Vậy x = +6 - Trong một ion nhiều nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử bằng trị số đại số của điện tích ion đó.. * Cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử: Cách 1: Cân
Trang 1Kiến thức cơ bản và đề thi tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa học các năm theo chuyên đề
CHƯƠNG 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Điện tích hạt nhân có giá trị bằng số proton trong hạt nhân, gọi là Z+
Số proton = số electron = số điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử
Ví dụ: ngtử oxi có 8 proton trong hạt nhân và 8 electron ở lớp vỏ
Số khối, kí hiệu A, được tính theo công thức A = Z + N, trong đó Z là tổng số hạt proton, N là tổng
- Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hoà
Tổng số electron trong một lớp là 2n2
2 Phân lớp electron
- Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp Các electron thuộc cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
- Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thường: s, p, d, f
- Số phân lớp của một lớp electron bằng số thứ tự của lớp
s chứa tối đa 2 electron, p chứa tối đa 6 electron, d chứa tối đa 10 electron, f chứa tối đa 14 electron
3 Cấu hình electron của ngtử
Là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp Sự phân bố của các electron trong ngtử tuân theo các nguyên lí và quy tắc sau:
a Nguyên lí vững bền: Ở trạng thái cơ bản, trong ngtử các electron chiếm lần lượt các obitan có
mức năng lượng từ thấp lên cao
b Nguyên lí Pauli: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này
chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron
c Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số
electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau
d Quy tắc về trật tự các mức năng lượng obitan ngtử:
Trang 24 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Đối với ngtử của tất cả các nguyên tố, số electron lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron
- Các ngtử có 8 electron lớp ngoài cùng (ns 2 np 6 Đó là các khí hiếm
- Các ngtử có 1-3 electron lớp ngoài cùng đều là các kim loại (trừ B) Trong các phản ứng hoá học các kim loại nhường electron trở thành ion dương
- Các ngtử có 5 -7 electron lớp ngoài cùng đều là các phi kim Trong các phản ứng hoá học các phi kim nhận thêm electron trở thành ion âm
- Các ngtử có 4 electron lớp ngoài cùng là các phi kim, khi chúng có số hiệu ngtử nhỏ như C, Si hay các kim loại như Sn, Pb khi chúng có số hiệu ngtử lớn
III BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1 Nguyên tắc sắp xếp:
- Các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân ngtử
- Các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron được sắp xếp thành cùng một hàng
- Các nguyên tố hoá học có cùng số electron hoá trị trong ngtử được sắp xếp thành một cột
2 Cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn
Ô: Số thứ tự của ô bằng số hiệu ngtử và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng tổng số electron của
ngtử
Chu kì: Có 7 chu kỳ, số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron
Nhóm: Có 8 nhóm, số thứ tự của nhóm bằng số electron hoá trị gồm :
+ Nhóm A: Số thứ tự của nhóm bằng số electron hoá trị (gồm các nguyên tố s và p) Nhóm A còn được gọi là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính
+ Nhóm B: Số thứ tự của nhóm B bằng số electron hoá trị (gồm các nguyên tố d và f) Nhóm B còn được gọi là các nguyên tố thuộc phân nhóm phụ
IV NHỮNG TÍNH CHẤT BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN THEO CHIỀU TĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN
- Bán kính ngtử:
+ Trong chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính ngtử giảm dần
+ Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính ngtử tăng dần
- Độ âm điện, tính kim loại - phi kim, tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit biến đổi tương tự bán kính ngtử
- Năng lượng ion hoá:
+ Trong chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lượng ion hoá của ngtử tăng dần + Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lượng ion hoá của ngtử giảm dần
V LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim
điển hình Hiệu số độ âm điện 1,77
Hình thành giữa các ngtử giống nhau hoặc gần giống nhau Hiệu số độ âm điện < 1,77
Ngtử kim loại nhường electron trở thành
ion dương Ngtử phi kim nhận electron trở thành
Các ngtử góp chung electron Các electron dùng chung thuộc hạt nhân của cả hai ngtử Ví dụ: H2,
Trang 3Kiến thức cơ bản và đề thi tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa học các năm theo chuyên đề
ion âm Các ion khác dấu hút nhau bằng lực hút
tĩnh điện
Ví dụ: NaCl, MgCl 2 …
Bản chất: do lực hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện tích trái dấu
HCl…
Liên kết cộng hoá trị không cực khi đôi electron dùng chung không bị lệch về ngtử nào: N 2 , H 2 … Liên kết cộng hoá trị có cực khi đôi electron dùng chung bị lệch về một ngtử : HBr, H2O
B TỔNG HỢP ĐỀ THI HÓA HỌC CÁC NĂM
1 ĐH2007A930C5: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6là:
A Li+, F-, Ne B Na+, F-, Ne C K+, Cl-, Ar D Na+, Cl-, Ar
2 ĐH2007A930C35: Anion X- và cation Y2+đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6
Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
3.ĐH2007B503C24: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là
4 ĐH2007B503C2: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
B tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
C tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
D tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
5.CĐ2007A798C19: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 63
8.ĐH2008A263C35: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ
tự tăng dần từ trái sang phải là
A F, O, Li, Na B F, Na, O, Li C F, Li, O, Na D Li, Na, O, F
9.ĐH2008B195C2: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
A P, N, F, O B N, P, F, O C P, N, O, F D N, P, O, F
10.ĐH2008B195C26: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A kim loại B cộng hoá trị C ion D cho nhận
11.CĐ2008A216C40: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là
7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P
Trang 4= 15; Cl = 17; Fe = 26)
A Fe và Cl B Na và Cl C Al và Cl D Al và P
12.ĐH2009A175C12: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A 50,00% B 27,27% C 60,00% D 40,00%
13.ĐH2009A175C36: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
A chu kì 4, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA
C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm VIIIB
14.ĐH2009B148C3: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A N, Si, Mg, K B K, Mg, Si, N C K, Mg, N, Si D Mg, K, Si, N
15.CĐ2009B168C1: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là
52 và có số khối là 35 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A phi kim và kim loại B khí hiếm và kim loại
C kim loại và khí hiếm D kim loại và kim loại
18.CĐ2010A635C36: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là:
19.CĐ2010A635C12: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
A cộng hoá trị không phân cực B ion
20.ĐH2010A253C32: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: 26 55 26
13X,26Y,12Z
A X và Z có cùng số khối
B X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học
C X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học
D X và Y có cùng số nơtron
21.ĐH2010A253C35: Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm
B bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
C bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
D bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm
22.CĐ2010B179C1: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
A cộng hoá trị không phân cực B cộng hoá trị phân cực
23.CĐ2010B179C5: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là:
24.ĐH2010B268C11: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là
A [Ar]3d34s2 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d64s1 D [Ar]3d54s1
25.ĐH2010B268C33: Các chất mà phân tử không phân cực là:
A HBr, CO2, CH4 B NH3, Br2, C2H4 C HCl, C2H2, Br2 D Cl2, CO2, C2H2
Trang 5Kiến thức cơ bản và đề thi tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa học các năm theo chuyên đề
C HƯỚNG DẪN – ĐÁP ÁN
1B 2D 3B 4B 5B 6D 7A 8D 9D 10C 11C 12D 13D 14B 15A 16C 17D 18B 19C 20B 21C 22B 23C 24A 25D
CHƯƠNG 2 PHẢN ỨNG HÓA HỌC – PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ -
Là phản ứng dưới tác dụng của nhiệt phân tích một chất thành các chất khác
* Một số phản ứng nhiệt phân thông thường cần biết
2HNO NO 1/ 2O H O
HCl, H2S không bị nhiệt phân
- Bazơ: Các hiđroxit kiềm không bị nhiệt phân
2AgCl 2Ag + Cl2 FeSO4 Fe2O3 + SO2 + SO3
Fe2(SO4)3 Fe2O3 + 3SO2
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
M2(CO3)n M2On + nCO2 2M(HCO3)n M2(CO3)n + nCO2 + nH2O
II PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất tham gia phản ứng Phản ứng oxi hoá khử làm thay đổi số oxi hoá của các chất tham gia phản ứng Chất khử là chất cho electron, có số oxi hoá tăng Chất oxi hoá là chất nhận electron, có số oxi hoá giảm Quá trình oxi hoá là quá trình cho electron Quá trình khử là quá trình nhận
Trang 61 Cân bằng phương trình phản ứng oxi – hóa khử
* Quy tắc xác định số oxi hóa
- Số oxi hóa của nguyên tử các đơn chất bằng không Fe0, S0, 0
2
- Trong các hợp chất: Số oxi hóa của H luôn là +1 (trừ NaH, CaH2,…), số oxi hóa của oxi
là -2 (trừ H2O2)
- Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó
Ví dụ số oxi hóa của ion S2-, Al3+ lần lượt là -2, +3
- Trong phân tử tổng đại số oxi hóa các nguyên tử bằng 0
Ví dụ: Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2SO4:
Gọi x là số oxi hóa của S, ta có: 2.(+1) + x + 4.(-2) = 0 Vậy x = +6
- Trong một ion nhiều nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử bằng trị số đại
số của điện tích ion đó
Ví dụ: số oxi hóa của ion 3
4
PO bằng -3
* Cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử:
Cách 1: Cân bằng theo phương pháp tăng – giảm số oxi hóa
- Viết phương trình phản ứng dưới dạng ion
- Viết tách riêng nửa phản ứng quá trình oxi hóa và nửa phản ứng là quá trình khử:
- Cân bằng số nguyên tử trong mỗi nửa phản ứng
+ Nếu môi trường là axit: Vế nào dư oxi ta thêm H+, vế kia thêm H2O
+ Nếu môi trường là bazơ: Vế nào thiếu oxi thêm OH-, vế kia thêm H2O
- Cân bằng e nhường và nhận giữa hai bán phản ứng
- Cộng hai bán phản ứng, vế theo vế Đặt các hệ số vào phương trình tương ứng Kiểm tra lại, phương trình:
Trình tự kiểm tra: Kim loại – phi kim ở gốc axit – hiđro (khi các yếu tố này đã cân bằng,
ta không cần kiểm tra số nguyên tử oxi)
Ví dụ, với cân bằng trên, ta có hai bán phản ứng như sau:
Trang 7Kiến thức cơ bản và đề thi tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa học các năm theo chuyên đề
Điện phân là phản ứng oxi hoá khử xảy ra ở các điện cực dưới tác dụng của dòng điện
một chiều Điện phân là PP duy nhất trong công nghiệp để điều chế các kim loại mạnh như Na,
K, Ca, Al…Ngoài ra, điện phân còn được sử dụng để tinh chế kim loại, mạ kim loại
Trong dd điện phân thì:
- Tại Catod (Cực âm): Các điện tích dương (cation) theo chiều điện trường, chuyển dời
về Catod Tại đây chúng bị khử và trở thành đơn chất:
2
12
1H Oe H O
Nếu Anod là kim loại thường thì chính kim loại của anod bị oxy hóa:M n e M n
Định luật Faraday Khối lượng một đơn chất thoát ra ở điện cực tỷ lệ thuận với điện
lượng và đương lượng hoá học của đơn chất đó
Biểu thức của định luật Faraday: m A I t
n F
Trong đó: - m là khối lượng của đơn chất thoát ra ở điện cực (gam)
- A là khối lượng mol ngtử (gam) n là hoá trị, hay số electron trao đổi
- I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây)
- F là số Faraday bằng 96500
I t
F
là số mol electron trao đổi trong quá trình điện phân
III TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Để đặc trưng cho sự nhanh, chậm của phản ứng hoá học, người ta sử dụng khái niệm tốc
độ phản ứng hoá học
Tốc độ của phản ứng hoá học:
Cho phản ứng hoá học: aA + bB cC + dD
Tốc độ phản ứng v được xác định bởi biểu thức: v = k [A]a.[B]b
Tốc độ phản ứng hoá học tăng khi:
- Tăng diện tích bề mặt chất phản ứng Tăng nhiệt độ
vnghịch = k [C]c.[D]b
Cân bằng hoá học là trạng thái của hỗn hợp phản ứng khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc
độ phản ứng nghịch
Chuyển dịch cân bằng hoá học (nguyên lí Lơsatơliê) sẽ chuyển dịch theo hướng chống lại
sự thay đổi bên ngoài
Trang 8a Khi tăng nồng độ một chất nào đó (trừ chất rắn) trong cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng làm giảm nồng độ chất đó và ngược lại (Khi tăng chất A hoặc B hoặc
cả hai cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận)
b Khi tăng áp suất chung của hệ cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng tạo ra số mol khí ít hơn và ngược lại
+ Khi (c+d) – (a+b) < 0 Tăng áp suất, cân bằng dịch chuyển sang phải
+ Khi (c+d) – (a+b) > 0 Hạ áp suất, cân bằng dịch chuyển sang phải
c Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (có > 0) H
và ngược lại Hằng số cân bằng hoá học
B TỔNG HỢP ĐỀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÁC NĂM
1 ĐH2007A930C30: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường) Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi) Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
A a, b, c, d, e, h B a, b, c, d, e, g C a, b, d, e, f, g D a, b, d, e, f, h
3 ĐH2007B503C7: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ,
có màng ngăn xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO4
2-không bịđiện phân trong dung dịch)
A 2b = a B b > 2a C b = 2a D b < 2a
4 ĐH2007B503C17: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là
A chất oxi hoá B chất khử C chất xúc tác D môi trường
5 ĐH2007B503C21: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
A nhường 13 electron B nhường 12 electron C nhận 12 electron D nhận 13 electron
6 CĐ2007A798C25: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac
0 ,
2( ) 3 2( ) t xt 2 3( )
N k H k NH k Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
A giảm đi 2 lần B tăng lên 2 lần C tăng lên 8 lần D tăng lên 6 lần
7 ĐH2008A263C5: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A sự khử ion Cl- B sự oxi hoá ion Cl- C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+
8 ĐH2008A263C32: Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt Phát biểu đúng là:
A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
B Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
C Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
D Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
9 ĐH2008B195C13: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl-
Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là
A 3 B 4 C 6 D 5
Trang 9Kiến thức cơ bản và đề thi tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa học các năm theo chuyên đề
10 ĐH2008B195C14: Phản ứng nhiệt phân không đúng là
12 ĐH2008B195C23: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); phản ứng thuận là
phản ứng toả nhiệt Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
A thay đổi áp suất của hệ B thay đổi nồng độ N2
C thay đổi nhiệt độ D thêm chất xúc tác Fe
13 CĐ2008B261C21: Cho các cân bằng hoá học:
N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) (1) H2 (k) + I2 (k) 2HI (k)(2)
2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) N2O4 (k) (4)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
16 ĐH2009A175C50: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (k) N2O4 (k)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có
A ΔH > 0, phản ứng tỏa nhiệt B ΔH < 0, phản ứng tỏa nhiệt
C ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt D ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt
17 ĐH2009A175C15: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
A 13x - 9y B 46x - 18y C 45x - 18y D 23x - 9y
18 ĐH2009A175C53: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng
ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là
(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội
(II) Sục khí SO2 vào nước brom
(III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven
(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
21 ĐH2009B148C16: Cho các phản ứng sau:
Trang 1022 ĐH2009B148C26: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A II, III và VI B I, II và III C I, IV và V D II, V và VI
23 ĐH2009B148C28: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
A (1), (2), (3) B (2), (3), (4) C (1), (2), (4) D (1), (4), (5)
26 CĐ2009B168C54: Cho các cân bằng sau:
(1) H k2( )I k2( )2HI k( ) (2) 1 2( ) 1 2( ) ( )
2H k 2I k HI k (3) ( ) 1 2( ) 1 2( )
28 CĐ2010A635C26: Cho cân bằng hóa học: PCl k5( )PCl k3( )Cl k2( ); H 0
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A thêm Cl2 vào hệ phản ứng B thêm PCl3 vào hệ phản ứng
C tăng nhiệt độ của hệ phản ứng D tăng áp suất của hệ phản ứng
29 CĐ2010A635C50: Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít Tốc độ
Trang 11Kiến thức cơ bản và đề thi tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa học các năm theo chuyên đề
trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s) Giá trị của a là
A 0,016 B 0,014 C 0,012 D 0,018
30 CĐ2010A635C51: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
A ở catot xảy ra sự oxi hoá: 2H2O + 2e → 2OH– + H2
B ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu
C ở anot xảy ra sự oxi hoá: Cu→ Cu2+ + 2e
D ở anot xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
31 CĐ2010A635C 58: Cho biết: 2
0 / 2,37
Mg Mg
0 / 0,76
Zn Zn
E V, 2
0 / 0,13
A Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
B Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
C Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
D Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
33 ĐH2010A253C51: Xét cân bằng: N2O4 (k) ⇄ 2NO2 (k) ở 25oC Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2
A tăng 9 lần B tăng 3 lần C tăng 4,5 lần D giảm 3 lần
34 ĐH2010A253C54: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là
A 1,344 lít B 2,240 lít C 1,792 lít D 2,912 lít
35 ĐH2010B268C35: Cho các cân bằng sau:
(I) 2HI (k) ⇄ H2 (k) + I2 (k); (II) CaCO3 (r) ⇄ CaO (r) + CO2 (k);
(III) FeO (r) + CO (k) ⇄ Fe (r) + CO2 (k); (IV) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k)
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
36 ĐH2010B268C 36: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là
37 ĐH2010B268C 39: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng nóng là:
A polietilen; cao su buna; polistiren
B poli(vinyl axetat); polietilen; cao su buna
C tơ capron; nilon-6,6; polietilen
D nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren
38 ĐH2010A253C2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước (IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng
(V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là
39 ĐH2010A253C42: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có
Trang 12cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là
A khí Cl2 và H2 B khí Cl2 và O2 C chỉ có khí Cl2 D khí H2 và O2
40 ĐH2010A253C44: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%) Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
Áp dụng BTE, để điện phân vừa hết b = 2a
Vậy để xuất hiện sủi bọt khí ở cực âm,
xN (5x 2 ) y exN
(5x – 2y)Fe3O4 + …HNO3 → 3(5x – 2y)Fe(NO3)3 + NxOy + …H2O
Vậy hệ số của HNO3 : 3(5x – 2y).3 + x = 46x – 18y
19
N + 3H 2NH0,3 0,7
0,3 – x 0,7 – 3x 2x Theo đề: H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp, nên
tỉ lệ phần mol của hiđro được tính như sau:
0,7-3x
=0,5(0,3-x)+(0,7-3x)+2x => 0,7 – 3x = 0,5(1
NH K
C v t
Trang 13Kiến thức cơ bản và đề thi tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa học các năm theo chuyên đề
36. n < 0, giảm áp suất sẽ làm cân bằng
dịch chuyển sang trái
2H2O → O2 + 4H+ + 4e a/4 a Khối lượng dung dịch giảm = mCu + mO 2
64.a/2 + 32 a/4 = 8
a = 0,2
Áp dụng tăng giảm khối lượng
1 mol Fe tham gia khối lượng giảm (64 – 56)g
H2O + 2e → 2OH- + H2 Tại Anot
Theo LT: 0,1.1,6 mol rượu, khi lên men giấm
sẽ thu được 0,16 mol axit axetic
K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 4Cl2 + 2CrCl3+ 7H2O
Số phân tử HCl đóng vai trò là chất khử = 8
Số phân tử HCl tham gia phản ứng = 14
KQ : 8/14 = 4/7