Câu 3: Oxy hóa hoàn toàn 0,157 gam chất hữu cơ A chứa brom, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặcsản phẩm chứa brôm không bị giữ lại ở bình này, rồi qua bình 2 đựng nướ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ Thi thu
(Đề thi có 08 trang)
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2013 Môn thi: HÓA HỌC- KHỐI A, B.
(Thi thử lần thứ 2) Thời gian làm bài: 90 phút
Họ, tên thí sinh:……….
Số báo danh:………
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH(44 câu, từ câu 1 đến câu 44).
Câu 1: Chia 10 gam hỗn hợp gồm (Mg, Al, Zn) thành hai phần bằng nhau Phần 1 được đốt cháy hoàn
toàn trong O2 dư thu được 21 gam hỗn hợp oxit Phần hai hòa tan trong HNO3 đặc, nóng dư thu được V (lit) NO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc Giá trị của V là:
Câu 2: Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:
A Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa
B Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được muối để sản xuất xà phòng.
C Muối natri của axit hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
D Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.
Câu 3: Oxy hóa hoàn toàn 0,157 gam chất hữu cơ A chứa brom, sau đó dẫn sản phẩm qua bình (1) đựng
dung dịch H2SO4 đặc(sản phẩm chứa brôm không bị giữ lại ở bình này), rồi qua bình (2) đựng nước vôi trong dư Kết quả cho thấy khối lượng bình (1) tăng 0,045 gam còn ở bình (2) có 0,6 gam kết tủa Nếu chuyển toàn bộ brôm trong 0,157 gam A thành HBr, sau đó tác dụng với AgNO3, thu được 0,188 gam kết tủa Cho biết A có phân tử khối nhỏ hơn 200 đvc Công thức phân tử của A là:
không tan B Cho khí CO dư qua B nung nóng được chất rắn E Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư,
thấy tan một phần còn lại chất rắn G Kết luận nào dưới đây không đúng ?
D G chứa Fe
đặc ở 140oC thu được hỗn hợp 3 ete Ðốt cháy một phần hỗn hợp ete trên thu được 33 gam CO2 và 19,8 gam H2O A và B là:
Trang 2
Câu 6: Để phân biệt các chất bột rắn gồm FeS, MnO2, Ag2O, CuO và Fe3O4 chỉ bằng một thuốc thử, thuốc thử nên dùng là: :
Câu 7: Cho 8,88 gam hỗn hợp X gồm 3 etan, propilen và butan-1,3-dien có thể tích bằng thể tích của 6,4
gam oxy trong cùng điều kiện Hỏi nếu đem đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp X ở trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì độ tăng khối lượng bình là:
Câu 8: Một số chất có sự thay đổi khi bảo quản lâu dài trong bình miệng hở Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Dung dịch axit sunfuhydric xuất hiện vẩn đục màu vàng nhạt.
D Dung dịch axit bromhydric chuyển từ không màu thành màu vàng nhạt.
rắn thu được chứa:
Câu 10: Một mẫu chất béo có chỉ số axit bằng 7, chỉ số xà phòng hóa là 196 Xà phòng hóa hoàn toàn 1
tấn mẫu chất béo trên thu được m (kg) xà phòng của natri Biết rằng 5% chất béo này không phải là triglixerit hoặc axit béo và hiệu suất của quá trình xà phòng hóa đạt 80% Giá trị của m là:
Câu 11: Chia một hỗn hợp gồm tinh bột và glucozơ thành hai phần bằng nhau Hòa tan phần thứ nhất
trong nước rồi cho phản ứng hoàn toàn với AgNO3 trong NH3 dư thì được 2,16 gam Ag Đun phần thứ hai với H2SO4 loãng, sau đó trung hòa bằng NaOH rồi cũng cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thì được 6,480 gam Ag Khối lượng tinh bột trong hỗn hợp đầu bằng:
Câu 12: Kết luận nào dưới đây là đúng?
A Trong số các chất gồm anilin, dimetylamin, etylamin và amoniac thì dimetylamin có tính bazơ
mạnh nhất
B Trong số các chất gồm axit axetic, ancol etylic, phenol và nước thì nước có hydro kém linh động
nhất
C Trong số các chất gồm phenol, p-cresol, p-nitrophenol và 2,4,6-trinitrophenol thì phenol có tính
axit mạnh nhất
D Trong số các chất gồm ancol etylic, phenol, anilin và andehyt axetic thì chỉ có dung dịch của
phenol và anilin có khả năng làm đổi màu quỳ tím
Câu 13: Cho vài giọt axit glutamic lên tờ giấy lọc, sau đó đặt tờ giấy lọc vào một điện trường sẽ quan sát
thấy hiện tượng nào sau đây?
Trang 3
Câu 14: Có các hợp chất sau: C2H5OH, n-C10H21OH, C6H5OH, C6H5NH2, CH3COOH, n-C6H14, HOCH2CHOHCH2OH, C6H6 và C6H12O6 (glucozơ) Trong các chất này có x chất tan tốt trong nước, y chất ít tan trong nước và z chất hầu như không tan Các giá trị x, y, z lần lượt bằng:
Câu 15: Hỗn hợp X gồm rượu metylic và một rượu no đơn chức A Cho 7,6 gam X tác dụng với Na dư
thu được 1,68 lit H2 ở đktc Mặt khác, oxy hóa hoàn toàn 7,6 gam X bằng CuO rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 21,6 gam kết tủa Công thức cấu tạo của
A là:
được là:
Câu 17: Xét dãy chuyển hóa: ToluenCl 2,as(1:1)X NaOH toY O 2 / Pt t,oZ O2 / Mn2 t,oT Thực nghiệm cho biết trong bốn chất X, Y, Z và T có một chất rắn và ba chất lỏng Chất rắn là:
dịch H2SO4 98% Khối lượng axit piric thu được và nồng độ phần trăm của HNO3 dư lần lượt là:
cân bằng của axit axetit và pH của dung dịch lần lượt bằng:
ra V (L) khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch Y Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 126,25 gam kết tủa Giá trị của V là:
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 224 mL (đktc) hidrocacbon thơm X và hấp thụ hết sản phẩm cháy vào lượng
dư dung dịch Ca(OH)2 thấy xuất hiện 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,88 gam Phát biểu nào sau đây là không đúng với X ?
A X là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước và dễ thăng hoa
B X không làm mất màu dung dịch nước brom
D Monoclo hóa X chỉ thu được hai sản phẩm monoclo đồng phân
Câu 22: Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả không đúng:
nhạt màu xanh
Trang 4
B Nhúng thanh đồng (dư) vào dung dịch FeCl3 thấy màu vàng nâu của dung dịch nhạt dần và thay thế bằng màu xanh
hiện màu vàng nâu
xanh nhạt
Câu 23: Trật tự độ mạnh tính axit (lực axit) của bốn chất là ancol etylic, nước, phenol và axit cacbonic
tăng dần theo trật tự:
A H2O < C2H5OH < C6H5OH < H2CO3 B C2H5OH < H2O < H2CO3 < C6H5OH
C C2H5OH < H2O < C6H5OH < H2CO3 D H2O < C2H5OH < H2CO3 < C6H5OH
Câu 24: Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít
NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2:
Câu 25: Cho 12 gam hỗn hợp X gồm hai ancol no đơn chức mạch hở đồng đẳng cách nhau một nhóm
CH2 tác dụng với Ba thu được 2,24 lit khí H2 ở đktc Tên gọi của hai ancol theo danh pháp quốc tế là:
Câu 26: Câu nào sau đây là không đúng?
A Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt, nhưng không bị thuỷ phân bởi môi trường axit hoặc kiềm.
B Phân biệt tơ nhân tạo và tơ tự nhiên bằng cách đốt, tơ tự nhiên cho mùi khét
thì không
D Đa số các polime đều không bay hơi do khối lượng phân tử lớn và lực liên kết phân tử lớn
Câu 27: Nguyên tử của nguyên tố M có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 22 hạt; tỉ số
giữa hạt không mang điện và mang điện trong hạt nhân là 1,154 Xác định phát biểu đúng liên quan đến
M
A M thuộc khối s của bảng hệ thống tuần hoàn.
C Nguyên tử M không có electron độc thân
Câu 28: X là một axit đơn chức thuộc loại ankenoic Chia 14,4 gam X ra làm hai phần bằng nhau Đốt
cháy hoàn toàn phần 1 thu được 13,2 gam CO2 Phần 2 tác dụng hết với brôm trong dung môi CCl4 thu được a gam sản phẩm Trị số của a là:
trong môi trường kiềm thu được 1 muối và hỗn hợp hai ancol A và B Phân tử ancol B có số nguyên tử cacbon gấp đôi phân tử ancol A Khi đun nóng với H2SO4 đặc, A cho 1 olefin còn B cho 3 olefin là đồng
phân nhau (tính cả đồng phân cis-trans) Công thức cấu tạo của X là:
Trang 5
A C2H5OOCCH2COOCH2CH2CH3 B C2H5OOCCOOCH(CH3)CH2CH3
đun nóng thu được kết tủa A, khí B và dung dịch C Thể tích khí A ở (đktc) và khối lượng kết tủa B lần lượt bằng:
Câu 31: Một hỗn hợp gồm andehyt acrylic và một andehyt no đơn chức X Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam
hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lit khí O2 ở đktc Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 8,5 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là:
Câu 32: Có hai dung dịch X và Y mỗi dung dịch chỉ chứa hai loại cation và hai loại anion trong số các
ion sau:
SO2
3
Biết dung dịch Y hòa tan được Al(OH)3 Khối lượng muối khan trong X là:
Câu 33: Cho khối lượng riêng của cồn nguyên chất là (d=0,8 gam/mL) Hỏi từ 10 tấn vỏ bào chứa 80%
xenlulozơ có thể điều chế được bao nhiêu tấn cồn thực phẩm 45o Biếthiệu suất toàn bộ quá trình điều chế
là 64,8%?
Câu 34: X là một este đơn chức Thủy phân 0,01 mol X với 300 mL NaOH 0,1M đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được phần hơi chỉ có nước và 2,38 gam chất rắn khan
Số công thức cấu tạo có thể có của X là:
Câu 35: Dẫn 1,12 L (đktc) hỗn hợp khí gồm một ankin (A), một ankadien (B) và một ankan (C) qua dung
dịch AgNO3 dư trong NH3 thấy thể tích hỗn hợp giảm 30% và thu được 3,6 gam kết tủa Khí đi ra khỏi bình này cho qua dung dịch brôm dư thấy khối lượng bình brôm tăng 0,54 gam và có 3,2 gam brôm đã tham gia phản ứng Đốt cháy hoàn toàn khí đi ra khỏi bình brôm thu được 3,3 gam CO2 A, B, C lần lượt là:
A C2H2, C4H6 và C4H10.B C2H2, C4H6 và C3H8
toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc) Cho chất rắn B tác dụng với 360
mL dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A Phần trăm khối lượng KClO3 có trong A là:
mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là:
Trang 6
A 0 B 1 C 2 D 3
63,54 Thành phần phần trăm về khối lượng của 6329Cu trong CuCl2 là giá trị nào dưới đây? Biết MCl=35,5
0,01 mol Ba(OH)2 bằng :
Câu 40: Hòa tan 26,7 gam hỗn hợp NaI và NaCl vào nước được dung dịch A Cho brom vừa đủ vào dung
dịch A được muối X có khối lượng nhỏ hơn khối lượng của hỗn hợp muối ban đầu là 4,7 gam Khối lượng NaCl trong hỗn hợp bằng :
Câu 41: Xét dãy chuyển hóa:
Nhận định nào dưới đây không đúng?
một phản ứng?
khử là:
Câu 44: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O trong đó oxy chiếm 49,93% khối lượng và công thức đơn
giản nhất trùng với công thức phân tử X có thể tác dụng với:
PHẨN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần sau (Phần I hoặc Phần II).
Phần I Theo chương trình CHUẨN (6 câu, từ câu 45 đến câu 50).
khử duy nhất của HNO3 là NO Số gam muối khan thu được là:
Trang 7
A 7,90 gam B 8,84 gam C 9,21 gam D 5,64 gam
B Khối lượng thanh kim loại tăng.
C Dung dịch có màu vàng nâu.
D Dung dịch chuyển từ màu vàng nâu qua xanh
dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3 Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường:
phần không tan Thổi CO2 vào dung dịch thu được sau khi loại bỏ phần không tan Lọc kết tủa, rửa sạch
và nung (900oC) thu được:
Câu 49: Một bình kín đựng hỗn hợp hydro và axetilen với một ít bột niken Nung nóng bình một thời
gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thu được hỗn hợp khí X Nếu cho một nữa hỗn hợp X qua dung dịch AgNO3/NH3 thì có 1,20 gam kết tủa màu vàng nhạt Nếu cho một nửa còn lại qua bình đựng nước brom
dư thấy khối lượng bình tăng 0,41 gam Khối lượng etilen sinh ra trong X bằng:
Câu 50:
C O
OH
Hiện tượng nào sai:
A Làm tất cả các nguyên tử H ở nhân benzen trở nên linh động.
B Gây hiệu ứng liên hợp (C) làm giảm mật độ electron ở nhân benzen
, NO
2 vào vị trí meta)
D Gây khó khăn hơn (phản hoạt hóa) cho phản ứng thế ở vòng benzen.
Phần II Theo chương trình NÂNG CAO (6 câu, từ câu 51 đến câu 56).
Câu 51: Trường hợp nào sau đây đã dự đoán không đúng hiện tượng xảy ra:
thu được kết tủa màu trắng
Nhóm liên kết vào nhân benzen gây nên các hiện tượng
Trang 8D Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na[Cr(OH)4] thấy xuất hiện kết tủa lục xám, tan lại trong HCl dư
Câu 52: Phát biểu nào dưới đây về axeton là không đúng ?
A Khả năng phản ứng của axeton có yếu hơn andehit tương ứng, do nhóm chức xeton chịu sự án
ngữ không gian của hai gốc metyl
B Axeton tan tốt trong nước, đồng thời là chất có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ
CO2
D Có thể điều chế trực tiếp axeton từ cumen, metylaxetilen, ancol i-propylic hoặc canxi axetat
Câu 53: Biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxy hóa khử sau:
Cặp oxy hóa khử
Mg
Mg2
Al
Al3
Fe
Fe2
Pb
Pb2
Cu
Cu2
Trong số các pin gồm pin Mg-Fe, Al-Pb, Fe-Cu và Al-Cu thì pin có suất điện động chuẩn lớn nhất là:
Câu 54: Khi cho 101,05 gam hợp kim gồm có Fe, Cr và Al tác dụng với lượng dư dung dịch kiềm, thu
được 5,04 (L) khí (đktc) Lấy bã rắn không tan cho tác dụng với lượng dư axit clohydric (khi không có không khí) thu được 39,2 (L) khí Thành phần phần trăm khối lượng Cr trong hợp kim bằng:
Câu 55: Nhận định nào sau đây về hợp chất melamin gây ra bệnh “sạn thận” ở trẻ em do dùng sữa có
melamin trong thời gian qua là không đúng ?
A Melamin là trime của cyanamid, giống như cyanamid, phân tử của chúng chứa 46% nitơ theo
khối lượng
B Melamin có tên khoa học là tripolicyanamid gồm một nhân 6 cạnh trong đó có 3 nitơ (N), 3
cacbon (C) và 3 nhóm NH2 gắn vào 3 vị trí cacbon (C3N6H6)
C Melamin là một bazơ hữu cơ ít tan trong nước danh pháp theo IUPAC là
1,3,5triazine2,4,6triamine
D Hiện nay, các quy trình sản xuất melamin trong công nghiệp đều dùng urê theo phương trình phản
ứng sau: 6(NH2)2CO C3H6N6 + 6NH3 + 3CO2
Câu 56: Nhận định nào sau đây không đúng?
D Ca2+ và Ba2+ đều tạo kết tủa với C2O2
4
Cho biết: C = 12; H = 1; Ag = 108; O = 16; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Zn = 65; Al = 27; Cr = 52; Ba =
137; S = 32; Fe = 56; N = 14; Cu = 64; K = 39; I = 127; Cl = 35,5; Br = 80
Lưu ý: Thí sinh chỉ được sử dụng máy tính cá nhân theo quy định của BỘ GD&ĐT Không sử dụng bất
kỳ tài liệu nào kể cả bảng HTTH các nguyên tố hóa học.
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
- Hết -.
Trang 9
Đáp án đề: 015
01 - - } - 12 { - - - 23 - - } - 34 - - - ~
02 { - - - 13 { - - - 24 - | - - 35 - | - -
03 { - - - 14 - - } - 25 - | - - 36 - - } -
04 - - } - 15 - - } - 26 { - - - 37 - - - ~
05 { - - - 16 - | - - 27 - | - - 38 - - } -
06 { - - - 17 { - - - 28 - | - - 39 { - - -
07 - | - - 18 - - - ~ 29 - | - - 40 - - } -
08 - - } - 19 { - - - 30 - | - - 41 - | - -
09 - | - - 20 { - - - 31 - - } - 42 - - } -
10 - | - - 21 - | - - 32 { - - - 43 - - } -
11 - - - ~ 22 - - } - 33 { - - - 44 - | - -
6 Đáp án đề: 006
01 - - - ~ 04 - - - ~
02 - - - ~ 05 { - - -
03 { - - - 06 { - - -
Đáp án đề: 006
01 { - - - 04 - | - -
02 - - } - 05 { - - -
03 - | - - 06 { - - -