1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toán ti le thuan

49 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 621,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng- Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của tia sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại - Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Trang 1

- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của tia sáng đi từ không khí sang nước

và ngược lại

- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của ánh sáng

2/ Về kỹ năng:

- Kỹ năng nghiên cứu hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm

- Biết tìm ra quy luật của một hiện tượng

3/ Về thái độ:

- Yêu thích môn học

- Cẩn thận khi làm thí nghiệm

II/ Chuẩn bị:

* Cho mỗi nhóm học sinh:

- Một cốc nhựa và một đũa nhựa

- Một đèn lazer

- Một biến thế nguồn

- Một bảng nhựa phẳng

- Một bình nước sạch

III/ Công tác lên lớp:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Khi nào mắt nhìn thấy một vật

- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng

Trang 2

- Nêu hiện tượng phản xạ ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng

2/ Giới thiệu bài mới

Như sách giáo khoa

3/ Tiến hành dạy bài mới:

Trang 3

GV Nguyễn Thị Việt Hà Trường THCS Nam Hoà

về hiện tượng khúc xạ ánh

sáng

- Gv yêu cầu hs chiếu một

tia sáng từ không khí vào

nước rồi nhận xét về

đường truyền của tia sáng

- Gv giới thiệu cho hs khái

niệm hiện tượng khúc xạ

- Khi chiếu tia sáng từ

không khí vào nước và

ngược lại từ nước ra

- Tia sáng bị gãy khúc tại mặt nước

Không khí  Nước

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tói

- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

Nước  Không khí

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tói

- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tói

- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

2 Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí

a/ Thí nghiệm b/ Kết luận:

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tói

- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

3/ Kết luận:

- Tia khuúcxạ nằm trong mặt phẳng tới

Trang 4

5/ Củng cố và dặn dò:

- Biết đựơc hiện tượng khúc xạ ánh sáng và phân biệt với hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Thấy được định tính mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ không khí qua các môi trường trong suốt khác và ngược lại

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết” để hiểu thêm về hiện tuợng khúc xạ ánh sáng

- Làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài mới: Mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

IV Tự rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày soạn:01-02-2010 Ngày giảng:02-02-2010 Tiết 47 Bài 41: MỐI QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ

I/ Mục tiêu:

1/ Về kiến thức:

- Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm

- Mô tả được thí nghiệm thể hiện được mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

2/ Về kỹ năng:

- Thực hiện được thí nghiệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Đo đạc lấy số liệu và rút ra kết luận

Trang 5

3/ Về thái độ:

- Yêu thích môn học

- Cẩn thận khi làm thí nghiệm

II/ Chuẩn bị:

* Cho mỗi nhóm học sinh:

- 1 bình nhựa trong suốt

- 1 bảng nhựa có chia độ

- 1 đèn lazer

- 1 biến thế nguồn

III/ Công tác lên lớp:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày khái niệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng Vẽ hình minh họa, gọi tên các tia các góc Nêu mối liên hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ không sang nước và ngược lại

2/ Giới thiệu bài mới

Như sách giáo khoa

3/ Tiến hành dạy bài mới:

Trang 6

GV Nguyễn Thị Việt Hà Trường THCS Nam Hoà

tình huống học tập (như

sgk)

* Hoạt động 2: Nhận biết

sự thay đổi của góc khúc

xạ theo góc tới khi ánh

truyền từ không khí vào

- Yêu cầu học sinh chiếu

tia tới với các góc lần lượt

là: 600,450,300,00 và đo góc

khúc xạ tương ứng

- Yêu cầu học sinh rút ra

kết luận về sự thay đổi góc

khúc xạ theo góc tới

- Giáo viên thông báo

thêm: Làm thí nghiệm với

các môi trường trong suốt

khác ta cũng có kết quả

tương tự

* Hoạt động 3 Rút ra kết

luận chung

Từ thông báo giáo viên rút

ra kết luận chung nhấtcho

học sinh

* Hoạt động 4: Vận dụng

- Yêu cầu hs trả lời C3:

Giáo viên hướng dẫn: ảnh

Lắng nghe suy nghĩ để trả lời dự đoán:

+ thay đổi theo+ không

Làm việc theo nhóm: bố trí thí nghiệm, làm thí gnhiệm và lấy số liệu

- Đọc góc khúc xạ trên bảng chia độ

i=60o r=42i=45o r=35Góc tới tăng thì góc khúc

xạ tăng theoGóc tới giảm thì góc khúc xạ giảm theo

Góc tới bằng 0othì góc khúc xạ bằng 00

- Lắng nghe

- Lắng nghe và ghi chép

Ảnh thật: hứng được trên màn chắn

Ảnh ảo không hứng trên

khúc xạ 1/ Thí nghiệm: Chiếu một tia sáng

từ không khí vào nước

II/ Kết luận chung

Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì:

- Góc tới tăng (giảm) thì góc khúc

xạ cũng tăng hoặc giảm theo

- Khi i = 00 thì r = 00

III/ Vận dụng

Trang 7

5/ Củng cố và dặn dò:

- Nắm ược mối quan hệ giữa góc khúc xạ với góc tới khi ánh sáng truyền từ không khí sang môi trường trong suốt khác

- Biết cách vẽ đường đi của tia sáng trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Học phần ghi nhớ sách giáo khoa

- Đọc phần” có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài mới: “THẤU KÍNH HỘI TỤ”

IV Tự rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Ngày soạn:04-02-2010 Ngày giảng:05-02-2010 Tiết 48 Bài 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức - Nhận dạng được TKHT - Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt qua TKHT - Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về TKHT và giải thích các hiện tượng thường gặp trong thực tế 2.Kĩ năng Biết làm thí ngiệm dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong sgk 3 Thái độ Ngiêm túc - cẩn thận - thích tìm hiểu II/ Chuẩn bi

Trang 8

Cho mổi nhóm hs

- 1 TKHT có f = 5 hoặc 10 cm

- 1 giá quang học

- 1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng

- 1 nguồn phát ra gồm 3 tia sáng song song

III/ Công tác lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

- So sánh góc tối và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ nước vào không khí và ngược lại

3.Giới thiệu bài mới

- Hội tụ tại 1 điểm

Lắng nghe suy nghĩ và ghi chép

- Phần rìa mỏng hơn phần giữa

- Vật liệu trong suốt ( nhựa, thủy tinh)

Quan sát lại t/n 42.2 và chỉ

ra tia ở giữa được truyền

I.Đặc điểm của thấu kính hội tụ 1.Thí nghiệm: Hình 42.2 sgk 2.Kết luận:

TKHT là loại thấu kính mà khi chiếu 1 chùm sáng tới song song với một bề mặt thì chùm tia ló ra sau TKHT tại một điểm

3.Hình dạng:

TKHT có phần rìa mỏng hơn ở phần giữa

TK được làm bằng vật liệu trong suốt ( nhựa, tt )

Trang 9

hs quan sát lại thí nghiệm

hình 42.2 để trả lời C4

Gv thông báo: đường

thẳng trùng với tia đó gọi

là trục chính

* Quang tâm (O)

- Yêu cầu hs trả lời quang

tâm O ở đâu có đặc điểm

gì?

* Tiêu điểm F

Chùm tia ló của chùm tia

tới song song với trục

- Mỗi thấu kính hội tụ có

mấy tiêu điểm?

* Tiêu cự: f

Yêu cầu hs trả lời

Gv giới thiệu cho hs biết

Tia ló qua tiêu điểm

Có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua O

Tìm hiểu lắng nghe để biết được tiêu cự f = OF=OF’

Đường thẳng trùng với tia ló đó gọi là trục chính

Nắm được các đặt điểm của TKHT, cách nhận dạng và các ký hiệu về TKHT

Nắm được các đặc trưng của TKHT

Đọc phần ghi nhớ sgk

Đọc phần “có thể em chưa biết”

Trang 10

Làm các bài tập.

Chuẩn bị bài mới: “Ánh của vật tạo bởi TKHT”

IV/

Tự rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn:08-02-2010 Ngày giảng:09-02-2010 Tiết 49 Bài 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Nêu được trong trường hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thật và cho ảnh ảo của một vật và chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này

- Dùng các tia đặc biệt để dựng ảnh thật và ảnh ảo của một vật hậu kính hội tụ

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượnh tạo ảnh của hậu kính hội tụ bằng thực nghiệm

- Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hoá hiện tượng

3 Thái độ: Yêu khoa học cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị:

Cho mỗi nhóm học sinh

Trang 11

2 Kiểm tra bài cũ.

Trình bày các cách nhận biết hậu kính hội tụ, các đặc trưng của hậu kính hội tụ

Nêu ba tia sáng đặc biệt qua hậu kính hội tụ và vẽ hình tưởng ứng với ba tia đó

3 Tiến hành dạy bài mới.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1 : Tổ chức

tình huống học tập

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu

các đặc điểm đối với ảnh

của 1 vật tạo bởi TKHT

Quan sát ảnh để rút ra nhân xét về đặt điểm

-Ảnh thật ngược chiều nhỏ hơn một vật

-Ảnh thật ngược chiều lớn hơn một vật

-Ảnh ảo cùng cùng lớn hơn một vật

Lắng nghe suy nghĩ và ghi chép

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi tkht.

- Chùm tia sáng phát ra từ vật xa ở

vô cùng là chùm tia song song

- Vật đặt vuông góc với trục chính thì ảnh cũng vuông góc với trục chính

II/ Cách dựng ảnh

1 Dựng ảnh của một điểm sáng tạo bởi tkht

2 Dựng ảnh của một vật sáng

AB qua thấu kính hội tụ

- Dựng ảnh B’ của điểm mút B

Trang 12

- Nắm được đặc điểm của ảnh tạo bởi hậu kính hội tụ và ngược lại từ đặc điểm

của ảnh biết được vật đặc tronhg khoảng nào trước hậu kính hội tụ

- Biết cách vẽ ảnh của 1 vật sáng đặt vuông góc với trục chính qua hậu kính hội tụ

- Vận dungj các biểu thức toán học để tính khoảng cách từ thấu kính đến ảnh và độ lớn của ảnh

- Làm bài tập trong sách bài tập

Chuẩn bị bài mới: Thấu kính phân kì

IV/ Tự rút kinh nghiệm:

Trang 14

2 Kiểm tra bài củ

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

phần rìa so với phần giữa

- GV giới thiệu cho học

tâm : Tương tự như TKHT

- GV hướng dẫn hoặc gợi

ý thêm để học sinh trả lời

- Quang tâm của TKHT có

Chùm tia ló là chùm tia phân kỳ

Lắng nghe và ghi chépQuan sát và tìm hiểu về TKPK

Phân rìa dày hơn phân giữa

Theo dõi và ghi chép

Theo dõi quan sát nhớ lại kiến thức cũ và ghi chép

Mọi tia sáng qua quang tâm đều truyền thẳng

II/ Các đặc trưng của TKPK

là tiêu điểm của TKPK

Tiêu điểm và tia tới nằm ở 1 bên của TKPK

Trang 15

- Tiêu điểm : Các tia có

Lắng nghe và ghi chép

Ở cùng một phía với ánh sáng tới

- Nhớ lại kiến thức cũ và tìm hiểu sgk

Mỗi TKPK có hai tiêu điểm F& F’

4 Tiêu cự: Là khoảng cách từ

OF (OF)  f = OF = OF’

III Vận dụng.

V/ Củng cố và dặn dò

- Năm được 2cách nhận biết TKPKso với TKHT

- Hiểu được một vài đặc điểm của TKPK

- Nắm được các đặc trưng của TKPKvà so sánh với TKHT

- Nắm được 2 tia sáng đặt bệt của TKPK

- Tia tới qua quang quan tâm thì truyền thẳng

- Tia tới song song trục chính thì tia ló có đường kéo dài qua tiêu điểm

- Chuẩn bị bài mới: “Ảnh của một vật qua TKPK”

IV/ Tự rút kinh nghiệm:

………

- Nêu được ảnh của một vật sáng tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo

- Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo cỉa 1 vật tạo bởi TKPK

- Phân biệt được những đặc điểm của ảnh ảo của 1 vật tạo bởi TKPK

- Phân biệt được ảnh ảo được tạo bởi TKPK

- Dùng các tia tới đặc biệt để dựng ảnh của một vật sáng tạo bởi TKPK

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy nêu đặc điểm của TKPK

- Trình bày các đặc trưng của TKPK (trục chính quay tâm tiêu cự tiêu biểu)

3 Tiến hành dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật

- Dựng ảnh của điểm mút

B rồi hạ B’A’ vuông góc trục chính

- Làm việc cá nhân vẽ ảnh A’B’ của vật AB

Vì ảnh ảo A’B’ có B’

phải nằm trên đoạn IF nên A’ phải nằm trên đoạn FO

TKHT: lớn hơn vậtTKPK: nhỏ hơn vật Quan sát ảnh của một dòng chữ qua TK

I Đặc điểm.

1.Thí nghiệm 2.Kết quả

- TKPK luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật

II Cánh dựng ảnh.

Ảnh ảo, cùng chiều nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự của TKPK

III Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các TKPK.

- Ảnh ảo nhỏ hơn vật

- Ảnh ảo to hơn vật

IV.Vận dụng

Trang 17

+ Lớn hơn vật: TKHT + Nhỏ hơn vật: TKPK

IV/ Củng cố và dặn dò

- Biết được đặc điểm ảnh của 1 vật tao bởi TKPK

- Từ đó rút ra cách nhận biết nhanh TKHT và TKPK

- Vẽ được ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK bằng 2 trong 3 tia tới đặc biệt

- Vận dụng biểu thức hình học để tính được khoảng cách từ ảnh tới thấu kính, của độ lớn ảnh

- Làm các bài tập

- Chuẩn bị bài mới thực hành: “ Đo tiêu cự của TKHT”

IV/Tự rút kinh nghiệm:

- Trình bày được phương pháp do tiêu tự của TKHT

- Đo được tiêu tự của TKHT bằng phương pháp nêu trên

2.Kỹ năng:

- Rèn được kỹ năng thiết kế kế hoạch đo tiêu tự bằng kiến thức thu thâp được

- Biết lập luận về sự khả thi của các phương pháp thiết kế theo nhóm

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Kiểm tra

sự chuẩn bị của học sinh

phần trả lời câu hỏi 2

- Yêu cầu học sinh: Dựng

Dùng hai cặp hình tam giác đồng dạng

+Dùng tính chất đường trung bình của tam giác

- Công thức tính tiêu cự trong trường hơp này:

4

'

d d

+ Khi ảnh rõ nét trên màn thì ta đo chiều cao d’ của ảnh, đo d +d’  f

1 f f f

I/ Chuẩn bị II/ Nội dung thực hành.

- Đo chiều cao của vật

- Dịch chuyển màn và vật

ra xa TK những khoảng bằng nhau ( d=d )

- Dừng lại khi thu được ảnh rõ nét

- Kiểm tra lại: d và d’;

h và h’

- Tiến hành đo 5 lần để lấy

f1, f2, f3, f4, f5 lấy giá trị trung bình:

5

5 4 3 2

1 f f f f f

III/Viết báo cáo

Trang 19

- Chuẩn bị bài mới: “Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh”

IV/ Tự rút kinh nghiệm:

………

- Vận dụmg để trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- Vận dụng để làm các bài tập, giải thích các hiện tượng vật lý liên quan

- Rèn kĩ năng tính toán, vẽ hình chứng minh hình học

- Rèn kỹ năng ôn tập, hệ thống hoá kiến thức

II/ Chuẩn bị

HS: Ôn lại các bài học trong hk2 (bài 33 đến bài 47)

GV:Lựa chọn kiến thức, bài tập

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy trình bày khái niệm cấu tạo của máy ảnh vẽ mô hình của máy ảnh

- Mô tả đặc điểm ảnh của 1 vật trên phim trong máy ảnh

Trang 20

- Vẽ ảnh của một vật đứng trước máy ảnh trên phim Qua đó trình bày cách xác định tiêu điểm của vật kính bằng phép vẽ

3.Tiến hành dạy bài mới

* Hoạt động 1: Ôn tập các

kiến thức lý thuyết

- Khái niệm cách tạo và các

tác dụng của dòng điện xoay

chiều, cách đo U và I của

dòng điện xoay chiều

- Tuyền tải điện năng đi xa và

- Ychs trả lời câu a

- Thấu kính đó là hội tụ hay

phân kỳ

- Xác định O, F, F’ bằng

phép vẽ

- Ychs nhận xét, giáo viên

sửa chữa rồi hoàn thiện

b/ GV: cho hs xung phong

lên bảng giải hoặc hướng

dẫn, gợi ý như sau:

- Dạng bài tập này ta phải sử

TKHT vì cho ảnh thậtO: Nối SS’ cắt trục chính tại O

F’: Từ S kẻ SI // trục chính, nối IS’ cắt trục chính tại F’

F: Lấy F đối xứng với F’ qua O

- Lắng nghe, theo dõi, suy nghĩ để nắm được cách chứng minh

I/ Lý thuyết

II/ Bài tập

1/ Bài 42-43.2 sách bài tập

- S’ là ảnh thật vì ảnh và vật ngược chiều nhau

- TKHT vì cho ảnh thật, ngược chiều

- Xác định O: Nối SS’ cắt trục chính tại O, O là quang tâm

- Xác định F’: Từ S kẻ SI // trục chính, nối IS’ cắt trục chính tại F’, F’ là một tiêu điểm

- Xác định F: Lấy F đối xứng với F’ qua O

2/ Bài 44-45.4 sách bài tập

V/ Củng số và dặn dò.

Trang 21

- Nắm lại toàn bộ kiến thức đã học vận dụng để trả lời trắc nghiệm

- Giải được các bài tập về truyền tải điện năng đi xa, về máy biến thế về thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ

- Chuẩn bị cho tiết kiểm tra một tiết

- Nêu và chỉ ra được 2 bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối

- Nêu và giải thích được đặc điểm của ảnh hiện lên trên phim của máy ảnh

- Dựng được ảnh của 1 vật tạo ra qua máy ảnh

Trang 22

Khi vật ở ngoài khoảng 2f qua tkht cho ta ảnh có đặc điểm gì vẽ hình minh hoạ.

3.Giới thiệu bài m ới

Để lưu lại hình ảnh người ta dùng dụng cụ gì?

Vậy máy ảnh có cấu tạo thế nào?

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về máy

ảnh và cấu tạo của máy ảnh

-Yêu cầu học sinh tìm hiểu sách

giáo khoa để trả lời

+ Nêu tác dụng của buồng tối

- Để ảnh hiện lên rõ nét trên

phim người thợ chụp ảnh thường

điểm ảnh của một vật trên phim

-Yêu cầu học sinh nêu rồi giải

thích đặc điểm ảnh của 1 vật trên

phim

- Yêu cầu học sinh vẽ ảnh của

AB qua máy ảnh rồi giải thích

- Vặn (điều chỉnh) ống kính

để khoảng cách từ vật kính đến phim có thể thay đổi được

- Làm viềc theo nhóm: thảo luận và chỉ ra các bộ phận của máy ảnh

- Ảnh thật ngược chiều: hứng được trên phim

- Nhỏ hơn vật

- Vẽ ảnh A’B’: từ B kẻ BO cắt phim tại B’ B’ là ảnh của

B vì ảnh B’ nằm trên phim

- Theo dõi, quan sát rồi trả lời

I/ Cấu tạo của máy ảnh

1 Khái niệm: Máy ảnh là

một dung cụ để thu ảnh của một vật mà ta muốn chụp trên phim

2 Cấu tạo: Gồm 2 bộ phận.

- Vật kính: là một TKHTcó tiêu cự ngắn

- Buồng tối : bên trong có chứa phim

* Khoảng cách từ vật kính đến buồng tối có thể thay đổi

2 Cách vẽ:

Trang 23

5/ Củng cố & dặn dò

- Nắm được cấu tạo của máy ảnh

- Hiểu được ứng dụng của tkht trong máy ảnh này

- Vận dụng được 1 số kiến thức toán học để tính chiều cao của ảnh

Ôn tập từ bài 37 bài 51

IV/ Tự rút kinh nghiệm:

- Hiểu được con mắt theo quan điểm vật lý

- Biết xác định điểm của cận và cực viễn theo thực tế

Trang 24

IV/ Công tác lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Tiến hành dạy bài mới

- Ychs so sánh mắt với máy

ảnh? (giống nhau, khác nhau)

- Gv cho hs khác nhận xét, bổ

sung rồi hoàn chỉnh cho hs

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về

sự điều tiết của mắt

- Muốn cho mắt nhìn rõ mọi

vật thì mắt phải điều tiết, vậy

sự điều tiết của mắt là gì?

- Hướng dẫn hs vẽ ảnh của

một vật tạo bởi thể thủy tinh

trên màng lưới khi nhìn vật ở

xa và gần

- Tiêu cự của thể thủy tinh

trong trường hợp nào lớn

hơn Khi đó thể thủy tinh

phồng lên hay xẹp xuống,

mát ở trường hợp nào mỏi

- Màng lưới là nơi hứng ảnh

- Thể thủy tinh  vật kính

- Màng lưới  phim (kính ảnh)

- Lắng nghe, quan sát và ghi chép

- Là sự co giãn của thể thủy tinh để ảnh hiện lên rõ nét trên màng lưới

- Nhớ lại sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh để dựng ảnh A’B’ của AB

- Khi nhìn vật ở xa thì tiêu cự của thể thủy tinh dài hơn, khi

đó thể thủy tinh dẹt hơn và mắt lâu mỏi hơn

- Không

- Làm theo yêu cầu của Gv

- Lắng nghe, quan sát và ghi chép

- Màng lưới: là màng ở đáy mắt, tại đó ảnh hiện lên rõ nét

2/ So sánh mắt với máy ảnh

• Giống nhau:

• Khác nhau:

II/ Sự điều tiết

1 Sự điều tiết: Là sự co giãn

của thể thủy tinh để ảnh hiện lên rõ nét trên màng lưới

2 Sự tạo ảnh trên màng lưới

III/ Điểm cực cận và điểm cực viễn

1 Điểm cực cận C C : là điểm

gần mắt nhất mà khi đặt vật tại đó mắt còn có thể nhìn rõ được, mắt điều tiết tối đa, thể thủy tinh phồng nhất

2 Điểm cực viễn C V : là điểm

xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắt nhìn rõ vật mà không cần điều tiết, thể thủy tinh dẹt nhất

Ngày đăng: 29/01/2015, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 42. 2 - toán ti le thuan
Hình v ẽ 42. 2 (Trang 8)
Hình 8 ở tờ phụ lục sgk và - toán ti le thuan
Hình 8 ở tờ phụ lục sgk và (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w