Bài tập 3: Tìm các từ ghép Hán Việt: viên ngời ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc nào đó, trởng ngời đứng đầu, môn cửa.. Kiến thức: - Củng cố những hiểu biết về nghĩa của t
Trang 1Ngày soạn: / /200 Ngày dạy: / /200 CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
Tiết 13: từ tiếng việt theo đặc điểm Cấu tạo
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức
- Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy)
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Xác định từ tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo trong câu sau:
Cô Liên có làn da trắng hồng
2 Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
- GV: Từ đơn là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu, lấy VD
- GV: Từ phức là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu, lấy VD
- GV: Từ phức đợc chia thành những kiểu
phức nào?
- HS trả lời
- GV: Có những kiểu ghép nào ? Lấy VD
cụ thể từng trờng hợp?
- HS nêu, lấy VD
A phần lý thuyết
i Từ phân theo cấu tạo
1 Từ đơn và từ phức.
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩa VD: bố, mẹ, xanh,
- Từ phức là từ gồm có hai tiếng hay nhiều tiếng
VD: bà ngoại, sách vở, sạch sẽ,
Từ phức gồm:
+ Từ ghép: là từ đợc tạo cách ghép các tiếng có quan hệ về ý VD: sách vở, + Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng VD: đo đỏ,
2 Từ ghép:
a Từ ghép đẳng lập:
Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ bình đẳng, độc lập ngang hàng nhau, không có tiếng chính, tiếng phụ
VD: bàn ghế, sách vở, tàu xe,
b Từ ghép chính phụ:
Trang 2- GV: Có những kiểu láy nào ? Lấy VD cụ
thể từng trờng hợp?
- HS nêu, lấy VD
Từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ tiếng chính, tiếng phụ VD: bà + (bà nội, bà ngoại, bà thím, bà mợ, )
3 Từ láy:
a Láy toàn bộ:
Láy toàn bộ là cách láy lại toàn bộ cả âm, vần giữa các tiếng
VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,
Lu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện một
số sắc thái biểu đạt nên một số từ láy toàn
bộ có hiện tợng biến đổi âm điệu VD: đo
đỏ, tim tím, trăng trắng,
b Láy bộ phận:
Láy bộ phận là cách láy lại bộ phận nào đó giữa các tiếng về âm hoặc vần
+ Về âm: rì rầm, thì thào,
+ về vần: lao xao, lích rích,
b phần bài tập
Bài tập 1: Hãy hoàn thiện sơ đồ sau về cấu tạo từ tiếng Việt:
Bài tập 2: Cho các từ láy sau: lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, thuồng luồng, róc rách, đu đủ,
ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, bìm bịp, ù ù, lí nhí, xôn xao, chuồn chuồn.
a Những từ nào thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả? Vì sao?
b Phân biệt sự khác nhau giữa hai từ róc rách và bìm bịp
Cấu tạo từ Tiếng Việt
Trang 3Bài tập 3: Tìm các từ ghép Hán Việt: viên (ngời ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc nào đó), trởng (ngời đứng đầu), môn (cửa)
Gợi ý làm bài
Bài tập 1: cần hoàn thành:
Bài tập 2: Những từ nào thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả:
lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển,
ngậm ngùi, cào cào, ù ù, lí nhí, xôn xao.
Bài tập 3: viên: giáo viên, nhân viên, kế toán viên,
trởng: hiệu trởng, lớp trởng, tổ trởng,
môn: ngọ môn, khuê môn,
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh
ngày xuân.
- Chuẩn bị: Nghĩa của từ
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
Cấu tạo từ Tiếng Việt
Từ láy vần
Từ láy âm
Trang 4Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
Tiết 14: nghĩa của từ tiếng việt
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ tiếng Việt: nghĩa đen, nghĩa bóng, hiện tợng chuyển nghĩa của từ, hiện tợng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ, trờng từ vựng
- Phân biệt một số hiện tợng về nghĩa của từ
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập VN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân
2 Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
- GV: Hãy vẽ sơ đồ khái quát về nghĩa của
từ tiếng Việt?
- HS vẽ đúng
- GV: Thế nào là nghĩ đen, nghĩa bóng của
từ? Lấy VD để làm rõ?
- HS nêu và lấy VD
- GV: Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa
của từ?
- HS nêu
A phần lý thuyết
I Khái quát về nghĩa của từ
- Nghĩa đen là nghĩa gốc, nghĩa ban đầu của từ
- Nghĩa bóng là nghĩa phát triển trên cơ sở nghĩa gốc của từ
VD: ăn (ăn cơm): nghĩa đen ăn (ăn phấn, ăn ảnh, ): nghĩa bóng
ii hiện tợng chuyển nghĩa của từ
Chuyển nghĩa: Là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
Nghĩa của từ
Trang 5- GV: Thế nào là từ đồng âm, từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa? VD?
- HS nêu và lấy VD
- GV: Thế nào là từ ngữ nghĩa rông, từ ngữ
nghĩa hẹp? VD?
- HS nêu và lấy VD
- GV: Thế nào là trờng từ vựng? VD?
- HS nêu và lấy VD
iii hiện tợng từ đồng âm - đồng
nghĩa - trái nghĩa
a Từ đồng âm
Từ đồng âm là những từ phát âm giống
nhau nhng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau Từ đồng âm giống nhau
về chính tả cũng có thể khác nhau về chính tả
VD: cái bàn, bàn bạc,
b Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau VD: chết/mất/toi/hi sinh,
c Từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ng-ợc nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
- Từ trái nghĩa đợc dùng trong thể đối, tạo các hình tợng tơng phản, gây ấn tơng mạnh, lời nói thêm sinh động
VD: cao - thấp, xấu - đẹp, hiền - dữ,
iv cấp độ khái quát nghĩa của từ -
trờng từ vựng
1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ khác
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, lại
và có nghĩa hẹp
VD: Cây: lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ
Cây là từ ngữ nghĩa rộng so với lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ và lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ là từ ngữ nghĩa hẹp so với cây
2 Trờng từ vựng:
Trờng từ vựng là tập hợp những từ có ít
Trang 6nhất một nét chung về nghĩa.
VD: Trờng từ vựng trạng thái tâm lí gồm: giận dữ, vui, buồn,
b phần Luyện tập
Bài tập 1: Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa đều có hình thức âm thanh giống nhau Dựa vào đâu ta phân biệt đợc từ đồng âm và từ nhiều nghĩa? cho ví dụ?
Gợi ý:
- Từ đồng âm lẫn từ có hình thức âm thanh giống nhau nhng hoàn toàn khác xa nhau về nghĩa
VD: Cà chua (tiếng trong tên gọi một sự vật - danh từ))
Cà này muối lâu nên chua quá (từ chỉ mức độ - tính từ)
- Từ nhiều nghĩa là những từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa
VD: mùa xuân, tuổi xuân, đều có chung nét nghĩa chỉ sự sống tràn trề
Bài tập 2: Từ “Bay” trong tiếng Việt có những nghĩa sau( cột A) chọn điền các ví dụ cho bên dới ( vào cột B) tơng ứng với nghĩa của từ ( ở cột A)
1 Di chuyển trên không
2 Chuyển động theo làn gió
3 Di chuyển rất nhanh
4 Phai mất ,biến mất
5 Biểu thị hành động nhanh ,dễ dàng
a- Lời nói gió bay
b- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc( Tú Sơng)
c- Mây nhởn nhơ bay- Hôm nay trời đẹp lắm( Tố Hữu)
d- Vụt qua mặt trận- Đạn bay vèo vèo( Tố Hữu)
e- Chối bay chối biến
Gợi ý: 1.c 2.b 3.d 4.a 5.e
Bài tập 3: Phân tích nghĩa trong các câu thơ sau:
Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi ngời vô tình
ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình
(ánh trăng - Nguyễn Du) Gợi ý:
- Hai câu đầu: Gợi lên hình ảnh ánh trăng tròn vành vạnh bất chấp mọi sự thay đổi, sự vô tình của ngời đời
- Hai câu cuối: Hình ảnh ánh trăng im lặng nh nhắc nhở con ngời nhớ về quá khứ tình nghĩa thuỷ chung
Trang 7Bài tập 4: a Trong câu văn “Không! Cuộc đời ch a hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng buồn nhng lại đáng buồn theo một nghĩa khác” (Lão Hạc - Nam Cao)
cụm từ “đáng buồn theo một nghĩa khác” ở đây đợc hiểu với nghĩa nào?
A Buồn vì Lão Hạc đã chết thật thơng tâm
B Buồn vì một ngời tốt nh Lão Hạc mà lại phải chết một cách dữ dội
C Buồn vì cuộc đời có quá nhiều đau khổ, bất công
D Vì cả ba điều trên
b Từ nào có thể thay thế đợc từ “bất thình lình” trong câu “Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình nh vậy” (Lão Hạc - Nam Cao)
A nhanh chóng B đột ngột C dữ dội D quằn quại
Gợi ý: a D b B
Bìa tập 5: Vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng
từ ở đoạn trích sau :
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học, chúng thẳng tay chém, giết những
ng-ời yêu nớc thơng nòi của ta, chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Gợi ý: Trờng từ vựng : Tắm, bể Cùng nằm trong trờng từ vựng là nớc nói chung
- Tác dụng : Tác giả dùng hai từ tắm và bể khiến cho câu văn có hình ảnh sinh
động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Giải thích nghĩa của các từ sau đây?
Thâm thuý , thấm thía, nghênh ngang, hiên ngang
Gợi ý: Thâm thuý: Sâu sắc một cách kín đáo, tế nhị
Thấm thía: Tiếp nhận một cách tự giác có suy nghĩ
Nghênh ngang: Hành vi kém văn hoá
Hiên ngang: T thế của ngời anh hùng
- Chuẩn bị: Từ tiếng Việt theo nguồn gốc - chức năng
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
Tiết 15: Từ tiếng việt theo nguồn gốc - chức năng
Trang 8A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Củng cố những hiểu biết về từ tiếng Việt theo nguồn gốc: từ mợn, từ Hán Việt, từ
địa phơng, biệt ngữ xã hội, thuật ngữ, từ tợng thanh - từ tợng hình
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà
2 Tổ chức dạy học bài mới
? Thế nào là từ mợn? Có những bộ phận từ
mợn nào là chủ yếu trong tiếng Việt?
- HS nêu khái niệm và các bộ phận từ mợn
GV bổ sung qua sơ đồ
? Thế nào là từ địa phơng? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
? Thế nào là biệt ngữ xã hội? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
a lí thuyết
1 Từ mợn
Từ mợn là những từ mợn từ tiếng của nớc ngoài để biểu thị sự vật, hiện tợng, đặc
điểm mà tiếng Việt cha có từ thật thích hợp để diễn đạt
2 Từ địa phơng
Từ địa phơng là những từ đợc sử dụng phổ biến ở một địa phơng, vùng miền nhất
định
VD: mô (đâu), tê (kia), răng (sao), rứa (thế) là những từ ở địa phơng vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá)
3 Biệt ngữ xã hội
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định Không nên lạm dụng biệt ngữ xã hội vì có thể sẽ gây khó hiểu
VD: ngỗng (điểm 2), trứng (điểm 1),
4 Thuật ngữ
Từ mợn
Từ mợn tiếng Hán (Từ Hán Việt)
Từ mợn các ngôn ngữ khác (Pháp, Anh )
Trang 9? Thế nào là thuật ngữ? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
? Thế nào là từ tợng thanh ? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
? Thế nào là từ tợng hình? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
Thuật ngữ là những biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thờng đợc dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ VD: thạch nhũ (Địa lí), từ vựng (Ngôn ngữ học),
5 Từ tợng thanh - từ tợng hình.
- Từ tợng thanh là những từ mô phỏng âm thanh của ngời, vật trong tự nhiên và đời sống
VD: oa oa, hu hu, hô hố,
- Từ tợng hình là từ mô phỏng hình dáng,
điệu bộ của ngời, vật
VD: Khật khỡng, lừ đừ,
b Phần Luyện tập
Bài tập 1:
a) Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tợng hình?
b) Từ nào dới đây không phải là từ Hán Việt?
A vô địch B nhân dân C bộ óc D chân lý
c) Trong đoạn thơ sau có mấy từ Hán Việt ?
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ, hội là đạm thanh
Gần xa nô nức yến anh
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm
Gợi ý:
Bài tập 2: Tìm các từ láy tợng thanh, từ láy tợng hình trong các câu, đoạn thơ sau:
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
(Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
(Thu vịnh - Nguyễn Khuyến)
Xảy ra nh thế nào?
Nay má hây hây gió Trên lá xanh rào rào
Trang 10( Quả sấu non trên cao - Xuân Diệu)
Gợi ý: Từ láy tợng thanh: rào rào; từ láy tợng hình: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ phơ, hắt hiu, hây hây, rào rào.
Bài tập 3: Xác định các từ địa phơng có trong đoạn thơ sau:
Chuối đầu vờn đã lổ Cam đầu ngõ đã vàng
Em nhớ ruộng nhớ vờn Không nhớ anh răng đợc!
(Thăm lúa - Trần Hữu Thung)
Gợi ý: lổ:trổ, răng (sao)
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN:
1 Giải nghĩa các thuật ngữ sau và cho biết nó thuộc môn, lĩnh vực khoa học nào:
đơn chất, truyện, đơn bào,truyện Nôm
2 Đọc đoạn thơ: “Gần miền có một mụ nào Dớp nhà thờ t ợng ngời thơng dám nài ! - ” Truyện Kiều (Nguyễn Du) Thống kê từ Hán Việt theo mẫu:
+ Năm từ theo mẫu “viễn khách:
+ Năm từ theo mẫu “tứ tuần”:
+ Năm từ theo mẫu “vấn danh”
- Chuẩn bị: Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
Tiết 16: Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 11- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép tu từ so sánh - ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà
2 Tổ chức dạy học bài mới
- GV cho HS nêu khái
niệm các phép tu từ từ
vựng và lấy đợc các VD
- HS làm theo yêu cầu của
GV
i lí thuyết
Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá,
hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm - nói tránh
1 So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự
việc khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Trẻ em nh búp trên cành
2 Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu
tả hành động của con ngời để miêu tả vật, dùng loại từ gọi ngời để gọi sự vật không phải là ngời làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con ngời
VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu
3 ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tợng này để gọi tên
cho sự vật, hiện tợng khác dựa vào nét tơng đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật,
hiện tợng khác dựa vào nét liên tởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Ngời già tiễn ngời trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài)
5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) đợc lặp lại nhiều
lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc
VD: Võng mắc chông chênh đờng xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm
6 Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo
sắc thái dí dỏm hài hớc
VD: Mênh mông muôn mẫu màu ma
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ