1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 1.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: 1.3.1 Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức nhật ký chung • Nguyên tắc, đặc t
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TIN HỌC TATCOM
1.1 Thành lập:
1.1.1 Tên công ty:
Tên công ty :CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TIN HỌC
Mã số thuế : 2800832402
Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 2602000992
1.1.2 Vốn điều lệ: 3.000.000.000 Đồng
1.1.3 Quyết định thành lập:
Công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh số 2602001031 ngày 25 tháng 10 năm 2008 Do Sở kế hoạch và đầu
tư tỉnh Thanh Hóa cấp
1.1.4 Mục tiêu ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
+ Mua bán thiết bị văn phòng (máy tính, phần mềm máy tính, thiết bị ngoại vi như máy in, vật tư ngành in)
+ Thiết kế hệ thống máy tính, Sản xuất và xuất bản phần mềm
+ Các dịch vụ hệ thống CAD/CAM, Tích hợp mạng cục bộ (LAN)
+ Các dịch vụ lưu trữ và cung cấp thông tin
+ Tư vấn về máy tính và các dịch vụ khác liên quan về máy tính
Mục tiêu:
Với sự đoàn kết, đồng tâm nhất trí của tập thể lãnh đạo cán bộ công nhân viên, công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM phấn đấu trở thành một trong những doanh nghiệp mạnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công ty đã cung ứng, lắp đặt hệ thống phòng máy tính - máy in - thiết bị văn phòng - hệ thống mạng LAN cho nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp, cũng như các
3
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
3
Trang 4công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn trong và ngoài tỉnh Thiết bị do công ty cung cấp luôn được khách hàng tin tưởng và lựa chọn
Công ty đã không ngừng tìm tòi nhu cầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng, nhằm cung cấp các sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng và luôn bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng bằng những nghiệp vụ căn bản của một công
ty có uy tín và mang tính chuyên nghiệp
Sự phát triển của công ty luôn gắn liền với lợi ích cộng đồng và vì một môi trường an toàn, bền vững công ty luôn chú trọng đào tạo và nâng cao kiến thức, cập nhật thông tin, công nghệ mới nhất cho các thành viên của mình, coi dịch vụ tư vấn, cung cấp thiết bị và công tác sau bán hàng với chất lượng và tiện ích cao nhất là yêu cầu bắt buộc trong hoạt động của từng bộ phận dịch vụ cũng như từng cá nhân trong Công ty
Đội ngũ nhân viên càng ngày càng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững chắc được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp Các cán bộ công nhân viên của công ty luôn có ý thức tự trau dồi học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Bên cạnh đó các cán bộ của công ty thường xuyên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, các buổi hội thảo, triển lãm về công nghệ thông tin do trong và ngoài tỉnh tổ chức Luôn coi trọng việc xây dựng và phát triển các giải pháp về phát triển công nghệ thông tin Công ty luôn lấy đó làm mục tiêu phát triển để góp phần từng bước phát triển theo chủ trương của Đảng và Nhà nước
1.1.5 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM trong ba năm gần đây:
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng số vốn cố định tại thời điểm
Trang 51.2 Tình hình tổ chức của công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM 1.2.1` Cơ cấu chung:
Là một Công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy tính - máy in -thiết bị văn phòng với đội ngũ lao động cũng như việc tổ chức quản lý ở Công ty phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty
Thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Ban giám đốc
Tổ kỹ thuậtTổ vận chuyểnphòng tổ chức hành chínhPhòng kế hoạch kinh doanhPhòng kế toán tài vụ
+ Ban giám đốc: Là người ra quyết định tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác sản xuất kinh doanh, chỉ đạo việc có tính quyết định đến công việc thực hiện kế hoạch của Công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: Là nơi giúp Ban giám đốc điều hành việc tổ chức nhân sự, tìm kiếm những lao động có tay nghề và hợp với ngành nghề kinh doanh của đơn vị, bên cạnh đó phòng tổ chức hành chính còn phải tổ chức các hoạt động xã hội cho công nhân viên ở Công ty
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu nắm bắt thị trường, xác định nhu cầu, cơ cấu mặt hàng, xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn
+ Phòng kế toán tài vụ: Phụ trách về vấn đề tài chính kế toán của Công ty, chịu trách nhiệm trước phòng giám đốc về các hoạt động tài chính kế toán, báo cáo hàng tháng, hàng quý lên Ban giám đốc để Ban giám đốc nắm bắt được tình hình tài chính, công tác kế toán cũng như tình hình hoạt động của Công ty và từng phòng ban, phòng tài vụ còn có nhiệm vụ làm các bảng lương, thanh toán lương và các phụ cấp cho công nhân viên trong Công ty
+ Tổ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm lắp ráp, cài đặt hệ thống máy vi tính - máy in - thiết bị văn phòng, hệ thống mạng LAN
+ Tổ vận chuyển: Có trách nhiệm nhận đúng và giao đủ tận nơi cho khách hàng.5
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
5
Trang 6Ngoài những nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận thì các phòng ban, bộ phận đều có nhiệm vụ xây dựng phương án kinh doanh tham mưu cho chuyên môn thuwch hiện chức nằn giám sát và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Để phù hợp với sự quản lý của Công ty, việc hạch toán kế toán theo hình thức hạch toán nào cũng đã được Ban giám đốc cân nhắc ngay từ những ngày đầu thành lập Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo phương thức tập trung để thuận tiện cho việc kiểm tra và tổng hợp số liệu Cụ thể như sau:
Trang 7Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng
+ Kế toán trưởng: Phụ trách thông tin tài chính kế toán Có nhiệm vụ tổ chức
toàn bộ bộ máy kế toán của công ty đảm bảo gọn nhẹ, có hiệu quả Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, báo cáo thống kê định kỳ, đồng thời kiểm tra công việc của các kế toán viên
+ Kế toán tổng hợp: Thu thập số liệu ở các bộ phận, tổ chức việc hạch toán và
phân bổ chi phí sản xuất tính giá thành Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành nhập kho và tiêu thụ sản phẩm, ghi sổ và lập báo cáo quyết toán
+ Kế toán tiền lương: Tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên, tổng hợp
số liệu lập bảng phân bổ tiền lương và các bảng trích theo lương cho đối tương liên quan Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương cung cấp thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan
+ Kế toán vật tư: Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình biến động sử dụng
NVL, tính giá nhập, xuất kho, cung cấp các thông tin NVL và công cụ dụng cụ theo yêu cầu quản lý Theo dõi tình hình thực hiện định mức vật tư
+ Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có và tình
hình biến động vốn bằng tiền của Công ty
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cùng với kế toán liên quan tiến hành thu chi theo dõi
chặt chẽ các khoản thu chi Có nhiệm vụ báo cáo tình hình thu chi quỹ hàng ngày
1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
1.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
1.3.1 Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức nhật ký chung
• Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp
vụ đó sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
7
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Kế toán thanh toán
Thủ
Quỹ
Kế
toán tiền lương
Kế
toán vật tư
Kế
toán vốn bằng tiền
Kế
toán tổng hợp
7
Trang 8Sổ Cái;
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký Đặc biệt;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Sơ đồ 1.3: Trình tự sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ cái
Sổ nhật ký chung đặc biệtThẻ và sổ kế toán chi tiếtBáo cáo tài chínhBảng tổng hợp chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNGBảng cân đối số phát sinh
Ghi chú:
Trang 91.3.2 Hệ thống sổ sách công ty áp dụng
Để quản lý việc mua bán diễn ra trong quá trình kinh doanh thì Công ty đã sử dụng những loại chứng từ như sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào
- Phiếu nhập - xuất - kho
- Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
- Giấy báo Nợ của Ngân Hàng
- Giấy báo Có của Ngân Hàng
- Hoá đơn giá trị gia tăng đầu ra
- Thẻ kho
- Các loại sổ theo dõi công nợ
- Sổ theo dõi hàng nhập - xuất - tồn
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty thực hiện đầy đủ các thông tư nghị định mới quy định về hoạt động thu, chi, thanh toán; Hoạt động đầu tư, sử dụng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa; Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương; Kế toán và quản lý chi phí, giá thành; Kế toán và quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ; Kế toán quản lý tài chính; Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo Quyết định 48/ 2006/ QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
9
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
9
Trang 10• Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT đầu raGía trị thuế của hàng bán raThuế suất GTGT của hàng bán ra
=
x
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế ghi trên hóa đơn mua hàng hóa
• Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Công ty đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc
• Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp bình quân gia quyền
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
• Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
kỳ hạch toán báo cáo kết toán: Công ty lập báo cáo kế toán theo năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng
Trang 11Nhiệm vụ của kế toán bằng tiền:
Phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ số hiện có, tình hình biến động của các loại tiền của công ty
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ dùng hạch toán tiền mặt tại quỹ gồm:
- Chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), thanh toán tạm ứng (04-TT), bảng thanh toán tiền tiền lương (02-TT), hợp đồng, biên lai thu tiền (05-TT) , bảng kiểm kê quỹ (07a-TT dùng cho VND và 07b-TT dùng cho ngoại tệ)
- Chứng từ dùng để ghi sổ: Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT)
Mẫu chứng từ thực tế hạch toán tại công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Phụ lục)
- Biên lai thu tiền ( Phụ lục)
- Phiếu thu ( Phụ lục)
- Phiếu chi ( Phụ lục)
2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
111 Tiền mặt tại quỹ
1111 Tiền mặt VNDKết cấu:
- SDĐK : Số tiền mặt tồn đầu kỳ
11
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Trang 12- Số PS bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng quỹ tiền mặt
- Số PS bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt
Mua TSCĐRút TGNH về nhập quỹXuất tiền thanh toán nợThu hồi các khoản nợXuất quỹ gửi vào NHVay NH về nhập quỹTạm ứng tiềnThu khác
Trang 13GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Trang 142.1.3 Sổ kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán ( Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, phiếu chi…)
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 111Bảng cân đối số phát sinhBáo cáo tài chính
- Sổ cái tài khoản tiền mặt
2.1.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán
Từ các chứng từ gốc là các hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi…kế toán căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính Tại công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM kế toán sử dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý số liệu; sau đó kế toán in ra sổ nhật ký chung, sổ quỹ tiền mặt và sổ cái tài khoản liên quan
Trang 152.1.5 Ví dụ minh họa
Trong tháng 03/2012 tại công ty có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau
1 Ngày 01/03/2012 chi tạm ứng tiền mua xăng dầu cho Nguyễn Văn Quân số tiền là 1.500.000đ căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng số 67
Nợ TK 141: 1.500.000
Có TK 1111: 1.500.000
2 Ngày 07/03/2012 bán laptop cho Vũ Hồng Hạnh thu tiền mặt với số tiền 15.290.000đ theo PT 98
Nợ TK 1111: 15.290.000
Có TK 5111: 13.900.000Có TK 33311: 1.390.000
15
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Trang 16Đơn vị: Công ty TNHH thương mại điện
BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 01 tháng 03 năm 2012
Số: 67Kính gửi: Ông Lê Minh Hải Chức vụ: Giám Đốc
Tên tôi là: Nguyễn Văn Quân
Đia chỉ: VP Công ty
Đề nghị tạm ứng số tiền: 1.500.000 đồng
Viết bằng chữ: Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua xăng dầu
Thời hạn thanh toán:
Trang 17Đơn vị: Công ty TNHH thương mại điện
BTC
PHIẾU CHI Số: PC00044
Ngày 01 tháng 03 năm 2012 Nợ TK 141
Có TK 111.1
Người nhận tiền: Nguyễn Văn Quân
Địa chỉ: Lái xe phòng kinh doanh
Lý do: Chi tiền tạm ứng mua xăng dầu
( Ký, họ tên)
Người lập phiếu
( Ký, họ tên)
Người nhận tiền
Trang 18Đơn vị: Công ty TNHH thương mại điện
BTC)
PHIẾU THU Số: PT00098
Ngày 07 tháng 03 năm 2012 Nợ TK 1111
Có TK 5111, 33311Người nộp tiền: Vũ Hồng Hạnh
Địa chỉ: 17 Cẩm Bá Thước - P Lam Sơn -TH
Lý do: Bán Laptop
Người lập phiếu
Người nhận tiền
Thủ quỹ
( Ký, họ tên)
Trang 19Đơn vị: Công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM
Địa chỉ: Đông Xuân- Đông Sơn- Thanh Hóa
Số hiệu Ngày
tháng
Số trang trước chuyển sang
01/03 44 01/03 Chi tạm ứng mua xăng dầu cho
01/03 97 01/03 Rút tiền gửi tại ngân hàng
NN&PTNT Thanh Hóa về nhập quỹ
112102/03 47 02/03 Trả nợ tiền hàng cho Toàn Cầu x x 331
111107/03 98 07/03 Bán Laptop cho Vũ Hồng Hạnh x x 1111
5113331109/03 99 09/03 Thu tiền nợ tháng trước x x 1111
13114/03 48 14/03 Thanh toán chi phí bán hàng x x 642
111119/03 49 19/03 Thanh toán tiền điện thoại của phòng
25/03 50 25/03 Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm
cho đại lý Thiên Hương
111128/03 51 28/03 Trả tiền quảng cáo cho công ty dịch
vụ truyền hình Thanh Hóa x x 642111129/03 52 29/03 Nộp tiền vào TK tại ngân hàng
NN&PTNT Thanh Hóa
111129/03 53 29/03 Nộp tiền BHXH, KPCĐ, BHTN cho
cơ quan quản lý và mua thẻ BHYT x x 3381111
Cộng chuyển trang sau
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2012
Ngày 30/03/201219
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Trang 20Người ghi sổ
( Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM
Địa chỉ: Đông Xuân- Đông Sơn- Thanh Hóa
Mẫu số:
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản: 1111Loại quỹ: Quỹ tiền mặtTháng 03/2012
- Số tồn đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ
01/03 01/03 44 Chi tạm ứng mua xăng dầu cho
Nguyễn Văn Quân
141
01/03 01/03 Rút tiền gửi tại ngân hàng
NN&PTNT Thanh Hóa về nhập quỹ 1121 200.000.00002/03 02/03 47 Trả nợ tiền hàng cho Toàn Cầu 331
Trang 2125/03 25/03 50 Thanh toán tiền mua văn phòng
phẩm cho đại lý Thiên Hương
642
28/03 28/03 51 Trả tiền quảng cáo cho công ty dịch
vụ truyền hình Thanh Hóa 64229/03 29/03 52 Nộp tiền vào TK ngân hàng 1121
29/03 29/03 53 Nộp tiền BHXH, BHTN, KPCĐ cho
cơ quan quản lý và mua BHYT 338
- Cộng phát sinh trong kỳ 233.290.000
- Số dư cuối kỳ 76.507.500
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2012
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM
Địa chỉ: Đông Xuân- Đông Sơn- Thanh Hóa
Mẫu số:
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
SỔ CÁI Tài khoản : Tiền mặt
Số tài khoản : 111 Năm 2012
21
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Trang 22tháng số dòng
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ
01/03 44 01/03 Chi tạm ứng mua xăng dầu cho
01/03 01/03 Rút tiền gửi tại ngân hàng
NN&PTNT Thanh Hóa về nhập quỹ
02/03 47 02/03 Trả nợ tiền hàng cho Toàn Cầu x x 33107/03 98 07/03 Bán Laptop cho Vũ Hồng Hạnh x x 511
3331109/03 99 09/03 Thu tiền nợ tháng trước x x 13114/03 48 14/03 Thanh toán chi phí bán hàng x x 64219/03 49 19/03 Thanh toán tiền điện thoại của
phòng kinh doanh
25/03 50 25/03 Thanh toán tiền mua văn phòng
phẩm cho đại lý Thiên Hương x x 64228/03 51 28/03 Trả tiền quảng cáo cho công ty dịch
vụ truyền hình Thanh Hóa
- Cộng phát sinh trong kỳ
- Số dư cuối kỳ
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2012
Trang 233.1 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi Ngân hàng của công ty có giá trị các loại vốn của công ty đang gửi tại Ngân hàng, kho bạc
Nguyên tắc quản lý tiền gửi Ngân Hàng tại công ty TNHH thương mại điện
tử tin học TATCOM
Mọi giao dịch với ngân hàng đều được kế toán thanh toán viết UNC và có chữ
ký của giám đốc và kế toán trưởng
Tài khoản được theo dõi riêng trên một quyển sổ ghi rõ nơi mở tài khoản và số hiệu tài khoản giao dịch Phải kiểm tra đối chiếu nhằm đảm bảo số tiền gửi vào, rút ra
và tồn cuối kỳ khớp đúng với số tiền mà Ngân hàng quản lý, nếu có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân hàng để điều chỉnh kịp thời
Không được phát lệnh chi có số tiền lớn hơn số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Mọi khoản tiền mà Doanh nghiệp không sử dụng đều được gửi vào Ngân hàng, chỉ bảo đảm tồn quỹ tiền mặt theo quy định chứng Mọi khoản thu, chi trên 20.000.000 đều phải chuyển khoản qua ngân hàng
3.1.1 Chứng từ sử dụng
Để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu tính lãi, của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc ( Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, lệnh chuyển tiền…)
Mẫu chứng từ thực tế để hạch toán toán tiền gửi Ngân hàng tại công ty:
- Giấy nộp tiền ( Phụ lục)
- Giấy báo Có ( Phụ lục)
- Giấy báo Nợ ( Phụ lục)
3.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản tiền gửi Ngân hàng được kế toán công ty :
Số hiệu Tên Tài khoản
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền gửi VNDKết Cấu:
SDĐK: Số tiền gửi tại ngân hàng đầu kỳ
Số PSTK: - Bên Nợ: Phản ánh số TGNH phát sinh tăng trong kỳ
- Bên Có: Phản ánh số tiền giảm trong kỳ
SDCK: Số tiền gửi tại ngân hàng cuối kỳ
23
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Trang 24Sơ đồ 2.2 : Hạch toán tiền gửi Ngân hàng
Thu tiền do chủ các đại lý
trả Rút tiền gửi về nhập tiền quỹ
Trang 253.1.3 Sổ kế toán sử dụng
Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi Ngân hàng theo hình thức Nhật ký chung:
Chứng từ kế toán ( Giấy báo Có, giấy báo Có, Phiếu tính lãi…)
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 112Bảng cân đối số phát sinhBáo cáo tài chính
- Sổ tiền gửi Ngân hàng
- Sổ cái tài khoản tiền gửi Ngân hàng
25
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Trang 263.1.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
Từ các chứng từ là Giấy báo Có, giấy báo Nợ, Phiếu tính lãi ngân hàng, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, lệnh chuyển tiền…kế toán căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính Tại công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM, kế toán sử dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý số liệu; sau đó kế toán in ra sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng và sổ cái tài khoản tiền gửi Ngân hàng
3.1.5 Ví dụ minh họa.
Trong tháng 03/2012 công ty có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền gửi ngân hàng như sau:
1) Mua linh kiện máy tính của Công ty Hải Hà theo hóa đơn GTGT ngày
03/03/2012 thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng NNPTNN Thanh hóa với số tiền là 17.710.000đ chưa nhận được giấy báo nợ của Ngân hàng
Nợ TK 156: 16.100.000Nợ TK 1333: 1.610.000
Có TK 331: 17.710.000
Trang 27Có TK 1121: 17.710.000
3) Ngày 08/03 bán máy tính cho công ty xây dựng Vân Quý thu bằng tiền gửi
ngân hàng với số tiền 94.985.000đ đã nhận được giấy báo có của ngân hàng NN&PTNT Thanh hóa
Nợ TK 1121: 94.985.000
Có TK 511: 86.350.000Có TK 33311: 8.635.000
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Họ tên người mua hàng: Chị Nga
Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM
Địa chỉĐông Xuân- Đông Sơn- Thanh Hóa
Số tài khoản: 4211 01 001 771
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST : 2800832402
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bộ 2 loa và đệm Logitech Z323 cái 10 1.104.000 11.040.000
2 Loa máy tính Edifier M1350 cái 10 506.000 5.060.000
Cộng tiền hàng 16.100.000Thuế suất thuế GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 1.610.000
Tổng cộng thanh toán 17.710.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu bảy trăm mười nghìn đồng chẵn
27
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Trang 29UỶ NHIÊM CHI (PAYMENT ORDER)
Ngày 03 tháng 03 năm 2012
Đơn vị trả tiền ( Payer ) Ngân Hàng A ( Bank A )
Ghi sổ ngày ( Settlement number )
Ngân Hàng B ( Bank B )Ghi sổ ngày ( settlement number )
Kế toán
(Accountant)
Chủ tài khoản
(Accont Owner)
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN, ĐIỆN ( A/T, M/T, T/T)
Tên đơn vị trả tiền (payer) : NHNN& PT N T Tỉnh Thanh Hóa
Số tài khoản (Account No) : 4211 01 001 771
Tại ngân hàng (At bank) : NHNN& PT N T Tỉnh Thanh Hóa
Chi nhánh (Branch) : Tp Thanh Hóa, Tỉnh, TP (City,Pro):
Thanh Hóa
Tên đơn vị nhận tiền (Beneficiary) : Công ty Hải Hà
Số tài khoản (Account No) : 39010000000067
Tại ngân hàng (At bank) : NHNN&PTNT
Chi nhánh (Branch): TP.Hà Nội.Tỉnh,TP (City,Pro) :TP.Hà Nội
Số tiền bằng chữ (Amountwords) : Mười bảy triệu bảy trăm
mười nghìn đồng
Tài Khoản Có ( Credit Account ):
…………
Số Tiền Bằng Số :………… ( Amount in number )
Trang 30Ngân hàng : Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa
GIẤY BÁO NỢ
Ngày 04 tháng 03 năm 2012Tên tài khoản Nợ:
NH Nông nghiệp & phát triển nông
thônTên Tài khoản Có :
Công ty TNHH thương mại điện tử tin
học TATCOM
Số tiền viết bằng chữ:
Mười bảy triệu bảy trăm mười nghìn
đồng chẵnTrích yếu:
Chi trả tiền hàng cho Công ty Hải Hà -
HN
Nợ
Tài khoản: 4211 01 001 771
CóTài khoản : 39010000000067
Trang 31HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 08 tháng 03 năm 2012
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
LD/2008B.
Sè 0084465
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM
Địa chỉ: Đông Xuân- Đông Sơn- Thanh Hóa
Số tài khoản : 4211 01 001 771 MST: 2800832402
Họ tên người mua hàng: Chị Kim
Tên đơn vị: Công ty Xây dựng Vân Quý
Địa chỉ: 07 Tô Vĩnh Diện- Tp Thanh Hóa
Số tài khoản: 50110000003772 tại Ngân hàng đấu tư phát triển Thanh Hóa
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST : 2800551867
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Monitor LCD 1742 S cái 20 2.136.364 42.727.280
2 Loa máy tính Edifier M1350 cái 20 1.625.542 32.510.840
3 Key mouse dell cái 20 555.594 11.111.880
Cộng tiền hàng 86.350.000Thuế suất thuế GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 8.635.000
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Trang 32Tên tài khoản Có:
Công ty TNHH thương mại điện tử tin
học TATCOM
:
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi tư triệu
chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng chẵn
Trích yếu:
Thu tiền bán máy tính cho công ty xây
dựng Vân Quý
CóTài khoản: 4211 01 001 771
Trang 33Năm 2012
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải Đã ghi
sổ cái dòng STT Số hiệu TK đối
01/03 97 01/03 Rút tiền tại Ngân hàng về nhập
quỹ tiền mặt
112101/03 01/03 Bán máy tính cho công ty Vạn
3331104/03 04/03 Chi trả tiền hàng cho Công ty
08/03 08/03 Doanh thu thu tiền bán hàng cho
công ty Vân Quý
5113331115/03 15/03 Thu tiền hàng của Công ty Tây
Hồ
13115/03 15/03 Bán máy cho công ty Hồng
33311
133112129/03 29/03 Thanh toán tiền lương cho công
nhân viên tháng 4 x x 112133429/03 29/03 Nộp tiền vào TK ngân hàng
Cộng chuyển trang sau
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2012
Trang 35Đơn vị: Công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM
Địa chỉ: Đông Xuân- Đông Sơn- Thanh Hóa
Mẫu số:
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
SỔ CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch: Ngân hàng NN & PTNT Thanh Hóa
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 1121
Ngày
- Số dư đầu kỳ
- Phát sinh trong kỳ
01/03 97 01/03 Rút tiền tại Ngân hàng về nhập quỹ
132.000.000
04/03 01 04/03 Chi trả tiền hàng cho Công ty Hải
Hà - HN
331
08/03 17 08/03 Doanh thu thu tiền bán hàng cho
Công ty Vân Quý
156 94.985.000
15/03 132 15/03 Thu tiền hàng của Công ty Tây Hồ 131 206.250.000
15/03 15/03 Bán máy cho công ty Hồng Phúc 511,
3331
264.000.000
29/03 123 29/4 Thanh toán tiền lương cho công
nhân viên tháng 4
- Cộng phát sinh trong kỳ 1.047.235.000
- Dư cuối kỳ
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2012
Trang 37Đơn vị: Công ty TNHH thương mại điện tử tin học TATCOM
Địa chỉ: Đông Xuân- Đông Sơn- Thanh Hóa
Mẫu số:
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
SỔ CÁI
Năm 2012Tài khoản : Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu Ngày
tháng
Trang số
STT dòng
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ
01/03 97 01/03 Rút tiền tại Ngân hàng về nhập
quỹ tiền mặt
Hà - HN
08/03 17 08/03 Doanh thu thu tiền bán hàng cho
Công ty Vân Quý
3331115/03 132 15/03 Thu tiền hàng của Công ty Tây Hồ x x 131
15/03 15/03 Bán máy cho công ty Hồng Phúc x x 511
3331129/03 123 29/4 Thanh toán tiền lương cho công
nhân viên tháng 4
- Cộng phát sinh trong kỳ
- Dư cuối kỳ
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ 01/01/2012
Trang 393.2 Kế toán nợ phải thu
Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định cung cấp dịch vụ cho khách hàng thu tiền ngay
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản
nợ, loại nợ có thể trả trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp
xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
3.2.1 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo Có ngân hàng ( Phụ lục)
3.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 131- Phải thu khách hàng, để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ
Tài khoản này có thể có số dư bên Có, số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng, chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên Tài sản và bên Nguồn vốn
39
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Trang 40Sơ đồ 2.5 : hạch toán tài khoản phải thu khách hàng:
TK 511
TK 131
111, 112
TK 111, 112Thu tiền khách hàngXoá nợ khoản thu khó đòiThanh toán bằng hàng
TK 642
TK 153, 156Trả hàng cho đơn vị Khách hàng ứng tiền cho DN
Doanh thu bán hàng hoánhận uỷ thác nhập khẩu
TK 156, 151