1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De+DA HSG Ly 9(hay)

3 392 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lộc chuyển động với vận tốc 15km/h trên nửa quãng đường đầu và với vận tốc 10km/h trên quãng đường còn lại.. An đi với vận tốc 15km/h trong nửa khoảng thời gian chuyển động và đi với vận

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT PHÚ LỘC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Trường THCS Lộc An Môn: VẬT LÝ – Năm học: 2009-2010

-*** - Thời gian làm bài: 60 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

-Bài 1: (3,0 điểm)

Hai bạn Lộc và An cùng bắt đầu chuyển động từ A đến B Lộc chuyển động với vận tốc 15km/h trên nửa quãng đường đầu và với vận tốc 10km/h trên quãng đường còn lại An đi với vận tốc 15km/h trong nửa khoảng thời gian chuyển động và đi với vận tốc 10km/h trong khoảng thời gian còn lại

a) Hỏi trong 2 bạn ai là người đến B trước?

b) Cho biết thời gian chuyển động từ A đến B của 2 bạn chênh nhau 6 phút Tính chiều dài quãng đường AB và thời gian chuyển động của mỗi bạn

Bài 2: (3,0 điểm)

Một bếp lò nung nóng một khối nhôm hình hộp chữ nhật có kích thước là (25x16x10)cm Hỏi:

a) Nhiệt lượng bếp lò cung cấp cho khối nhôm đó là bao nhiêu để nó tăng nhiệt độ

từ 25oC đến 200oC Biết khối lượng riêng của nhôm là Dnh=2700kg/m3 và nhiệt dung riêng của nhôm là Cnh=880J/kg.K, hiệu suất của bếp lò là 70%

b) Nếu dùng nhiệt lượng đó để đun 6kg nước từ 25oC thì nước có sôi không? Biết

ấm nhôm đựng nước có khối lượng 500g, nhiệt dung riêng của nước là

Cn=4200J/kg.K

Bài 3 : (4,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Biết : UAB = 6 V

không đổi ;

R1 = 8 ; R2 = R3 = 4; R4 = 6 Bỏ qua điện trở

của ampe kế, của khoá K và của dây dẫn

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

và tính số chỉ của ampe kế trong cả hai trường hợp K

đóng và K mở

b)Thay khoá K bởi điện trở R5 Tính giá trị của R5

để cường độ dòng điện qua điện trở R2 bằng không

A

-R R R

R

K

3 4

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT PHÚ LỘC ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM HSG LỚP 9

Trường THCS Lộc An Môn: VẬT LÝ – Năm học: 2009-2010

-*** - Thời gian làm bài: 60 phút

1

3,0đ

a)Ai đến trước:

Lộc: Gọi S=AB/2; v1,v2 lần lượt là vận tốc của Lộc trên mỗi nửa quãng đường

trong thời gian tương ứng là t1,t2

Ta có: t1=S/v1, t2=S/v2,

=>Vận tốc trung bình của Lộc trên đoạn đường AB:

vL= 2S/(t1+t2)= 2S/(S/v1+S/v2)=2v1v2/(v1+v2)=12(km/h) (1)

An: Gọi t là nửa khoảng thời gian chuyển động trên đoạn AB; S1,S2 lần lượt là

quãng đường chuyển động liên tiếp.(S1+S2=AB)

Ta có: S1=v1t ; S2=v2t

=>Vận tốc trung bình của An trên đoạn AB:

vA= AB/2t= (S1+S2)/2t= (v1t+v2t)/2t=(v1+v2)/2=12,5(km/h) (2)

Do vL<vA => An đến B trước Lộc

b)Chiều dài AB, thời gian chuyển động tL và tA:

tL - tA=AB/vL-AB/vA=0,1(h)

Thay (1) và (2) vào ta được AB=30(km)

tL=2,5h, t2=2,4h

0,25 0,5 0,25

0,5 0,25

0,25 0,5 0,5

2

3,0đ

a)Thể tích khối nhôm:

Vnh=25.16.10=4000(cm3)=4.10-3(m3)

Khối lượng của nhôm:

mnh=Vnh.Dnh=4.10-3.2700= 10,8(kg)

Nhiệt lượng thu vào của khối nhôm:

Qnh=mnh.Cnh.(t2nh-t1nh)

=>Qnh=10,8.880.(200-25)= 1663200(J)

Nhiệt lượng lò cung cấp:

H=Qnh/Ql=>Ql=Qnh/H=1663200: 0,7=2376000(J)

b)Theo đề bài ta có, nếu nước nhận lượng nhiệt bằng lượng nhiệt mà khối nhôm

thu thì: Qn+Qa=Qnh

<=> (Cn.mn+Ca.ma).(t1+t2) =Qnh

<=> (4200.6+880.0,5)(t2-25)= 1663200

<=> 25640(t2-25)= 1663200

 t2=1663200: 25640 +25 =90 (oC) Vậy nước không sôi được

0,25 0,25

0,5 0,5 0,5

0,5 0,25 0,25

3

4,0đ

a, (3,0 điểm)

+ Khi K mở : Mạch được vẽ lại như hình bên.

(R + R )R

A AB

AB

0,5 0,5 A

-R R R

R

4

C

D

Trang 3

+ Khi K đóng : Mạch được vẽ lại như hình bên.

R2 = R3  RDC = R3

2 = 2 ();

1 DC 4

(R + R )R

DC

4 DC

R

 R3 A DC

3

b, (1,0 điểm) Thay khoá K bởi R5

Mạch trở thành mạch cầu như hình vẽ

Để I = 0 thì mạch cầu phải cân bằng :R2

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

A

-R

1

2

3

4

C

D

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w