MỤC LỤC DANH SÁCH NHÓM LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 2 3. Phương pháp nghiên cứu 2 4. Hạn chế của đề tài 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3 1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3 1.1.1.Khái niệm Thương mại điện tử 3 1.1.2. Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử 3 1.1.2.1. Điện thoại 3 1.1.2.2. Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử 4 1.1.2.3. Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ 5 1.1.2.4. Internet và Web 5 1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6 1.2.1. Thư điện tử (Electronic Mail: Email) 6 1.2.2.Thanh toán điện tử (Electronic Payment) 6 1.2.3.Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI) 7 1.2.4. Giao gửi số hoá các dung liệu (Digital Content Delivery) 8 1.2.5. Bán lẻ hàng hoá hữu hình (Eretail) 8 1.3.HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11 2.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11 2.1.1. Sự hình thành thương mại điện tử ở Việt Nam 11 2.1.2. Quá trình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 12 2.2. THỰC TRẠNG Ở MỘT SỐ TỔ CHỨC VÀ CÔNG TY 13 2.2.1. Công ty điện toán và truyền số liệu, tên giao dịch quốc tế là Viet Nam Data Communication Company (VDC) 13 2.2.2. Các ngân hàng Việt Nam 15 2.2.3. Công ty phát triển đầu tư công nghệ FPT 17 2.3. CÁC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRÊN CON ĐƯỜNG TIẾN TỚI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 18 2.3.1. Các cơ hội 18 2.3.2. Những thách thức đặt ra cho các công ty Thương mại điện tử ở Việt Nam 19 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG RÚT RA TỪ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 20 2.5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI DOANH NGHIỆP THAM GIA HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC Thương Mại Điện Tử 21 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25 3.1. NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25 3.1.1. Đối với chính phủ 25 3.1.2. Đối với các doanh nghiệp 25 3.1.3. Đối với người tiêu dùng 27 3.2. NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 27 3.2.1. In và phổ biến sách về thương mại điện tử 27 3.2.2. Viết báo, đăng bài, tuyên truyền về thương mại điện tử 28 3.2.3. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát thanh, tivi 28 3.2.4. Xây dựng website trên mạng thương mại 28 3.2.5. Tổ chức các hội thảo về thương mại điện tử 28 3.2. XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 29 3.2.1. Xây dựng hạ tầng cơ sở pháp lý 29 3.2. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ 30 3.3. NHẬN ĐỊNH VÀ Ý KIẾN CỦA NHÓM 32 3.3.1.Những nhận định chung 32 3.3.2. Phương hướng phát triển 32 KẾT LUẬN 36 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ bởi tốc độ sử dụng internet cùng với nhiều các công nghệ hiện đại ra đời. Con người ngày càng ưu thích giao dịch dưới phương thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại. Ở Việt Nam, khái niệm thương mại điện tử mới xuất hiện cách đây không lâu. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam ra đời khá muộn so với nhiều nước trên thế giới. Cuối năm 2005, Việt Nam mới có “Luật Giao dịch điện tử” và năm 2006 mới ra đời Nghị định hướng dẫn thi hành luật này. Lợi ích lớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch. Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư. Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng. Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý. Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán. Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng. Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị của TMĐT. Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài. Để hiểu rõ hơn về lợi ích đó, chúng ta đi sâu nghiên cứu một trong những lợi ích đó là “Phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử” 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm: Tìm hiểu về Thương mại điện tử, phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử Tìm hiểu về thực trạng hoạt động bán hàng bằng thương mại điện tử Từ thực trạng đó, dựa trên cơ sở lý luận và những kiến thức học được đưa ra một số giải pháp phát triển các phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thống kê, thu thập Phương pháp diễn giải Phương pháp phân tích – logics 4. Hạn chế của đề tài Do bài tiểu luận được thực hiện bởi các thành viên nhóm, tuy qua thảo luận, những vấn đề chung được nhóm đánh giá và đưa ra kết quả thống nhất, nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những ý kiến riêng biệt và dù đã cố gắng thực hiện, nhưng chúng em không thể tránh được những thiếu sót nhất định. Chúng em rất mong được sự góp ý của thầy và các bạn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -BÀI TIỂU LUẬN
Trang 3
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
……… Ngày … tháng … năm 2013
Giảng viên
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
4 WAN Wide Area Network (Mạng diện rộng)
5 LAN Local Area Network (Mạng cục bộ)
6 ISP Internet Service Provider (Nhà cung cấp dịch vụ
Internet)
7 HTML Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ đánh
dấu siêu văn bản)
8 TCP/IP Transmission Control Protocol/Internet Protocol
(Giao thức chung)
9 B2B Business to Business (giao dịch giữa doanh
nghiệp với doanh nghiệp)
10 B2C Business to Customer (Giao dịch giữa doanh
nghiệp với người tiêu dùng)
11 C2C Customer to customer (Giao dịch giữa người
tiêu dùng với người tiêu dùng)
Trang 5MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Hạn chế của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1.1.Khái niệm Thương mại điện tử 3
1.1.2 Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử 3
1.1.2.1 Điện thoại 3
1.1.2.2 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử 4
1.1.2.3 Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ 5
1.1.2.4 Internet và Web 5
1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6
1.2.1 Thư điện tử (Electronic Mail: Email) 6
1.2.2.Thanh toán điện tử (Electronic Payment) 6
1.2.3.Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI) 7
1.2.4 Giao gửi số hoá các dung liệu (Digital Content Delivery) 8
1.2.5 Bán lẻ hàng hoá hữu hình (E-retail) 8
1.3.HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 9
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11
2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11
2.1.1 Sự hình thành thương mại điện tử ở Việt Nam 11
2.1.2 Quá trình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 12
2.2 THỰC TRẠNG Ở MỘT SỐ TỔ CHỨC VÀ CÔNG TY 13
2.2.1 Công ty điện toán và truyền số liệu, tên giao dịch quốc tế là Viet Nam Data Communication Company (VDC) 13
2.2.2 Các ngân hàng Việt Nam 15
2.2.3 Công ty phát triển đầu tư công nghệ FPT 17
2.3 CÁC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRÊN CON ĐƯỜNG TIẾN TỚI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 18
2.3.1 Các cơ hội 18
2.3.2 Những thách thức đặt ra cho các công ty Thương mại điện tử ở Việt Nam .19
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG RÚT RA TỪ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 20
2.5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI DOANH NGHIỆP THAM GIA HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC Thương Mại Điện Tử 21
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25
3.1 NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25
3.1.1 Đối với chính phủ 25
3.1.2 Đối với các doanh nghiệp 25
3.1.3 Đối với người tiêu dùng 27
3.2 NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 27
Trang 73.2.1 In và phổ biến sách về thương mại điện tử 27
3.2.2 Viết báo, đăng bài, tuyên truyền về thương mại điện tử 28
3.2.3 Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát thanh, tivi .28
3.2.4 Xây dựng website trên mạng thương mại 28
3.2.5 Tổ chức các hội thảo về thương mại điện tử 28
3.2 XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 29
3.2.1 Xây dựng hạ tầng cơ sở pháp lý 29
3.2 Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ 30
3.3 NHẬN ĐỊNH VÀ Ý KIẾN CỦA NHÓM 32
3.3.1.Những nhận định chung 32
3.3.2 Phương hướng phát triển 32
KẾT LUẬN 36
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ bởi tốc độ sử dụng internetcùng với nhiều các công nghệ hiện đại ra đời Con người ngày càng ưu thích giaodịch dưới phương thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại Ở Việt Nam, kháiniệm thương mại điện tử mới xuất hiện cách đây không lâu Cơ sở pháp lý điềuchỉnh hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam ra đời khá muộn so với nhiềunước trên thế giới Cuối năm 2005, Việt Nam mới có “Luật Giao dịch điện tử” vànăm 2006 mới ra đời Nghị định hướng dẫn thi hành luật này
Lợi ích lớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuậnlợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so vớigiao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tayngười nhận nhanh hơn gửi thư Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, mộtdoanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ vớichi phí giống như gửi cho một khách hàng Với TMĐT, các bên có thể tiến hànhgiao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sangnước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý Điều nàycho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi muabán Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loạihàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng
Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhậnthức được giá trị của TMĐT Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất Điều này đặc biệt quan trọngtrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phảicạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài
Để hiểu rõ hơn về lợi ích đó, chúng ta đi sâu nghiên cứu một trong những lợi
ích đó là “Phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử”
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm:
- Tìm hiểu về Thương mại điện tử, phương thức bán hàng bằng thương mạiđiện tử
- Tìm hiểu về thực trạng hoạt động bán hàng bằng thương mại điện tử
- Từ thực trạng đó, dựa trên cơ sở lý luận và những kiến thức học được đưa ramột số giải pháp phát triển các phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê, thu thập
- Phương pháp diễn giải
- Phương pháp phân tích – logics
4 Hạn chế của đề tài
Do bài tiểu luận được thực hiện bởi các thành viên nhóm, tuy qua thảo luận,những vấn đề chung được nhóm đánh giá và đưa ra kết quả thống nhất, nhưng bêncạnh đó vẫn còn có những ý kiến riêng biệt và dù đã cố gắng thực hiện, nhưngchúng em không thể tránh được những thiếu sót nhất định Chúng em rất mongđược sự góp ý của thầy và các bạn
Trang 10CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1.1.Khái niệm Thương mại điện tử
Trước sự phát triển như vũ bão của thương mại điện tử (TMĐT), việc đưa rakhái niệm chính xác và thống nhất về TMĐT quả thật là không dễ dàng Xuất phát
từ những quan điểm nhìn nhận khác nhau hiện nay một số tên gọi hay được nhắcđến nhiều như: thương mại trực tuyến (Online Trade), thương mại điều khiển học(Cyber Trade), thương mại không giấy tờ (Paperless Commerce) hoặc là (PaperlessTrade)…đặc biệt nổi bật nhất là thương mại điện tử (Electronic Commerce), kinhdoanh điện tử (Electronic Bussiness), thương mại di động (Mobile Commerce).Gần đây tên gọi “Thương mại điện tử” (“Electronic Commerce” hay “E-commerce”) được sử dụng nhiều rồi trở thành quy ước chung, đưa vào văn bảnpháp luật quốc tế , được hiểu như sau: Thương mại điện tử (TMĐT) là việc sửdụng các phương pháp điện tử để tiến hành quá trình làm thương mại; hay chínhxác hơn, TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiệncông nghệ điện tử, mà không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào củatoàn bộ quá trình giao dịch.Bất cứ thời điểm nào cũng có thể cung cấp cho người
sử dụng internet mọi thông tin đầy đủ, cập nhật nhất
1.1.2 Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử
1.1.2.1 Điện thoại
Trong xu hướng mới, việc tích hợp công nghệ tin học, viễn thông có thể cho
ra đời những máy điện thoại di động có khả năng duyệt Web, thực hiện được cácgiao dịch TMĐT không dây như mua bán chứng khoán, dịch vụ ngân hàng, đặt véxem phim, mua vé tàu…Tuy nhiên trên quan điểm kinh doanh, công cụ điện thoại
Trang 11có mặt hạn chế là chỉ truyền tải được âm thanh, mọi cuộc giao dịch cuối cùng vẫnphải kết thúc bằng giấy tờ, hơn nữa, chi phí giao dịch điện thoại, nhất là cước điệnthoại đường dài và điện thoại nước ngoài vẫn còn ở mức khá cao.
1.1.2.2 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử
Với vai trò là một khâu vô cùng quan trọng trong TMĐT, thanh toán điện tử(TTĐT) nhằm thực hiện cân bằng cho việc trao đổi giá trị Thanh toán điện tử(Electronic Payment) là việc thanh toán thông qua thông điệp điện tử (ElectronicMessage) thay vì cho việc giao tay tiền mặt Việc trả lương bằng cách chuyển tiềntrực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng…đãquen thuộc từ lâu nay thực chất đều là các dạng TTĐT TTĐT sử dụng các máy rúttiền tự động (ATM: Automatic Teller Machine) thẻ tín dụng mua hàng (PurchasingCard), thẻ thông minh (Smart Card) là loại thẻ có gắn chip điện tử (ElectronicPurse), tiền mặt Cyber (Cyber Card), các chứng từ điện tử (ví dụ như hối phiếu,giấy nhận nợ điện tử)…Việc xây dựng một hệ thống thanh toán tài chính tự động(Hệ thống các thiết bị tự động chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác trong
hệ thống liên ngân hàng) là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công TMĐTtiến tới nền kinh tế số hoá
Sử dụng hệ thống TTĐT tạo điều kiện cho việc đa dạng hoá các phương thức
sử dụng tiền tệ và lưu chuyển dễ dàng ở phạm vi đa quốc gia Tiền sử dụng là tiềnđiện tử không mất chi phí in ấn, kiểm đếm, giao nhận Tốc độ lưu chuyển tiền tệqua ngân hàng nhanh và kiểm soát được quy trình rủi ro trong thanh toán Về phíangười sản xuất thì thu được tiền nhanh chóng, rút ngắn chu trình tái sản xuất tránhđọng vốn, tăng tốc độ lưu thông hàng hoá và tiền tệ Người tiêu dùng có khả nănglựa chọn dễ dàng hàng hoá một cách tức thời và theo ý của mình Tuy vậy việc sửdụng hệ thống thanh toán tiền tự động hiện còn khá rủi ro về vấn đề bảo mật, tínhriêng tư như việc chữ ký điện tử bị rò mật mã, các mã số thông tin cá nhân (pin)thông tin về thẻ tín dụng bị rò rỉ và có thể bị liên hệ đến từng vụ thanh toán tự
Trang 12động, nên việc xây dựng hệ thống bảo mật khắc phục các mặt tồn tại đó với cáccông nghệ tiên tiến hiện đại nhất mới giúp TMĐT phát triển.
1.1.2.3 Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ
Mạng nội bộ (Intranet) là toàn bộ mạng thông tin của một công ty cơ quan vàcác liên lạc mọi kiểu giữa các liên lạc di động Theo nghĩa hẹp, đó là mạng kết nốinhiều máy tính ở gần nhau (gọi là mạng cục bộ: Local- Area Network hay làLAN); hoặc nối kết trong một khu vực rộng lớn hơn (Gọi là mạng diện rộng: WideArea Netword hay WAN) Mạng ngoại bộ hay liên mạng nội bộ (Extranet) là haihay nhiều mạng nối kết với nhau tạo ra một cộng đồng điện tử liên công ty(Enterprise Electronic Community) Các mạng nội bộ và ngoại bộ đều được xâydựng trên nền tảng công nghệ giao thức chung TCP/IP, Vì vậy chúng có thể kết nốiđược với Internet Xây dựng một mạng nội bộ công ty, là chúng ta đang điện tửhoá quá trình kinh doanh, xây dựng một hệ thống quản trị và thực hiện công việcmột cách hiệu quả hơn
1.1.2.4 Internet và Web
Internet là mạng cho các mạng máy tính Một máy tính có địa chỉ internettrước tiên được nối vào mạng LAN, rồi đến mạng WAN (Với vai trò như cácSUBNET) rồi vào Backbone (trung tâm của các đường nối kết và các phần cứngnối kết dùng để truyền dữ liệu với tốc độ cao) như vậy là máy tính đó đã giao tiếpvới Internet Thông qua Internet, thông tin được trao đổi với các máy tính cácmạng với nhau Các nối kết này được xây dựng trên cơ sở giao chuẩn TCP/IP(Transmission Control Protocol/ Internet Protocol): TCP giữ vai trò đảm bảo việctruyền gửi chính xác dữ liệu từ người sử dụng tới máy chủ (Serve) ở nút mạng IPđảm nhận việc chuyển các gói dữ liệu (Packet of Data) từ nút nối mạng này sangnút nối mạng khác theo địa chỉ Internet (IP number: Địa chỉ 4 byte đã đăng ký khinối máy vào Internet có dạng xx.xx.xx.xx thập phân thì sẽ còn số trong dãy số từ 1đến 255);
Trang 13Công nghệ Web (World Wide Web hay còn ký hiệu là WWW) là công nghệ
sử dụng các liên kết siêu văn bản (Hyperlink, Hypertext) tạo ra các văn bản chứanhiều tham chiếu tới các văn bản khác, cho phép người sử dụng chuyển từ một cơ
sở dữ liệu này sang một cơ sở dữ liệu khác, bằng cách đó mà truy nhập vào cácthông tin thuộc các chủ đề khác nhau và dưới nhiều phương thức khác nhau như:văn bản, đồ hoạ, âm thanh, phim…Như vậy Web được hiểu như là một công cụhay nói đúng hơn là một dịch vụ thông tin toàn cầu của Internet nhằm cung cấpnhững dữ liệu thông tin viết bằng ngôn ngữ HTML (Hyperlink Markup Language:Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) hoặc các ngôn ngữ khác được kết hợp vớiHTML và truyền đến mọi nơi trên cơ sở các giao thức chuẩn quốc tế như: HTTP(Hypertext Tranfer Protocol: Giao thức chuẩn truyền tệp), POP (Giao thức truyềnthư tín), SMTP (Simple Massage Tranfer Protocol: Giao thức truyền thông điệpđơn giản, NNTP (Net News Tranfer Protocol: giao thức truyền tin qua mạng, chophép những người sử dụng mạng thảo luận xung quanh một hoặc nhiều vấn đềcùng quan tâm) Tuy mới ra đời nhưng Web lại phát triển một cách mạnh mẽ nhất,nhanh nhất, tạo nên một tiềm năng lớn trong việc phổ biến thông tin toàn cầu
1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.2.1 Thư điện tử (Electronic Mail: Email)
Thông tin được sử dụng là thông tin “phi cấu trúc” (Unstructured Form),nghĩa là thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc đã thoả thuận hoặc được địnhsẵn Email thường được sử dụng là một phương tiện trao đổi thông tin giữa các cánhân, các công ty, các tổ chức…với một thời gian ngắn nhất, chi phí rẻ nhất, có thể
sử dụng mọi lúc, đến được mọi nơi trên thế giới
1.2.2.Thanh toán điện tử (Electronic Payment)
Như đã nói ở trên, TTĐT là quá trình thanh toán dựa trên quá trình thanh toántài chính tự động mà ở đó diễn ra sự trao đổi các thông điệp điện tử với chức năng
là tiền tệ, thể hiện giá trị của một cuộc giao dịch Thể hiện ở một số phương thức
Trang 14- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt là FEDI) Chuyên phục vụ cho TTĐT giữa các công ty giao dịch với nhau
bằng điện tử
- Tiền mặt Internet (Internet Carh) Tiền mặt được mua từ nơi phát hành
(ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng) sau đó được chuyển tự do sang các đồngtiền khác thông qua Internet, sử dụng trên phạm vi toàn thế giới và tất cả đều đượcthực hiện bằng kỹ thuật số hoá Hơn nữa, nó có thể dùng để thanh toán những mónhàng rất nhỏ, do chi phí giao dịch mua hàng và chi phí chuyển tiền rất thấp, nókhông đòi hỏi một quy chế được thoả thuận từ trước, có thể tiến hành giữa haingười, hai công ty bất kỳ hoặc các thanh toán vô danh
Thẻ thông minh (Smart Card) là loại thẻ giống như thẻ tín dụng, tuy nhiên
mặt sau của thẻ là một loại chíp máy tính điện tử có bộ nhớ nhỏ để lưu trữ tiền sốhoá, tiền ấy chỉ được chi trả khi người sử dụng và thông điệp được xác định làđúng
- Giao dịch ngân hàng số hoá (Digital Banking), và giao dịch chứng khoán
số hoá (Digital Securities Trading) Hệ thống TTĐT của ngân hàng là một đại hệ
thống, gồm nhiều tiểu hệ thống:
-Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng (Qua điện thoại, tại các điểm bán
lẻ, các kiot, giao dịch cá nhân tại các nhà giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịchqua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, vấn tin…)
-Thanh toán giữa ngân hàng với đại lý thanh toán( nhà hàng, siêu thị)
-Thanh toán trong nội bộ hệ thống ngân hàng
-Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng khác (thanhtoán liên ngân hàng)
1.2.3.Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI)
Trao đổi dữ liêu điện tử dưới dạng “Có cấu trúc” (Structured Form) từ máy
Trang 15tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa công ty hay tổ chức đã thoả thuậnbuôn bán với nhau theo cách này một cách tự động mà không cần có sự can thiệpcủa con người (Gọi là dữ liệu có cấu trúc, vì các bên đối tác phải thoả thuận từtrước khuôn dạng cấu trúc của các thông tin) EDI được sử dụng từ trước khi cóInternet, trước tiên người ta dùng mạng giá trị giá tăng (Value Added Network:VAN) để liên kết các đối tác EDI với nhau: Cốt lõi của VAN là một hệ thống thưtín điện tử cho phép các máy tính điện tử liên lạc được với nhau và hoạt động nhưmột phương tiện lưu trữ và tìm gọi: Khi kết nối vào VAN một doanh nghiệp sẽ cóthể liên lạc được với rất nhiều máy tính điện tử nằm ở mọi nơi trên thế giới Ngàynay, VAN được xây dựng chủ yếu là trên nền Internet.
1.2.4 Giao gửi số hoá các dung liệu (Digital Content Delivery)
Dung liệu (Content) là các hàng hoá mà cái người ta cần nói đến là nội dungcủa nó (hay nói cách khác chính là nội dung hàng hoá mà không phải bản thân vậtmang nội dung đó) Ví dụ: Tin tức sách báo, nhạc, phim ảnh, các chương trìnhtruyền hình, phát thanh, phần mềm, các dịch vụ tư vấn, vé máy bay, hợp đồng bảohiểm…Xuất bản điện tử (Electronic Publishing) hay (Web Publishing) là việc đưacác tờ báo, các tư liệu công ty, các Catalog hoặc các thông tin về sản phẩm hay cácphương thức khác tương tự lên trên mạng Internet Trước kia, dung liệu được giaodưới dạng hiện vật (Physical Form) bằng cách ghi vào đĩa từ, băng, in thành sáchbáo, văn bản đóng gói bao bì rồi sau đó chuyển đến địa điểm phân phối, đến tayngười sử dụng…Ngày nay, dung liệu được số hoá và truyền gửi qua mạng, gọi làgiao gửi số hoá
1.2.5 Bán lẻ hàng hoá hữu hình (E-retail)
Bán lẻ hàng hoá hữu hình trên mạng Internet là việc bán tất cả các sản phẩm
mà một công ty có thể thông qua mạng Internet Để làm được việc này, cần phảixây dựng một mạng các cửa hàng ảo (Virtual Shop) nhằm mục đích tạo một kênhbán hàng trực tuyến để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tối
Trang 16ưu nhất Bên cạnh đó công ty cần phải xây dựng cho mình một hạ tầng cơ sở đủmạnh như hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống đặt hàng trực tuyến, hệ thống hỗtrợ khách hàng trực tuyến, hệ thống bảo mật…hàng hoá trên Internet phải được sốhoá, nghĩa là hàng hoá hữu hình này phải được mô tả cung cấp đầy đủ thông tin chitiết về hàng hoá, giúp cho người mua xác nhận kiểm tra được tính hiện hữu vềhàng hoá, về chất lượng, số lượng…cửa hàng điện tử (Store-Front, Store-Building) là những phần mềm được ứng dụng trong việc xây dựng một trang Webcủa công ty ở trên mạng có tính năng là một cửa hàng ở trên mạng Những cửahàng như vậy, giao tiếp trực tuyến thoải mái với cửa hàng và hàng hoá người mua
có thể tự do lựa chọn hàng hoá như vào siêu thị bình thường, với sự trợ giúp củanhững phần mềm: “Xe mua hàng” (Shopping Card, Shopping Trolley) hay giỏ muahàng (Shopping Basket, Shopping Bag)…Tất cả những công việc mua sắm chỉ còn
là vấn đề ấn nút và điền các thông số thẻ tín dụng Sau khi giao dịch được tiếnhành xong, giao gửi hàng hoá sẽ được tiến hành bằng việc giao gửi bằng hiện vật,giống như phương thức phân phối hàng hoá truyền thống
1.3 HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hoạt động bán hàng bằng phương thức thương mại điện tử cũng như thươngmại truyền thống bao gồm:
-Nghiên cứu thị trường
-Vấn đề trung gian và hoạt động phân phối
-Vấn đề quảng cáo và xúc tiến bán hàng
-Tổ chức nghiệp vụ bán hàng
-Đánh giá kết quả
Tuy nhiên, TMĐT vẫn chứa trong nó đặc thù so với thương mại truyền thống:khả năng tạo ra một cửa hàng ảo (Virtual store) trên Internet ngày càng giống nhưthật, với thời gian thật Nó được hoạt động 24/24 giờ trong một ngày, 7/7 ngày
Trang 17trong 1 tuần, 365/365 ngày trong 1 năm, không có ngày nghỉ (Death of Time) Cókhả năng đến mọi nơi, khoảng cách địa lý không bị ràng buộc trong thương mạiđiện tử (Death of Distance) Không cần phải tiến hành giao dịch qua trung gian(Death of Intermediary), khách hàng và nhà cung cấp có thể giao dịch trực tiếp.Tạo một kênh marketing trực tuyến (Online Marketing), đồng thời có thể thực hiệnthống kê trực tuyến TMĐT đặc biệt thích hợp với việc cung cấp hàng trực tuyếnđối với một số dung liệu (Hàng hoá đặc biệt), hay dịch vụ như phim ảnh, âm nhạc,sách điện tử, phần mềm, tư vấn…Yếu tố quyết định sự thành công trong nền kinh
tế mạng không thuộc về các công ty lớn, giàu mạnh về tiềm lực kinh tế mà lại phụthuộc các công ty Dot.com đó có khả năng thay đổi một cách linh hoạt và thíchứng với sự biến đổi của nền kinh tế ảo (Công ty phải đạt tính nhạy cảm cao) Vaitrò của các tổ chức quốc tế, các hiệp hội xuyên quốc gia, các công ty xuyên quốcgia ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế mới
Tất nhiên, TMĐT không chỉ thuần tuý đem lại lợi ích cho hoạt động bán hàngcủa doanh nghiệp Trong quá trình nghiên cứu chúng ta sẽ chỉ ra những bất lợi vànhững lưu ý cần thiết đối với các doanh nghiệp
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG
BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
2.1.1 Sự hình thành thương mại điện tử ở Việt Nam
Đứng trước tình hình nền kinh tế thế giới đang sôi động với TMĐT, chuẩn bịbước vào nền kinh tế số hoá: Tháng 6/1998 tổ công tác về TMĐT thuộc ban chỉđạo quốc gia về công nghệ thông tin đã được thành lập Các thông tin kinh tế,thương mại, đầu tư…đã bước đầu được đưa lên mạng Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam đã hoàn thành bước thứ nhất về cơ sở dữ liệu thông tin phục vụcho các doanh nghiệp hội viên trong cả nước, bao gồm thông tin về doanh nghiệp
và sản phẩm, thông tin xúc tiến thương mại và đầu tư, thông tin pháp luật, tư vấnthị trường, kinh tế thế giới và các dịch vụ khác có liên quan
Gần đây chính phủ đã chỉ đạo Bộ thương mại soạn thảo dự án quốc gia vềphát triển TMĐT trong đó có việc thiết lập Trade Point với các nội dung cơ bản làthuận lợi hoá các thủ tục thương mại, các đối tượng tham gia hoạt động thươngmại như phòng thương mại, hải quan, bảo hiểm, ngân hàng, vận tải…Tập trungdưới một điểm nhất định để cùng giải quyết các yêu cầu của doanh nghiệp Tradepoint cũng là một nơi cung ứng thông tin thị trường như: Đối tác kinh doanh, cơhội kinh doanh, thông tin về giá cả, luật pháp…nói cách khác, tham gia TMĐT,giữa một biển thông tin quá lớn, các doanh nghiệp không thể hoạt động đơnphương mà cần có một đầu mối Trade Point chính là hoạt động hỗ trợ doanhnghiệp bằng công nghệ thông tin mới nhất, hiệu quả nhất Như vậy có thể nói tiền
đề của nền TMĐT đã và đang được hình thành Với tiềm năng công nghệ thông tin
ở nước ta, việc tham gia vào lĩnh vực này không phải là vấn đề quá khó Trước mắtđất nước ta cần xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng viễn thông đủ mạnh để phát
Trang 19triển TMĐT Với tư cách là người dẫn đầu trong việc triển khai TMĐT, Bộ thươngmại đã tổ chức một hội nghị về thực hiện Dự án quốc gia kỹ thuật thương mại điện
tử (đã được chính phủ phê duyệt) và đưa ra kiến nghị về lộ trình ứng dụng thươngmại điện tử trong vòng 5 năm tới Bộ Thương mại đã xây dựng kế hoạch khungứng dụng và phát triển TMĐT giai đoạn 2001-2005, gồm 13 vấn đề liên quan đến
cơ sở pháp lý, hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, cơ sở hạ tầngcông nghệ, đào tạo nhân lực và sẽ lựa chọn một số doanh nghiệp làm thí điểm thựchiện TMĐT
2.1.2 Quá trình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Trong nghị quyết 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ có nêu rõ: “Mục tiêuxây dựng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta đến năm 2000 là: xây dựngnhững nền móng bước đầu vững chắc cho một kết cấu hạ tầng về thông tin trong
xã hội, có khả năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản về thông tin trong quản lý nhànước và trong các hoạt động kinh tế-xã hội…” Một trong những kết cấu hạ tầng
đó là: hệ thống các đường truyền tin thông minh, hệ thống các thiết bị đầu cuối vàcác phần mềm kèm theo dùng để trao đổi, xử lý thông tin Mục tiêu hàng đầu trong
kế hoạch tổng thể đến năm 2000 của chương trình quốc gia về công nghệ thông tinnêu rõ: “Xây dựng hệ thống các máy tính và các phương tiện truyền thông đượcliên kết với nhau trong các mạng với những công cụ phần mềm đủ mạnh, các hệthống thông tin và cơ sở dữ liệu có khả năng phục vụ các hoạt động quản lý nhànước và các hoạt động huyết mạch của nền kinh tế” Mặt khác nhu cầu của xã hội
về thông tin đang phát triển rất nhanh Trước tình hình đó, tổng công ty bưu viễn thông đã xây dựng kế hoạch tổng thể về phát triển mạng và dịch vụ truyền sốliệu tới năm 2000 nhằm tạo ra một kết cấu hạ tầng vững mạnh về mạng số liệu củaViệt Nam Ngày 19/11/1997 Việt Nam chính thức nối mạng với Internet toàn cầu.Việc triển khai công nghệ mới này đã góp phần không nhỏ đưa Việt Nam hoà nhậpvào cộng đồng thế giới Tính đến hết năm 1998, Internet Việt Nam đã hoạt động
Trang 20chính-được một năm với 4 nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) chính thức do tổng cụcbưu điện cấp giấy phép là công ty điện toán và truyền số liệu (VDC), công ty pháttriển đầu tư công nghệ (FPT), mạng NetNam của Viện Công nghệ thông tin vàcông ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn(Sài Gòn Postel) TrênInternet còn hiện diện của 9 nhà cung cấp thông tin (ICP) trên Internet Đó là mạngCINET của Bộ văn hoá thông tin, mạng Phương Nam của trung tâm hội chợ triểnlãm Việt Nam, công ty Pacrim, FPT, VDC, thông tấn xã Việt Nam Tổng cục dulịch, báo nhân dân và trung tâm thông tin bưu điện trực thuộc tổng công ty bưuchính viễn thông Việt Nam.
Một số bất cập là giá cước truy nhập Internet còn quá cao so với thu nhậpbình quân chung, khiến các thuê bao Internet phải dè sẻn trong sử dụng dịch vụtrong khi đó sử dụng dịch vụ nước ngoài rẻ hơn rất nhiều Theo con số tổng kết củacông ty FPT mức độ sử dụng trung bình của khách hàng nước ngoài chỉ là 30 giờ/tháng với mức trung bình phải trả khoảng 800.000đồng/ tháng trong khi kháchhàng Việt Nam thì số giờ sử dụng chỉ là 5 giờ/ tháng với mức cước trung bình phảitrả khoảng 180.000đồng/ tháng Ngoài ra cũng phải kể đến yếu tố trình độ tiếnganh và vi tính của các khách hàng còn hạn chế nên đến nay Internet vẫn chưa phải
là dịch vụ phổ thông “Vạn sự khởi đầu nan” Chúng ta hoàn toàn tin tưởngInternet Việt Nam sẽ phát triển mạnh hơn trong những năm sau
Dịch vụ VNN Internet: Chính thức triển khai tháng 12/1997, là mạng Internet
Trang 21mạnh nhất Việt Nam, chiếm 70% thị phần với doanh thu luôn luôn tăng.
Dịch vụ thư điện tử( Vnmail): Mail offline, Fmail, Mail Plus, Wedmail
Dịch vụ truyền số liệu Vietpac: Dịch vụ chuyển mạnh gói trên X25, kết nốimạng toàn cầu với hơn 30 nước, môi trường, truyền dẫn nhanh, an toàn là mạngtruyền số liệu hoàn chỉnh nhất tại Việt Nam
Leased IP, Frame relay, VPN
Dịch vụ truyền báo, viễn ấn, chế bản điện tử
Dịch vụ Void, Internet roaming
Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tin học: phần mềm kế toán VNPT,phần mềm tính cước và quản lý thuê bao, quản lý mạng cáp, phần mềm quản lýđược chứng nhận của ORACLE…
Chiến lược phát triển của công ty trong tương lai là triển khai mạng TMĐT,đây là chiến lược đứng đắn, đầy triển vọng phát huy được những lợi thế của công
ty Hiện nay, VDC là công ty duy nhất ở Việt Nam được cấp phép IAP.VNN/Internet của VDC chiếm hơn 70% thị phần Việt Nam Hơn nữa trong thời kỳ2001- 2006 công ty nào có thể phát huy những nguồn tài chính mạnh hơn bất cứISP Việt Nam nào khác để đầu tư vào phát triển Internet/ Web và mọi công nghệxung quang Internet/ Web Tuy nhiên, đi vào TMĐT đòi hỏi các tiêu chuẩn caohơn là các tiêu chuẩn của mọi công ty công nghệ cao: Đó là các yêu cầu và tiêuchuẩn của doanh nghiệp tri thức, trong đó công nghệ là quan trọng nhưng khôngmang tính quyết định, mà vai trò quyết định là ở trí tuệ và sức mạnh của tổ chứcmới, trí tuệ và sức mạnh của lãnh đạo, của chuyên gia và cả của khách hàng củanhà cung cấp và đối tác chiến lược của công ty
VDC có 3 dự án thử nghiệm TMĐT:
*Dự án thanh toán tại VDC3
Dự án thanh toán VDC-VDC1/ VCB
Dự án Payment Gateway VDC2