vị: %)

Sản phẩm không qua giết thịt 16,0 15,0 15,0

- Chăn nuôi đại gia súc chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị của ngành chănnuôi (chiếm 66% năm 2000 và tăng lên 72% năm 2007)

- Cơ cấu có sự thay đổi nhưng chậm (tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc tăng 6%, giacầm giảm 5%, sản phẩm không qua giết thịt giảm 1%)

- Nguyên nhân:

+ Nhu cầu tiêu thụ và tác động của dịch bệnh lên chăn nuôi gia cầm

+ Chuyển dịch của chăn nuôi trong ngành nông nghiệp có chuyển biến nhưng chậm

Trang 26

Câu 18 Nêu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta.

Gợi ý

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi (nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp,khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa) thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp

- Có nguồn lao động dồi dào

- Việc đảm bảo lương thực đã giúp cho diện tích trồng cây công nghiệp được ổn định

- Nhà nước có chính sách đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp, khuyến khích phát triển mô hình kinh tế trang trại, tập trung khai thác thế mạnh cây công nghiệp lâu năm

ở trung du và miền núi

- Phát triển công nghiệp chế biến, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu

- Đẩy mạnh việc xuất khẩu sản lượng cây công nghiệp nhất là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao và có nhu cầu lớn trên thị trường thế giới

Câu 19 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể tên ba vùng nông nghiệp trồng chè ở nước ta theo quy mô giảm dần; tại sao cây chè lại được trồng nhiều

ở các vùng đó ?

Gợi ý

* Tên ba vùng nông nghiệp trồng chè ở nước ta theo quy mô giảm dần: Trung du và

miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ

* Giải thích :

- Các điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây chè

+ Địa hình, đất đai: Các vùng đồi có diện tích rộng lớn ở Trung du và miền núiBắc Bộ, các cao nguyên lớn ở Tây Nguyên có nhiều loại đất fealit thích hợp với câychè

+ Khí hậu: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ khí hậu nhiệt đới ẩmgió mùa có mùa đông lạnh, Tây Nguyên khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa theo độcao, điều kiện nhiệt, ẩm thích hợp cho chè phát triển

+ Các điều kiện khác: nguồn nước…

- Các kiện kinh tế- xã hội

+ Dân cư, nguồn lao động dồi dào, có truyền thống và kinh nghiệm trong trồng

và chế biến chè

Trang 27

+ Chính sách của Nhà nước cho phát triển cây công nghiệp trong đó có cây chè.Giao đất trồng chè đến các hộ gia đình nông dân, cho vay vốn sản xuất

+ Nước ta đã xây dựng được các cơ sở chế biến chè

+ Thị trường trong và ngoài nước lớn

+ Nguyên nhân khác: Mở rộng liên kết với các nước trong vệc sản xuất chè

Câu 20 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích tình hình phát triển cây công nghiệp nước ta Tại sao lại phải hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta?

Gợi ý

a Tình hình phát triển cây công nghiệp nước ta

* Vai trò của sx cây CN ngày càng tăng trong ngành trồng trọt (d/c SL dựa vào biểu đồ

- Cơ cấu cây công nghiệp của nước ta đa dạng (dc)

- Căn cứ thời gian thu hoạch, cây công nghiệp nước ta được phân thành 2 nhóm: Cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm

Trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta: cây công nghiệp lâu năm chiếm

ưu thế và đang có xu hướng tăng dần tỉ trọng(dc)

Diện tích cây công nghiệp hàng năm chiếm tỉ trọng nhỏ hơn và đang có xu hướng giảm(dc)

* Những cây CN quan trọng nhất của nc ta năm 2007: (kẻ bảng và nhận xét dựa

vào Biểu đồ cột ghép tròn T19)

* Giải thích

- Thị trường tiêu thụ: (diễn giải)

- Thế mạnh trong nước: (diễn giải)

b Cần phải hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta vì:

- Góp phần khai thác tốt điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện KT - XH khác nhau giữa các vùng

Trang 28

- Góp phần thúc đẩy nền sản xuất nông nghiệp nhiệt đới, sản xuất hàng hóa, tạo ra các sản phẩm xuất khẩu.

- Tạo ra nguồn nguyên liệu tập trung để phát triển công nghiệp chế biến, giải quyết việc làm rông rãi, nâng cao hiệu quả kinh tế trên 1ha canh tác

- Góp phần sử dụng các thành tựu KHKT tiên tiến vào sản xuất

Câu 21 Trình bày những điều kiện phát triển ngành chăn nuôi của nước ta Tại sao chăn nuôi

bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn (Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, )?

Gợi ý

a Những điều kiện phát triển ngành chăn nuôi:

- Thuận lợi:

+ Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn: hoa màu lương thực, đồng cỏ, phụ

phẩm của ngành thủy sản, thức ăn chế biến công nghiệp,

+ Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp

+ Người dân có kinh nghiệm chăn nuôi, thị trường tiêu thụ rộng lớn,

- Khó khăn:

+ Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao vẫn còn ít, chất lượng chưa cao

+ Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe dọa lan tràn trên diện rộng, hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định

b) Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu là

do nhu cầu ngày càng nhiều về sữa và các sản phẩm từ sữa của người dân

Câu 22 Cho bảng số liệu

Diện tích, sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 200-2015

Sản lượng ( nghìn tấn) 32530,0 35942,7 45091,0

( Nguồn: Niên giám thống kê , NXB Thống kê 2016)

Nhận xét và giải thích về diện tích, sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2000 -2015.

Trang 29

- Diện tích tăng do tăng vụ và chuyển đổi cơ cấu thời vụ.

- Sản lượng tăng do tăng cả diện tích và năng suất Trong đó tăng năng suất là chính

Câu 23 Cho bảng số liệu:Diện tích một số loại cây trồng của nước ta

giai đoạn 2000 – 2010 (Đơn vị: nghìn ha)

Cây công nghiệp lâu năm 1.451 1.634 1.886 2.011

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2012, NXB Thống kê, 2013)

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích một số loại cây trồng của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2010.

b Nhận xét về sự tăng trưởng diện tích một số cây trồng của nước ta giai đoạn trên Gợi ý

1.Vẽ biểu đồ

* Xử lí số liệu:

Tốc độ tăng trưởng diện tích một số loại cây trồng của nước ta

giai đoạn 2000 – 2010 (Đơn vị: %)

Trang 30

Cây công nghiệp hàng năm 100,0 110,8 103,6 102,6

Cây công nghiệp lâu năm 100,0 112,6 130,0 138,6

* Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ tốc độ tăng trưởng diện tích một số loại cây trồng của nước ta

giai đoạn 2000 – 2010

2 Nhận xét:

- Diện tích các loại cây đều tăng nhưng tốc độ tăng có sự tăng trưởng khác nhau:

+ Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh (dẫn chứng);

+ Diện tích cây lúa giảm, sau đó lại tăng chậm (dẫn chứng);

+ Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng chậm, sau đó lại giảm (dẫn chứng)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản phẩm nông nghiệp của nước ta

trong giai đoạn 1995 - 2010.

b) Nêu nhận xét và giải thích tình hình tăng trưởng sản phẩm nông nghiệp

nước ta trong thời gian trên.

Trang 31

Gia cầm 100 138,0 153,5 159,2 197,2

* Vẽ biểu đồ :

b) Nhận xét và giải thích:

* Nhận xét :

- Từ năm 1995 đến năm 2010 trâu, lợn và gia cầm đều tăng nhưng tốc độ gia tăng khác nhau

- Tốc độ tăng trưởng nhanh nhất là đàn gia cầm (197,2%), đàn lợn ( 169,4 % ) tiếp đến đàn bò ( 162,6 % )

- Đàn trâu tăng chậm nhất là do sức kéo đã được cơ giới hóa

Câu 25 Cho bảng số liệu dưới đây:

Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta

Trang 32

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2000 - 2015.

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành trong giai đoạn trên.

Trang 33

- Có sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tích cực: giảm tỉ trọngcủa ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi (số liệu chứng minh ) Tuynhiên, sự chuyển dịch này vẫn còn chậm và chưa thật sự ổn định

- Giải thích:

+ Do nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành trồng trọt, với một sốloại cây trồng có sản lượng hàng đầu thế giới, đồng thời để đảm bảo an ninh lươngthực và tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.+ Nông nghiệp nước ta đang hướng đến nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại nên cơ cấugiá trị sản xuất nông nghiệp thay đổi ngày càng hợp lí hơn

Câu 26 Cho bảng số liệu sau:

Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta,

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2014, Nhà xuất bản Thống kê, 2015)

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây cao su, cây chè, cây cà phê của nước ta trong giai đoạn 2005-2014.

b Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng diện tích của các loại cây trên ở nước ta trong giai đoạn 2005-2014.

Gợi ý

a Vẽ biểu đồ:

Trang 34

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây cao su, cây chè, cây cà phê của nước ta trong giai đoạn 2005-20142

b Nhận xét và giải thích

* Nhận xét: Giai đoạn 2005 - 2014

- Các loại cây trồng đều có sự tăng trưởng về diện tích (DC)

- Tốc độ tăng của các loại cây có sự khác nhau (DC)

Câu 27 Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam, hãy:

a. Lập bảng số liệu thống kê về diện tích cây công nghiệp ở nước ta.

b. Hãy giải thích tại sao diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm có tốc độ phát triển nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm.

Gợi ý

* Lập bảng số liệu thống kê về diện tích cây công nghiệp ở nước ta.

- Bảng số liệu thể hiện diện tích cây công nghiệp ở Việt Nam (Đơn vị: nghìn ha)

Cây công nghiệp hàng năm 778 861 846

Cây công nghiệp lâu năm 1451 1633 1821

* Giải thích:

- Diện tích cây công nghiêp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm vì những lý do sau:

Trang 35

+ Cây công nghiệp lâu năm mang lại giá trị lợi nhuận cao.

+ Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động

+ Góp phần bảo vệ môi trường: Trồng cây công nghiệp có ý nghĩa như trồng rừng

+ Tạo ra nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng (dẫn chứng)

Câu 28 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a Lập bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta năm 2000, 2005 và 2007.

b.Từ bảng số liệu và kiến thức đã học hãy nhận xét và giải thích tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta.

* Giải thích:

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi ở nước ta tăng do:

+ Cơ sở thức ăn cho ngành chăn nuôi ngày càng đảm bảo

+ Nhu cầu ngày càng lớn, chính sách khuyến khích ngành chăn nuôi phát triển của nhànước

Trang 36

-> Tăng số lượng đàn gia súc gia cầm -> Tỉ trọng giá trị sản xuất tăng.

- Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi còn thấp, tốc độ phát triển chưa nhanh

là do:

+ Hình thức chăn nuôi còn lạc hậu

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ chăn nuôi còn nhiều hạn chế,

+ Dịch bệnh, giá cả thị trường không ổn định…

Câu 29 Cho bảng số liệu sau:

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 1995 – 2012 của nước ta

Đơn vị: Nghìn tỉ đồng

Năm

Cây ăn quả, rau đậu và cây khác 11,8 13,7 18.4 20,7 31,1

Cây ăn quả, rau đậu, cây khác 17,9 15,1 17,1 17,9 19,5

* Vẽ biểu đồ:

Trang 37

b Nhận xét

- Trong giai đoạn 1995 – 2012, tổng giá trị ngành trồng trọt, cũng như giá trị của cácnhóm cây trồng đều tăng, nhưng tốc độ tăng khác nhau:

+ Tổng giá trị ngành trồng trọt tăng 2,4 lần

+ Giá trị cây lương thực tăng 1,9 lần

+ Giá trị cây công nghiệp tăng 3,9 lần

+ Giá trị cây ăn quả, cây rau đậu và cây khác tăng 2,6 lần

-> Như vậy, giá trị cây công nghiệp tăng nhanh nhất, rồi đến cây ăn quả, cây rau đậu

và cây khác; cây lương thực có giá trị tăng chậm nhất

Câu 30 Chứng minh rằng diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta tăng nhanh và tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp Tại sao diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?

Gợi ý

- Chứng minh:

+ Diện tích tăng nhanh (dẫn chứng).

Diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta

Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm trong tổng diện tích cây công nghiệp nước ta

Trang 38

Năm 2000 2005 2007

- Diện tích cây công nghiệp lâu năm nước ta tăng nhanh trong những năm qua, vì:

+ Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây công

nghiệp lâu năm về địa hình, đất đai, khí hậu… (phân tích).

+ Những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội trong thời gian gần đây làm tăng nhanhdiện tích cây công nghiệp lâu năm: thị trường nhu cầu lớn, giá trị cao; chính sách ưutiên phát triển cây công nghiệp lâu năm của nhà nước, hình thành được các vùng

chuyên canh cây công nghiệp lâu năm qui mô lớn; (phân tích)

Câu 31 Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH TRỒNG CÂY CÔNG

NGHIỆP Ở NƯỚC TA

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)

1 Vẽ biểu đồ kết hợp (giữa cột chồng và đường) thể hiện diện tích và giá trị sản xuất của ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta trong giai đoạn 2005 - 2012.

2 Nhận xét tình hình phát triển của ngành trồng cây công nghiệp từ biểu đồ đã vẽ

và giải thích.

Gợi ý

1 Vẽ biểu đồ

Trang 39

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ CỦA NGÀNH TRỒNG CÂU CÔNG

NGHIỆP NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2012

- Nguyên nhân trực tiếp là do cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh về diện tích, từ

đó tăng nhanh về sản lượng và giá trị sản xuất

Câu 32 Cho bảng số liệu :

Diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1995 – 2012

Diện tích (nghìn ha) 6765,6 7666,3 7329,2 7489,4 7761,2Sảnlượng (nghìntấn) 24963,7 32529,5 35832,9 40005,6 43737,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2012, Nhà xuất bản thống kê, 2013)

a Tính năng suất lúa giai đoạn 1995 – 2012 (đơn vị: tạ/ha)

b Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta trong giai đoạn 1995 – 2012.

c Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó.

Trang 40

Gợi ý

a Tính năng suất lúa giai đoạn 1995 – 2012 (đơn vị: tạ/ha)

Công thức: Năng suất = Sản lượng

Ngày đăng: 15/09/2021, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 2. Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu (bảng 6.1), nhận xét về cơ cấu thành phần kinh tế. - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 2. Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu (bảng 6.1), nhận xét về cơ cấu thành phần kinh tế (Trang 2)
Câu 7. Cho bảng số liệu: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 7. Cho bảng số liệu: (Trang 6)
- Vẽ hai biểu đồ hình tròn - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
hai biểu đồ hình tròn (Trang 6)
Câu 9. Cho bảng số liệu sau: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 9. Cho bảng số liệu sau: (Trang 8)
Cho bảng số liệu về một số sản phẩm nông nghiệp của nước ta. - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
ho bảng số liệu về một số sản phẩm nông nghiệp của nước ta (Trang 30)
Câu 25. Cho bảng số liệu dưới đây: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 25. Cho bảng số liệu dưới đây: (Trang 31)
a. Lập bảng số liệu thống kê về diện tích cây công nghiệp ở nước ta. - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
a. Lập bảng số liệu thống kê về diện tích cây công nghiệp ở nước ta (Trang 34)
a. Lập bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta năm 2000, 2005 và 2007. - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
a. Lập bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta năm 2000, 2005 và 2007 (Trang 35)
+ Hình thức chăn nuôi còn lạc hậu. - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
Hình th ức chăn nuôi còn lạc hậu (Trang 36)
Câu 32. Cho bảng số liệu: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 32. Cho bảng số liệu: (Trang 39)
Câu 35. Cho bảng số liệu: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 35. Cho bảng số liệu: (Trang 42)
Câu 36. Cho bảng số liệu: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 36. Cho bảng số liệu: (Trang 43)
a. Dựa vào bảng số liệu hãy tính bình quân sản lượng lúa theo đầu người của nước ta giai đoạn 2000-2011(kg/người). - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
a. Dựa vào bảng số liệu hãy tính bình quân sản lượng lúa theo đầu người của nước ta giai đoạn 2000-2011(kg/người) (Trang 44)
Câu 5. Cho bảng số liệu: Hiện trạng rừng nước ta giai đoạn 2010 – 2016. - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 5. Cho bảng số liệu: Hiện trạng rừng nước ta giai đoạn 2010 – 2016 (Trang 47)
b.Nhận xét tình hình phát triển của ngành thủy sản từ biểu đồ đã vẽ và giải thích. Gợi ý  - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
b. Nhận xét tình hình phát triển của ngành thủy sản từ biểu đồ đã vẽ và giải thích. Gợi ý (Trang 54)
Câu 12. Cho bảng số liệu sau: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 12. Cho bảng số liệu sau: (Trang 56)
Câu 15. Cho bảng số liệu: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 15. Cho bảng số liệu: (Trang 61)
Câu 16. Cho bảng số liệu: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 16. Cho bảng số liệu: (Trang 62)
Bảng 10.1. DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG, PHÂN THEO NHÓM CÂY - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
Bảng 10.1. DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG, PHÂN THEO NHÓM CÂY (Trang 66)
Bảng: Cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
ng Cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây (Trang 67)
Câu 2. Cho bảng số liệu: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 2. Cho bảng số liệu: (Trang 68)
Câu 26. Cho bảng số liệu: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 26. Cho bảng số liệu: (Trang 93)
Câu 27. Cho bảng số liệu sau: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 27. Cho bảng số liệu sau: (Trang 94)
b. Loại hình giao thông vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ở nước ta là vận tải đường bộ. - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
b. Loại hình giao thông vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ở nước ta là vận tải đường bộ (Trang 106)
Câu 16. Cho bảng số liệu sau: - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
u 16. Cho bảng số liệu sau: (Trang 108)
Bảng cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 – 2015 (Đơn vị:%) - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
Bảng c ơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 – 2015 (Đơn vị:%) (Trang 116)
c. Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn trên. - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
c. Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn trên (Trang 121)
Dựa vào bảng 16.1. CƠ CẤU GDP CỦA NƯỚC TA THỜI KÌ 1991-2002 - CHUYÊN đề II   địa lí các NGÀNH KINH tế
a vào bảng 16.1. CƠ CẤU GDP CỦA NƯỚC TA THỜI KÌ 1991-2002 (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w