Bài giảng Thương mại điện tử: Chương 3 - Internet và World Wide Web – Cơ sở hạ tầng của thương mại điện tử do Trương Vĩnh Trường Duy biên soạn giúp các bạn hiểu được lịch sử phát triển Internet, kỹ thuật chuyển mạch gói, chồng giao thức TCP/IP và kiến trúc mạng client/server, kiến trúc Internet.
Trang 1Thương mại điện tử
Chương 3: Internet và World Wide Web – Cơ
sở hạ tầng của thương mại điện tử
Biên soạn: Trương Vĩnh Trường Duy
( duytvt@ptithcm.edu.vn )
Trang 2TCP/IP và kiến trúc mạng client/server
cho thương mại điện tử
Nội dung
Trang 3 Ba giai đoạn phát triển chính:
nền tảng đầu tiên
triển và hợp pháp hóa Internet
các công ty điều khiển và mở rộng kinh
doanh các dịch vụ trên Internet
Lịch sử Internet 1961 đến nay
Trang 4 Chuyển mạch gói (packet switching)
Chồng giao thức truyền thông TCP/IP
(Transmission Control Protocol/Internet Protocol)
Kiến trúc mạng khách/chủ (client/server)
Ba khái niệm chính
Trang 5 Phương pháp chia nhỏ thông điệp số thành
các mảnh nhỏ hơn gọi là gói tại máy gởi, sau
đó gởi các gói đó đi đến đích và ráp lại thành
thông điệp hoàn chỉnh ở máy nhận
thể là máy tính) kết nối các mạng máy tính lại
với nhau tạo thành Internet và định tuyến các
gói dữ liệu đến đích
tính gọi là giải thuật định tuyến để tìm đường
đi tốt nhất từ nguồn đến đích theo các tiêu
chuẩn cho trước
Chuyển mạch gói
Trang 6Chuyển mạch gói
Trang 7 Giao thức: tập các quy tắc để định dạng, sắp xếp
và sửa lỗi thông điệp giúp cho việc truyền thông hiệu quả hơn
giữa máy gởi và nhận
Trang 8Chồng giao thức TCP/IP
Trang 9 Địa chỉ Internet (địa chỉ IP): một số 32 bit được chia thành 4 khối, mỗi khối 8 bit, thí dụ: 201.61.186.227
IPv4 đang dùng Có đến 4 tỷ địa chỉ
IPv6 (thế hệ mới của IP) dùng số 128 bit
và có đến 1 ngàn triệu triệu địa chỉ
Địa chỉ Internet
Trang 10Chuyển mạch gói và TCP/IP
Trang 11 Tên miền: địa chỉ IP được biểu diễn dưới dạng ngôn ngữ tự nhiên gợi nhớ
Không gian tên miền (Domain name
system – DNS): một dịch vụ trên Internet quản lý các tên gợi nhớ (địa chỉ dưới dạng tên miền)
Bộ định vị tài nguyên hợp nhất (Uniform
resource locator – URL): địa chỉ sử dụng bởi trình duyệt Web để xác định vị trí và
nội dung cần lấy
Tên miền và URL
Trang 12Cấu trúc phân cấp của DNS
Trang 13 Mô hình làm việc trong đó có những
máy tính chuyên cung cấp dịch vụ gọi
là server và những máy tính sử dụng
dịch vụ do server cung cấp gọi là client
Những dịch vụ: WWW, E-mail, chat…
Kiến trúc client/server
Trang 14Kiến trúc client/server
Trang 15 HTTP: truyền trang Web
SMTP, POP và IMAP: gởi và nhận email
FTP: truyền tập tin
SSL: cung cấp sự truyền tin cậy giữa client và server
Telnet: kết nối và điều khiển máy tính từ xa
Finger: kiểm tra người sử dụng đăng nhập
Ping: kiểm tra kết nối giữa client và server
Tracert: kiểm tra đường đi gói dữ liệu từ máy gởi đến máy nhận
Một số giao thức Internet
Trang 16FTP
Trang 17Ping
Trang 18Tracert
Trang 19 Kiến trúc client/server được phân lớp giúp
Internet có thể phát triển nhanh và rộng một
cách dễ dàng
Dịch vụ trung gian (middleware)
Các tiêu chuẩn và dịch vụ truyền tải
Kỹ thuật mạng
Internet hiện tại
Trang 20Kiến trúc đồng hồ cát
Trang 21Kiến trúc mạng Internet
Trang 22 Gồm các đường cáp quang tốc độ cao của các nhà cung cấp dịch vụ mạng (Network Service Provider – NSP)
Băng thông biểu thị cho tốc độ truyền
Thường được biểu diễn dưới dạng: bit per second (bps), kilobit per second (Kbps),
megabit per second (Mbps) hoặc gigabit
per second (Gbps)
Một số NSP ở VN: VDC, SPT, Viettel…
Internet backbone
Trang 23 Các điểm mà các đường backbone giao với các mạng máy tính vùng và cục bộ
hoặc các đường backbone kết nối với
nhau gọi là điểm truy nhập mạng
(Network Access Point – NAP) hoặc trao đổi thông tin giữa các trung tâm
(Metropolitan Access Exchange
Trang 24Các NAP và MAE ở US
Trang 25 Nhà cung cấp dịch vụ Internet (Internet
Service Provider – ISP)
Cung cấp kết nối Internet đến cơ quan, tổ chức, gia đình
Thông thường bao gồm cả băng rộng
(DSL, T1 hoặc T3, vệ tinh) lẫn băng hẹp
(modem và dây điện thoại)
Một số nhà ISP ở VN: bưu điện tỉnh thành, Netsoft, SPT…
ISP
Trang 26 Intranet: mạng TCP/IP nội bộ của riêng
một tổ chức hoặc công ty
Extranet: là Intranet cho phép các truy
xuất từ bên ngoài Internet vào
Intranet và Extranet
Trang 27Mạng không dây
Trang 28 Internet là khái niệm liên quan đến hệ thống phần cứng
(máy tính, kết nối vật lý, các thiết bị giao tiếp, )
WWW là dịch vụ nằm trên Internet, là tập hợp các máy chủ cung cấp dịch vụ trên Internet hỗ trợ cho các tài liệu định dạng
WWW cho phép
Tìm kiếm và truy cập thông tin trên Internet thông qua
các browser
Kết nối đến các dịch vụ đa phương tiện (multimedia)
thông qua các “siêu liên kết” (hyperlink)
World Wide Web
Trang 29 Một “mạng” liên kết “chằng chịt” các tài liệu “siêu văn
bản” (hypertext) thông qua các “siêu liên kết” (hyperlink)
Hyperlink: một liên kết trong một tài liệu cho phép người dùng truy cập đến một tài liệu khác trên Internet
Hypertext: văn bản chứa các hyperlink từ đó người dùng
có thể truy cập đến các tài liệu khác
Một hyperlink không chỉ liên kết đến một hypertext khác
mà còn liên kết đến một “phương tiện” dịch vụ (phim ảnh,
âm thanh, CSDL, ) trên Internet
Web
Trang 3030
Trang 31 1989-1991: Tim Berners-Lee phát minh ra Web tại Phòng thí nghiệm châu Âu về vật lý hạt cơ bản (European Particle Physics Laboratory – CERN)
tâm quốc gia các ứng dụng siêu dẫn (National
Center for Superconducting Applications –
NCSA) tạo ra Mosaic, trình duyệt Web với giao
diện người dụng chạy trên các máy tính
Windows, Macintosh, và Unix
Netscape và trình duyệt Web thương mại đầu
tiên ra đời, Netscape Navigator
Tháng 8/1995: Microsoft giới thiệu Internet
Lịch sử phát triển của Web
Trang 32 Dùng giao thức truyền siêu văn bản
(Hypertext Transfer Protocol – HTTP) và
bộ định vị tài nguyên hợp nhất (Uniform
Resource Locator – URL) để xác định tài nguyên trên Web
HyperText – Siêu văn bản
Trang 33or DCOM
•Shippable Places
•Object based documents: XML, DOM and XSL
Trang 34Môi trường ứng dụng Web
Application
HTTP Over TCP/IP
HTML Documents
Trang 35Web Client và Server
thường được gọi là HTTP server
Netscape Navigator, Internet Explorer, Mozilla,
Opera… Cũng thường được gọi là HTTP client
(response)
Client gởi các yêu cầu ( HTTP request ) tới server,
Và server gởi về dữ liệu được yêu cầu qua các HTTP response
Trang 36Nhiệm vụ của Web Server
client Network interface
TCP/IP network stack
Operating system
Object Storage
User space
(5)Create response
HTTP server software process
(3)Process request
(1)Set up connection
(4)Access resource (7) Log transaction
(6)Send response
(2)Receive request
Trang 37nội dung trang web
server: Web server gởi
các nội dung được yêu
cầu cho browser
PC running Explorer
Server running NCSA Web server Mac running
Navigator
Trang 38URI
URI: uniform resource identifier
URI là địa chỉ trên Internet giúp xác định duy nhất vị trí tài nguyên trên server trên toàn thế giới
Có hai loại URI được gọi là
URL
URN
Trang 39 URL: uniform resource locator (URL) là
hình thức xác định tài nguyên phổ biến
nhất
http:// www.csie.ncnu.edu.tw/ pics1/abc.jpg
1 Use what protocol 2 Go to where 3 Grab what resource
Trang 40Scheme
Trang 41nhất cho một tài nguyên nào đó, độc lập với vị trí của tài nguyên đó
Độc lập với vị trí: cho phép tài nguyên có thể di
chuyển từ nơi này sang nơi khác
Độc lập với giao thức: cho phép tài nguyên có thể
được truy xuất bởi đa giao thức mạng trong khi tên URN vẫn giữa nguyên đối với từng giao thức
cách
urn:ietf:rfc:2141
Trang 422 http client gởi http
request (có chứa URL)
1b http server www.someSchool.edu đang đợi kết nối chấp nhận kết nối từ client
3 http server nhận thông điệp yêu cầu, tạo nội dung được yêu cầu (someDepartment/home.
index), gởi http response
time
Bao gồm chữ
và 10 hình
Một phiên làm việc HTTP
Trang 435 http client nhận thông điệp
trả lời có html file, hiển thị
nội dung file html Phân
giải nội dung file này, thấy
Trang 44(Standard Generalized Markup Language SGML)
(Hypertext Markup Language - HTML)
Markup Language - XML)
Ngôn ngữ đánh dấu
Trang 45HTML và trang Web
Trang 46Mã nguồn XML
Trang 47 Các ứng dụng của Internet và Web làm nền tảng cho thương mại điện tử:
Trang 48thông điệp hình ảnh, âm thanh, video…
Trang 49 Đáp ứng nhu cầu trao đổi tức thời
Hiển thị thông điệp gởi qua lại giữa các
người sử dụng tức thời
Các hệ thống thông điệp được ưa
chuộng như AOL, MSN, Yahoo
Thông điệp tức thời
Trang 50 Tìm các trang Web có nội dung tương
tự với nội dung mà người sử dụng cần
tìm
Công cụ tìm kiếm mua sắm tiện dụng
Máy tìm kiếm
Trang 51Top ten máy tìm kiếm
Trang 52thông tin liên quan đến một nội dung nào đó
Webcrawler.com), shopping bot
(MySimon.com, Orbitz.com, DealTime.com),
Web monitoring bot (TimelyWeb.com), news
bot (WebClipping.com, SportSpider.net),
chatter bot (ArtificialLife.com, eGain.com,
NativeMinds.com)
Các agent thông minh