Trên nhãn của một chai rượu có ghi số 29o, thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 500 ml rượu này là bao nhiêuA. a 1,0 điểm Hãy trình bày những ứng dụng của rượu etylic?. Hãy nêu nhữn
Trang 1TRƯỜNG THCS TT Ma trận đề thi học kì II
Năm học 2012- 2013 Môn: Hóa học lớp 9
Nội dung
kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng Nhận biết
(45%)
Thông hiểu (35%)
Vận dụng Mức độ
thấp (15%)
Mức độ cao (5%)
N
N
TL
Phi kim
(15%)
C3 (0,5đ)
C8c (0,5đ)
C5
Hidrocacbon
– nhiên liệu
(30%)
C1 (0,5đ) C4 (0,5đ)
C8d (0,5đ)
C9 (1,0đ)
C7b (0,5đ) 3,0 đ
Dẫn xuất của
hidro cacbon
(35%)
C7a (1,0đ) C8a,b (1,0 đ)
C2 (0,5đ)
C10a
Bài toán hóa
học (20%)
C6 (0,5đ)
C10b, c (1,5đ)
2,0 đ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2TRƯỜNG THCS ĐỀ THI HỌC KÌ II, Năm học 2012-2013
Môn: Hóa Học lớp 9
(Học sinh làm bài ra giấy kiểm tra)
I-Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Hãy chọn và ghi ra giấy kiểm tra chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
Câu 1 Đặc điểm cấu tạo của phân tử etilen như thế nào?
A Phân tử gồm các liên kết đơn; B Phân tử có liên kết ba;
C Phân tử có một liên kết đôi
Câu 2 Giấm ăn làm cho quỳ tím chuyển thành màu gì?
Câu 3 Chất khí nào sau đây có màu vàng lục?
A Khí oxi B Khí cacbonic C Khí metan D Khí clo
Câu 4 Chất khí nào sau đây còn có tên là khí bùn ao?
A Khí etilen B Khí axetilen C Khí metan
Câu 5 Chất khí nào sau đây làm cho dung dịch nước vôi trong vẩn đục?
A Khí oxi B Khí cacbonic C Khí clo D Khí metan
Câu 6 Trên nhãn của một chai rượu có ghi số 29o, thể tích rượu etylic nguyên chất
có trong 500 ml rượu này là bao nhiêu?
II Tự luận (7,0 điểm)
Câu 7 a) (1,0 điểm) Hãy trình bày những ứng dụng của rượu etylic.
b) (0,5 điểm) Viết các công thức cấu tạo có thể có của C3H6
Câu 8 (2,0 điểm) Viết phương trình phản ứng, ghi rõ điều kiện – nếu có:
a Đốt cháy rượu etylic
b Điều chế axit axetic từ rượu etylic
c Của clo với sắt
d Của axetilen với brom dư
Câu 9 (1,0 điểm) Hãy nêu những biện pháp để sử dụng nhiên liệu đạt hiệu quả
cao
Câu 10 Có 200 ml cồn 92o
a Hãy viết phương trình phản ứng với natri dư (1,0đ)
b Tính khối lượng rượu etylic nguyên chất có trong lượng cồn trên Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml (0,5đ)
c Tính thể tích khí hidro sinh ra ở câu a (thể tích đo ở đktc) Biết khối lượng riêng của nước là 1 g/ml (1,0đ)
Hết (Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các NTHH)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN HÓA HỌC LỚP 9, NĂM HỌC 2012 - 2013
I Phần trắc nghiệm (3,0 điểm)
II Phần tự luận (7,0 điểm)
Câu 7 a) Ứng dụng của rượu etylic: Là nguyên liệu để sản xuất axit axetic, cao su tổng hợp, dược phẩm,… Là dung môi để pha chế nước hoa, pha vecni Một lượng rượu dùng để uống (1,0 điểm)
b) (0,5điểm) HS viết các công thức cấu tạo của C3H6 (có 2 công thức cấu
tạo, mỗi công thức đúng được 0,25 điểm)
Câu 8
b C2H5OH + O2 men giấm, to CH3COOH + H2O
(Mỗi phương trình viết đúng, cân bằng đầy đủ được 0,5 đ Nếu viết đúng mà chưa cân bằng, cân bằng sai hoặc cân bằng chưa đầy đủ thì được 0,25đ Phương trình viết sai không cho điểm.)
Câu 9 (1,0 đ) Để sử dụng nhiên liệu đạt hiệu quả cao (cháy hết, tỏa nhiều nhiệt) cần chú ý một số điều sau:
- Cung cấp đủ oxi hoặc không khí cho sự cháy
- Làm tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với oxi hay không khí
- Điều chỉnh lượng nhiên liệu vừa đủ để cháy hết nhằm tránh hao phí
Câu 10 a) (1,0 điểm) Phương trình phản ứng:
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2 (1)(0,5đ)
b) (0,5 điểm) Tính khối lượng rượu etylic nguyên chất
Thể tích rượu nguyên chất =
100
92
200x
Khối lượng rượu etylic nguyên chất = 184 x 0,8 = 147,2 g (0,25đ) c) (1,0 điểm) Từ câu b, ta có: Thể tích nước có trong 200 ml rượu 92o = 200 – 184
= 16 ml
- Vì khối lượng riêng của nước là 1 g/ml nên khối lượng nước là 16 g (0,25đ)
- Theo pt(1), Thể tích khí hidro sinh ra (ở đktc) là:
46 2
4 , 22 2 , 147
x
x
= 35,84 lít (0,25đ)
- Theo pt(2), Thể tích khí hidro sinh ra (ở đktc) là:
18 2
4 , 22 16
x
x
= 9,96 lít (0,25đ)
- Tổng thể tích khí hidro sinh ra ở đktc của 2 phương trình là: 35,84 + 9,96 = 45,8 lít (0,25đ)
(Học sinh có thể thực hiện theo cách khác đúng thì vẫn cho điểm tối đa)