Ước lượng hướng vân cục bộ Gọi [i,j] là điểm ảnh di truyền trong ảnh θ ij hướng vân cục bộ tại [i,j], là góc tạo bởi đường vân tại một điểm lân cận của [i,j] với trục hoành.. Ước lượ
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Hoàng Thái
1
Trang 2Nội dung
Ước lượng hướng vân cục bộ
Ước lượng tần số vân cục bộ
Trang 3Giới thiệu
• Cấu tạo vân tay gồm các đường
vân (ridge) và rãnh (valley)
Trang 4Giới thiệu – mức tổng thể
Mẫu vân tay gồm một hay nhiều vùng gồm các
đường vân và rãnh chạy song song với nhau tạo
thành các hình thù khác nhau, gọi là vùng đặc trưng.
Có 3 dạng vùng đặc trưng: loop, delta, whorl( )
Khi nhận dạng vân tay, cần xác định điểm trung tâm (core) để căn lề trong các thuật toán so khớp.
4
Trang 5• Henry 1900 chia ảnh vân tay thành 5 loại chính: Left Loop, Right Loop, Whorl, Arch, Tented Arch nhằm phục vụ cho việc tìm kiếm.
Giới thiệu – mức tổng thể
Trang 6Giới thiệu – mức cục bộ
Ở mức cục bộ, ta có một đặc trưng quan trọng là
các minutiae, được tìm thấy trong các mẫu vân tay
Minutiae là các chi tiết nhỏ, thể hiện những cách
khác nhau mà các đường vân bị đứt quãng
7 loại minutiae phổ biến nhất
6
Những đặc điểm trên được dùng nhiều nhất trong việc so khớp vân tay tự động
Trang 7Giới thiệu – mức chi tiết
• Ngoài minutiae, còn có những chi tiết nhỏ hơn có thể rút trích
bao gồm tất cả các thuộc tính không gian của đường vân như chiều rộng, hình dạng, đường viền cạnh, …
• Những thuộc tính này hầu như không được sử dụng trong các
kỹ thuật so khớp tự động bởi vì nó đòi hỏi ảnh vân tay có độ phân giải cao và chất lượng tốt
Trang 8Nội dung
Giới thiệu
Ước lượng tần số vân cục bộ
Trang 9Ước lượng hướng vân cục bộ
Gọi [i,j] là điểm ảnh di truyền trong ảnh
θ ij hướng vân cục bộ tại [i,j], là góc tạo bởi đường vân
tại một điểm lân cận của [i,j] với trục hoành.
Giá trị r ij biểu hiện độ tin cậy của hướng
Ma trận D là ảnh có hướng của vân tay, trong đó mỗi
Trang 10Ước lượng hướng vân cục bộ
Phương pháp Gradient:
Gradient (xi,yj) ở điểm [xi,yj] của I là một véc
tơ hai chiều [ (xi,yj), (xi,yj)] Trong đó thành phần và là đạo hàm theo x và y của I tại
điểm [xi,yj] tương ứng với hướng x và y
Góc pha gradient biểu thị hướng thay đổi mật
độ điểm ảnh lớn nhất Vì vậy, hướng θij của một góc giả định qua vùng có tâm tại [xi,yj] là trực giao với góc pha gradient tại [xi,yj]
Trang 11Ước lượng hướng vân cục bộ
Phương pháp Gradient (tt): Ratha, Chen và Jain ( 1995) đã tính hướng vân cục bộ θ ij bằng cách kết hợp nhiều ước
lượng gradient trong một cửa sổ 17x17 có tâm tại [ x i , y j ]
• Trong đó , là các thành phần
)
2 arctan(
2
1 90
xy xx
xy ij
G G
( ) ,
(
8 8
8
G xy h k x i j y i j
2 8
x
y
Trang 12Minh họa
a) Ảnh vân tay chất lượng thấp
b) và c) là ảnh có hướng của vân tay
12
Trang 13Nội dung
Giới thiệu
Ước lượng hướng vân cục bộ
Trang 14Ước lượng tần suất vân cục bộ
vân trên một đơn vị chiều dài dọc theo đoạn có tâm tại
khác nhau giữa các vùng khác nhau của cùng một dấu vân tay
Hai ảnh vân tay và ảnh
tần suất tương ứng Các
khối sáng biểu thị các tần
số cao hơn.
14
Trang 15PP Hong, Wan, và Jain (1998)
liên tiếp của các mức xám theo hướng pháp tuyến với hướng vân cục bộ
1) Xác định một cửa sổ có hướng 32×16 có tâm tại [x i , y j ]
2) Thành phần-x của các mức xám tính được bằng
cách cộng dồn các mức xám của các điểm ảnh tương ứng trong cửa sổ có hướng trong từng cột x
3) f ij là nghịch đảo của khoảng cách trung bình
Trang 16PP Hong, Wan, và Jain (1998) (tt)
Ưu điểm: đơn giản và nhanh
Nhược điểm: khó phát hiện chắc chắn các đỉnh liên tiếp của các mức xám trong vùng không gian trong các ảnh vân tay nhiễu
Một cửa sổ có hướng tâm tại [x i , y j ]. Thành phần x thể hiện năm đỉnh; bốn
khoảng cách giữa các đỉnh liên tiếp được tính trung bình để xác định tần số
Trang 17Cũng tính tần số vân cục bộ nhờ vào thành phần-x.
không gian, ông sử dụng một kỹ thuật phổ tần cao gọi là trộn phổ (mix-spectrum)
nhiễu tuần hoàn; khi chúng chệch hướng với hình sin thuần tuý, năng lượng của chúng được phân
phối theo tần số và có tính điều hoà
hiệu bằng cách khai thác các thông tin chứa trong phần điều hoà thứ hai và thứ ba
Phương pháp Jiang (2000)
Trang 18PP Maio và Maltoni (1998a)
Mẫu vân được mô hình là một bề mặt hình sin một cách cục bộ Ước lượng tần số chưa biết dựa vào
định lý biến thiên
Biến thiên V của hàm h trong khoảng [x1, x2] là tổng
số của sự biến đổi dọc trong h:
αm và tần số trung bình f
18
Trang 19PP Maio và Maltoni (1998a)
Vì vậy, tần số chưa biết có thể được ước tính theo
Trang 20PP Kovacs-Vajna, Rovatti, và
Frazzoni (2000)
Gồm 2 bước:
khối con 64×64 của ảnh.
khuếch tán, đến các vùng còn lại.
Hai phương pháp được xem xét ở bước đầu tiên:
được tính trên lưới chính quy và các khoảng cách giữa các vân được đo trên đường thẳng nối qua những điểm này
số cực đại trong phổ Fourier bậc 2 của mỗi khối con
20
Trang 21Nội dung
Giới thiệu
Ước lượng hướng vân cục bộ
Ước lượng tần số vân cục bộ
Trang 22Phân đoạn ảnh
Tách vùng chứa dữ liệu vân tay ra khỏi ảnh nền
Mục đích là tránh việc rút trích đặc trưng trong các vùng nhiễu và thông tin không có giá trị
22
Ảnh trước và sau khi phân đoạn
Trang 23Một số PP phân đoạn ảnh
PP tính lược đồ hướng vân cục bộ trong vùng lân cận
đồ (histogram) được tính cho từng khối 16x16
trong lược đồ thì đó là một mẫu có hướng hay nó thuộc
về foreground, ngược lại nếu lược đồ của nó ở dạng
phẳng hoặc gần phẳng thì thuộc về background
đồng nhất
hướng còn tính độ xám của từng khối
Trang 24Một số PP phân đoạn ảnh (tt)
Ratha, Chen, và Jain (1995) - xác định mỗi khối
16x16 thuộc về foreground hay background dựa
trên giá trị độ xám theo phương vuông góc với
Bazen và Gerez (2001) - sử dụng kĩ thuật gọi là pixel-wise, trong
đó 3 đặc trưng (gradient coherence, intensity mean và intensity variance) được tính cho từng pixel và một bộ lọc tuyến tính được
sử dụng để cho biết pixel đó thuộc về forceground hay background
24
Trang 25Nội dung
Giới thiệu
Ước lượng hướng vân cục bộ
Ước lượng tần số vân cục bộ
Trang 26Phương pháp dựa trên sự phân hoạch
Phương pháp phát hiện điểm “Core”
26
Trang 27Phương pháp Poincare
Gọi G là một trường vector
C là đường cong nằm hoàn toàn trong G
Chỉ số poincare trên trường liên tục được tính như hình sau:
Cách tính chỉ
số poincare
trên trường
liên tục
Trang 28PP poincare trên trường rời rạc
Gọi G là trường vector rời rạc ứng với ảnh có
hướng D
Gọi [i,j] là vị trí của θij trong D
Chỉ số poincare kí hiệu là PG,C(i,j) tại [i,j] được
tính như sau:
Bước 1: C là đường đóng được xác định thông qua một số phần tử của D được sắp thứ tự liên tiếp với [i,j] là điểm trọng tâm.
Bước 2: PG,C(i,j) là tổng đại số các góc sai khác giữa
2 vector liên tiếp của C.
PG,C(i,j) = 0 0 , nếu [i,j] không thuộc bất kì vùng đặc biệt nào
PG,C(i,j) = 360 0 , nếu [i,j] thuộc về whorl
PG,C(i,j) = 180 0 , nếu [i,j] thuộc về loop
PG,C(i,j) = -180 0 , nếu [i,j] thuộc về delta
28
Trang 29Phương pháp poincare
Trang 30Phương pháp poincare
nhiễu hoặc ảnh có chất lượng thấp bằng phương pháp
poincare có thể dẫn đến việc phát hiện sai như hình sau:
30
Trang 31Phương pháp poincare
Cách giải quyết - chuẩn hóa hoặc làm mượt ảnh định hướng D đã nói ở phần trước, hình c) là kết quả sau khi chuẩn hóa, làm mượt D.
Trang 32PP dựa trên đặc trưng cục bộ của ảnh có hướng
Irregularity (tính không đồng đều): được Cappelli đưa ra
năm 1999
Được tính trên lân cận 3x3 của [i,j] theo công thức sau:
Với ||d|| là môdun của d dij được tính theo công thức sau:
32
Trang 33PP dựa trên đặc trưng cục bộ
của ảnh có hướng
Kết quả sau khi tính irregularity, vùng tối thể hiện
cho irregularity lớn (có chứa singularity)
Trang 34PP dựa trên sự phân hoạch
dụng các mặt nạ, vị trí giao nhau giữa đường biên của các vùng chỉ rõ đó là vùng có chứa singularity
34
Trang 35Xác định điểm “core”
năm 1982 – còn gọi là R92 - tìm kiếm trên từng dòng của ảnh vân tay định hướng để tìm các
góc chuẩn
Trang 36Xác định điểm “core” (tt)
Well-formed arch được xác định bởi bộ 6 (sextet) các phần tử liền kề mà góc của nó tuân theo nhiều nguyên tắc, các nguyên tắc này phụ thuộc vào các tham số
nào đó
Bộ 6 chuẩn (sextet) được chọn từ nhiều bộ 6 khác
nhau, thông qua việc đánh giá về góc/hướng của các phần tử theo từng dòng
Điểm trung tâm được xác định thông qua phép nội suy
36
Trang 38Nội dung
Giới thiệu
Ước lượng hướng vân cục bộ
Ước lượng tần số vân cục bộ
Trang 39Tăng cường ảnh
vào
song tách rời nhau kém, bị cắt/có nếp gấp/thâm sẹo
• Vấn đề lớn trong việc rút trích đặc trưng: trích chọn các chi tiết sai lệch, bỏ qua các chi tiết đúng, gây lỗi về hướng và vị trí của chi tiết
• Thuật toán tăng cường ảnh để đảm bảo hiệu quả
a) ảnh vân tay chất lượng
tốt, b) vân tay với các
nếp đứt, gãy c) vân tay
Trang 40Tăng cường ảnh
các vân phân biệt rõ ràng
a) vùng được định nghĩa tốt, b) vùng có khả năng phục hồi, c) vùng
không thể phục hồi
Trong mỗi ảnh vân tay, các vùng vân tay đã được phân đoạn có thể cho làm 3 vùng:
40
Trang 41Thuật toán tăng cường ảnh
Mục tiêu – để cải thiện tính rõ ràng của các
cấu trúc vân trong các vùng có khả năng khôi phục và đánh dấu các vùng không thể khôi
phục vì quá nhiễu cho các xử lý tiếp theo
Trang 42Phương Pháp Chuẩn Hóa [Hong, Wan, Jain (1998)]
Một ví dụ về chuẩn hóa với m0 = 100, v0 = 100
Xác định giá trị cường độ của mỗi điểm ảnh,
m and v - kỳ vọng (mean) và phương sai (variance) ảnh
Thao tác chọn lọc điểm ảnh (pixel-wise),
không làm thay đổi cấu trúc vân
Trang 43Bộ lọc ngữ cảnh
Kỹ thuật được sử dụng nhiều nhất trong việc
tăng cường ảnh
Quy ước việc lọc ảnh – một bộ lọc đơn giản được
sử dụng cho sự xoắn lại trên khắp ảnh
Bộ lọc ngữ cảnh - những đặc tính bộ lọc thay đổi theo ngữ cảnh cục bộ
Một vài kiểu của bộ lọc ngữ cảnh đã được đưa ra
Trạng thái ngữ nghĩa – 1) cung cấp một lọc
thông thấp (low-pass) hiệu quả theo hướng vân lồi 2) thực hiện một lọc dải giữa (bandpass) hiệu quả theo hướng trực giao với các vân lồi
Trang 44Phương Pháp được đề nghị bởi
O’Gorman và Nickerson
• Một bộ lọc mẹ được định nghĩa dựa trên giá trị nhỏ
nhất và lớn nhất của chiều rộng vân lồi, giá trị nhỏ
nhất và lớn nhất của chiều rộng vân lõm
• Bộ lọc có hình chuông, được kéo dài theo hướng vân
lồi, và đỉnh nhọn hình sin theo hướng trực giao với các vân lồi
• Ngữ cảnh được định nghĩa chỉ bởi hướng vân lồi cục bộ
• Một khi bộ lọc mẹ được tạo, một tập của 16 phiên bản
bị quay được suy ra
• Việc tăng cường ảnh được thực hiện bằng cách quấn mỗi điểm của ảnh với bộ lọc trong một tập mà hướng tốt nhất so khớp với hướng vân lồi cục bộ
Hình dạng của bộ lọc được đề nghị
bởi O’Gorman và Nickerson
44
Trang 45Phương Pháp được đề nghị bởi
Sherlock, Monro, và Millard
Thực hiện bộ lọc ngữ cảnh trong miền Fourier
Bộ lọc được định trong miền tần số bởi hàm sau:
với Hradial chỉ phụ thuộc vào bước vân cục bộ ρ = 1/f
lấy dải và được diễn tả bởi một giá trị trung bình và một dải thông
Phép biến đổi Fourier Pi,i=1,…n của những bộ lọc
Trang 46Phương Pháp được đề nghị bởi
Sherlock, Monro, và Millard (tt)
Việc lọc ảnh vân tay I được thực hiện như sau:
Phép biến đổi Fourier nhanh F của ảnh I được tính
Mỗi bộ lọc Pi là phép nhân theo từng điểm bởi F, vì thế thu được n ảnh
chuyển đổi đã được lọc PFi, i=1,…n (trong miền tần số)
Phép biến đổi Fourier nhanh đảo được tính cho mỗi PFi trong n ảnh đã được lọc PIi, i=1,…n (trong miền không gian)
Ảnh được tăng cường Ienh có được bởi việc điều chỉnh, cho mỗi điểm ảnh [x,y],
Ienh[x,y] = PI k [x,y], với k là chỉ số của bộ lọc mà hướng của nó là gần nhất với θ xy
Việc tăng cường ảnh vân tay
được đề nghị bởi Sherlock,
Monro, và Millard 46
Trang 47Phương Pháp được đề nghị bởi Hong, Wan, và Jain
• Dựa trên bộ lọc Gabor
• Bộ lọc có cả thuộc tính chọn lọc tần số, chọn lọc theo hướng và
có độ phân giải tối ưu trong những miền không gian và tần số
• Một bộ lọc Gabor được định nghĩa bởi một sóng phẳng hình sin bởi Gaussian
Trang 48Phương pháp được đề nghị bởi Hong, Wan, and Jain (tt)
Bộ lọc đối xứng hai chiều Gabor có dạng:
Trong đó, θ là hướng của bộ lọc, và [x θ , y θ ] là ảnh của [x,y]
sau khi quay quanh trục Cartesian một góc ( 90 o – θ ).
f là tuần suất của sóng phẳng hình sin và σx
and σy là độ lệch chuẩn Gaussian tương ứng dọc theo trục x và y
2 2
2 2
1 ( , : , ) exp - os(2 f.x )
Trang 49Phương Pháp được đề nghị bởi Hong, Wan, và Jain (tt )
4 tham số – θ,f,σx,σy
{θi | i=1, n0} và nf số các tuần suất rời rạc {fj| j=1, nf}
Một biểu diễn đồ họa
trong một nhóm 24 bộ
Trang 50Phương Pháp được đề nghị bởi Hong, Wan, và Jain (tt)
Một ứng dụng của
Gabor-dựa trên bộ lọc ngữ cảnh
trên những ảnh có chất
lượng trung bình và thấp
Các ví dụ của tăng cường
ảnh vân tay dựa vào lọc
Gabor Ở bên phải các
vùng có khả năng khôi
phục đã được tăng cường
50
Trang 51Nội dung
Giới thiệu
Ước lượng hướng vân cục bộ
Ước lượng tần số vân cục bộ
Trang 52Dò tìm chi tiết
Việc trích chọn chi tiết đáng tin cậy là một nhiệm
vụ cực kì quan trọng vì hầu hết các hệ thống so sánh vân tay dựa trên đối sánh chi tiết
Các phương pháp trích chọn chi tiết
Phương pháp dựa nhị phân hóa
Rút trích trực tiếp từ ảnh độ xám
52
Trang 53Phương pháp nhị phân hóa
Nhị phân hóa: ảnh vân tay độ xám được chuyển thành ảnh nhị phân
Làm mảnh: ảnh nhị phân được làm mảnh làm cho
độ dày của đường vân giảm xuống một điểm ảnh
Phát hiện chi tiết: quá trình quét ảnh phát hiện các điểm ảnh tương ứng với các chi tiết
Trang 54Phương pháp nhị phân hóa
Ngưỡng toàn cục t, thiết lập các điểm ảnh có độ
xám nhỏ hơn t về 0 và các điểm ảnh còn lại về 1.
Ngưỡng cục bộ, thay đổi t một cách cục bộ, bằng
cách điều chỉnh giá trị của nó theo cường độ cục
bộ trung bình.
Với ảnh vân tay chất lượng thấp, phương pháp
ngưỡng cục bộ thường không bảo đảm một kết
quả chấp nhận được => cần các giải pháp đặc
biệt.
54
Trang 55Phương pháp nhị phân hóa
FBI “minutiae reader” – Stock và Swonger (1969)
Dựa vào ngưỡng cục bộ và “slit comparison”, so sánh pixel theo 8 hướng riêng biệt
Phương pháp tiếp cận của Moayer và Fu (1986)
Dựa vào tính lặp của toán tử Laplacian và một cặp ngưỡng động
Tại mỗi lần lặp, ảnh được quấn lại qua toán tử Laplacian và các điểm ảnh có cường độ nằm ngoài phạm vi giới hạn bởi hai ngưỡng được thiết lập để 0 và 1, tương ứng
Các ngưỡng dần chuyển tới một giá trị duy nhất
để đảm bảo một hội tụ
Trang 56Phương pháp nhị phân hóa
Phương pháp tiếp cận mờ bởi Verma, Majumdar và Chatterjee (1987)
Dùng một ngưỡng thích hợp để giữ cùng số các pixel 1 và 0 cho mỗi vùng lân cận.
Ảnh được chia thành các vùng nhỏ và mỗi vùng được xử lý riêng biệt.
Mỗi vùng trải qua các bước: làm mịn, mã hóa mờ cường độ pixel, tăng cường độ tương phản, nhị phân hóa, đếm các pixel 1 và 0, giải mã mờ, và điều chỉnh tham số.
Lặp lại cho đến khi số pixel 1 bằng với số pixel 0.
56
Trang 57Phương pháp nhị phân hóa
Phương pháp tiếp cận bởi Coetzee và Botha (1993)
Dựa trên việc sử dụng các góc cùng với ảnh độ xám.
Các vân được theo dấu bởi hai cửa sổ cục bộ: một
trong ảnh độ xám,một trong ảnh cạnh.
Ở ảnh độ xám: nhị phân hóa được thực hiện với
ngưỡng cục bộ.
Ở ảnh cạnh: một đốm màu được dùng để điền vào
vùng giới hạn bởi hai vân
Ảnh kết quả là phép OR của 2 ảnh nhị phân riêng lẻ
Trang 58Phương pháp nhị phân hóa
Phương pháp tiếp cận bởi Ratha, Chen, và Jain (1995)
Dựa trên phát hiện cao điểm trong các lược đồ xám theo các phần trực giao với hướng vân.
Một cửa sổ có hướng 16x16 tâm tại pixel [x,y]
Lược đồ xám thu được bằng phép chiếu các cường
độ pixel vào phần trung tâm.
Một ví dụ về lược đồ độ xám
có được thông qua phép
chiếu của cường độ pixel trên
đoạn tâm tại [x, y]
58
Trang 59Phương pháp nhị phân hóa
Lược đồ được làm mịn qua trung bình ở địa phương; các
đỉnh núi và hai điểm ảnh lân cận ở hai bên của mỗi đỉnh tạo thành tiền cảnh của hình ảnh kết quả nhị phân.