Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1của Oxytropis falcate bằng
UPLC-ESI-MS
11
Trang 2MARKETING PRESENTATION
Trang 33
TỔNG QUAN
33
Trang 4MARKETING PRESENTATION
MS
Nhận diện & định lượng các hợp chất
có trong O.falcate
44
Trang 55
GIỚI THIỆU
55
Trang 6MARKETING PRESENTATION
Sắc kí vùng dấu vân tay cho biết thông tin
về cấu hình và xác định thành phần
UPLC-PDA-ESI-MS
66
Trang 77
• Về cây O.falcate:
Oxytropis falcate Bunge, thuộc họ Đậu, phân bố chủ yếu ở cao
nguyên Thanh Hải-Tây Tạng, Trung Quốc, được ghi nhận trong
Dược điển Trung Quốc vào năm 1977.
Được mệnh danh như “Vua của các loại thuốc”
Công dụng: điều trị các chứng tăng bạch cầu, xuất huyết, tác dụng giảm đau, kháng viêm, lành vết thương, chữa các bệnh cúm, bệnh than,…
Thành phần chính flavonoid
77
Trang 8MARKETING PRESENTATION
8
THỬ NGHIỆM
THIẾT BỊ
ĐIỀU KIỆN UPLC VÀ MS
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
88
Trang 99
THIẾT BỊ
• Waters ACQUITY UPLCTM (Waters, Milford, MA, USA)
ghép bơm nhị phân, tiêm mẫu tự động, bộ phận điều biến nhiệt, đầu dò PDA eλ
• Dữ liệu được ghi nhận và xử lý bằng hệ thống Masslynx 4.1.
99
Trang 10MARKETING PRESENTATION
Trang 1111
THUỐC THỬ VÀ NGUYÊN LIỆU
• Acetonitril dùng cho sắc kí: Merck Co (Darmstadt, Germany)
• Hóa chất khác: Tianjin Chemical Reagent Co (Tianjin, China)
• Nước siêu tinh khiết sử dụng hệ thống tinh khiết OKP: Shanghai Laikie Instrument Co Ltd (Shanghai, China)
• Hợp chất liên quan
11
Trang 12MARKETING PRESENTATION
Trang 1313
ĐIỀ U KIỆN UPLC VÀ MS
• UPLC vùng dấu vân tay bằng Waters ACQUITY UPLC BEH
Nhiệt độ cột: 30 oC, nhiệt độ phòng bảo quản mẫu 18 oC
Thể tích tiêm mẫu: 2 μL và tiến hành partial loop with needle
overfill
Vùng hấp thu: 190-400 nm
Trang 1515
ĐIỀU KIỆN UPLC VÀ MS
• Full-scan MS và sự ghi nhận ion chọn lọc (SIR) ở chế độ ion
dương Tín hiệu từ PDA đến ESI thông qua mao dẫn
Nguồn nhiệt: 110°C, nhiệt độ khử solvat: 350°C
Điện áp mao dẫn: 3,0 kV, điện áp cone: 25 V
Tốc độ dòng của khí khử solvat: 600 L/h, đầu khí cone (N2): 50 L/h.
Vùng phổ khối: 50-800 m/z
`
14
Trang 16MARKETING PRESENTATION
16
CHUẨN BỊ MẪU CHUẨN
Hòa tan trong 80% methanol
Lọc qua màng lọc 0,2 μm
Bảo quản ở 0-4 oC trước khi phân tích
3 T H Ử N G H I Ệ M
15
Trang 1717
CHUẨN BỊ MẪU THỬ
• Phơi khô toàn cây và nghiền thành bột
• Cân chính xác 2,00 g bột vào bình nón nút mài
• Chiết với 50 mL 80% methanol trong 45 phút trong bể siêu âm ở
70 kHz
• Để yên đến nhiệt độ phòng
• Lọc qua giấy lọc và màng lọc 0,2 μm
16
Trang 18MARKETING PRESENTATION
18
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
• Phần mềm SPSS 16.0
• Phần mềm SIMCA-P 12.0
• Phần mềm đánh giá tính tương thích cho sắc kí vùng dấu vân
tay của thuốc đông dược (Version 2004 A)
3 T H Ử N G H I Ệ M
17
Trang 1919
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
18
• TỐI ƯU HÓA CÁC ĐIỀU KIỆN UPLC
• TỐI ƯU HÓA CÁC ĐIỀU KIỆN CHUẨN BỊ MẪU THỬ
ĐỘ CHÍNH XÁC
ĐỘ LẶP LẠI VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH
ĐỘ ĐẶC HIỆU
• SỰ THÀNH LẬP UPLC VÙNG DẤU VÂN TAY VÀ
PHÂN TÍCH TÍNH TƯƠNG THÍCH (SA)
• PHÂN TÍCH PHÂN NHÓM THEO THỨ BẬC (HCA)
• PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH (PCA)
• PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ
Trang 20MARKETING PRESENTATION
20C
4 K Ế T Q U Ả - B À N L U Ậ N
T Ố I Ư U H Ó A C Á C Đ I Ề U K I Ệ N U P L C
Yếu tố Mục đích Khảo sát Điều kiện
Bước
sóng phát
hiện
Nhiều peak hơn
190-400
• Thu được độ phân giải, tính đối xứng và số lượng peak đặc trưng
Nhiệt độ
cột
Sự phân tách hiệu quả
25-45 °C 30 °C
• Nhiệt độ cột cao hơn có thể mang lại thời gian phân tích ngắn hơn, nhưng không thể cung cấp sự phân tách hiệu quả hơn
bị ảnh hưởng
• Thể tích tiêm không đủ, số lượng peak đặc trưng có thể bị
Trang 21và nước với một số chất thêm vào gồm acid acetic, acid formic và acid
phosphoric
Acid acetic 0,5% (A) và acetonitril (B) ở chế
độ gradient tuyến tính
• Acetonitril có thể cung cấp áp suất cột thấp hơn và đường nền ổn định hơn so với
methanol
• Nhiều peak sẽ được xuất hiện hơn khi sử dụng dung dịch acetonitril và acid acetic
• Acid acetic 0,1%, đường nền không ổn định.
• Acid acetic 0,1% và 0,3%, chiều cao peak thấp hơn và với nồng độ tăng liên tục, không thấy sự khác biệt rõ rệt giữa ba nồng độ
• Acid acetic (dưới 0,3%) không đủ cao để đảm bảo sự ổn định của các thành phần gradient, thời gian gradient, hình dạng gradient và thành phần ban đầu của pha động.
Acid acetic (0,1%, 0,3%, 0,5%, 0,7%
và 1,0%)
20
Trang 22MARKETING PRESENTATION
Chiết bằng siêu âm
Dung môi
chiết
Methanol Ethanol Methanol - nước (80%, 60%, 50%, 40% và 30%) Ethanol - nước (80%, 60%, 50%, 40% và 30%)
80% methanol
Số lượng peak và diện tích peak của hầu hết các hợp chất cao hơn so với các dung môi khác.
để nhận dạng.
21
4 K Ế T Q U Ả - B À N L U Ậ N
Trang 24MARKETING PRESENTATION
24C
Độ chính xác trong
1 ngày có giá trị RSD của RT là 0- 0,7% và của PA là 1,0-3,6%
Độ chính xác giữa
các ngày có giá trị RSD của RT là 0- 0,5% và của là PA 1,5-6,1%, thấp hơn
nhiều so với tiêu chuẩn quốc gia là 10%.
RT: thời gian lưu PA: diện tích peak
Trang 26MARKETING PRESENTATION
cả đều cao hơn
0,99 và giá trị RSD của RT là 0-0,9% và
PA là 1,1-3,3%.
Trang 2727
T H Ẩ M Đ Ị N H P H Ư Ơ N G P H Á P
• Oxytropis kansuensis Bunge và Oxytropis melanocalyx Bunge thuộc
cùng một chi với O falcate đã được phân tích trong các điều kiện
tối ưu để nghiên cứu tính đặc hiệu của phương pháp
Đ Ộ Đ Ặ C H I Ệ U
26
Trang 28MARKETING PRESENTATION
28C
T H Ẩ M Đ Ị N H P H Ư Ơ N G P H Á P Đ Ộ Đ Ặ C H I Ệ U
Hình 4.1 Sắc ký đồ của O kansuensis (A), O melanocalyx (B) và O falcate (C)
27
=> Sắc ký đồ của O kansuensis và O melanocalyx khác với O
falcate đáng kể Điều này chỉ ra rằng phương pháp được sử dụng để
phân tích dấu vân tay của O falcate là đặc hiệu.
4 K Ế T Q U Ả - B À N L U Ậ N
Trang 2929
S Ự T H À N H L Ậ P U P L C V Ù N G D Ấ U V Â N TAY
P H Â N T Í C H T Í N H T Ư Ơ N G T H Í C H ( S A )
• Phân tích vùng dấu vân tay của TCMs:
cung cấp tài liệu tham khảo để phân loại và kiểm soát chất lượng dược liệu
cơ sở để thể hiện chất lượng và tính ổn định của dược liệu
• 21 lô mẫu được thu thập từ tỉnh Cam Túc, tỉnh Thanh Hải và Khu tự trị Tây Tạng của Trung Quốc đã chuẩn bị và được tách riêng biệt bởi
UPLC trong các điều kiện tối ưu
28
Trang 30MARKETING PRESENTATION
Số lượng peak của mẫu S5 và S10 ít hơn so với các mẫu khác.
Sắc kí đồ của mẫu S21 khác biệt rõ ràng với các mẫu khác.
4 K Ế T Q U Ả - B À N L U Ậ N
Trang 31tương thích dấu vân tay sắc ký
• Sự giống nhau của các sắc ký đồ được đánh giá bằng cách tính hệ
số tương quan và giá trị cosin của góc vectơ
• Khi các hệ số tương quan giữa mỗi sắc ký đồ của các mẫu cao hơn 0,9, các mẫu được coi là có liên quan cao và có thể được phân loại thành một nhóm
30
Trang 32MARKETING PRESENTATION
Trang 33tương tự nhau dựa trên 3 nguyên tắc sau:
Các peak được chọn phải có mặt trong hơn 90% số lượng mẫu
Các peak được chọn đại diện cho các thành phần tinh khiết và các peak có thể gây khó khăn cho việc lựa chọn tốt hơn là không nên
chọn
Các peak nên được phân bố đều và ổn định
32
Trang 34MARKETING PRESENTATION
Các giá trị của tính tương thích đều > 0,900 trừ mẫu S5 (0,679) (Thanh
Hải), S21 (0,699) (Cam Túc) và S10 (0,425) và S18 (0,865) (Khu tự trị Tây
Tạng) không đạt tiêu chuẩn (unqualified).
4 K Ế T Q U Ả - B À N L U Ậ N
Trang 35=> TPHH của các mẫu khác nhau có thể không do ảnh hưởng do cùng
một khu vực, mà liên quan đến thời gian thu thập hoặc môi trường
phát triển.
Trang 36MARKETING PRESENTATION
36C
S Ự T H À N H L Ậ P U P L C V Ù N G D Ấ U V Â N TAY
P H Â N T Í C H T Í N H T Ư Ơ N G T H Í C H ( S A )
• Tính tương thích không đủ để phản ánh sự phân bố của các loại
dược liệu Vùng dấu vân tay nhấn mạnh tính tương thích của cùng một nhóm và tính tương thích được phản ánh bởi tính toàn vẹn và
độ mờ của sắc ký đồ
=> Do đó cần có HCA và PCA
35
4 K Ế T Q U Ả - B À N L U Ậ N
Trang 3736
Trang 38MARKETING PRESENTATION
Tây Tạng, Thanh Hải, Cam Túc
Hình 4.4 Sơ đồ cây phân nhóm theo diện tích peak UPLC
Cam Túc Thanh Hải
Tây Tạng, Thanh Hải, Cam Túc
Khoảng cách giữa ba nhóm là ngắn Nói cách khác, các mẫu được thu
thập từ tỉnh Thanh Hải có mối quan hệ chặt chẽ với hai nhóm còn lại về chất lượng
Sự phân nhóm mẫu, chất lượng mẫu không chỉ liên quan đến nguồn gốc địa lý, mà còn liên quan đến môi trường phát triển, năm sinh
trưởng, mùa thu hoạch và các yếu tố khác.
4 K Ế T Q U Ả - B À N L U Ậ N
Trang 3939
P H Â N T Í C H T H À N H P H Ầ N C H Í N H ( P C A )
• PCA là một công cụ được sử dụng rộng rãi để trích xuất thông tin
và giảm kích thước dữ liệu, đơn giản hóa việc phân tích và tính toán đồng thời Trên cơ sở không mất hoặc mất ít thông tin gốc,
nhiều chỉ số liên quan ban đầu được chuyển thành dữ liệu toàn diện bằng PCA Vùng dấu vân tay có một số lượng lớn peak trong sắc ký
và được đặc trưng bởi sự tương quan giữa các peak
• Sử dụng phần mềm SIMCA-P 12.0, diện tích của 30 peak phổ biến ở vùng dấu vân tay được phân tích như 30 biến số 21 lô mẫu được phân loại và phân tích sâu hơn bằng PCA Do đó, tạo thành một ma trận dữ liệu 21x30 Biểu đồ phân tán của PCA được thể hiện qua
hình 6, dưới sự hỗ trợ của 2 thành phần chính đầu tiên là PC1 và PC2
38
Trang 40MARKETING PRESENTATION
40C
P H Â N T Í C H T H À N H P H Ầ N C H Í N H ( P C A )
Hình 4.5 Biểu đồ phân tán điểm thu được từ PCA của 21 lô O falcate
39
Biểu đồ phân tán điểm cho thấy các mẫu thu được từ ba nguồn gốc có
chất lượng tương tự nhau
=> Kết quả của PCA là tương ứng với kết quả thu được từ HCA.
4 K Ế T Q U Ả - B À N L U Ậ N
Trang 41 Lưu lượng khí khử solvat (N2)
Điện áp mao quản (chế độ ion dương - chế độ ion âm)
Điện áp cone
Lưu lượng khí cone
Chế độ ion dương phù hợp với việc phát hiện 11 hợp chất tham chiếu tốt hơn chế độ ion âm và hiệu điện thế cone ảnh hưởng đáng kể đến quá trình ion hóa.
• Trong chế độ ion dương ESI, các ion [M+H]+ đã được quan sát và trọng lượng phân tử được xác định dựa trên thông tin của các ion [M+H]+ 40
Trang 42MARKETING PRESENTATION
42C
P H Â N T Í C H K H Ố I P H Ổ
Hình 4.6 Sắc ký UPLC-PDA ở 270nm (a) và sắc ký ion đồ của O falcate (S4) ở chế độ
4 K Ế T Q U Ả - B À N L U Ậ N
Trang 44MARKETING PRESENTATION
Trang 4545
KẾT LUẬN
Kỹ thuật UPLC phân tích vùng dấu vân tay của O.falcate với độ
chính xác, độ lặp lại, độ ổn định và độ đặc hiệu cao
Chất lượng của O.falcate có liên quan đến nhiều yếu tố khác
nhau như nguồn gốc địa lý, môi trường trồng trọt, tuổi thọ,
mùa thu hoạch…
UPLC-ESI-MS có liên quan đến việc sử dụng ion [M+H] + ở chế
độ ion dương và sự ghi nhận ion chọn lọc (SIR).
11 peak trong sắc kí đồ được xác định dựa trên sự so sánh thời gian lưu, phổ UV và khối lượng phân tử cùng với hợp chất
liên quan.
Bài nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo quan trọng cho
việc sử dụng kỹ thuật UPLC trong nhận dạng và kiểm định
Trang 46CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
45