b Trên đường có một người đi bộ lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy, biết rằng người đó cũng khởi hành từ lúc 7h.. Tính vận tốc của người đó, người đó đi theo hướng nào, điểm khởi hàn
Trang 1
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
PHÒNG GD & ĐT NGHI LỘC NĂM HỌC: 2010-2011 – MÔNVẬT LÝ 9
Thời gian làm bài 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1(3 điểm): Lúc 6 giờ, một người đạp xe từ thành phố A về phía thành phố B ở cách thành
phố A 114 km với vận tốc 18km/h Lúc 7h, một xe máy đi từ thành phố B về phía thành phố A với vận tốc 30km/h
a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và nơi gặp cách A bao nhiêu km ?
b) Trên đường có một người đi bộ lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy, biết rằng người đó cũng khởi hành từ lúc 7h Tính vận tốc của người đó, người đó đi theo hướng nào, điểm khởi hành của người đó cách A bao nhiêu km?
Bài 2(4điểm): Hai xilanh có tiết diện S1, S2 thông với nhau
và có chứa nước.Trên mặt nước có đặt các pittong mỏng
khối lượng riêng khác nhau
Vì thế mặt nước ở 2 nhánh chênh nhau 1 đoạn h (h.vẽ 1)
Đổ 1 lớp dầu trên pitong lớn cho đến khi 2 mực nước
ngang nhau
Nếu lượng dầu đó được đổ lên pittong nhỏ thì mực nước
ở 2 xilanh chênh nhau 1 đoạn là bao nhiêu?
(Hình 1 )
Bài 3(3 điểm): Có ba phích đựng nước: phích 1 chứa 300g nước ở nhiệt độ t1 = 40 oC, phích 2 chứa nước ở nhiệt độ t2 = 80oC, phích 3 chứa nước ở nhiệt độ t3 = 20oC Người ta rót nước từ phích 2 và phích 3 vào phích một sao cho lượng nước trong phích 1 tăng gấp đôi và khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong phích một là t = 50oC Tính lượng nước đã rót từ mỗi phích
Bài 4(5 điểm): Cho mạch điện (h.vẽ 2)
Biết: UAB = 21V không đổi; RMN = 4,5Ω, R1 = 3Ω;
RĐ = 4,5Ω không đổi; RA ≈ 0 Đặt RCM = x
1 K đóng:
a Cho C ≡ N thì ampe kế chỉ 4A Tính điện trở R2
b Tính hiệu suất sử dụng điện Biết rằng điện năng tiêu
thụ trên đèn và R1 là có ích
2 K mở: Xác định giá trị x để độ sáng của đèn yếu nhất
Bài 5(5điểm): Cho mạch điện (h.vẽ 3) Điện trở toàn
phần của biến trở là Ro, điện trở của vôn kế rất lớn
Bỏ qua điện trở của ampe kế, các dây nối và sự phụ
thuộc của điện trở vào nhiệt độ Duy trì hai đầu mạch
một hiệu điện thế U không đổi Lúc đầu con chạy C
của biến trở đặt gần phía M
Hỏi số chỉ của các dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế nào
khi dịch chuyển con chạy C về phía N? Giải thích tại sao?
-Hết -A
R1
Đ
R2
K C
(Hình 2) V
A R
M
C
N (Hình 3)
Trang 2PHÒNG GD – ĐT NGHI LỘC HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC: 2010-2011 – MÔN VẬT
LÝ 9
1
Chiều dương từ A đến B
0,25
Lúc 7h xe đạp đi được từ A đến C
Phương trình chuyển động của xe đạp là :
Phương trình chuyển động của xe máy là :
Khi hai xe gặp nhau:
t1 = t2= t và S1 = S2
18 + 18t = 114 – 30t
t = 2 ( h )
0,25
Vì người đi bộ lúc nào cũng cách đều người đi xe đạp và xe máy nên:
* Lúc 7 h phải xuất phát tại trung điểm của CB tức cách A là :
AD = AC + CB/2 = 18 +
2
18
114−
= 66 ( km )
0,25
* Lúc 9 h ở vị trí hai xe gặp nhau tức cách A: 54 Km
Vậy sau khi chuyển động được 2 h người đi bộ đã đi được quãng đường
Vận tốc của người đi bộ là : V3 =
2
12 = 6 (km/h)
0,25
Ban đầu người đi bộ cách A: 66km , Sau khi đi được 2h thì cách A là
54 km nên người đó đi theo chiều từ B về A
2
(4điểm)
Xét áp suất p trong nước ở 2 xilanh ngang mặt đáy S2
- Lúc đầu khi mực nước chênh nhau là h:
h d S
P S
P
n
+
=
1
1 2
2
Trang 3- Đổ dầu lên S1, chiều cao lớp dầu là H, theo bài ra ta có:
H d S
P S
P
d 1
1 2
Từ (1) và (2) => H= h
d
d
d
n
(3)
- Đổ lượng dầu đó sang S2 thì chiều cao là H'
S
S
2 1
S d
S d
d
n
2
1
(4)
- Mực nước 2 bên chênh nhau một đoạn x nên:
x d S
P H d S
P
n
+
1
1 2
Từ (5) và (1) => x= d ' n
n
d
+
0,5 0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
3
(3điểm) Gọi khối lượng nước đã rót từ phích 2 và phích 3 vào phích 1 lần lượt là m2 và m3
Vì lượng nước trong phích 1 tăng gấp đôi nên ta có: m2 + m3 = 0,3 (1)
Khi cân bằng nhiệt ta có phương trình:
m2C(t2 - t) = m1C(t – t1) + m3C( t- t3)
m2(80 - 50) = 0,3.(50 - 40) + m3(50 - 20)
30m2 = 3 + 30m3 m2 - m3 = 0,1 (2)
Từ (1) và (2), ta có: 2m2 = 0,4 m2 = 0,2 (kg) m3 = 0,1 (kg)
Vậy khối lượng nước đã rót từ phích 2 và phích 3 vào phích 1 lần lượt là
200g và 100g
1,0 0,5
0,5 1,0
4
(5điểm) 1 K đóng:
a Khi C ≡ N ta có sơ đồ
mạch điện:
Hiệu điện thế giữa hai đầu
điện trở R1 là:
UAC = U1 = I.R1 = 4.3 =
12(V)
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2:
0,5
A
Hình - 3
1
R
§
2
I
3
I I
Trang 4−
U2 = UCB = U – U1 = 21-12 = 9(V)
Cường độ dòng điện qua đèn là: 3
§
9 2( ) 4,5
CB
U
R
Cường độ dòng điện qua R2 là: I2 = I – I3 = 4-2 = 2(A)
Điện trở R2 là: 2
2
9 4,5( ) 2
CB
U R I
b Hiệu suất sử dụng điện của mạch điện:
0,786 78, 6%
21.4 84
P P
H
0,5 0,5 0,5 1,0
2 K mở: Ta có sơ đồ
mạch điện tương
đương như hình –4
Điện trở tương đương
toàn mạch điện:
4,5(9 )
13,5
CN CB
CN
R
x x
+
=
−
=
−
2 1
4,5(9 ) 81 6 3
21.(13,5 )
81 6
AB
AB
I
−
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch CB:
21.(13,5 ) 4,5(9 ) 94,5.(9 )
Cường độ dòng điện chạy qua đèn:
CB
CNB
I
Để độ sáng của đèn yếu nhất thì I3 min 90 - (x-3)2 max x = 3 Hay
RMC = 3Ω
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài 5
(5điểm)
Khi dịch chuyển con chạy C của biến trở về phía N thì số chỉ của các
dụng cụ đo sẽ tăng (nếu không giải thích đúng thì không cho điểm ý
này)
Giải thích:
Gọi x là phần điện trở của đoạn MC của biến trở; IA và UV là số chỉ của
ampe kế và vôn kế
Điện trở tương đương của đoạn mạch:
Rm = (Ro – x) + x R xR+
<=> Rm
2 0
x R
x R
1
1 R
x+ x
1,0
0,5
B
−
A
Hình - 4
1
R
§
CM R
CN R
•
•
N M
3
I
2
I I
Trang 5Khi dịch con chạy về phía N thì x tăng => (
2
1
1 R
x+ x ) tăng => Rm giảm
=> cường độ dòng điện mạch chính: I = U/Rm sẽ tăng (do U không đổi)
Mặt khác, ta lại có:
x R
I R
I I x
+
=
−
=
=> IA =
x
R 1
I x R
x I
+
= +
Do đó, khi x tăng thì (1 + )
x
R giảm và I tăng (c/m ở trên) nên IA tăng
Đồng thời UV = IA.R cũng tăng (do IA tăng, R không đổi)
0,5 0,75 0,75
0.75 0,75
LƯU Ý:
- Thí sinh giải theo cách khác, nếu đúng vẫn cho đủ điểm số theo phân phối điểm của hướng dẫn chấm này
- Điểm toàn bài không làm tròn số