Trình bày vai trò của Bài Tiết?Giúp cơ thể thải cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và các chất dư thừa.. Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh?. Chức Năng + Hệ thần kin
Trang 11 Trình bày vai trò của Bài Tiết?
Giúp cơ thể thải cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và các chất dư thừa
Đảm bảo tính ổn định của môi trường trong
2 Nêu cấu tạo và vai trò của thận?
Các đơn vị chức năng của thận gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận
Thận có vai trò dùng để lọc máu và hình thành nước tiểu
3 Trình bày sự tạo thành nước tiểu?
Quá trình tạo nước tiểu gồm 3 quá trình:
+ Quá trình lọc máu ở cầu thận, tạo ra nước tiểu đầu ở nang cầu thận
+ Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng ở ống thận (Nước, ATP, NA+, Cl-, )
+ Quá trình bày tiết tiếp các chất cặn bã, chất thải (Axuric, chất thuốc, K+, H+, ), ở ống thận tạo nước tiểu chính thức
4 Tác nhân gây hại cho hệ bài tiết?
+ Các vi khuẩn gây bệnh
+ Các chất độc có trong thức ăn
+ Khẩu phần ăn không hợp lí
Bệnh về thận và đường tiết niệu: Thận bị viêm, bệnh sỏi, tiểu đường
5 Cách phòng tránh các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết?
Vệ sinh thường xuyên để hạn chế vi sinh vật gây bệnh
Khẩu phần ăn hợp lí: Để thận không làm việc quá sức , hạn chế các chất độc hại, tạo điều kiện thuận lợi cho lọc máu
Không nhịn tiểu: Để quá trình tạo nước tiểu liên tục, hạn chế tạo sỏi
6 Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh?
Cấu tạo
+ Hệ thần kinh gồm 2 phần chính
Bộ phận trung ương: Não và tủy sống
Bộ phận ngoại biên: Dây thần kinh (bó sợi cảm giác, bó sợi vận động) và hạch thần kinh
Chức Năng
+ Hệ thần kinh hoạt động
Điều khiển sự hoạt động của cơ vân
Hoạt động có ý thức + Hệ thần kinh sinh dưỡng
Điều khiển hoạt động của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
Hoạt đông không có ý thức
7 Cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy?
Cấu tạo
Có 31 đôi dây thần kinh tủy Mỗi dây gồm 2 rễ:
+ Rễ trước: Rễ vận động
+ Rễ sau: Rễ cảm giác
Các rễ đi khỏi lỗ gian đốt tạo thành dây thần kinh tủy
Chức Năng
Dây thần kinh tủy do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động nhập lại nối với tủy sống qua rễ trước, rễ sao tạo thành dây pha
8 Cấu tạo và chức năng của trụ não?
Cấu tạo: Chất trắng ở ngoài và chất xám ở trong.
Chức Năng: Điều khiển, đều hòa hoạt động nội quan và dẫn truyền.
9 Cấu tạo và chức năng của não trung gian?
Chất trắng (ngoài): Chuyễn tiếp các đường dẫn truyền từ dưới lên não.
Chất xám (trong): là các nhân xám điều khiển quá trình trao đỗi chất và điều hòa thân nhiệt.
10 Cấu tạo và chức năng của tiểu não?
Cấu tạo
Chất xám: Ở ngoài làm thành vỏ não.
Chất trắng: Ở trong là các đường dẫn truyền.
Chức năng: Điều hòa, phối hợp hoạt động cử động phức tạp và giữ thăng bằng.
11 Cấu tạo của đại não?
Cấu tạo ngoài
Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nữa.
Rãnh sâu chia đại não thành 4 thùy (Trán, đỉnh, thái dương, chẩm)
Khe và rãnh tạo nên khúc cuộn làm tăng diện tích bề mặt não
Cấu tạo trong
Chất xám tạo thành vỏ não, dày 2-3mm gồm 6 lớp chủ yếu là các tế bào hình tháp (ở ngoài)
Chất trắng là các đường thần kinh, hầu hết bắt chéo ở hành tủy và tủy sống
12 Trình bày cấu tạo và chức năng của đại não mà con người tiến hóa hơn ở động vật?
Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp thú
Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các noron ( khối lượng chất xám lớn hơn)
Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp thú, còn có các trung khu cảm giác, vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói và chữ viết
13 Trình bày cấu tạo và chức năng hệ thần kinh sinh dưỡng
Trang 2Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm:
+ Trung ương
+ Ngoại biên (gồm dây thần kinh và hạch thần kinh)
Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm hai phân hệ:
+ Giao cảm
+ Đối giao cảm
Chức năng: Điều hòa hoạt động cơ quan sinh dưỡng vả cơ quan sinh sản.
14 Trình bày cơ quan phân tích bằng sơ đồ? Ý nghĩa?
Cơ quan thụ cảm Dây thần kinh Bộ phận phân tích trung ương
Dẫn truyền hướng tâm
Ý nghĩa: Giúp cơ thể nhận biết tác động của môi trường.
15 Trình bày cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác?
Tế bào thụ cảm thị giác
Dây thần kinh thị giác
Vùng thị giác ở thùy chẩm
16 Trình bày cấu tạo của cầu mắt?
Cầu mắt có cấu tạo gồm 3 lớp:
+ Màng cứng
+ Màng mạch
+ Màng lưới
Tế bào nón
Tế bào que
17 Trình bày sự tạo ảnh ở màng lưới?
Thể thủy tinh có khả năng điều tiết để nhìn rõ vật
Ánh sáng phản chiếu từ vật đến mắt đi qua thể thủy tinh tới màng lưới kích thích tế bào thụ cảm và truyền về trung ương, cho ta nhận biết về hình dạng, độ lớn và màu sắc của vật
18 Tật cận thị và tật viễn thị là gì? Nguyên nhân là do đâu? cách khắc phục như thế nào?
Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần Nguyên nhân cận thị (bẩm sinh do cầu mắt dài, thể thủy tinh quá phòng, do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách) cách khắc phục đeo kính mặt lõm (kính phân kì)
Viễn thị là tật mà măt chỉ có khả năng nhìn xa Nguyên nhân (bẩm sinh do cầu mắt ngắn, thể thủy tinh bị lão hóa, mất khả năng điều tiết Cách khắc phục: đeo kính mắt lồi (kính hội tụ hay kính viễn thị)
19 Cho biết nguyên nhân, triệu chứng, hậu quả, biện pháp phòng chống bệnh đau mắt hột?
Nguyên nhân của bệnh là do một loại virut gây ra
Triệu chứng: Mặt trong mi mắt có nhiều hạt nổi cộm, khi hột vở làm thành sẹo
Hậu quả: Làm cho mi mắt quặm vào trong, cọ xát làm đục màng giác dẫn, tới mù lòa
Cách khắc phục: Giữ mắt sạch sẽ, thường xuyên rửa mắt bằng nước muối loãng, nhỏ thuốc mắt theo hướng dẫn của thấy thuốc, ăn uống đầy đủ vitamin (đặc biệt là vitamin a), không dùng chung khăn với người bệnh nếu mắt bị bệnh phải đi khám và điều trị kịp thời, khi ra đường nên đeo kính
20 Trình bày cấu tạo của tai?
Tai được chia thành 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong
Tai Ngoài
+ Vành tai: Hứng sóng âm.
+ Ống tai: Hướng sóng âm.
+ Màng nhĩ: Ngăn cách tai ngoài và tai giữa, khuếch tán đại âm thanh
Tai Giữa
+ Chuỗi xương tai: Truyền sóng âm
+ Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ
Tai Trong
+ Bộ phận tiền đình: Thu nhận thông tin về vị trí và chuyễn động cơ thể trong không gian
+ Ốc tai: Thu nhận kích thích sóng âm