1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MT- Đề - ĐA Vật lý 7(Kì II)

6 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 480 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA HỌC KÌ II Theo chuẩn KTKN Vật ly THCS.. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA *Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình.

Trang 1

KIỂM TRA HỌC KÌ II Theo chuẩn KTKN Vật ly THCS.

I.MỤC TIÊU:

-Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong học kì II phần Điện học(Từ tiết

19 đến tiết 33) trừ tiết 27 kiểm tra còn tổng số tiết 14 tiết.

-Thông qua kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá được năng lực học của bản thân từ đo các em co ý thức học hơn trong năm học tới

-Cũng thông qua kết quả kiểm tra mà giáo viên nắm được phương pháp giảng dạy của bản thân từ đo điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp hơn với từng đối tượng học sinh -Rèn luyện kỹ năng tự tái hiện kiến thức độc lập hoàn thành nội dung kiểm tra theo yêu cầu

II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS

GV chuẩn bị ma trận đề ra biểu điểm và đáp án

HS ôn lại những nội dung đã học trong học kì II

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

*Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình.

số tiết

Lí thuyết

Tỉ lệ thực dạy Trọng số

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ

3, 4)

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ

3, 4)

Sự nhiễm điện, dòng

điện, ngườn điện, các

tác dụng của dòng

điện

Cường độ dòng điện,

Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:

Số lượng câu (chuẩn

số

Cấp độ 1,2 Sự nhiễm điện, dòng

điện, nguồn điện, các tác dụng của dòng điện

35 1,75≈ 2 2(17ph) 4đ

(40%)

Trang 2

hiệu điện thế (10%)

Cấp độ 3,4

Sự nhiễm điện, dòng điện, nguồn điện, các tác dụng của dòng điện

22,1 1,1 ≈ 1 1(10ph) 2đ

(20%)

Cường độ dòng điện, hiệu điện thế 22,9 1,1 ≈ 1 1(10ph)

(30%)

45 Phút

10 (100%)

45 Phút

Khung ma trận chuẩn kiến thức kỹ năng cần kiểm tra:

Cấp độ

Tên

chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Sự

nhiễm

điện

Dòng

điện

-Nguồn

điện,

Các tác

dụng

của dòng

điện

-Nêu được dòng

điện là dòng các

hạt điện tích dịch

chuyển co hướng

-Nêu được: dòng

điện trong kim

loại là dòng

chuyển dời co

hướng của các

êlectron tự do

-Nêu được: chiều

dòng điện là chiều

từ cực dương qua

dây dẫn và các

thiết bị điện tới

cực âm của nguồn

điện

- Co hai loại điện tích là điện tích âm (-) và

điện tích dương (+)

- Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, nhiễm điện khác loại thì hút nhau

-Nêu được các tác dụng của dòng điện và biểu hiện của các tác dụng này

-Nêu được ví dụ cụ thể

về các tác dụng của dòng điện

-Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dòng điện và

kể tên các nguồn điện thông dụng một chiều là pin, acquy

- Ghi nhớ kí hiệu của các thiết bị điện trên các sơ đồ

mạch điện gồm nguồn điện, bong điện, dây dẫn, công tắc đong và công tắc mở

+Nguồn điện:

+ Bong đèn:

+ Dây dẫn:

+Công tắc đong:

+ Công tắc mở:

- Vẽ được sơ đồ mạch điện kín gồm nguồn điện, công tắc, dây dẫn, bong đèn

-Dùng mũi tên để biểu diễn được chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện đơn giản gồm nguồn điện, dây dẫn, công tắc, 1 bong đèn mắc nối tiếp

Câu

Điểm

1 2

1 2

1 2

- Tác dụng của dòng Sử dụng được Nêu và xác định

Trang 3

độ dòng

điện,

hiệu

điện thế

điện càng mạnh thì số

chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ

của dòng điện càng lớn

- Ampe kế là dụng cụ

để đo cường độ dòng điện Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ

mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện mà

no đo

Kí hiệu của cường độ

dòng điện là chữ I

Đơn vị đo cường độ

dòng điện là ampe, kí hiêu là A; Để đo dòng điện co cường độ nhỏ,

ta dùng đơn vị mili ampe, kí hiệu mA

1 A = 1000 mA

1 mA = 0,001 A

Nêu được Hiệu điện thế được

kí hiệu là U Đơn vị

hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V; Ngoài ra, còn dùng các đơn vị là

mili vôn (mV) và kilô vôn (kV);

1 V = 1000 mV;

1 kV = 1000 V

ampe kế phù

hợp để đo cường độ dòng điện chạy qua bong đèn

Sử dụng được vôn kế phù hợp để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở

được trong đoạn mạch nối tiếp: Dòng điện co cường độ như nhau tại các vị trí khác nhau của mạch

I1 = I2 = I3.

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên từng phần đoạn mạch

U13 = U12 + U23

Nêu và xác định được trong đoạn mạch song song: Dòng điện mạch chính co cường độ bằng tổng cường độ dòng điện qua các đoạn mạch

rẽ

I = I1 + I2.

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ

U = U1 = U2

Số câu

Số điểm

1 1

3 Tổng số

điểm

1 2

2 3

1 2

1 3

ĐỀ RA: MÃ ĐỀ SÔ 1

Trang 4

Câu 1.(2đ) Co mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ? Trong kim loại dòng điện co chiều như thế nào? So sánh với chiều dòng điện quy ước? Câu 2.(2đ) a, Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều?

b, Nêu các tác dụng của dòng điện?

Câu 3.(1đ) Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bong đèn em dùng dụng cụ gì?

Đổi 2,2kV = … V

Câu 4.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 2 pin, 1 công tắc đong, 1 ampekế, 1 bong đèn

Câu 5.(3đ) Cho mạch điện co sơ đồ như hình vẽ K

a, Nêu tên dụng cụ đo trong mạch điện?

b, Mạch điện được mắc như thế nào? Đ1

Biết I1 = 0,25A, I2 = 0,2A

Tính cường độ dòng điện trong mạch chính

( số chỉ của am pe kế)? Đ2

MÃ ĐỀ SÔ 2 Câu 1.(2đ) Co mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ? Dòng điện là gì?

Câu 2.(2đ) a, Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều?

b, Thế nào là electron tự do trong kim loại?

Câu 3.(1đ) Để đo cường độ dòng điện em dùng dụng cụ gì?

Đổi 0,25A = … mA

Câu 4.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 1 pin, 1 công tắc đong, 1 ampekế, 1 bong đèn

Câu 5.(3đ) Cho mạch điện co sơ đồ như hình vẽ, K

a, Nêu tên dụng cụ đo trong mạch

Mạch điện được mắc như thế nào? Đ1 Đ2

Biết U1 = 6V, U2 = 3V

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu của hai bong đèn?

IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Trang 5

MÃ ĐỀ SÔ 1.

CÂU ĐÁP ÁN- nội dung cần đạt ĐIỂMBIỂU GHI CHU

Câu 1

(2đ)

-Co hai loại điện tích( điện tích dương và điện tích âm)

-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với

nhau: Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau,

các điện tích khác dấu thì hút nhau

Trong kim loại dòng điện co chiều đi từ cực âm qua các vật

dẫn tới cực dương của nguồn điện

Co chiều ngược với chiều của dòng điện quy ước

0,5đ

0,25đ 0,25đ

0,5đ 0,5đ Câu 2

(2đ)

-Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như: Pin, ắc

quy

-Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt,

tác dụng phát sáng,

tác dụng từ,

tác dụng hoa học,

tác dụng sinh lý

0,75đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 3

(1đ)

-Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bong đèn em dùng dụng

cụ là vôn kế

- 2,2kV = 2200V

0,5đ 0,5đ Câu 4

(2đ)

Vẽ đúng 1,5đ

Co kí hiệu chiều dòng điện 0,5đ Câu 5

(3đ)

a, dụng cụ đo trong mạch là am pe kế dùng để đo cường độ

dòng điện

Mạch điện được mắc song song

I = I1 + I2 =

0,25 + 0,2 = 0,45A

1đ 0,5đ 0,5đ

MÃ ĐỀ SÔ 2

CÂU ĐÁP ÁN- nội dung cần đạt ĐIỂMBIỂU GHI CHU Câu 1

(2đ)

-Co hai loại điện tích( điện tích dương và điện tích âm)

-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau:

Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau,

các điện tích khác dấu thì hút nhau

Dòng điện là dòng chuyển dời co hướng của các hạt mang điện

0,5đ 0,5đ 0,5đ

Trang 6

CÂU ĐÁP ÁN- nội dung cần đạt BIỂU

ĐIỂM

GHI CHU

tích

0,5đ

Câu 2

(2đ)

-Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như:

Pin, ắc quy

Electron tự do trong kim loại là trong kim loại co một số elec

tron co thể thoát ra khỏi nguyên tử

và chuyển động tự do trong kim loại

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ Câu 3

(1đ)

-Để đo cường độ dòng điện em dùng ampekế

- 0,25A = 250mA

0,5đ 0,5đ Câu 4

(2đ)

Vẽ đúng 1,5đ

Co kí hiệu chiều dòng điện 0,5đ Câu 5

(2đ)

a, Dụng cụ đo trong mạch là am pe kế dùng để đo cường độ

dòng điện

Mạch điện được mắc nối tiếp

U = U1 + U2

= 6V + 3V = 9V

1đ 0,5đ 0,5đ

GV

Nguyễn Văn Nhã

Ngày đăng: 30/01/2015, 09:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w