1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh học đại cương

33 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hai nguyên lý di truyền của Mendel∀ • Qui luật về sự phân ly • Các dạng luân phiên các c p allele ặ của một đặc tính phân ly và vẫn tách biệt trong cá thể dị hợp... • Ngôn ngữ hiện đại

Trang 1

Ch ươ ng 6 Cơ sở di truy n h c của tương đồng ề ọ và bi n d ế ị

• 1 Khái ni m v v t li u di truy n ệ ề ậ ệ ề

• 2 Chu trình sống của con người: thụ tinh,

nguyên phân và giảm phân

• 3 Chu k t bào: gian k và nguyên phân ỳ ế ỳ

• 4 So sánh nguyên phân & giảm phân

5 Cơ sở tế bào và ý nghĩa tiến hóa của các

biến dị di truyền

• Bùi Trang Vi t, Lê Th Ph ệ ị ươ ng H ng Sinh ồ

h c di truy n và phân t Ph n I Sinh h c di ọ ề ử ầ ọ truy n, Nxb Nông Nghi p 2006 ề ệ

Trang 2

• 1 Khái ni m v v t li u di truy n ệ ề ậ ệ ề

• Con có những đặc điểm giống cha mẹ Vật chất nào

được truyền từ cha mẹ?

3 quan ni m cổ về di truy n ệ ề

(1) Từ rất lâu, người ta tin sự lai giữa các loài rất xa cho động vật hỗn hợp: “minotaur” (quái vật đầu bò,

mình người); hươu cao cổ (Giraffa camelopardalis)

do sự lai giữa lạc đà (camel) và báo (leopard).

Trang 3

Tượng bán thân của

minotaur (National

Archaeological Museum

Giraffa camelopardalis

Linnaeus, 1758

Trang 4

(2) Từ thời Trung cổ, người ta biết, lai cực đoan không xảy ra, và tin loài ổn định và bất biến; biến dị và di truyền xảy ra trong phạm vi loài

• (3) Người Hi Lạp cổ: Các yếu tố của cha và mẹ được truyền trực tiếp và hòa trộn trong các con.

Trang 5

Koelreuter (1760) khởi đầu di truyền hiện đại:

•- Lai các dòng thuốc lá cây lai có dạng khác cha-mẹ;

•- Cho giao các cây lai nhiều con giống mẹ, một số ít giống ông-bà.

cha-∀• Knight (1790) lai hai thứ Pisum sativum thuần :

- Hoa tím x hoa trắng con lai đều ra hoa tím

- Thế hệ con của các cây lai phần lớn ra hoa tím, nhưng một ít ra hoa trắng.

Ý nghĩa: Các đặc điểm có thể ẩn và tái xuất hiện

trong thế hệ kế tiếp không truyền trực tiếp &

Trang 6

• Thí nghiệm

• - Dùng P sativum thuần (tự thụ cho các con

giống cha mẹ về đặc điểm nghiên cứu).

• - Chọn 7 đặc tính, mỗi đặc tính có 2 dạng (đặc

điểm) luân phiên (2 biến dị tương phản).

• - Định lượng kết quả.

Quan điểm của

Mendel

Trang 7

Bảy đặc tính được Mendel chọn lựa

Kết quả lai: F1 giống một trong hai cha-mẹ (tím); F1 tự thụ, thu & gieo hột → F2: hoa trắng tái xuất hiện theo tỉ

Trang 8

• Ba nhận xét của Mendel

• (1) Cây lai truyền cho các con 1 đặc điểm nguyên

vẹn (không hòa trộn, không có hình trung gian), biểu hiện hay không.

• (2) Mỗi đặc tính có 2 dạng (đặc điểm) luân

phiên: một ẩn ở F1, nhưng tái xuất hiện ở F2

• (3) Các cặp đặc điểm luân phiên phân ly trong

các con ở F2 theo tỉ lệ trội:lặn là 3:1.

Trang 9

• Hai nguyên lý di truyền của Mendel

∀ • Qui luật về sự phân ly

• Các dạng luân phiên (các c p allele) ặ của một đặc tính phân ly và vẫn tách biệt trong cá thể dị hợp

Trang 10

Mendel's Principle of Segregation

Trang 11

• Ngôn ngữ hiện đại:

• Các cặp allele của một gene phân ly độc lập trong sự thành lập giao tử, và sự thụ tinh tái lập các cặp allele.

• Các allele c a 1 gene cùng 1 locus (position) ủ ở trên các NST tương đồng

• N u ki u gene (genotype, genetic makeup) c a ế ể ủ

m t cá th có 2 allele cho 1 gene, thì ch có ộ ể ỉ

allele tr i nh h ộ ả ưở ng tới ki u hình (phenotype, ể appearance).

Trang 12

∀ • Qui luật về sự tập hợp độc lập

• Các nhân tố di truyền (gene trên nhiễm sắc thể) cũng phân ly và tập hợp một cách độc lập.

• ( Để đ ề i u này x y ra, các gene ph i trên các ả ả ở nhi m s c th khác nhau.) ễ ắ ể

Trang 13

Mendel's Principle of Independent Assortment

Trang 14

• Quan điểm về gene

∀ • Mendel (1866): Nhân tố di truyền qui định đặc tính di truyền Cha mẹ truyền cho các con những

nhân tố di truyền riêng biệt (được giữ riêng biệt qua các thế), ngày nay được gọi là gene

∀ • Garrod (1909): Gene điều khiển kiểu hình qua enzyme.

∀ • Beadle và Tatum (1941): một gene-một enzyme

∀ • Quan điểm hiện nay: một gene-một polypeptide

∀ • Lý thuyết trung tâm của sinh học phân tử

• Mọi sinh vật có chung cơ chế biểu hiện gene:

• DNA → mRNA protein (polypeptide)

Trang 15

• 2 Chu trình sống của con người: thụ tinh, nguyên phân và giảm phân

• Tế bào tinh trùng đơn bội (n) của cha hợp với tế bào trứng (n) của mẹ trong thụ tinh; trứng thụ

tinh (hợp tử, 2n), chứa 2 bộ nhiễm sắc thể (n)

tương đồng: 1 từ mẹ và 1 từ cha

• Nguyên phân bảo đảm mọi tế bào thể hệ (soma) có đủ 46 bản sao nhiễm sắc thể của hợp tử

• Giảm phân tạo các giao tử (n) trong cơ quan sinh sản (buồng trứng & tinh hoàn), và làm giảm phân

Trang 16

Chu trình sống (người) và hai kiểu phân chia tế bào

Trang 17

3 Chu kỳ tế bào: gian kỳ và nguyên phân

Chu kỳ tế bào nhân thực lần lượt qua các phase :

• - G 1 phase (G, gap) có thời gian rất thay đổi

• - S phase (S, synthesis): tổng hợp DNA (tái bản) và vài protein của chromatin

• - G 2 phase

• (G 1 , S và G 2 thuộc về interphase)

• - M phase (mitotic phase): phân nhân + phân bào Tế bào mất khả năng phân chia → vào giai đoạn nghỉ hay G 0 phase.

Trang 19

The number of DNA

molecules in a

chromosome:

(a) a chromosome prior to

replication contains a

single DNA molecule;

(b) a chromosome that has

been replicated and

consists of two

chromatids, each

comprising a single DNA

double helix molecule

In reality, in each chromatid each DNA double helix is associated with protein, which

condenses into a coil and

Trang 21

• 4 So sánh nguyên phân & giảm phân

• - Nguyên phân: 1 lần, tạo 2 tế bào 2n (giống tế bào cha mẹ); giảm phân: 2 lần, tạo 4 tế bào n.

• - Trong cả hai cách, các nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi một lần trong interphase (interphase I của

giảm phân).

• - Giảm phân I đặc sắc bởi crossing-over (trong prophase I) & tạo 2 tế bào n; giảm phân II (giống nguyên phân) tạo 4 tế bào n.

Trang 22

Nguyên phân

Prophase: nhiễm sắc thể nhân đôi

Metaphase: nhiễm sắc thể sắp hàng giữa tế bào

Anaphase: các chromatid phân ly

Telophase: 2 nhân con; tế bào chất phân chia

Trang 23

Giảm phân I

Giảm phân I đặc sắc bởi crossing-over (trong

prophase I) và sự tạo 2 tế bào n (nhưng mỗi nhiễm sắc thể vẫn còn 2 chromatid chị em).

Trang 24

Các nhiễm sắc thể tương đồng (đã nhân đôi) bắt cặp dể tạo tetrad trong crossing-over.

Trang 26

5 Cơ sở tế bào và ý nghĩa tiến hóa của các biến

dị di truyền

Con cháu có nhiều điểm rất khác nhau, và cũng khác với cha mẹ; biến dị di truyền là cơ sở (vật liệu thô) của chọn lọc tự nhiên.

• Bi n d trong qu n th ế ị ầ ể đượ c sinh ra nh ờ đột

bi n ế và tái tổ h p h u tính ợ ữ

Cơ sở tế bào của các biến dị di truyền (qua sinh sản h u tính): ữ

(1) Định hướng độc lập của các nhiễm sắc thể ở metaphase I và thụ tinh ngẫu nhiên (2) Hai nhiễm sắc thể trong một cặp tương đồng mang thông tin di truyền khác nhau (3) Crossing-over

Trang 27

(1) Định hướng các cặp nhiễm sắc thể tương đồng

ở giảm phân I và thụ tinh ngẫu nhiên

Thí dụ, với 4 nhiễm sắc thể, tế bào 2n sinh 4 kiểu giao tử

n = 2 số tổ hợp nhiễm sắc thể: 2 2 = 4

Ở người, n = 23 2 23 (8 triệu)

1 trứng * 1 tinh trùng → 1 hợp tử (2n) trong số 64 triệu triệu tổ hợp nhiễm sắc thể !

Trang 28

n = 2 số tổ hợp nhiễm sắc thể: 2 2 = 4

Hậu quả của sự định hướng của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng (tetrad) ở giảm phân I

Trang 29

• (2) Hai nhiễm sắc thể trong một cặp tương đồng mang thông tin di truyền khác nhau

• Các nhiễm sắc thể tương đồng giống nhau dưới

kính hiển vi, nhưng mang thông tin di truyền khác nhau đối với cùng các đặc tính ở các loci tương

ứng.

• Do đó, các giao tử sẽ khác nhau (về mặt di

truyền), và con cháu phải có những đặc điểm

khác nhau

Trang 30

Tetrad với các gen qui định 2 đặc tính cho 2 kiểu giao tử (nếu có tái tổ hợp do crossing-over sẽ cho 4).

Trang 31

Crossing-over 1 tetrad cho 4 loại giao tử.

Các đoạn tái tổ hợp của chromatid mang nhiều gen 1 crossing-over tác động trên nhiều gen

(3) Crossing-over làm tăng biến dị di truyền

Trang 32

• Ý nghĩa tiến hóa của biến dị di truyền

∀ • Biến dị có thể do môi trường hay di truyền; chỉ có biến dị di truyền mới dẫn tới thích nghi tiến hóa.

∀ • Chọn lọc tự nhiên “chọn lọc” các biến dị di truyền qua nhiều thế hệ, giúp quần thể trở nên phù hợp

(thích nghi) hơn với môi trường.

∀ • Darwin diễn đạt “tiến hóa” qua khái niệm “truyền cùng với biến đổi” (descent with modification)

Trang 33

∀ • Biến dị kháng thuốc của vi khuẩn và virus tăng rất nhanh trong quần thể

∀ • Sự tiến hóa của vi khuẩn và virus là trường hợp đặc biệt, nhưng phù hợp với quan điểm: chọn

lọc tự nhiên là quá trình “chọn lọc” (hay “biên tập”, editing), hơn là cơ chế sáng tạo (creative mechanism)

∀ • 3TC không “tạo” virus HIV kháng thuốc, chỉ

chọn lọc các cá thể kháng thuốc đã có sẵn trong quần thể

Ngày đăng: 26/01/2015, 22:00

w