1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

INTERNET WEB BROWSER cơ sở MẠNG của THƯƠNG mại điện tử

79 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 INTERNET WEB BROWSER CƠ SỞ MẠNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Internet là gì? Quá trình hình thành Internet ra sao? Tổ chức nào chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động trên Internet? Các thuật ngữ và những dịch vụ sử dụng trên Internet gồm những gì? Làm thế nào để sử dụng trình duyệt (Web Browser) Internet Explorer (IE) để duyệt web? Cơ sở mạng của thương mại điện tử ? Đó chính là các vấn đề được đề cập đến trong chương này. 1. Quá trình hình thành – Luật lệ – Đạo đức và các tổ chức quy định hoạt động của Internet “Internet là một hệ thống thông tin được kết nối với nhau bởi giao thức truyền thông Internet (IP) và sử dụng một hệ thống địa chỉ thống nhất trên phạm vi toàn cầu để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng” . Một cách khái quát nhất, Internet được định nghĩa như sau: Internet là mạng máy tính toàn cầu sử dụng giao thức TCPIP để trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau. Mạng Internet kết nối nhiều mạng máy tính của nhiều quốc gia trên thế giới, cho nên Internet là một liên mạng máy tính (network of networks). Để có thể truyền thông tin giữa các máy tính trên Internet, các máy tính cùng sử dụng giao thức TCPIP (Transmission Control Protocol Internet Protocol: Giao thức truyền dữ liệu giao thức Internet) để giao tiếp với nhau. Giao thức này cho phép mọi máy tính trên mạng trao đổi dữ liệu với nhau một cách thống nhất, tương tự nh¬ư một ngôn ngữ quốc tế được mọi người cùng sử dụng để có thể hiểu nhau. Các mạng cấu thành Internet được kết nối với nhau thông qua nhiều hệ thống truyền tin khác nhau. 1.1. Quá trình hình thành Internet Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ đã đặt nền tảng cho sự hình thành Internet bằng sự ra đời của hệ thống mạng có tên gọi là ARPANET vào năm 1969. ARPANET là một dự án thuộc Bộ quốc phòng Hoa Kỳ nhằm thử nghiệm độ tin cậy của hệ thống mạng. Hệ thống ARPANET nối các máy chủ của trường Đại học Los Angeles California, Đại học Santa Barbara California, Viện nghiên cứu Standford và Đại học Utah. Nhằm đối phó với chiến tranh, ARPANET được thiết kế sao cho nếu như có một số máy bị sự cố thì các máy tính còn lại vẫn có thể liên lạc được với nhau. Trong những năm 1970, các chuyên gia đã nghiên cứu và đưa ra các giao thức (Protocol) truyền thông trên Internet. Thuật ngữ Internet xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trên nền tảng mạng ARPANET, Internet lúc này còn ở qui mô rất nhỏ. Vào những năm 1980, xuất hiện các nhóm thảo luận (newsgroup) và thư điện tử (Email). Trường Đại học Minnesota cung cấp cho người dùng một giao diện thân thiện, dễ dùng là phần mềm Gopher một hệ thống menu đơn giản sử dụng để truy cập các tập tin (file) trên Internet. Ngày nay, Gopher đã được thay thế bởi World Wide Web. Trong khi ARPANET đang cố gắng chiếm lĩnh mạng quốc gia thì một nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu Xeroc Corporations Palo Alto đã phát triển chuẩn kết nối Ethernet một kỹ thuật nối mạng máy tính được sử dụng trong mạng cục bộ và trở nên rất phổ biến sau này. TCPIP trên Ethernet đã trở thành một giao thức thông dụng để kết nối các máy trạm trên mạng cục bộ vào thập kỷ 1980. Vào giữa thập kỷ 1980, giao thức TCPIP được dùng trong một số kết nối mạng liên khu vực và cũng được sử dụng cho các mạng cục bộ. Mạng ARPANET hoạt động rất hiệu quả và chẳng

Trang 1

đề được đề cập đến trong chương này.

1 Quá trình hình thành – Luật lệ – Đạo đức và các tổ chức quy định hoạt động của Internet

“Internet là một hệ thống thông tin được kết nối với nhau bởigiao thức truyền thông Internet (IP) và sử dụng một hệ thống địa chỉthống nhất trên phạm vi toàn cầu để cung cấp các dịch vụ và ứngdụng khác nhau cho người sử dụng” 1 Một cách khái quát nhất,Internet được định nghĩa như sau:

Internet là mạng máy tính toàn cầu sử dụng giao thức TCP/IP

để trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau.

Mạng Internet kết nối nhiều mạng máy tính của nhiều quốcgia trên thế giới, cho nên Internet là một liên mạng máy tính (network

of networks)

Để có thể truyền thông tin giữa các máy tính trên Internet, cácmáy tính cùng sử dụng giao thức 2 TCP/IP (Transmission ControlProtocol / Internet Protocol: Giao thức truyền dữ liệu / giao thức

1 Nghị định của chính phủ Số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 về quản

lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet (Điều 2).

2 Giao thức là tập hợp những quy định về cách thức liên lạc giữa các máy tính với nhau trên mạng TCP/IP là giao thức được sử dụng trên mạng Internet.

Trang 2

Internet) để giao tiếp với nhau Giao thức này cho phép mọi máy tínhtrên mạng trao đổi dữ liệu với nhau một cách thống nhất, tương tự nh-

ư một ngôn ngữ quốc tế được mọi người cùng sử dụng để có thể hiểunhau Các mạng cấu thành Internet được kết nối với nhau thông quanhiều hệ thống truyền tin khác nhau

1.1 Quá trình hình thành Internet

Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ đã đặt nền tảng cho sự hình thànhInternet bằng sự ra đời của hệ thống mạng có tên gọi là ARPANETvào năm 1969 ARPANET là một dự án thuộc Bộ quốc phòng Hoa

Kỳ nhằm thử nghiệm độ tin cậy của hệ thống mạng Hệ thốngARPANET nối các máy chủ của trường Đại học Los Angeles -California, Đại học Santa Barbara - California, Viện nghiên cứuStandford và Đại học Utah Nhằm đối phó với chiến tranh,ARPANET được thiết kế sao cho nếu như có một số máy bị sự cố thìcác máy tính còn lại vẫn có thể liên lạc được với nhau

Trong những năm 1970, các chuyên gia đã nghiên cứu và đưa

ra các giao thức (Protocol) truyền thông trên Internet Thuật ngữ

"Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trên nền tảng mạngARPANET, Internet lúc này còn ở qui mô rất nhỏ Vào những năm

1980, xuất hiện các nhóm thảo luận (newsgroup) và thư điện tử

(E-mail) Trường Đại học Minnesota cung cấp cho người dùng một giaodiện thân thiện, dễ dùng là phần mềm Gopher - một hệ thống menuđơn giản sử dụng để truy cập các tập tin (file) trên Internet Ngày nay,

Gopher đã được thay thế bởi World Wide Web.

Trong khi ARPANET đang cố gắng chiếm lĩnh mạng quốc giathì một nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu Xeroc Corporation'sPalo Alto đã phát triển chuẩn kết nối Ethernet - một kỹ thuật nốimạng máy tính được sử dụng trong mạng cục bộ và trở nên rất phổbiến sau này TCP/IP trên Ethernet đã trở thành một giao thức thôngdụng để kết nối các máy trạm trên mạng cục bộ vào thập kỷ 1980.Vào giữa thập kỷ 1980, giao thức TCP/IP được dùng trong một số kếtnối mạng liên khu vực và cũng được sử dụng cho các mạng cục bộ

Mạng ARPANET hoạt động rất hiệu quả và chẳng bao lâu,các trường đại học ở Hoa Kỳ đều muốn gia nhập Vì thế, để tiện lợi

Trang 3

cho công tác quản lý, năm 1983, Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ đã phânARPANET ra làm hai mạng con: « MILNET » - dành cho các hoạtđộng quân sự, và « ARPANET mới » tiếp tục sử dụng cho phần mạngphi quân sự, dành cho các trường đại học và cơ quan nghiên cứu Tuytách thành hai mạng riêng nhưng hai mạng này vẫn duy trì sự kết nốivới nhau thông qua giao thức TCP/IP.

Năm 1986 là mốc lịch sử quan trọng của Internet, khi tổ chứcQuỹ Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ NSF (National Science Foundation)thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi làNSFNET Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sangNSFNET Kết quả là sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET khôngcòn hiệu quả nữa và đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990 Sựhình thành mạng backbone (mạng đường trục) của NSFNET vànhững mạng vùng khác đã tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triểncủa Internet

NFS đã từng tài trợ cho một vài trung tâm siêu máy tính(Supercomputing Center) và ước muốn có được một giải pháp để chocác nhà nghiên cứu từ khắp mọi nơi có thể sử dụng được các siêumáy tính của họ Vì cả những lý do chính trị và kỹ thuật, ARPANETkhông có đủ ngân sách để thực hiện, do vậy NSF đã thiết lập nên hệthống mạng NSFNET với những tính năng ưu việt hơn ARPANET và

đã từ từ thay thế ARPANET Cũng trong thời gian đó, nhiều công tybắt đầu nối vào Net, và các nhà cung cấp Internet thương mại bắt đầubán các tài khoản Internet cho công chúng Internet đã chấm dứt giớihạn trong phạm vi quân sự và học viện để mở rộng tầm ảnh hưởng ranhiều lĩnh vực

Cho đến năm 1995, trong khi Internet vẫn tiếp tục phát triển,NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu Đến lượt các mạngthương mại, chẳng hạn như những mạng chạy bởi IBM, Sprint,Performance Systems International (PIS), và Alternet, chiếm chỗ củaNSFNET với cùng một cách thức mà NSFNET đã chiếm ngôi củaARPANET NSFNET lùi dần vào bóng tối khi những hệ thống mạngmới này bành trướng như vũ bão Internet được tư nhân hoá và nó đãkhông còn được tài trợ bằng ngân sách của chính phủ

Trang 4

Năm 1991, World Wide Web (WWW) ra đời đặt nền tảng cho việc chuyển tải các thông tin multimedia (thông tin đa phương tiện) thông qua các siêu liên kết (hyperlink), rất tiện dụng cho việc khai

thác Internet Tim Berners-Lee và các cộng sự tại Phòng thí nghiệmVật lý Hạt cơ bản Châu Âu đã phát minh ra phương thức truyền thôngsiêu văn bản (hypertext) Với các siêu văn bản, người sử dụng có thểduyệt, tìm kiếm các thông tin liên quan thông qua các siêu liên kếtmột cách nhanh chóng và dễ dàng

Sau đó, Tim Berners-Lee là giám đốc điều hành tổ chứcWorld Wide Web Consortium (gọi tắt là W3C) – một nhóm đại diệncác trường đại học và viện công nghệ có nhiệm vụ xem xét, nghiêncứu một chuẩn chung cho các kỹ thuật Web Việc phát minh raWWW là một mốc quan trọng trong lịch sử Internet với ý nghĩa mởrộng tầm ảnh hưởng của Internet đến những đối tượng không chuyên

về tin học

Trong khoảng thời gian Internet mới hình thành, chỉ có các tổchức phi lợi nhuận được quyền sử dụng, bởi lẽ phần lớn thông tinđược cung cấp từ các tổ chức khoa học quốc gia, cơ quan quản trịhàng không và không gian, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ với ngân sáchđầu tư lấy từ chính phủ Nhưng khi các hệ thống mạng công ty bùng

nổ, người dùng có thể truy cập vào các Web Site thương mại vì các

Web Site này không sử dụng ngân sách của chính phủ

Vào cuối năm 1992, xuất hiện nhà cung cấp thông tin thươngmại đầu tiên: Delphi - cung cấp dịch vụ đầy đủ trên Internet chokhách hàng Tiếp theo đó, một vài nhà cung cấp thông tin lên Internetcũng đã ra đời Vào tháng 6/1993, tổng số Web Site mới chỉ đạt sốlượng khoảng 130, một năm sau (1994) số Web Site tăng lên khoảng3.000, thống kê 4/1998 cho biết số lượng Web Site bấy giờ là 2,2triệu Hiện tại, số lượng Web Site ước tính khoảng một tỷ

Không có bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào có toàn quyền kiểmsoát Internet mà mỗi nhà quản trị mạng chỉ quản lý phần mạng của tổchức mình Tuy nhiên, để Internet phát triển theo một chiều hướngthống nhất, Hiệp hội Internet và W3C có nhiệm vụ phát triển các giaothức truyền thông chung trên Internet và theo dõi các chuẩn về Web

Trang 5

Internet không có giám đốc hay tổng điều hành, nhưng ở hệ thốngcung ứng dịch vụ Internet cho người dùng cũng có giám đốc hay tổngđiều hành, đó là các ISP3.

Số lượng máy chủ có mặt trên Internet vào năm 1981 khoảng

200 máy, bốn năm sau (1985) con số này tăng 10 lần (khoảng 2.000máy), và đến nay (sau hơn 20 năm) con số này đã tăng vọt trên 9 triệumáy với nhiều hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ cho hàng trămtriệu người sử dụng Internet Bình quân mỗi mỗi tháng có hàng triệungười gia nhập cộng đồng Internet

Trong giai đoạn sơ khai của lịch sử Internet, sự hỗ trợ củachính phủ Hoa Kỳ đã tạo điều kiện cần thiết cho sự hình thành vàphát triển của Internet Tiếp theo đó, Quỹ Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ(National Science Foundation - NSF) đã giữ vai trò quan trọng: sự giatăng nhanh chóng và sự bùng nổ phát triển của Internet có thể sẽkhông xảy ra nếu không có tác động tích cực của NSF

Internet là một phương tiện truyền thông đại chúng năng độngmang đến cho bạn tiềm năng lớn để giao tiếp với mọi người trên toànthế giới Internet ngày càng trở thành phương tiện truyền thông đạichúng có phạm vi hoạt động rộng nhất so với các phương tiện truyềnthông khác Internet có thể giúp bạn liên thông với tất cả mọi phươngtiện truyền thông đại chúng khác từ hình thức giao tiếp bằng chữ viếtcho đến truyền thanh và thậm chí cả truyền hình

Sự hình thành Internet ở Việt Nam được đặt tiền đề bằngmạng VARENET (Vietnam Academic Research Education Network)được thành lập vào đầu năm 1993 VARENET là mạng máy tính

phục vụ nghiên cứu và giáo dục ra đời từ Chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ mạng tại Viện Công nghệ

Thông tin thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốcgia Việt Nam với sự hợp tác khoa học của Đại học Quốc gia Australia(ANU) Máy chủ (Server) của mạng VARENET đặt tại Đại học Quốcgia Australia Đây là trường hợp hiếm thấy trên thế giới khi máy chủmang tên miền của một quốc gia này (.vn - Việt Nam) lại được đặt tạimột quốc gia khác (Úc)

3 Xin xem giải thích của thuật ngữ ISP ở phần tiếp theo trong chương này.

Trang 6

Năm 1993 là mốc thời gian mà Internet còn quá mới mẻ cảđối với người nghiên cứu lẫn nhà quản lý ở Việt Nam Mặt khác, domáy chủ đặt ở Australia nên không ai có đủ khả năng tài chính để truycập Internet qua điện thoại viễn thông quốc tế Và như thế,VARENET chỉ có một chức năng duy nhất là phục vụ thư điện tử (E-mail) với đa phần người dùng E-mail là các văn phòng đại diện nướcngoài, các công ty liên doanh hay 100% vốn nước ngoài Số cán bộkhoa học và số các đơn vị nghiên cứu, đào tạo tham gia VARENETthực sự chỉ chiếm khoảng 10% trong tổng số xấp xỉ 3.000 khách hàngthường xuyên của mạng này.

Vào thời điểm từ 1993 đến 1997, VARENET là mạng máytính duy nhất của Việt Nam nối Internet (kết nối ngoại tuyến) Vì vậy,

nó độc quyền phục vụ người dùng có nhu cầu, không có đối thủ cạnhtranh Ở Thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh VARENET do Phânviện Viện Công nghệ Thông tin ở số 1 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1 đảmnhiệm

Sau khi Chính phủ Việt Nam quyết định chính thức kết nốiInternet kể từ ngày 19 tháng 11 năm 1997 thì tên miền (.vn) đượcphía Australia bàn giao cho Tổng cục Bưu điện Việt Nam Sự hìnhthành của hàng loạt các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) ngay sau

đó đã nhanh chóng làm mờ nhạt vai trò của VARENET

Sau VARENET, mạng diện rộng thứ hai hình thành ở ViệtNam là mạng VINANET (Vietnam Network) của Trung tâm Thôngtin Thương mại thuộc Bộ Thương mại Mạng này tuy không nối vớiInternet nhưng lại là mạng duy nhất cung cấp thông tin thương mạivào thời điểm 1993 - 1997 nên cũng thu hút được nhiều người sửdụng và VINANET cũng đã lan tỏa vào đến Thành phố Hồ Chí Minh.Con số báo cáo của VINANET cho biết trong giai đoạn đó, mạng cókhoảng 600 khách hàng thường xuyên thuê bao

VINANET cung cấp thông tin giá cả thị trường trong nước vàquốc tế, địa chỉ doanh nghiệp, văn bản pháp quy liên quan đến thươngmại, các cơ hội giao thương Tin thị trường quốc tế mua của DownJone và Reuters và dịch sang tiếng Việt 5 lần/ngày Đây là một mạngdiện rộng thuần chất Việt Nam, vì kể từ khi thiết lập, toàn bộ cơ chế

Trang 7

kết nối, quản trị mạng, quản lý truy cập mạng đều được phát triển bởicác công ty phần mềm Việt Nam Mạng này sử dụng các máy chủkhông chuyên nghiệp (nguồn Đông Nam Á là chính) và tốc độ truycập cực kỳ “khiêm tốn” chỉ với 2,4 Kbps qua kênh thoại.

Vào năm 1997, khi xuất hiện các nhà cung cấp nội dung thôngtin (ICP) mới thì VINANET chuyển từ phiên bản Fox trên DOS sangdùng Web Browser với một phiên bản mạng mới là VITRANET(Vietnam Trade Net) Đây cũng là thời điểm suy giảm, thoái trào củaVINANET do chính sự trục trặc giữa VINANET và VITRANET

Năm 1997 là năm thoái trào của VINANET nhưng lại là nămcao trào của Internet Việt nam với sự hình thành hàng loạt các nhàcung cấp dịch vụ Internet (ISP) và các nhà cung cấp thông tin lênInternet (ICP) Trong số các ISP và ICP tiêu biểu ở Việt Nam, có thể

kể đến VNN, FPT, Saigonnet, Netnam và CINET:

VNN (Vietnam Network) là mạng máy tính của Công ty Điệntoán và Truyền số liệu (Vietnam Datacommunication Company -VDC) thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hìnhthành năm 1997

FPT (Company for Financing and Promoting Technology:Công ty Tài chính và Kỹ thuật Quảng cáo) Công ty FPT được thànhlập vào năm 1997

Saigonnet: SaigonNet thuộc SPT (Saigon Post andTelecommunications Service Corporation - Công ty Cổ phần Dịch vụBưu chính Viễn thông Sài Gòn), thành lập ngày 14/11/1997

Netnam: Mạng máy tính thuộc Viện Công nghệ Thông tinViệt Nam, hình thành tháng 11/1998

CINET (Culture and Information Net): mạng máy tính của BộVăn hoá Thông tin, được thành lập ngày 13/7/1997

Trong số các ISP kể trên, VNN dẫn đầu danh sách với ưu thếvừa là IAP (cung cấp cổng truy cập Internet), vừa là ISP (cung cấpcác dịch vụ Internet) và ICP (cung cấp nội dung lên Internet)

1.2 Luật lệ và đạo đức trên Internet

Trang 8

Tuy luật lệ và đạo đức trên Internet chưa được soạn thảo đầy

đủ và chưa có đủ những quy định cần thiết, nhưng đại thể có một sốquy tắc hướng dẫn cơ bản như sau:

- Không hợp lệ đối với hành vi cố đạt cho được sự tiếp cậntrái phép các tài nguyên không được cấp quyền sử dụng.Nghĩa là đột nhập bất hợp pháp vào trong những hệ thốngđòi hỏi phải có tên người dùng (user name) và mật mã(password) mang tính hợp lệ

- Không hợp lệ đối với hành vi phá vỡ sự lưu thông trênInternet Ví dụ: không được phép gieo rắc các loại virustrên Internet

- Không hợp lệ đối với hành vi lãng phí nguồn tài nguyên(resource) Ví dụ: bạn không được tải xuống (Download)những tập tin đồ sộ mà chẳng để làm gì, đặc biệt là trongnhững "giờ cao điểm"

- Không hợp lệ đối với hành vi xoá các tập tin của ngườikhác

- Không hợp lệ đối với hành vi xâm phạm đời tư của ngườikhác Không nên phân phát những thông tin có tính chấtriêng tư về người khác trên Internet

Vinton Serf, chủ tịch Hiệp hội Internet (Internet Society), đãtừng đưa ra một số nguyên tắc chỉ đạo cho việc sử dụng Internet vàomùa hè năm 1995, những nguyên tắc này tuy chưa được chính thứccông nhận, nhưng chứa đựng nhiều ý tưởng hay, trong đó có nhữngđiều sau đây:

- Đối với danh sách thư tín (mailing Lists), nhóm tin Usenet(Usenet Newsgroups), và các nhóm thảo luận khác, phảixác định mục đích của nhóm là gì và phải hạn định toàn

bộ các nhóm hoặc những thông điệp có quá ít thành viênquan tâm

- Các nhà quảng cáo không nên gửi các mục quảng cáo tớinhững nhóm tin (Newsgroup) vì đó không phải là nơidành cho quảng cáo

Trang 9

- Các Internauts (những người say sưa với việc lang thang,

mò mẫm suốt ngày trên Internet) không được dính dáng,dưới bất kỳ hình thức nào, với những gì có thể xâm phạmtới đời tư của những người khác trên Internet Bạn đừng

bao giờ gửi một thông điệp đến một danh sách thư tín hoặc các nhóm tin Usenet mà không có sự cho phép của

người có thẩm quyền

- Người dùng Internet phải tuân thủ Luật bản quyền vàkhông được sao chép bất hợp pháp các văn bản, chươngtrình, hay những thông tin khác có sở hữu bản quyền

1.3 Các tổ chức quy định hoạt động của Internet

Cho dù Internet không có cơ quan đầu não để giám sát cáchoạt động, vẫn có nhiều tổ chức phát sinh từ việc hoàn thiện, pháttriển và sử dụng Internet Mỗi tổ chức Internet đều có trách nhiệm vớinhững mạng thành phần và có vai trò đặc biệt quan trọng đối vớinhững người sử dụng trên mạng đó Những tổ chức này thay đổi theoloại, vùng, quốc gia của mạng Một vài tổ chức đáng chú ý do phạm

vi hoạt động Internet của nó liên quan đến nhiều quốc gia, chẳng hạnnhư các tổ chức:

1.3.1 InterNIC

InterNIC là Trung tâm Thông tin Mạng Internet (InternetNetwork Information Center) InterNIC vận hành bởi sự liên kết cáccông ty : AT&T, Network Solutions và General Atomics, chuyêncung cấp những dịch vụ thông tin giúp cho Internet hoạt động gồm:

Dịch vụ thông tin (Information Service) hỗ trợ người sử dụng

thông thường - được cung cấp bởi một công ty có tên gọi là GeneralAtomics Họ cung cấp những truy nhập thông tin qua FTP, Gopher,WAIS và thư điện tử Thông tin lấy được từ việc nối đến nhữngnguồn tài nguyên mới trên Internet

Dịch vụ đăng ký (Registration Service) Công ty Giải pháp

Mạng (Network Solutions Inc - NSI) cung cấp dịch vụ đăng ký vàocộng đồng Internet NSI làm việc với các nhà quản lý có thẩm quyền

về việc đặt tên cho những mạng thuộc Internet và những máy chủ đểtạo ra một quá trình đăng ký thống nhất Nếu bạn muốn đăng ký một

Trang 10

tên miền trên Internet, hãy gửi một đơn xin đăng ký bằng E-mail tớiInterNIC.

Dịch vụ cơ sở dữ liệu và chỉ dẫn (Directory and Database Service) Công ty Điện thoại và Điện báo Hoa Kỳ (American

Telephone and Telegraph - AT&T) chịu trách nhiệm cung cấp dịch

vụ này đến tận cộng đồng Internet Trong vai trò của InterNIC,AT&T cung cấp những hướng dẫn về tài nguyên Internet và nhữngnhà quản lý tài nguyên mạng trên Internet

Để có thêm thông tin chi tiết về InterNIC, xem trang: http://www.internic.net

1.3.2 Hiệp hội Internet (The Internet Society)

Hiệp hội Internet (Internet Society - gọi tắt là ISOC) là tổchức liên quan trực tiếp về Internet và giữ vai trò là trụ sở chính củaInternet Ý tưởng cơ bản của tổ chức này là khuyến khích sự trao đổithông tin toàn cầu thông qua Internet Hiệp hội Internet là tổ chức philợi nhuận nhằm hoàn thiện Internet và những kỹ thuật của nó Vì thế,thành viên của Hiệp hội Internet thường mở rộng đến những cá nhân

và tổ chức khác Chủ tịch hiện tại của hiệp hội là Vinton Cerf, một

trong những người phát kiến giao diện Internet

Hiệp hội Internet là một ủy ban với những thành viên tựnguyện – chính những thành viên này là người quyết định hướng pháttriển của Internet, cũng chính họ là người quản lý kỹ thuật và quyđịnh các chức năng thích hợp của Internet Ủy ban này được gọi làBan Kiến trúc Internet (The Internet Architecture Board - IAB) BanKiến trúc Internet tổ chức các cuộc họp về nguyên tắc, quy định đểtiêu chuẩn hoá và phân chia các nguồn dữ liệu, chẳng hạn như nhữngđịa chỉ trang Web hoặc vị trí của nguồn IAB có nhiệm vụ quản lý cácđường lối tiêu chuẩn này và ra các quyết định khi cần thiết

Trong Ban Kiến trúc Internet, Nhóm Đặc nhiệm Kỹ thuật Internet (The Internet Enginneering Task Force - IETF) được xem là

nổi bật hơn cả IETF tổ chức những buổi hội thảo định kỳ và được mởrộng đến bất cứ người nào quan tâm đến sự phát triển những tiêuchuẩn của Internet Trước và sau mỗi buổi hội thảo, các thành viên lạitiếp tục công việc qua nhóm thảo luận bằng thư điện tử Thành viên

Trang 11

của IETF bao gồm đại diện các nhà cung cấp, các lập trình viên, kỹ sưcủa các mạng ổn định, các trường Đại học và những nơi khác IETF

là nơi định nghĩa các chuẩn của Internet

1.3.3 Liên hiệp Thông tin mạng (The Coalition for Networked Information - CNI)

Nỗ lực liên kết này là sự sắp xếp của những tổ chức hàn lâm:liên hiệp các thư viện nghiên cứu (gồm những thư viện nghiên cứuđầu đàn), EDUCOM (một tổ chức phát triển kỹ thuật thông tin trongnền giáo dục cao) Những cuộc hội thảo của CNI là nơi gặp gỡ vàcùng làm việc rất quan trọng của những thư viện nghiên cứu vànhững nhà quản lý kỹ thuật máy tính CNI hỗ trợ những dự án nghiêncứu trong nối mạng thông tin và cố gắng sắp xếp chính sách và luậtlệ

1.3.4 Liên đoàn các mạng nghiên cứu ở Hoa Kỳ (The Federation of American Reseach Networks - FARNET)

Đây không phải là một mạng máy tính mà là một tổ chức điềuphối những mạng nghiên cứu FARNET ngày nay bao gồm nhữngnhà cung cấp dịch vụ mạng có lợi nhuận và phi lợi nhuận, nhữngtrường đại học, những tổ chức khác cả ở Hoa Kỳ và quốc tế

1.3.5 Liên hiệp Mạng các trường phổ thông (The Consortium for School Networking)

Nhóm này nhằm hoàn thiện những truy nhập Internet cho cáctrường phổ thông từ mẫu giáo đến trung học Nó làm việc rất thânthiện với nhóm làm việc của IETF với cùng một đặc quyền như nhau

1.3.6 Tổ chức Trao đổi Internet Thương mại (the

Commercial Internet eXchange - CIX)

Đây là một sự liên kết giữa các nhà cung cấp truy nhậpInternet thương mại Nó gồm những nhà cung cấp truy nhập Internetđầu đàn của Hoa Kỳ cũng như châu Âu Những thành viên của CIXnối liền các mạng của họ với nhau và với những người khác, trong nỗlực tạo ra một siêu-mạng khung (netsuper-backbon) nhằm giải thoátnhững hạn chế trong các sử dụng thương mại

Trang 12

1.3.7 Tổ chức biên giới điện tử (The Electronic Frontier Foundation - EFF)

Tổ chức này được lãnh đạo bởi Mitch Kapor (một trongnhững người sáng lập tập đoàn Lotus) EFF là một trong những nhàchủ xướng chính cho sự thành lập xa lộ thông tin ở Hoa Kỳ, với ýtưởng ứng dụng nhanh những kỹ thuật khả thi sẵn có hơn là chờ đợinhững kỹ thuật sẽ có trong tương lai

1.3.8 Reseaux IP Europeans (RIPE)

RIPE là một sự liên kết của hơn 60 nhà cung cấp dịch vụ IP(Internet-Protocol) của châu Âu, đại diện cho hơn 300.000 máy tínhtrên Internet Sự cố gắng của RIPE thiết lập nên IP có tác dụng tíchcực đến tổ chức mạng châu Âu khác là RARE

Do Internet vươn tới mọi vùng trên toàn cầu, nên có rất nhiều

cơ quan và tổ chức có liên quan không thể liệt kê ra hết Các tổ chứcvừa được giới thiệu trên đây mang tính đại diện cho những tổ chứcđược thành lập cùng với sự phát triển của Internet

2 Các dịch vụ – tài nguyên và các kiểu kết nối Internet

2.1 Các dịch vụ phổ cập trên Internet

E-mail (Electronic mail): Thư tín điện tử Dịch vụ này cho

phép chúng ta gởi, nhận hoặc chuyển tiếp thư điện tử Một bức thưđiện tử ngoài dạng thức văn bản, có thể được đính kèm hình ảnh, âmthanh, phim video… E-mail là công cụ tiện dụng nhất và đơn giảnnhất để đưa thông tin tới mọi người trên Internet

WWW (World Wide Web – Mạng thông tin toàn cầu): Thể

hiện thông tin dạng siêu văn bản (hypertext) WWW có khả năng tíchhợp hầu hết các dịch vụ trên Internet và có thể đồng thời biểu hiệnnhiều loại dữ liệu như văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt hình, video.Dịch vụ thông tin đa phương tiện này cho phép chúng ta “đi” từ trangWeb này đến trang Web khác thông qua các siêu liên kết (HyperLink) để tìm những dữ liệu, thông tin thích hợp

Các trang World Wide Web được viết bằng ngôn ngữ HTML(Hyper Text Markup Language), cho phép kết nối với nhiều nguồn tàiliệu ở nhiều nơi khác nhau thông qua các siêu liên kết và cho phép

Trang 13

liên kết tới các dịch vụ Internet khác Web truyền các tài liệu HTMLthông qua một giao thức gọi là HTTP (Hyper Text Transfer Protocol).

Tốc độ phát triển của WWW đã vượt xa các dịch vụ trước đây(như E-mail, FTP) Vào giữa năm 1993 mới chỉ có 130 Web Sites4,nhưng hiện nay đã có cả tỷ Web Sites với nhiều nội dung phong phú

FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tập tin trên

mạng Dịch vụ truyền tập tin cho phép người dùng gởi đi và lấy vềcác tập tin qua Internet Thông thường, các máy chủ đều hỗ trợ dịch

vụ FTP cho phép người sử dụng tải về các tập tin phổ dụng Nhữngmáy FTP Server được thiết lập cho các dịch vụ FTP công cộng đượcgọi là FTP nặc danh (vô danh), bởi vì mọi người đều co thể đăngnhập vào mà không cần chỉ rõ định danh hoặc mật khẩu

Chat: là hình thức hội thoại trực tuyến trên Intrenet Dịch vụ

Chat truyền thống cho phép hai hay nhiều người có thể cùng nhautrực tiếp trao đổi thông tin thông qua các ký tự được nhập từ bànphím máy tính Hiện tại, ngoài hình thức Text Chat (trò chuyện bằngcách gởi cho nhau các ký tự), Chat được tiếp tục mở rộng thêm chứcnăng thông qua các kênh giao tiếp mới như hình thức Voice Chat (hộithoại qua giọng nói) và Video Chat (hội thoại qua giọng nói, kèmtheo hình ảnh động)

Newsgroup: Nhóm thảo luận : dịch vụ cho phép nhóm người

dùng trao đổi, san sẻ ý tưởng và truyền đạt thông tin với những ngườiđồng ý nghĩ về một đề tài mà tất cả các thành viên của nhóm đềuquan tâm

Usenet: Tập hợp vài ngàn nhóm thảo luận (Newsgroup) trên

Internet Những người tham gia vào Usenet sử dụng một chương trìnhđọc tin (NewsReader) để đọc các thư của người khác, gởi thư củamình cũng như trả lời các thư khác trong Usenet

Mailing List (Danh sách thư tín): là danh sách địa chỉ thư

điện tử của một nhóm người có nhu cầu chia sẻ các ý tưởng vớinhững người cùng quan điểm Chỉ cần gửi một bức thư đến địa chỉ

4 Web Site là địa chỉ các trang Web được đặt tại một hoặc nhiều máy chủ phục vụ Web (Web Server) trên Internet Ví dụ: Web Site của Ngân hàng Thế giới có địa chỉ http://www.worldbank.org.

Trang 14

một người trong Mailing List, thì tất cả những người có tên trongdanh sách thư đều nhận được và sự hồi đáp thư cũng diễn ra tương tự.Hai điểm khác biệt cơ bản giữa Mailing List và Newsgroup là:

- Trong Mailing List, các thư đến được gửi trực tiếp vào tronghộp thư của bạn, vì thế hộp thư của bạn có khả năng bị đầy một cáchnhanh chóng, với Newsgroups thì không gặp tình trạng này

- Với Newsgroup, bất cứ một người nào trong nhóm cũng cóthể xem các thông tin của nhóm, còn Mailing List mang tính chất cánhân và những người khác không thể xem các thông tin của người đóđược

Mailing List là cách đơn giản để tìm kiếm các thông tin thíchhợp và cập nhật thường xuyên các chủ đề thú vị mà bạn quan tâm

Telnet (Telephone Internet): là dịch vụ cho phép đăng nhập

vào các máy trên mạng như một thiết bị đầu cuối (terminal) Chươngtrình telnet thực hiện kết nối giữa máy tính của người dùng đến mộtmáy tính khác trên Internet để khai thác các tài nguyên hoặc để điềukhiển hoạt động của máy tính đó Để sử dụng Telnet, bạn cần phải cótài khoản truy cập với tên người sử dụng (username) và mật mã(password) do người quản trị hệ thống cấp phát Bạn cũng cần phảibiết tên của máy tính đó và biết cách khai thác hệ thống

WAIS (Wide Area Information Service – Dịch vụ thông tin diện rộng): là dịch vụ tìm kiếm thông tin trên danh sách của Server

theo các từ khoá và đưa ra những báo cáo về kết quả tìm kiếm Nếukhông tìm được tài liệu được yêu cầu, WAIS sẽ cho ta những tài liệugần với yêu cầu nhất Khi bạn kết nối với mạng phục vụ WAIS, bạnphải chạy một truy vấn (đặt câu hỏi) theo nhu cầu về thông tin cầntìm và bạn sẽ nhận được hàng loạt danh sách các kết quả tìm kiếm dữliệu tại Site đó

Gopher: Dịch vụ cho phép định hướng, truy cập các thông tin

trên Internet bằng hệ thống menu, giúp bạn chọn lựa các mục thíchhợp ở thanh menu một cách dễ dàng Đi kèm với mỗi hệ thống thựcđơn là một danh sách chỉ mục để tìm kiếm thông tin và các tài liệu,người dùng có thể xem nội dung hoặc lưu trữ các thông tin đó Khi

Trang 15

WWW hình thành, nó đã thế chỗ của Gopher trong việc truy cập cácthông tin trên Internet.

2.2 Các dịch vụ cao cấp trên Internet

Một vài dịch vụ cao cấp trên Internet có thể kể đến như: VoIP,Video Conference, WAP

VoIP (Voice over Internet Protocol): Kỹ thuật chuyển tải

giọng nói qua giao thức Internet, hay còn gọi là Điện thoại Internet.

Lợi ích to lớn của công cụ VoIP là bạn có thể gọi điện thoại hoặc gửiFAX đi nước ngoài nhưng chỉ phải trả giá cước điện thoại nội hạt.Trong một lai gần, dịch vụ VoIP sẽ nhanh chóng trở thành một tiêuchuẩn trong hệ thống văn phòng làm việc

Dịch vụ điện thoại Internet ở Việt Nam đã được Vietel (Công

ty khai thác viễn thông của Quân Đội) và VNPT (Tổng công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam) đưa vào khai thác trước tiên Dịch vụVoIP 178 của Vietel và dịch vụ VoIP 171 của VNPT là dịch vụ điệnthoại đường dài trong nước (liên tỉnh hoặc quốc tế) sử dụng giao thứcInternet

Ngày 28/8/2003, Bộ Bưu chính - Viễn thông chính thức chophép 4 doanh nghiệp trong nước cung cấp dịch vụ gọi điện thoại quốc

tế qua Internet gồm VNTP, SPT (Công ty cổ phần Dịch vụ Bưu chính– Viễn thông Sài Gòn), FPT và OCI (One Connection Inc) Loại dịch

vụ điện thoại Internet quốc tế này trước tiên được triển khai ở hai loạihình : PC to PC (máy tính đến máy tính) – gồm chiều đi và đến, PC toPhone chiều đi quốc tế (gọi điện từ máy tính cá nhân đến máy điệnthoại cố định hoặc di động ở nước ngoài) Tiếp đến, dịch vụ điệnthoại Internet quốc tế sẽ được khai thác ở dạng thức Phone to Phone

Khi sử dụng dịch vụ điện thoại Internet, cước điện thoại quốc

tế sẽ rẻ hơn rất nhiều lần so với hình thức điện đàm truyền thống Chiphí tổng cộng cho một cuộc gọi quốc tế từ máy tính sẽ gồm 3 loại chiphí : chi phí điện thoại nội hạt kết nối Internet, chi phí trực tuyến(online) Internet và chi phí sử dụng dịch vụ điện thoại Internet quốc tế(mức cước tối thiểu : 1.500 đ/phút – tùy thuộc vào quốc gia bạn gọiđến)

Trang 16

VIDEO CONFERENCE (Hội nghị Truyền hình, Hội nghị Hình đàm, Hội nghị Từ xa ) Dịch vụ giúp những người ở các vị trí

địa lý khác nhau có thể trò chuyện và nhìn thấy nhau thông qua mộtphòng họp ảo, nơi mọi người gặp gỡ và trao đổi với nhau, thực hiệncác hội nghị, hội thảo từ xa; điều hành, giao ban từ xa; giới thiệu sảnphẩm từ xa, chẩn đoán bệnh từ xa mà không cần thiết phải rời khỏinơi cư trú

WAP (Wireless Application Protocol): Giao thức ứng dụng

không dây, được hình thành trong khoảng mười năm trở lại đây.WAP là một hệ thống thông tin di động toàn cầu (GMS - GlobalSystem for Mobile Communications) tiện lợi cho người sử dụng điệnthoại di động và những người có nhu cầu kết nối vào Internet thôngqua điện thoại di động

WAP tuân thủ theo tiêu chuẩn Internet như XML (ExtensibleMarkup Language – Ngôn ngữ đánh dấu có thể mở rộng), UDP (UserDatagram Protocol – Giao thức dữ liệu người dùng) và IP (InternetProtocol – Giao thức Internet) Tất cả những hình thức này đều đượcxây dựng trên các tiêu chuẩn Internet như HTTP, HTML, và TCP vớiyêu cầu lớn về dữ liệu mà không làm nghẽn mạch mạng lưới thôngtin di động, không ảnh hưởng đến việc hiển thị thông tin trên màn ảnhnhỏ của điện thoại di động

2.3 Các kiểu URL và hình thức kết nối Internet

2.3.1 Các kiểu tài nguyên URL

URL (Uniform Resource Locator: Định vị tài nguyên đồngnhất) bao gồm các dạng thức sau đây:

file:// Các tập tin trên máy tính cá nhân (có thể là một tập tinvăn bản hay một trang HTML).ftp:// Tập tin trên FTP Server

gopher:// Gopher menu

http:// Trang World Wide Web (http - HyperText TransferProtocol - Giao thức truyền tập tin siêu văn bản).mailto:// Địa chỉ thư điện tử

Trang 17

news:// Nhóm tin Usenet, hoặc một đề mục cụ thể được gửi

Các loại dịch vụ kết nối Internet do các nhà cung cấp dịch vụInternet (ISP) cung cấp hiện tại gồm có : Dịch vụ "kết nối Internettrực tiếp" gồm Leased Line (đường truyền thường trực) và ADSL(Asymetrical Digital Subcrible Line - Đường dây thuê bao số bất đốixứng) Dịch vụ "kết nối Internet gián tiếp" có Dial-Up (quay số kếtnối qua mạng điện thoại công cộng) và ISDN (Integrated ServicesDigital Network - mạng số tích hợp đa dịch vụ)

So với "kết nối Internet gián tiếp", "kết nối Internet trực tiếp"

có nhiều ưu điểm như băng thông rộng, tốc độ cao và ổn định, hoạtđộng liên tục (Online 24/24) Về chi phí, đương nhiên là đầu tư cho

"kết nối Internet trực tiếp" cũng tốn kém hơn nhiều hơn loại gián tiếp

Do đó, tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng mà lựa chọn giảipháp kết nối phù hợp

So sánh cơ chế và tính năng kết nối Internet

Kết nối Internet trực tiếp Kết nối Internet gián tiếp

Sử dụng Modem tốc độ cao nối

với cổng V35 của Router để kết

nối Internet qua kênh riêng

Sử dụng Modem 56K kết nốiInternet qua mạng điện thoạicông cộng

Kết nối Internet diễn ra liên tục Kết nối Internet không liên tục

Trang 18

Tốc độ kết nối đạt từ 64KBps đến

128KBps hoặc lớn hơn gấp nhiều

lần

Tốc độ kết nối tối đa đạt 56Kbps

Cho phép chia sẻ Internet cho

nhiều người (20 đến 50 người

đồng thời sử dụng Internet với

tốc độ thông thường) thông qua

việc cung cấp lại dịch vụ truy cập

Internet từ xa bằng Modem

Không cho phép chia sẻ Internetcho nhiều người thông quaModem (Dial-Up), mà chỉ có thểchia sẻ trực tiếp qua LAN

Không hạn chế dịch vụ thư điện

tử

Dịch vụ thư điện tử bị giới hạn :

1 địa chỉ E-mail/ tài khoản.Được cấp phát địa chỉ IP tĩnh cho

máy chủ (Server)

Không được cấp phát địa chỉ IPtĩnh mà thay vào đó là địa chỉ IPđộng được cấp phát mỗi lần kếtnối vào Internet

Người dùng có thể tự tạo / thay

đổi số lượng các tài khoản

Internet và hộp thư điện tử trên

máy chủ mà không phụ thuộc vào

nhà cung cấp dịch vụ

Người dùng không thể tự tạo /thay đổi tài khoản Internet và hộpthư điện tử đã được nhà cung cấpdịch vụ Internet cấp phát

So sánh các yêu cầu về hệ thống Kết nối Internet trực tiếp Kết nối Internet gián tiếp

Yêu cầu về phần cứng

Máy chủ Internet Máy tính cá nhân

Modem tốc độ cao (NTU) Modem 56K

Thiết bị định tuyến (Router) Không nhất thiết

Yêu cầu về phần mềm

Trang 19

MS Windows NT Server 4.0, MS

Windows 2000 Server hoặc

Windows 9x

MS Windows NT Server 4.0, MSWindows 2000 Server hoặcWindows 9x

MS Exchange Server 5.5, MS

Exchange Server 2000 hoặc

Mdaemon 3.01

Không nhất thiết

MS Proxy Server 2.0, WinGate

3.1 hoặc cao hơn

Không nhất thiết

+ Truy cập Internet tốc độ cao với công nghệ ADSL

Dịch vụ ADSL (Asymetrical Digital Subcrible Line - Đườngdây thuê bao số bất đối xứng) là công nghệ truyền thông mới, sử dụngbăng thông rộng, cho phép truy cập Internet trực tiếp với tốc độ rấtcao (tốc độ từ hàng trăm Kbs trở lên) tới Internet hoặc mạng số liệuthông qua đường dây điện thoại truyền thống

Các ưu điểm của dịch vụ ADSL:

- Kết nối liên tục, không phải quay số truy cập

- Tốc độ truy cập cao: Tốc độ Download từ 1,5 – 8Mbps (Nhanh hơn Modem Dial-up 56 Kbps 140 lần.Nhanh hơn truy cập ISDN 128 Kbps 60 lần) Tốc độUpload: 64 - 640Kbps (Tốc độ chiều xuống cao hơnnhiều lần so với tốc độ chiều lên)

- Truy cập Internet và sử dụng điện thoại đồng thời Dữliệu Internet truyền độc lập so với dữ liệu thoại / FAX,

do đó chất lượng đàm thoại không thay đổi

- Không phải trả cước điện thoại nội hạt khi sử dụngInternet

- Dùng bao nhiêu, trả bấy nhiêu Cước phí tính theo lưulượng sử dụng hoặc theo thời gian sử dụng

- Thiết bị đầu cuối rẻ: 100-150 USD cho một máy đơn

và khoảng 400-500USD cho một mạng LAN (10-15máy)

Trang 20

Nhờ truy cập Internet trực tiếp với tốc độ rất cao, dịch vụADSL cho phép thực hiện các ứng dụng băng thông rộng như:

- Hội nghị truyền hình

- Video theo yêu cầu

- Truyền hình trực tuyến (Truyền hình Internet)

- Chơi game trực tuyến

- Điện thoại qua ADSL (VoDSL)

- Kết nối mạng LAN/WAN

Ngày 27/12/2002, Công ty VDC chính thức triển khai cungcấp dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao tại các toà nhà cao tầng ở HàNội Ngày 14/01/2003 Trung tâm Điện toán Truyền số liệu Khu vựcIII (VDC 3) phối hợp với Bưu điện Đà Nẵng đã triển khai cung cấpthử nghiệm dịch vụ ADSL Đến 9/2003, ADSL đã được sử dụng kháphổ biến tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

3 Khái niệm cơ bản về Internet

3.1 Protocol (Giao thức)

Giao thức là tập hợp những qui tắc và phương thức để điềukhiển những thông tin được truyền đi giữa các chương trình hay máytính trên mạng

Các máy tính muốn trao đổi dữ liệu qua lại với nhau trong môitrường mạng phải sử dụng cùng một giao thức Giao thức là cách thứcđóng gói, mã hoá dữ liệu truyền trên mạng máy tính, và các qui tắc đểthiết lập và duy trì quá trình trao đổi dữ liệu Như vậy, nếu hai máytính được kết nối về vật lý trên cùng một đường truyền nhưng sửdụng hai giao thức khác nhau thì vẫn không thể trao đổi dữ liệu vớinhau

Để sử dụng một giao thức cho quá trình trao đổi dữ liệu, cáctrạm làm việc trên mạng phải chạy các chương trình cần thiết để thiếtlập phiên truyền, duy trì phiên truyền và đóng gói dữ liệu cần truyềntheo qui ước của giao thức sử dụng Các chương trình này gọi là cácchương trình hỗ trợ giao thức Có nhiều loại giao thức cũng như nhiềuloại chương trình khác nhau hỗ trợ cho cùng một giao thức Nhưngcác chương trình sử dụng trên mạng máy tính muốn trao đổi dữ liệu

Trang 21

với nhau cần phải được hỗ trợ cùng một giao thức, tức là phải sửdụng chung một giao thức chuẩn.

Trong số nhiều giao thức được sử dụng, có 3 giao thức phổbiến là:

- IPX/SPX: giao thức của mạng Novell Netware

- NETBEUI: giao thức của mạng Microsoft Windows

- TCP/IP: giao thức sử dụng cho mạng Internet/Intrarnet

Do sự phổ dụng của Internet/Intranet, các hệ mạng NovellNetware cũng như Microsoft Windows đều hỗ trợ thêm giao thứcTCP/IP Vì thế, tuy các máy tính tuy sử dụng các hệ điều hành khácnhau nhưng nếu chạy các phần mềm hỗ trợ giao thức TCP/IP, đều cóthể trao đổi dữ liệu qua lại với nhau thông qua giao thức này Mặtkhác, có thể cài đặt nhiều giao thức khác nhau trên một máy tính đểtrao đổi dữ liệu với nhiều loại máy tính khác nhau Trong tất cả cácloại giao thức, giao thức TPC/IP là phổ dụng nhất vì đây là giao thứcchuẩn dùng cho Internet/Intranet

3.2 Giao thức TCP/IP

* Địa chỉ IP (IP Address)

Mỗi máy trong hệ thống mạng sử dụng giao thức TCP/IP cầnphải có một địa chỉ riêng biệt, gọi là địa chỉ IP Địa chỉ IP là mộtchuỗi gồm có 4 số (mỗi số được lưu trong 1 byte) có giá trị từ 0 tới

255, phân cách giữa hai số là dấu chấm (.) Ví dụ: 10.111.0.1,

150.50.5.15 Mỗi địa chỉ IP gồm hai thành phần: địa chỉ mạng và địa chỉ máy trên mạng Người ta phân loại địa chỉ IP như sau:

Lớp Byteđầu Địamạng chỉ Địa chỉmáy Số mạng Số máytrên mạng

65.534(= 216 - 2)

Trang 22

* Tên máy (Host Name) và tên miền (Domain Name)

Mỗi máy có một địa chỉ IP duy nhất dùng để phân biệt với cácmáy khác trên mạng Do địa chỉ IP rất khó nhớ nên người ta đặt têncho máy (hostname) và đồng nhất tên đó với địa chỉ IP của nó

Để quản lý các máy đặt tại những vị trí vật lý khác nhau trên

hệ thống mạng nhưng thuộc cùng một tổ chức, cùng lãnh vực hoạtđộng… người ta nhóm các máy này vào một miền (domain) Trongmiền này nếu có những tổ chức nhỏ hơn, lãnh vực hoạt động hẹphơn… thì lại đựợc chia thành các miền con (sub domain) Tên miềndùng dấu chấm (.) làm dấu phân cách Cấu trúc miền và các miền congiống như một cây phân cấp

Dưới đây là các miền thông dụng:

- Com (Commercial): Các tổ chức, công ty thương mại Vídụ: http://www.ibm.com

- Org (Organization/Association): Các tổ chức phi lợinhuận Ví dụ: http://www.iaa.global.org

Trang 23

- Net (Computer network): Các trung tâm hỗ trợ về mạng.

Mỗi quốc gia được cấp phát một tên miền bao gồm hai ký tự

Ví dụ:.vn (Việt Nam),.us (Hoa Kỳ),.ca (Canada),.th (Thailand),.kh(Cambodia)…

Tên đầy đủ của một máy tính trên mạng làHostName(.SubDomainName).DomainName

[TênMáy(.TênMiềnCon).TênMiền]

Ví dụ: http://www.vnuhcm.edu.vn (Đại học Quốc gia TP.

HCM), http://www.microsoft.com (Công ty Microsoft),http://ngductoan.vze.com (Trang Web cá nhân)

Muốn truy cập tới một máy tính trên Internet, bạn phải biết địachỉ IP của nó Để sử dụng tên máy thay cho tên địa chỉ IP, người taxây dựng một hệ thống có chức năng đồng nhất (gán) một địa chỉ IPvới một tên máy gọi là DNS (Domain Name System) Như vậy, muốntruy cập tới một máy thông qua tên máy thì trên hệ thống mạng phải

có ít nhất là một DNS đang hoạt động

Để kiểm tra một máy tính nào đó có mặt trên mạng haykhông, ta sử dụng ping - một trình tiện ích chạy trên nền DOS Cúpháp sử dụng lệnh ping như sau:

ping <địa-chỉ-IP/tên-máy>

Chữ ping là viết tắt của Packet Internet Groper, trình này cóchức năng gởi đi tín hiệu và lắng nghe tín hiệu trở về Theo mặc địnhping gởi 4 gói dữ liệu 32 bytes Nếu thành công sẽ có thông báo dạngtương tự như sau:

Trang 24

Pinging 192.168.15.1 with 32 bytes of data:

Reply from 192.168.15.1 : bytes = 32 time = 1ms TTL=128 Reply from 192.168.15.1 : bytes = 32 time = 1ms TTL=128 Reply from 192.168.15.1 : bytes = 32 time = 1ms TTL=128Reply from 192.168.15.1 : bytes= 32 time<10 ms TTL =128Lệnh ping nên được thực hiện theo trình tự các bước sau:Bước 1: ping 127.0.0.1

Bước này dùng để kiểm tra đã cài đặt giao thức TCP/IP chưa

và có hoạt động tốt hay không

Bước 2: ping <địa chỉ IP (hoặc host) của máy bạn>

Bước này dùng để kiểm tra card mạng trên máy đã liên kết vớigiao thức TCP/IP hay chưa

Bước 3: ping <địa chỉ IP của máy khác trên cùng mạng>Bước này nhằm mục đích kiểm tra máy tính của bạn đã liênthông với các máy khác trên mạng chưa

Bạn nên thử ping tới máy chủ trên mạng trước tiên, nếu thànhcông, có nghĩa là máy của bạn liên thông với máy chủ Sau đó tiếp tụcthử ping tới một vài máy trạm trên mạng

Bước 4: ping <địa chỉ IP của máy trên mạng khác/Internet>Bước này nhằm kiểm tra xem máy tính nào đó có thực sự tồntại trên mạng hay không

Ví dụ, để kiểm tra máy có địa chỉ 172.29.1.12 (tên tương ứngwww hcmuns.edu.vn), ta dùng lệnh:

ping 203.162.4.149 hoặc: ping saigon.vnn.vn

Nếu máy này đang tồn tại trên hệ thống mạng thì sẽ thông báosau sẽ hiển thị:

Pinging 203.162.4.149 with 32 bytes of data:

Reply from 203.162.4.149: bytes=32 time=100ms TTL=253 Reply from 203.162.4.149: bytes=32 time=100ms TTL=253 Reply from 203.162.4.149: bytes=32 time=100ms TTL=253 Reply from 203.162.4.149: bytes=32 time=100ms TTL =253

Trang 25

Nếu máy này không tồn tại, có thông báo tương tự như sau:Pinging 203.162.4.149 with 32 bytes of data:

Request timed out…

3.3 Intranet

3.3.1 Khái niệm Intranet

In tranet hay mạng Web nội bộ là một hệ thống hạ tầng mạng để phục vụ nhu cầu chia sẻ thông tin trong nội bộ công ty bằng việc sử dụng nguyên lý và công cụ của Web Nó cung cấp các tính năng của Internet như dễ dàng xem, công cụ tìm kiếm, công cụ giao tiếp và phối hợp hợp tác trong doanh nghiệp Sử dụng Web, người quản lý có thể nhìn thấy lý lịch của người lao động, kế hoạch kinh doanh, quy định và nguyên tắc của doanh nghiệp; truy cập các dữ liệu bán hàng; xem xét và sửa đổi tài liệu và báo trước các buổi hẹn gặp Người lao động có thể tra cứu sự sẵn có của một loại phần mềm bất kỳ cho một nhiệm vụ

cụ thể và kiểm tra phần mềm đó ngay từ máy của họ Mạng Intranet thông thường được kết nối với Internet, cho phép công

ty thực hiện các hoạt động thương mại điện tử, cụ thể như hợp tác với người cung cấp, khách hàng hoặc kiểm tra mức độ tồn kho trước khi vận chuyển Những hoạt động này thường được thực hiện dựa vào cấu trúc mạng Extranet Sử dụng công cụ chia

sẻ thông tin và các phần mềm nhóm khác, intranet giúp điều hành làm việc theo nhóm Các công ty có thể phát hành bản tin nội bộ hay tin tức tới người lao động dựa vào môi trường

Intranet và thực hiện đào tạo trực tuyến

Trang 26

Bức tường lửa là một phần mềm hoặc phần cứng cho phép những người sử dụng bên ngoài, với một số đặc điểm nhất định được truy cập cập vào một mạng đã được bảo vệ Các phầnmềm bổ sung có thể cần thiết để hỗ trợ phần mềm nhóm

(groupware) và ERP, tùy theo nhu cầu của các công ty cụ thể

3.3.2 Chức năng và ứng dụng của Intranet

Chức năng của Intranet:

- Dễ dàng truy cập vào cơ sở dữ liệu

- Công cụ tìm kiếm, công cụ sắp xếp hỗ trợ cơ chế tìmkiếm theo từ khoá

- Giao tiếp hai chiều như tán gẫu (chát), hỗ trợ chươngtrình phát thanh, hội thảo trực tuyến

- Phân phối tài liệu và dòng thông tin bao gồm tải thôngtin thông qua sử dụng giao diện Web và định hướng dữ liệu

- Phần mềm nhóm bao gồm thư điện tử, bảng thông tinnội bộ, chia sẻ thông tín và các phương tiện hỗ trợ làm việcnhóm khác

- Thực hiện hệ thống gọi điện thoại bằng mạng máy tính.Thêm vào đó, Intranet thường được kết hợp với thươngmại điện tử; tương thích với hệ thống mua hàng, thanh toán và

phân phối; trở thành một bộ phận của Extranet (chi nhánh,

khách hàng và nhà cung cấp có thể truy cập vào thắng bộ phậncho phép của Intranet) Chức năng này cung cấp rất nhiều ứng

Trang 27

dụng nhằm tăng hiệu quả sản xuất, giảm chi phí sản xuất, giảmchi phí sản xuất, giảm lãng phí và thời gian sản xuất và pháttriển hoàn thiện dịch vụ khách hàng

3.3.3 Các lĩnh vực ứng dụng Intranet và lợi ích của việc

sử dụng Intranet

Các loại thông tin thường được đưa trên mạng Intranetchủ yếu liên quan đến các lĩnh vực như catalog về sản phẩm,chính sách và nguyên tắc của công ty, đơn đặt hàng, chia sẻ tàiliệu, danh bạ điện thoại, mẫu liên quan đến quản lý nhân sự,chương trình đào tạo cơ sở dữ liệu khách hàng, dữ liệu củadoanh nghiệp và truy cập vào những phương tiện hỗ trợ ra quyếtđịnh

Lợi ích đem lại từ việc sử dụng Intranet:

- Thương mại điện tử: marketing nội bộ doanh nghiệp cóthể được thực hiện trong môi trường trực tuyến; bán hàng chođối tác bên ngoài có thể được thực hiện bằng sử dụng môitrường Extranet và nó cũng phải liên quan đến một bộ phận củamôi trường intranet

- Dịch vụ khách hàng: ví dụ như Fedex hay UPS hoặcmột số công ty tiên phong khác đã chứng minh rằng thông tinliên quan đến quá trình vận chuyển luôn sẵn có sẽ lảm chokhách hàng yên tâm và hài lòng hơn

- Tìm kiếm và truy cập dữ liệu: Intranet cung cấp truycập vào bất kỳ loại thông tin mà giúp cho việc tăng năng suất vàthúc đẩy làm việc nhóm

Trang 28

- Cá thể hoá thông tin: Intranet giúp truyền thông tin cáthể thông qua trang Web cá nhân hay thư điện tử (email).

Thúc đẩy chia sẻ kiến thức

Thúc đẩy quá trình ra quyết định theo nhóm và quá trìnhkinh doanh: phần mềm làm việc nhóm trở thành một bộ phậnchuẩn trong của Intranet Và nó cũng có thể trở thành một bộphận của chuỗi cung cấp hàng hoá

- Uỷ quyền: nhiều người lao động sẽ được uỷ quyền hơn

vì họ dễ dàng truy cập đúng dữ liệu và các tư vấn trực tuyến để

ra quyết định

- Tổ chức ảo: Công nghệ Web được sử dụng bởi đối táckinh doanh đã xóa được rào cản về công nghệ không tươngthích trong hoạt đống hợp tác kinh doanh

- Phân phối phần mềm: sử dụng máy chủ Intranet nhưmột ứng dụng trong lưu trữ giúp tránh các vấn đề về bảo hành

và Quản lý dữ liệu: Nhiều người lao động có thể truy cập tranhảnh, đồ thị, bản đồ và các tài liệu khác bất kể việc chúng đượclưu trữ ở đâu

- Quản lý dự án: hầu hết các hoạt động quản lý dự ánđược thực hiện thông qua môi trường Intranet

- Đào tạo: trang Web là một nguồn thông tin vô tận chongười còn có ít kinh nghiệm

Trang 29

- Thúc đẩy xử lý quá trình giao dịch: dữ liệu có thể đượctruy cập dễ dàng thông qua mạng Intranet, vì vậy giảm được sựnhầm lẫn và tăng hiệu quả quản lý nội bộ

- Phân phối thông tin không cần thông qua giấy tờ: loạitrừ giấy tờ thông qua việc phân phối thông tin qua mạng Intranet

có thể tạo ra chi phí thấp, dễ truy cập, hiệu quả cao và an toànhơn

- Hoàn thiện quá trình thực hiện hành chính: quá trìnhquản lý sản xuất, tồn kho, mua bán, vận chuyển và phân phối cóthể được hỗ trợ một cách hiệu quả bởi kết hợp những chức năngnày trong một môi trường Intranet - và những bộ phận này cũngđược kết nối một cách dễ dàng với Extranet

3.4 Extranet

3 4 1 Khái niệm Extranet

Extranet là một intranet được mở rộng ra bên ngoài công

ty đến một người sử dụng khác ở bên ngoài mạng nội bộ, sửdụng đường truyền Internet, nối mạng riêng, hay thông qua hệthống viễn thông

Extranet được bao gồm một loạt thành phần và ngườitham gia và một số các cấu hình Thành phần của nó bao gồm:intranet, máy chủ lưu trữ Web, bức tường lửa, ISPS, công nghệchuyển thông tin được mã hoá (tunneling technology), phầnmềm giao diện, và các ứng dụng trong kinh doanh

Trang 30

3.4.2 Bốn nhóm yếu tố để phát triển Extranet

- Nhóm yếu tố công cụ phát triển Extranet: bao gồm cácphần mềm hệ thống để phối hợp hoạt động của các thành viêntham gia

- Nhóm yếu tố máy chủ và hệ thống kết nối: bao gồmintranet, máy chủ lưu trữ Web, bức tường lửa, ISPS, và hệ thốngcáp truyền dẫn

- Dịch vụ Extranet: sử dụng để chia sẻ thông tin liên quantới sản xuất kinh doanh với các đối tác, nhà cung cấp, kháchhàng và các bạn hàng khác của doanh nghiệp

- Hệ thống mạng ảo an toàn (Virtual Private Network): đểđảm bảo an ninh mạng cho hệ thống

sự liên kết

Trang 31

Tăng cường tính hiệu quả thông qua việc phân phối, chia

sẻ thông tin kịp thời, giảm lượng thông tin quá tải và chồngchéo, tăng cường sự hoạt động hợp tác tối ưu giữa các nhóm làmviệc và đào tạo theo hướng phục vụ đúng nhu cầu người họcmong muốn

Mở rộng kinh doanh thông qua việc tiếp cận thị trườngnhanh hơn, chi phí thiết kế và sản xuất thấp hơn, hoàn thiện mốiquan hệ với khách hàng và có nhiều cơ hội kinh doanh mới

Giảm chi phí sản xuất thông qua giảm các chi phí do sảnxuất sai, có thể dễ dàng so sánh giá cả với các đối thủ cạnh tranhkhác để tìm ra phương hướng cắt giảm chi phí cho sản xuất củacông ty mình Nó đồng thời giúp chúng ta cắt giảm chi phí đi lạicũng như hội họp một cách đáng kể, giảm chi phí hành chính vàloại bỏ các loại chi phí về giấy tờ

Thông tin phân phối được dễ dàng giữa các đối tác kinhdoanh và nội bộ doanh nghiệp với mức chí phí rẻ, thông tinđược cung cấp dưới dạng mẫu dễ sử dụng và dễ đuy trì

Một số thuật ngữ Internet thông dụng

Gateway là thuật ngữ để chỉ những hệ thống chuyển đổi các

giao thức mạng hay trình ứng dụng để các người dùng và các trìnhứng dụng trên các hệ thống mạng TCP/IP hoặc không phải TCP/IP cóthể truyền thông được với nhau Gateway cũng được dùng để chỉ địnhnhững thiết bị giữ vai trò bức tường lửa (Firewall) có chức năng cấpphép cho người dùng của mạng nội bộ truy cập vào Internet nhưnghạn chế những truy cập từ Internet vào mạng nội bộ đó Bức tường

Trang 32

lửa cung cấp khả năng theo dõi, xác nhận quyền truy cập, và các dịch

vụ ủy quyền để chống lại sự xâm nhập có thể gây nguy hiểm của cáchacker (kẻ ăn trộm dữ liệu máy tính) và attacker (kẻ tấn công bất hợppháp) vào các hệ thống mạng nội bộ

Account, User (Tài khoản, Người dùng): là khái niệm căn

bản liên quan tính an toàn của hệ thống thông tin Các Hệ điều hànhmạng như Windows NT, NetWare… thông thường đều quy định từngloại tài khoản sử dụng cho từng loại thành viên của mạng theo cáccấp độ truy cập khác nhau để truy cập vào hệ thống Một tài khoảnbao gồm Username (tên người dùng) và Password (mật khẩu) Nếukhông có tài khoản truy cập, có thể truy cập (một cách hạn chế) thôngqua tài khoản người dùng nặc danh (anonymous)

Khái niệm User còn dùng để chỉ các thuê bao của các ISP Có

2 dạng thuê bao: Thuê bao trực tiếp (qua kênh thuê bao riêng) và thuêbao gián tiếp (qua dial-up, sử dụng mạng điện thoại công cộng PSTN(Public Switched Telephone Network)

IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp cổng kết nối

vật lý cho các mạng máy tính để truy cập vào Internet

ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ

Internet, đơn vị cung cấp dịch vụ Internet bao gồm việc cấp tài khoảntruy cập Internet cho người đăng ký sử dụng, đồng thời cung cấp cácdịch vụ Internet như: E-mail, Web, FTP, Chat… ISP được cấp cổngtruy cập vào Internet bởi IAP

ICP (Internet Contents Provider): Nhà cung cấp thông tin lên

Internet về các lĩnh vực: văn hoá, nghệ thuật, giáo dục, kinh tế, thểthao, chính trị, quân sự…

Trang 33

(Mạng Internet / Intranet dùng riêng)

SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ IAP – ISP – ICP – USER

Trang 34

4 World Wide Web và các vấn đề liên quan

4.1 WWW – Lịch sử hình thành và nguyên lý hoạt động

* World Wide Web là gì?

Dịch vụ World Wide Web (WWW) là dịch vụ cung cấp thôngtin trên hệ thống mạng Internet/Intranet Các thông tin này được lưutrữ dưới dạng các tập tin siêu văn bản (hypertext) và được truy cậpbởi trình duyệt Web (Web Browser)

Siêu văn bản là các tư liệu chứa văn bản (text), hình ảnh tĩnh(image), hình ảnh động (hoạt hình), âm thanh (audio), video…, đượcliên kết với nhau qua các siêu liên kết (hyperlink) Thông qua các siêuliên kết, người dùng có thể nhanh chóng tham khảo các tư liệu có liênquan một cách dễ dàng

Ý tưởng hình thành các tư liệu dạng siêu văn bản được xuấtphát từ Tim Berners-Lee, dựa trên mối liên hệ mật thiết trên thực tếgiữa các nguồn thông tin với nhau

* Lịch sử hình thành Web Site

Các chặng đường phát triển của Web Site: năm 1989, hai nhàvật lý người châu Âu, Tim Berners-Lee và Robert Cailliau, đề xuất raWWW 1987: Larry Wall tạo ra ngôn ngữ lập trình Perl, được sửdụng rộng rãi trong các ứng dụng Web Site 1989: Hai nhà vật lýngười châu Âu, Tim Berners-Lee và Robert Cailliau, đề xuất ý tưởng

về World Wide Web 1990: Các giao thức Web trên máy tính Nextcủa Berners-Lee được triển khai lần đầu 1991: Nhà vật lý Paul Kunz

đã cài đặt máy chủ Web đầu tiên tại trường đại học Stanford, Mỹ.1993: Marc Andreessen, một sinh viên thuộc trường đại học Trungtâm Quốc gia về các ứng dụng siêu máy tính (NCSA), đã phát triểntrình duyệt Mosaic, trình duyệt Web đầu tiên được ưa chuộng rộngrãi 1993: Marc Andreessen, sinh viên thuộc Trung tâm ứng dụng siêumáy tính quốc gia (NCSA) của Trường đại học Illinois, đã phát triểntrình duyệt Mosaic Trình duyệt Web đầu tiên này đã lôi cuốn rấtnhiều người sử dụng 1994: Andreessen và đồng nghiệp của anh đãrời khỏi trường đại học NCSA, thành lập công ty MosaicCommunications Đây là công ty đã công bố trình duyệt Web có têngọi Netscape Navigator và máy chủ Web có tên gọi là NetSite Về

Trang 35

sau, công ty này đổi tên là Netscape Communications Đến 1988,Netscape Communications sát nhập với AOL 1995: Phần mềm máychủ Web Apache nguồn mở được chính thức giới thiệu ra công chúng1995: Công ty Sun Microsystems giới thiệu Java 1.0 1996: Cuộcchiến trình duyệt đã được hâm nóng lên khi Microsoft giới thiệuInternet Explorer 3.0 và Netscape cũng giới thiệu Navigator 3.0 Năm2000: Tin tặc tấn công vào một số các Web Site lớn bằng cách đưa rahàng loạt các vụ tấn công từ chối dịch vụ.

Tim Berners-Lee và đồng nghiệp của ông tại Phòng thínghiệm Vật lý hạt châu Âu - CERN (có trụ sở ở Geneva, Thụy Sĩ), đãkhai sinh ra WWW và tạo nên một cuộc cách mạng trong quá trìnhphát triển của Internet Họ đã tạo thành công 4 khối gắn kết củaWWW: HTML, giao thức HTTP, máy chủ Web và trình duyệt cơ sở.Vào khoảng cuối năm 1990, Berners-Lee đã thiết lập một máy chủWeb đầu tiên trên thế giới Đây là chiếc máy tính Next ("đứa con"của Steve Job), với tính năng dễ lập trình và chạy trên nền hệ điềuhành Unix Trong thời gian đó, Web vẫn chưa gây được ấn tượng sâusắc với người sử dụng Web vẫn chưa thực sự đúng nghĩa rộng khắpthế giới (World Wide) Thực tế, Web tương tự như một mạng Intranetnhỏ dành cho các nhà vật lý của viện CERN Dữ liệu được trao đổivới nhau chỉ trong phạm vi một vài toà nhà

Sự thay đổi thực sự diễn ra sau khi nhà vật lý Paul Kunz, làmviệc tại trường đại học Stanford tới thăm văn phòng của Berners-Leetại Geneva vào tháng 9/1991 Khi Berners-Lee trình diễn với PaulKunz về sự trao đổi thông tin qua Internet giữa các máy tính Next,Paul Kunz không có ấn tượng nhiều cho đến khi nhìn thấy một máytính Next có thể gửi một yêu cầu tới một máy trạm IBM của CERN

và nhận được kết quả trả lời từ máy tính này

Sự trao đổi tài liệu từ các hệ thống máy tính không tươngthích nhau đã mở ra nhiều hướng phát triển mới Internet được sửdụng để cài đặt từ xa một máy tính của Kunz tại Trung tâm Gia tốcTuyến tính Stanford (SLAC) với trình duyệt để tiến hành thử nghiệm.Kết quả thành công vượt ngoài sức tưởng tượng Sau đó, Kunz vàBerners-Lee đã cùng thảo luận với nhau về việc đưa lên Web cơ sở

Trang 36

dữ liệu của 300.000 thư mục liên quan ngành vật lý trong thư việncủa của trường đại học Stanford Kunz đã trở về Stanford để thựchiện những công việc chuẩn bị cho dự án 2 người đã đề ra với sự giúp

đỡ của Louise Addis, thủ thư của SLAC

Vào ngày 12/12/1991, máy chủ Web đầu tiên, nằm ngoài châu

Âu đã đi vào hoạt động tại SLAC ở Stanford Tháng tiếp theo,Berners-Lee đã giải thích ứng dụng Web của mình với hơn 200 nhàvật lý tại một hội thảo diễn ra tại Pháp Và cuối buổi hội thảo đó,Berners-Lee đã kết nối tới máy chủ ở Stanford và thực hiện một tìmkiếm trên cơ sở dữ liệu thư mục của máy chủ này theo phương thứcWorld Wide Web Cơ sở dữ liệu Stanford được coi là một ứng dụngWeb đầu tiên gây được ấn tượng sâu sắc, đưa ra được những lý lẽ đầythuyết phục về việc sử dụng công nghệ mới

Để dễ dàng tiếp cận được Web, cần có một trình duyệt thânthiện với người sử dụng Có rất nhiều trình duyệt Web đã được pháttriển tại các trường đại học hoặc những viện nghiên cứu khoa học.Trong số đó, có một trình duyệt Web đã dành được sự yêu thích của

đa số người sử dụng, đó là trình duyệt Mosaic, được thiết kế bởi MarcAndreessen, sinh viên Trường đại học tổng hợp Illiinois Vấn đề tạonên sự khác biệt giữa trình duyệt Mosaic và các trình duyệt khác đóchính là giao diện đồ họa người dùng, thay cho chế độ sử dụng câulệnh Trình duyệt hoạt động tốt trên hệ điều hành nền Windows đã trởthành phổ biến ở khắp mọi nơi

Nhóm của Andreessen đã giới thiệu trình duyệt Mosaic cho hệđiều hành Windows vào tháng 10/1993 Chỉ một năm sau đó, đã cóhàng nghìn người tải xuống chương trình miễn phí này mỗi ngày Sốlượng máy chủ Web tăng ngày một nhanh và do đó, số lượng cáctrang Web cũng ngày một phát triển Rất nhanh chóng, Web xâmnhập vào thị trường thương mại, hàng loạt công ty dot com đã được

mở ra Trong thời gian đó, Yahoo dần dần trở thành một thư mụcchính của nhiều Web Site và công ty Amazon.com đã bắt đầu bánsách và dĩa nhạc trực tuyến

Trong thời kỳ bùng nổ các công ty dot com vào khoảng thập

kỷ 90, nhiều Web Site cũng đã sụp đổ một cách nhanh chóng Sau sự

Trang 37

Yêu cầu gởi đi

* Nguyên lý hoạt động

Web Server: Máy chủ cung cấp thông tin dạng Web

Web Client: Máy người dùng truy xuất Web trên Web Server

Để truy xuất các thông tin trên Web Server, các Web Clientphải sử dụng chương trình có chức năng duyệt các thông tin dạng siêuvăn bản gọi là trình duyệt Web (Web Browser) Có nhiều loại trìnhduyệt Web như: Internet Explorer, Netscape Navigator, Opera,Neoplanet Trong số đó, có 2 trình duyệt Web được sử dụng phổbiến là Internet Explorer 3.x, 4.x, 5.x, 6.x (của Micosoft Company) vàNetscape Navigator 3.x, 4.x, 6.x, 7.x (trước kia của NetscapeCommunication Corp., sau hợp nhất với AOL)

4.2 Ưu điểm của dịch vụ Web - Các nguyên tắc duyệt Web

* Ưu điểm của dịch vụ Web

- Sử dụng dễ dàng, không cần phải hiểu biết nhiều về tinhọc - máy tính

- Người sử dụng không cần biết vị trí chính xác của trangvăn bản, hình ảnh trên mạng Internet, mà chỉ cần nhấpchọn nó (bằng cách nhấp chuột vào các liên kết) để cóđược nội dung muốn tìm

* Các nguyên tắc duyệt Web

- Xác định rõ thông tin muốn tìm kiếm trên Web

- Xác định những Web Site nào thích hợp cho việc truy tìmthông tin

Trang 38

- Có thể mở nhiều Windows cho mỗi Web Site trong việctìm kiếm, bằng cách nhấp chọn vào File -> New window(hoặc dùng phím nóng Ctrl-N)

- Muốn mở một liên kết trong một cửa sổ mới, đưa con trỏchuột đến vị trí có đánh dấu liên kết (hiện ra biểu tượngbàn tay) -> Nhấp phải chuột -> Chọn "Open link in newwindow"

- Đừng ngần ngại và dừng lại quá lâu trên một trang Web.Nếu thích, bạn có thể lưu lại trang Web mà bạn quan tâm

để tìm hiểu kỹ lưỡng sau đó Nên nhấn Stop để ngưng mởtrang Web bạn không thích, rồi mới chọn tiếp trang Webkhác

4.3 Thuật ngữ liên quan Web Site – Chức năng của trình duyệt Web

* Các thuật ngữ liên quan World Wide Web

- WebPage: Trang Web là trang văn bản có chứa các siêuliên kết đến nguồn cơ sở dữ liệu liên quan

- Web Site: Địa chỉ đặt các trang Web của một tổ chức/cánhân trên máy chủ phục vụ Web (Web Server) Một WebSite có thể được đặt tại nhiều Web Server

- Web Browser: Trình duyệt Web - Chương trình ứng dụngcho phép truy cập thông tin trên các trang Web

- Home Page: Trang chủ – trang Web xuất hiện đầu tiên khitruy cập đến một Web Site hoặc trang Web xuất hiện đầutiên khi khởi động trình duyệt Web

- HyperLink (hoặc link): Các siêu liên kết dẫn đến các tưliệu liên quan Trong trang Web, các liên kết dạng văn bảnthường có màu xanh dương và được gạch chân, khi rêchuột đến, xuất hiện biểu tượng bàn tay Còn các hình ảnhliên kết, khi con chuột chuyển tới sẽ hiện biểu tượng bàntay hoặc đổi sang hình khác

- URL (Uniform Resource Locator): Đường dẫn chỉ tới mộttập tin trong một máy chủ trên Internet Chuỗi URL theothứ tự gồm: tên giao thức, tên máy chủ và đường dẫn đếntập tin trong máy chủ đó

Trang 39

Ví dụ: http://www.htg.edu.vn/kttt_Internet/chuong2.html cónghĩa giao thức sử dụng là http (Hypertext Transfer Prottocol), tênmáy chủ là www.htg.edu.vn, và đường dẫn đến tập tin cần truy cập là/kttt_Internet/chuong2.html.

* Chức năng của trình duyệt Web

+ Các chức năng cơ bản

- Cho phép xem trang Web

- Lưu lại những địa chỉ URL của trang Web (History hayFavorite/ Book mark)

- Sử dụng dịch vụ FTP bằng trình duyệt Web (Web FTP)

- Sử dụng các chương trình E-mail trên Web (Webmail)

- Các Web Browser đều sử dụng dĩa cứng để ghi tạm địa chỉtrang Web (gọi là Cache) mà người sử dụng đã hoặc đanglướt qua, có thể điều chỉnh Cache theo nhu cầu

đó thị phần của trình duyệt này đã từ từ giảm xuống với sự cạnh tranhđổi mới từ các trình duyệt web khác, với Mozilla Firefox là đối thủđáng kể Microsoft đã chi hơn 100 triệu đô la Mỹ mỗi năm vào IEvàocuối thập niên 1990, với hơn 1000 người tham gia phát triển vào năm1999

Do trình duyệt Internet Explorer được tích hợp sẵn trong hệ điềuhành nên bạn không cần bận tâm đến chuyện cài đặt (Install) Trường

Ngày đăng: 29/01/2015, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ BUS (sơ đồ tuyến tính): - INTERNET    WEB BROWSER  cơ sở MẠNG của THƯƠNG mại điện tử
1. Sơ đồ BUS (sơ đồ tuyến tính): (Trang 57)
3. Sơ đồ RING (sơ đồ vòng) - INTERNET    WEB BROWSER  cơ sở MẠNG của THƯƠNG mại điện tử
3. Sơ đồ RING (sơ đồ vòng) (Trang 58)
2. Sơ đồ STAR (sơ đồ hình sao): - INTERNET    WEB BROWSER  cơ sở MẠNG của THƯƠNG mại điện tử
2. Sơ đồ STAR (sơ đồ hình sao): (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w