- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng- Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của tia sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại - Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Trang 1- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của tia sáng đi từ không khí sang nước
và ngược lại
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của ánh sáng
2/ Về kỹ năng:
- Kỹ năng nghiên cứu hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm
- Biết tìm ra quy luật của một hiện tượng
3/ Về thái độ:
- Yêu thích môn học
- Cẩn thận khi làm thí nghiệm
II/ Chuẩn bị:
* Cho mỗi nhóm học sinh:
- Một cốc nhựa và một đũa nhựa
- Một đèn lazer
- Một biến thế nguồn
- Một bảng nhựa phẳng
- Một bình nước sạch
III/ Công tác lên lớp:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Khi nào mắt nhìn thấy một vật
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng
Trang 2- Nêu hiện tượng phản xạ ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng
2/ Giới thiệu bài mới
Như sách giáo khoa
3/ Tiến hành dạy bài mới:
Trang 3GV Nguyễn Thị Việt Hà Trường THCS Nam Hoà
về hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
- Gv yêu cầu hs chiếu một
tia sáng từ không khí vào
nước rồi nhận xét về
đường truyền của tia sáng
- Gv giới thiệu cho hs khái
niệm hiện tượng khúc xạ
- Khi chiếu tia sáng từ
không khí vào nước và
ngược lại từ nước ra
- Tia sáng bị gãy khúc tại mặt nước
Không khí Nước
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tói
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Nước Không khí
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tói
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tói
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
2 Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí
a/ Thí nghiệm b/ Kết luận:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tói
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
3/ Kết luận:
- Tia khuúcxạ nằm trong mặt phẳng tới
Trang 45/ Củng cố và dặn dò:
- Biết đựơc hiện tượng khúc xạ ánh sáng và phân biệt với hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Thấy được định tính mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ không khí qua các môi trường trong suốt khác và ngược lại
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết” để hiểu thêm về hiện tuợng khúc xạ ánh sáng
- Làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
IV Tự rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Ngày soạn:01-02-2010 Ngày giảng:02-02-2010 Tiết 47 Bài 41: MỐI QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ
I/ Mục tiêu:
1/ Về kiến thức:
- Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
- Mô tả được thí nghiệm thể hiện được mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
2/ Về kỹ năng:
- Thực hiện được thí nghiệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Đo đạc lấy số liệu và rút ra kết luận
Trang 53/ Về thái độ:
- Yêu thích môn học
- Cẩn thận khi làm thí nghiệm
II/ Chuẩn bị:
* Cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 bình nhựa trong suốt
- 1 bảng nhựa có chia độ
- 1 đèn lazer
- 1 biến thế nguồn
III/ Công tác lên lớp:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày khái niệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng Vẽ hình minh họa, gọi tên các tia các góc Nêu mối liên hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ không sang nước và ngược lại
2/ Giới thiệu bài mới
Như sách giáo khoa
3/ Tiến hành dạy bài mới:
Trang 6GV Nguyễn Thị Việt Hà Trường THCS Nam Hoà
tình huống học tập (như
sgk)
* Hoạt động 2: Nhận biết
sự thay đổi của góc khúc
xạ theo góc tới khi ánh
truyền từ không khí vào
- Yêu cầu học sinh chiếu
tia tới với các góc lần lượt
là: 600,450,300,00 và đo góc
khúc xạ tương ứng
- Yêu cầu học sinh rút ra
kết luận về sự thay đổi góc
khúc xạ theo góc tới
- Giáo viên thông báo
thêm: Làm thí nghiệm với
các môi trường trong suốt
khác ta cũng có kết quả
tương tự
* Hoạt động 3 Rút ra kết
luận chung
Từ thông báo giáo viên rút
ra kết luận chung nhấtcho
học sinh
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu hs trả lời C3:
Giáo viên hướng dẫn: ảnh
Lắng nghe suy nghĩ để trả lời dự đoán:
+ thay đổi theo+ không
Làm việc theo nhóm: bố trí thí nghiệm, làm thí gnhiệm và lấy số liệu
- Đọc góc khúc xạ trên bảng chia độ
i=60o r=42i=45o r=35Góc tới tăng thì góc khúc
xạ tăng theoGóc tới giảm thì góc khúc xạ giảm theo
Góc tới bằng 0othì góc khúc xạ bằng 00
- Lắng nghe
- Lắng nghe và ghi chép
Ảnh thật: hứng được trên màn chắn
Ảnh ảo không hứng trên
khúc xạ 1/ Thí nghiệm: Chiếu một tia sáng
từ không khí vào nước
II/ Kết luận chung
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì:
- Góc tới tăng (giảm) thì góc khúc
xạ cũng tăng hoặc giảm theo
- Khi i = 00 thì r = 00
III/ Vận dụng
Trang 75/ Củng cố và dặn dò:
- Nắm ược mối quan hệ giữa góc khúc xạ với góc tới khi ánh sáng truyền từ không khí sang môi trường trong suốt khác
- Biết cách vẽ đường đi của tia sáng trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Học phần ghi nhớ sách giáo khoa
- Đọc phần” có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài mới: “THẤU KÍNH HỘI TỤ”
IV Tự rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn:04-02-2010 Ngày giảng:05-02-2010 Tiết 48 Bài 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức - Nhận dạng được TKHT - Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt qua TKHT - Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về TKHT và giải thích các hiện tượng thường gặp trong thực tế 2.Kĩ năng Biết làm thí ngiệm dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong sgk 3 Thái độ Ngiêm túc - cẩn thận - thích tìm hiểu II/ Chuẩn bi
Trang 8Cho mổi nhóm hs
- 1 TKHT có f = 5 hoặc 10 cm
- 1 giá quang học
- 1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng
- 1 nguồn phát ra gồm 3 tia sáng song song
III/ Công tác lên lớp
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
- So sánh góc tối và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ nước vào không khí và ngược lại
3.Giới thiệu bài mới
- Hội tụ tại 1 điểm
Lắng nghe suy nghĩ và ghi chép
- Phần rìa mỏng hơn phần giữa
- Vật liệu trong suốt ( nhựa, thủy tinh)
Quan sát lại t/n 42.2 và chỉ
ra tia ở giữa được truyền
I.Đặc điểm của thấu kính hội tụ 1.Thí nghiệm: Hình 42.2 sgk 2.Kết luận:
TKHT là loại thấu kính mà khi chiếu 1 chùm sáng tới song song với một bề mặt thì chùm tia ló ra sau TKHT tại một điểm
3.Hình dạng:
TKHT có phần rìa mỏng hơn ở phần giữa
TK được làm bằng vật liệu trong suốt ( nhựa, tt )
Trang 9hs quan sát lại thí nghiệm
hình 42.2 để trả lời C4
Gv thông báo: đường
thẳng trùng với tia đó gọi
là trục chính
* Quang tâm (O)
- Yêu cầu hs trả lời quang
tâm O ở đâu có đặc điểm
gì?
* Tiêu điểm F
Chùm tia ló của chùm tia
tới song song với trục
- Mỗi thấu kính hội tụ có
mấy tiêu điểm?
* Tiêu cự: f
Yêu cầu hs trả lời
Gv giới thiệu cho hs biết
Tia ló qua tiêu điểm
Có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua O
Tìm hiểu lắng nghe để biết được tiêu cự f = OF=OF’
Đường thẳng trùng với tia ló đó gọi là trục chính
Nắm được các đặt điểm của TKHT, cách nhận dạng và các ký hiệu về TKHT
Nắm được các đặc trưng của TKHT
Đọc phần ghi nhớ sgk
Đọc phần “có thể em chưa biết”
Trang 10Làm các bài tập.
Chuẩn bị bài mới: “Ánh của vật tạo bởi TKHT”
IV/
Tự rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn:08-02-2010 Ngày giảng:09-02-2010 Tiết 49 Bài 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Nêu được trong trường hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thật và cho ảnh ảo của một vật và chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này
- Dùng các tia đặc biệt để dựng ảnh thật và ảnh ảo của một vật hậu kính hội tụ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượnh tạo ảnh của hậu kính hội tụ bằng thực nghiệm
- Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hoá hiện tượng
3 Thái độ: Yêu khoa học cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị:
Cho mỗi nhóm học sinh
Trang 112 Kiểm tra bài cũ.
Trình bày các cách nhận biết hậu kính hội tụ, các đặc trưng của hậu kính hội tụ
Nêu ba tia sáng đặc biệt qua hậu kính hội tụ và vẽ hình tưởng ứng với ba tia đó
3 Tiến hành dạy bài mới.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1 : Tổ chức
tình huống học tập
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu
các đặc điểm đối với ảnh
của 1 vật tạo bởi TKHT
Quan sát ảnh để rút ra nhân xét về đặt điểm
-Ảnh thật ngược chiều nhỏ hơn một vật
-Ảnh thật ngược chiều lớn hơn một vật
-Ảnh ảo cùng cùng lớn hơn một vật
Lắng nghe suy nghĩ và ghi chép
I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi tkht.
- Chùm tia sáng phát ra từ vật xa ở
vô cùng là chùm tia song song
- Vật đặt vuông góc với trục chính thì ảnh cũng vuông góc với trục chính
II/ Cách dựng ảnh
1 Dựng ảnh của một điểm sáng tạo bởi tkht
2 Dựng ảnh của một vật sáng
AB qua thấu kính hội tụ
- Dựng ảnh B’ của điểm mút B
Trang 12- Nắm được đặc điểm của ảnh tạo bởi hậu kính hội tụ và ngược lại từ đặc điểm
của ảnh biết được vật đặc tronhg khoảng nào trước hậu kính hội tụ
- Biết cách vẽ ảnh của 1 vật sáng đặt vuông góc với trục chính qua hậu kính hội tụ
- Vận dungj các biểu thức toán học để tính khoảng cách từ thấu kính đến ảnh và độ lớn của ảnh
- Làm bài tập trong sách bài tập
Chuẩn bị bài mới: Thấu kính phân kì
IV/ Tự rút kinh nghiệm:
Trang 142 Kiểm tra bài củ
3 Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
phần rìa so với phần giữa
- GV giới thiệu cho học
tâm : Tương tự như TKHT
- GV hướng dẫn hoặc gợi
ý thêm để học sinh trả lời
- Quang tâm của TKHT có
Chùm tia ló là chùm tia phân kỳ
Lắng nghe và ghi chépQuan sát và tìm hiểu về TKPK
Phân rìa dày hơn phân giữa
Theo dõi và ghi chép
Theo dõi quan sát nhớ lại kiến thức cũ và ghi chép
Mọi tia sáng qua quang tâm đều truyền thẳng
II/ Các đặc trưng của TKPK
là tiêu điểm của TKPK
Tiêu điểm và tia tới nằm ở 1 bên của TKPK
Trang 15- Tiêu điểm : Các tia có
Lắng nghe và ghi chép
Ở cùng một phía với ánh sáng tới
- Nhớ lại kiến thức cũ và tìm hiểu sgk
Mỗi TKPK có hai tiêu điểm F& F’
4 Tiêu cự: Là khoảng cách từ
OF (OF) f = OF = OF’
III Vận dụng.
V/ Củng cố và dặn dò
- Năm được 2cách nhận biết TKPKso với TKHT
- Hiểu được một vài đặc điểm của TKPK
- Nắm được các đặc trưng của TKPKvà so sánh với TKHT
- Nắm được 2 tia sáng đặt bệt của TKPK
- Tia tới qua quang quan tâm thì truyền thẳng
- Tia tới song song trục chính thì tia ló có đường kéo dài qua tiêu điểm
- Chuẩn bị bài mới: “Ảnh của một vật qua TKPK”
IV/ Tự rút kinh nghiệm:
………
- Nêu được ảnh của một vật sáng tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo
- Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo cỉa 1 vật tạo bởi TKPK
- Phân biệt được những đặc điểm của ảnh ảo của 1 vật tạo bởi TKPK
- Phân biệt được ảnh ảo được tạo bởi TKPK
- Dùng các tia tới đặc biệt để dựng ảnh của một vật sáng tạo bởi TKPK
Trang 162 Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu đặc điểm của TKPK
- Trình bày các đặc trưng của TKPK (trục chính quay tâm tiêu cự tiêu biểu)
3 Tiến hành dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
- Dựng ảnh của điểm mút
B rồi hạ B’A’ vuông góc trục chính
- Làm việc cá nhân vẽ ảnh A’B’ của vật AB
Vì ảnh ảo A’B’ có B’
phải nằm trên đoạn IF nên A’ phải nằm trên đoạn FO
TKHT: lớn hơn vậtTKPK: nhỏ hơn vật Quan sát ảnh của một dòng chữ qua TK
I Đặc điểm.
1.Thí nghiệm 2.Kết quả
- TKPK luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
II Cánh dựng ảnh.
Ảnh ảo, cùng chiều nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự của TKPK
III Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các TKPK.
- Ảnh ảo nhỏ hơn vật
- Ảnh ảo to hơn vật
IV.Vận dụng
Trang 17+ Lớn hơn vật: TKHT + Nhỏ hơn vật: TKPK
IV/ Củng cố và dặn dò
- Biết được đặc điểm ảnh của 1 vật tao bởi TKPK
- Từ đó rút ra cách nhận biết nhanh TKHT và TKPK
- Vẽ được ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK bằng 2 trong 3 tia tới đặc biệt
- Vận dụng biểu thức hình học để tính được khoảng cách từ ảnh tới thấu kính, của độ lớn ảnh
- Làm các bài tập
- Chuẩn bị bài mới thực hành: “ Đo tiêu cự của TKHT”
IV/Tự rút kinh nghiệm:
- Trình bày được phương pháp do tiêu tự của TKHT
- Đo được tiêu tự của TKHT bằng phương pháp nêu trên
2.Kỹ năng:
- Rèn được kỹ năng thiết kế kế hoạch đo tiêu tự bằng kiến thức thu thâp được
- Biết lập luận về sự khả thi của các phương pháp thiết kế theo nhóm
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Kiểm tra
sự chuẩn bị của học sinh
phần trả lời câu hỏi 2
- Yêu cầu học sinh: Dựng
Dùng hai cặp hình tam giác đồng dạng
+Dùng tính chất đường trung bình của tam giác
- Công thức tính tiêu cự trong trường hơp này:
4
'
d d
+ Khi ảnh rõ nét trên màn thì ta đo chiều cao d’ của ảnh, đo d +d’ f
1 f f f
I/ Chuẩn bị II/ Nội dung thực hành.
- Đo chiều cao của vật
- Dịch chuyển màn và vật
ra xa TK những khoảng bằng nhau ( d=d )
- Dừng lại khi thu được ảnh rõ nét
- Kiểm tra lại: d và d’;
h và h’
- Tiến hành đo 5 lần để lấy
f1, f2, f3, f4, f5 lấy giá trị trung bình:
5
5 4 3 2
1 f f f f f
III/Viết báo cáo
Trang 19- Chuẩn bị bài mới: “Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh”
IV/ Tự rút kinh nghiệm:
………
- Vận dụmg để trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Vận dụng để làm các bài tập, giải thích các hiện tượng vật lý liên quan
- Rèn kĩ năng tính toán, vẽ hình chứng minh hình học
- Rèn kỹ năng ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
II/ Chuẩn bị
HS: Ôn lại các bài học trong hk2 (bài 33 đến bài 47)
GV:Lựa chọn kiến thức, bài tập
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy trình bày khái niệm cấu tạo của máy ảnh vẽ mô hình của máy ảnh
- Mô tả đặc điểm ảnh của 1 vật trên phim trong máy ảnh
Trang 20- Vẽ ảnh của một vật đứng trước máy ảnh trên phim Qua đó trình bày cách xác định tiêu điểm của vật kính bằng phép vẽ
3.Tiến hành dạy bài mới
* Hoạt động 1: Ôn tập các
kiến thức lý thuyết
- Khái niệm cách tạo và các
tác dụng của dòng điện xoay
chiều, cách đo U và I của
dòng điện xoay chiều
- Tuyền tải điện năng đi xa và
- Ychs trả lời câu a
- Thấu kính đó là hội tụ hay
phân kỳ
- Xác định O, F, F’ bằng
phép vẽ
- Ychs nhận xét, giáo viên
sửa chữa rồi hoàn thiện
b/ GV: cho hs xung phong
lên bảng giải hoặc hướng
dẫn, gợi ý như sau:
- Dạng bài tập này ta phải sử
TKHT vì cho ảnh thậtO: Nối SS’ cắt trục chính tại O
F’: Từ S kẻ SI // trục chính, nối IS’ cắt trục chính tại F’
F: Lấy F đối xứng với F’ qua O
- Lắng nghe, theo dõi, suy nghĩ để nắm được cách chứng minh
I/ Lý thuyết
II/ Bài tập
1/ Bài 42-43.2 sách bài tập
- S’ là ảnh thật vì ảnh và vật ngược chiều nhau
- TKHT vì cho ảnh thật, ngược chiều
- Xác định O: Nối SS’ cắt trục chính tại O, O là quang tâm
- Xác định F’: Từ S kẻ SI // trục chính, nối IS’ cắt trục chính tại F’, F’ là một tiêu điểm
- Xác định F: Lấy F đối xứng với F’ qua O
2/ Bài 44-45.4 sách bài tập
V/ Củng số và dặn dò.
Trang 21- Nắm lại toàn bộ kiến thức đã học vận dụng để trả lời trắc nghiệm
- Giải được các bài tập về truyền tải điện năng đi xa, về máy biến thế về thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ
- Chuẩn bị cho tiết kiểm tra một tiết
- Nêu và chỉ ra được 2 bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối
- Nêu và giải thích được đặc điểm của ảnh hiện lên trên phim của máy ảnh
- Dựng được ảnh của 1 vật tạo ra qua máy ảnh
Trang 22Khi vật ở ngoài khoảng 2f qua tkht cho ta ảnh có đặc điểm gì vẽ hình minh hoạ.
3.Giới thiệu bài m ới
Để lưu lại hình ảnh người ta dùng dụng cụ gì?
Vậy máy ảnh có cấu tạo thế nào?
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về máy
ảnh và cấu tạo của máy ảnh
-Yêu cầu học sinh tìm hiểu sách
giáo khoa để trả lời
+ Nêu tác dụng của buồng tối
- Để ảnh hiện lên rõ nét trên
phim người thợ chụp ảnh thường
điểm ảnh của một vật trên phim
-Yêu cầu học sinh nêu rồi giải
thích đặc điểm ảnh của 1 vật trên
phim
- Yêu cầu học sinh vẽ ảnh của
AB qua máy ảnh rồi giải thích
- Vặn (điều chỉnh) ống kính
để khoảng cách từ vật kính đến phim có thể thay đổi được
- Làm viềc theo nhóm: thảo luận và chỉ ra các bộ phận của máy ảnh
- Ảnh thật ngược chiều: hứng được trên phim
- Nhỏ hơn vật
- Vẽ ảnh A’B’: từ B kẻ BO cắt phim tại B’ B’ là ảnh của
B vì ảnh B’ nằm trên phim
- Theo dõi, quan sát rồi trả lời
I/ Cấu tạo của máy ảnh
1 Khái niệm: Máy ảnh là
một dung cụ để thu ảnh của một vật mà ta muốn chụp trên phim
2 Cấu tạo: Gồm 2 bộ phận.
- Vật kính: là một TKHTcó tiêu cự ngắn
- Buồng tối : bên trong có chứa phim
* Khoảng cách từ vật kính đến buồng tối có thể thay đổi
2 Cách vẽ:
Trang 235/ Củng cố & dặn dò
- Nắm được cấu tạo của máy ảnh
- Hiểu được ứng dụng của tkht trong máy ảnh này
- Vận dụng được 1 số kiến thức toán học để tính chiều cao của ảnh
Ôn tập từ bài 37 bài 51
IV/ Tự rút kinh nghiệm:
- Hiểu được con mắt theo quan điểm vật lý
- Biết xác định điểm của cận và cực viễn theo thực tế
Trang 24IV/ Công tác lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Tiến hành dạy bài mới
- Ychs so sánh mắt với máy
ảnh? (giống nhau, khác nhau)
- Gv cho hs khác nhận xét, bổ
sung rồi hoàn chỉnh cho hs
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về
sự điều tiết của mắt
- Muốn cho mắt nhìn rõ mọi
vật thì mắt phải điều tiết, vậy
sự điều tiết của mắt là gì?
- Hướng dẫn hs vẽ ảnh của
một vật tạo bởi thể thủy tinh
trên màng lưới khi nhìn vật ở
xa và gần
- Tiêu cự của thể thủy tinh
trong trường hợp nào lớn
hơn Khi đó thể thủy tinh
phồng lên hay xẹp xuống,
mát ở trường hợp nào mỏi
- Màng lưới là nơi hứng ảnh
- Thể thủy tinh vật kính
- Màng lưới phim (kính ảnh)
- Lắng nghe, quan sát và ghi chép
- Là sự co giãn của thể thủy tinh để ảnh hiện lên rõ nét trên màng lưới
- Nhớ lại sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh để dựng ảnh A’B’ của AB
- Khi nhìn vật ở xa thì tiêu cự của thể thủy tinh dài hơn, khi
đó thể thủy tinh dẹt hơn và mắt lâu mỏi hơn
- Không
- Làm theo yêu cầu của Gv
- Lắng nghe, quan sát và ghi chép
- Màng lưới: là màng ở đáy mắt, tại đó ảnh hiện lên rõ nét
2/ So sánh mắt với máy ảnh
• Giống nhau:
• Khác nhau:
II/ Sự điều tiết
1 Sự điều tiết: Là sự co giãn
của thể thủy tinh để ảnh hiện lên rõ nét trên màng lưới
2 Sự tạo ảnh trên màng lưới
III/ Điểm cực cận và điểm cực viễn
1 Điểm cực cận C C : là điểm
gần mắt nhất mà khi đặt vật tại đó mắt còn có thể nhìn rõ được, mắt điều tiết tối đa, thể thủy tinh phồng nhất
2 Điểm cực viễn C V : là điểm
xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắt nhìn rõ vật mà không cần điều tiết, thể thủy tinh dẹt nhất