- Nờu vấn đề : vấn đề sống đẹp mà cõu thơ của Tố Hữu đưa ra là vấn đề mỗi con người cần nhận thức và rốn luyện một cỏch đỳng đắn , tớch cực.. - Cõu thơ của Tố Hữu viết dưới dạng một cõu
Trang 1Ngày soạn:15.3.2013 Tiết 109
Ngày giảng:7A :18.3
7B: 18.3
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
(VIẾT BÀI SỐ 6 Ở NHÀ)
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Củng cố lại những k.thức và k.năng đã học về văn bản lập luận chứng minh, về công việc tạo lập văn bản nghị luận và về cách sd từ ngữ, đặt câu
- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ làm văn của bản thân mình
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức
3 Thái độ:
- Có ý thức tự giác làm bài kiểm tra và tự bộc lộ năng lực của bản thân
B Chuẩn bị
- GV: Chấm chữa bài của học sinh
- HS : Củng cố lại nội dung kiến thức đã học
C Kỹ năng sống cần có:
- Tự nhận thức và giao tiếp
D Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 7A:
7B :
2 Kiểm tra :
H: Thế nào là phép lập luận chứng minh ?
3 Bài mới:
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2’
I Hướng dẫn XD đáp án và biểu điểmng d n XD áp án v bi u i mẫn XD đáp án và biểu điểm đáp án và biểu điểm à biểu điểm ểu điểm đáp án và biểu điểm ểu điểm
m
- Tìm hiểu đề và tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Sửa bài
Câu 2 Bố cục của bài văn NLCM gồm mấy phần? Nêu nd từng phần? 2
Dàn bài:
- MB: Nêu luận điểm cần CM
- TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
- KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được CM
Chú ý lời văn phần KB nên hô ứng với lời văn phần MB.Giữa các phần các đoạn văn cần có phương tiện liên kết
Câu 3 Hãy chứng minh rằng “ bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta” 6,0
*) Mở bài :
- Giới thiệu câu nói về rừng “Rừng vàng, biển bạc”
- Rừng là nguồn tài nguyên rất phong phú, tiềm ẩn kho báu phục vụ đời sống con người, rừng mang lại lợi ích cho con người
0,5
5
Trang 2*) Thân bài : Trước hết rừng Ta nêu giá trị quý báu của rừng
- Rừng cung cấp gỗ phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày như thế nào?
- Rừng cung cấp thảo dược phục vụ cho ngành y học ra sao?
- Thế giới loài vật phong phú là nguồn tài nguyên vô giá của rừng dành cho con
người
- Rừng bảo vệ đời sống con người tránh thiên tai lũ lụt, là lá phổi xanh điều hoà
khí hậu trong lành Đặc biệt trong chiến tranh rừng cùng con người đánh giặc
“Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù”
- Chúng ta cần phải bảo vệ rừng như thế nào? Trồng cây gây rừng, khai thác
rừng hợp lý, Nhà nước ta phải bảo vệ nguồn tài nguyên rừng + động vật hoang
dã
*) Kêt bài:
- Mỗi con người có ý thức tích cực trồng cây bảo vệ rừng, yêu quý bảo vệ rừng
nhiệm vụ của mọi người không phải riêng ai
0,5
*) Lưu ý:
Yêu cầu học sinh viết đẹp, trình bày bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phong phú Bài viết liền mạch, lô gích, giữa các đoạn văn phải dùng từ ngữ liên kết Học sinh trình bày sạch sẽ, câu cú rõ ràng không sai lỗi chính tả
§Ò 2
- NLCM là một phép lập luận dùng lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa
nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được CM ) là đáng tin cậy
- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép LLCM phải được lựa chọn, thẩm tra,
phân tích thì mới có sức thuyết phục
Câu 2 Bố cục của bài văn NLCM gồm mấy phần? Nêu nd từng phần? 2
Dàn bài:
- MB: Nêu luận điểm cần CM
- TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
- KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được CM
Chú ý lời văn phần KB nên hô ứng với lời văn phần MB.Giữa các phần các đoạn
văn cần có phương tiện liên kết
Câu 3 Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu
mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường sống 6,0
*) Mở bài : (Nêu luận điểm cần chứng minh - dẫn dắt vào đề - chuyển ý).
- Nếu ngoài đời cong người sinh hoạt rất thoải mái, bừa bãi Nói chung họ
chẳng có ý thức bảo vệ m.trong sống Vì vậy chính con người phải chuốc lấy
những tổn hại khốc liệt Chúng ta sẽ làm sáng tỏ việc này
*) Thân bài : (Dùng lí lẽ và dẫn chứng để chứng minh)
- Lí lẽ: Thật không sai, hằng ngày mỗi người đều lo lắng cho cuộc sống: chỗ ở,
miếng ăn, sinh hoạt, giao lưu làm việc Chung quanh ta là cơ sở hạ tầng: cầu
cống, mương rạch, sông ngòi, đường xá
Vì sao cống rãnh bị tắc ? Con mương nc đọng đen ngòm ? Rác đầy đường ?
Mùi hôi thối xông lên Bệnh ngoài da, bệnh đường hô hấp, bệnh đau mắt Tất
cả là do con người không có ý thức giữ gìn sạch đẹp m.trong
- Dẫn chứng thực tế: Thực tế cho thấy, vì con người không có ý thức bảo vệ
m.trong sống, nên chính họ mang tai hoạ bi thảm:
+Mưa xuống đường ngập nc vì cống rãnh bị tắc
0,5
5
0,5
Trang 3+Nước mương rạch thối gõy bệnh ngoài da.
+Sỳc vật chết, nộm bừa bói, gõy bệnh dịch hạch
+Những chỗ nc đọng sinh muỗi, gõy bệnh sốt xuất huyết
*) Kờt bài: (Tổng kết đỏnh giỏ chung, rỳt ra bài học, suy nghĩ).
- Tất cả chỉ tại con người khụng giữ gỡn sạch đẹp m.trong sống
Núi túm lại muốn trỏnh những tổn hại đỏng tiếc đú, mỗi người phải gúp cụng
sức bảo vệ trong sạch m.trong sống của thiờn nhiờn
II Nhận xột:
1 Ưu điểm:
*) Phần lý thuyết
- Nhỡn chung làm tương đối tốt hầu hết cỏc em nắm được kiến thức cơ bản
- Cõu 1, cõu 2 đạt điểm tối đa
*) Phần tự luận
- Cỏc em đều nắm được thể loại NLCM
- Xỏc định đỳng vấn đề NL Cú bài viết tương đối sõu sắc
- Nhiều bài cú những suy nghĩ sỏng tạo trong diễn đạt
- Bố cục 3 phần tương đối rừ ràng
- Cú nhiều tiến bộ về mặt diễn đạt, bài viết cỏc ý triển khai rừ ràng :
+ Trỡnh bày được vấn đề cú dẫn chứng sỏt thực
+ cú liờn hệ mở rộng
* Một số bài diễn đạt tốt:
Hồng, Hằng, An , Linh, Quỳnh (7A);
An, vĩnh, Tỳ, HuyA, TTrang (7B)
2 Nhợc điểm:
- Một số bài để sút cõu 2
- Một số bài chỉ hiểu vấn đề hạn hẹp (Mụi trường là vđ rộng bao gồm nhiều nd)
- Một số bài viết lan man, xa đề, chưa sỏng tỏ luận điểm
- Nhiều bài viết chưa tốt phần kết luận Phần này cỏc em chưa mở rộng và liờn hệ
- Bố cục phần thõn bài chưa rừ ràng Sự liờn kết giữa cỏc phần cỏc ý cũn lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ.Cần triển khai thành nhiều đoạn văn , mỗi đoạn diễn đạt một ý
- Dẫn chứng cũn đơn điệu, chưa toàn diện, cũn nặng về liệt kờ chưa biết phõn tớch, nhận xột về dẫn chứng nờu ra
- Lời văn chưa mạch lạc
- Nhiều bài viết chưa sỏng tạo ý, cũn giống trong một số tài liệu tham khảo
- Một số bài cũn mắc lỗi dựng từ (Cần chọn lọc từ ngữ thớch hợp để diễn đạt) Chữ viết một số bài cũn khú đọc, cũn sai lỗi chớnh tả
VD:
VD:
3 Kết quả 7A ; 7B
- Điểm giỏi: 2 2
- Điểm khá: 12 15
- Điểm TB: 20 16
*) Đọc và bình những bài văn hay:
- Lớp 7A: Hằng, An, Hoàng
- Lớp 7B: An, Trang, Vĩnh
=> GV đọc bài mẫu cho học sinh nghe
- Yêu cầu học sinh nhận xét về nội dung bài của bạn.
- GV đọc lời phê của mình
- GV giao bài cho học sinh và ghi điểm vào sổ
III Chữa lỗi trong bài: (Có thể làm ở nhà).
Trang 4- Giáo viên hớng dẫn học sinh sửa lỗi:
- Cháo bài cho bạn sửa lỗi theo bảng mẫu
- HS chữa lỗi theo bảng mẫu.( Lỗi phổ biến: n- l, x- s, ch- tr, d- r.)
+ Lỗi chính tả:
- GV chép trớc ra bảng phụ các lỗi chính tả học sinh thờng mắc trong bài nh: .
=> Yêu cầu học sinh chỉ ra lí do sai và sửa lại cho đúng
+ Lỗi diễn đạt:
- GV chép ra bảng phụ những câu diễn đạt sai
- Yêu cầu học sinh sửa lại
=> yêu cầu học sinh chỉ ra các lỗi sai trong đoạn văn, sửa lại cho đúng chính tả và diễn
đạt đúng ý của đoạn văn
Lỗi sai Sửa lại
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 (LÀM Ở NHÀ)
I Đề bài:
Anh ( chị ) hóy trả lời cõu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu : ễi ! Sống đẹp là thế nào ,
hỡi bạn ? (Một khỳc ca)
II Đỏp ỏn, biểu điểm.
1 Mở bài
- Giới thiệu , dẫn dắt để nờu vấn đề
+ trực tiếp : nờu ngay cõu thơ của Tố Hữu và nội dung , mục đớch của cõu thơ
+ giỏn tiếp : lựa chọn lối sống là vấn đề vụ cựng khú khăn , đặc biệt đối với bạn trẻ + phản đề : nờu thực trạng một bộ phận thanh thiếu niờn sống ớch kỷ , trục lợi
- Nờu vấn đề : vấn đề sống đẹp mà cõu thơ của Tố Hữu đưa ra là vấn đề mỗi con người cần nhận thức và rốn luyện một cỏch đỳng đắn , tớch cực
2 Thõn bài
a Giải thớch nội dung , ý nghĩa cõu thơ của Tố Hữu
- Cõu thơ của Tố Hữu viết dưới dạng một cõu hỏi , nờu lờn vấn đề sống đẹp trong cuộc sống mỗi con người
- Sống đẹp là một đũi hỏi tất yếu của loài người từ khi xh xuất hiện nền văn minh, vhúa
- sống đẹp là : sống cú ý nghĩa , sống cú ớch cho cộng đồng , quốc gia dõn tộc , sống khẳng định năng lực bản thõn , giỏ trị của mỗi cỏ nhõn ; sống khiến người khỏc cảm phục , yờu mến , kớnh trọng , noi theo ; sống với tõm hồn , tỡnh cảm nhõn cỏch , suy nghĩ khỏt vọng chớnh đỏng , cao đẹp
- Cõu thơ của Tố Hữu là lời chất vấn , thực chất là lời nhắc nhở định hướng con người cần rốn luyện cỏch sống đẹp
b Biểu hiện của lối sống đẹp
- Sống cú lý tưởng , mục đớch đỳng đắn , cao đẹp :
+ Sống tự lập , cú ớch cho xó hội
+ sống biết dung hũa lợi ớch bản thõn và cộng đồng
+ sống cú ước mơ, khỏt vọng, hoài bóo vươn lờn, khẳng định giỏ trị, ng lực bản thõn
- Sống cú tõm hồn , tỡnh cảm lành mạnh , nhõn hậu :
+ hiếu nghĩa với người thõn
+ quan tõm, yờu thương, chia sẻ với những người xung quanh
+ dũng cảm, lạc quan, giàu ý chớ, nghị lực
+ khụng chạy theo lối sống lập dị, khụng phự hợp với truyền thống, thẩm mĩ, vhúa dt
- Sống khụng ngừng học hỏi , mở mang trớ tuệ , bồi bổ kiến thức :
+ học để biết , để cú kiến thức về cỏc lĩnh vực xó hội , để khỏm phỏ chớnh mỡnh
Trang 5+ học để sống có văn hóa , tiến bộ
+ học để làm , để chung sống , để khẳng định chính mình
- Sống phải hành động lương thiện , tích cực :
+ không nói suông mà phải có hành động cụ thể để chứng tỏ lối sống đẹp
+ hđg cần có tính xây dựng , tránh vì lợi ích cá nhân mà gây bất lợi cho lợi ích tập thể
c Phê phán quan niệm và lối sống không đẹp
- Thói ích kỷ , vụ lợi không những làm cho con người nhỏ nhen , ti tiện , vô cảm mà còn gây những hậu quả xấu cho xã hội : như nạn tham ô , phạm pháp , …
- Thói sống buông thả , tùy tiện , thiếu lý tưởng dẫn đến tình trạng tha hóa nhân cách , sống vô nghĩa , không có mục đích , vô giá trị , sống thừa
- Thói lười nhác trong lao động , học tập dẫn đến ngu dốt , thiếu kỹ năng sống , kỹ năng làm việc và quan hệ xã hội
- Sống vô cảm , thiếu ty thương , lòng trắc ẩn … dẫn đến cô độc , thiếu tính nhân văn
d Phương hướng rèn luyện lối sống đẹp
- Tích cực học tập trong cuộc sống , lịch sử , sách vở
- Xác định mục đích sống rõ ràng
- Rèn luyện đạo đức , tinh thần lao động , mở mang tri thức
3 Kết bài
- Khẳng định ý nghĩa tích cực của lối sống đẹp
+ Sống đẹp là chuẩn mực cao nhất của nhân cách con người , là tiêu chí đánh giá giá trị con người
+ Câu thơ của Tố Hữu có ý nghĩa nhắc nhở, gợi mở về lối sống đẹp, nhất là cho thế hệ trẻ ngày nay
4 Cñng cè: Gợi ý để hs định hướng làm bài:
- Câu thơ của Tố hữu viết dưới dạng câu hỏi , nêu lên vấn đề sống đẹp của con người , vấn đề mà mỗi cá nhân cần nhận thức đúng đắn và rèn luyện một cách tích cực
-Với thanh niên , học sinh ngày nay , sống đẹp là sống không ngừng học tập mở mang kiến thức , rèn luyện hoàn thiện nhân cách , trở thành người có ích
- Để sống đẹp , con người cần :
+ xác định lí tưởng , mục đích sống đúng đắn , cao đẹp
+ bồi dưỡng tâm hồn , tình cảm lành mạnh , nhân hậu
+ làm cho trí tuệ , kiến thức mỗi ngày thêm mở rộng , sáng suốt
+ cần hành động tích cực , lương thiện , có tính xây dựng …
- Với đề bài này , có thể vận dụng các thao tác lập luận như : giải thích thế nào là sống đẹp ; phân tích các khía cạnh biểu hiện của lối sống đẹp ; chứng minh , bình luận bằng việc nêu gương những cá nhân , tập thể sống đẹp ; bàn cách thức rèn luyện cách sống sao cho đẹp ; bác bỏ lối sống ích kỷ , vô trách nhiệm , thiếu ý chí nghị lực …
- Bài viết có thể dùng tư liệu thực tế , có thể lấy dẫn chứng trong văn học
5 Híng dÉn tù häc
- §äc l¹i ND bµi vµ lêi phª cña c« gi¸o Xem l¹ị toàn bộ nội dung kiến thức đã học
E Tự rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 15.3.2013 Tiết 110
Ngày giảng:7A :20.3
7B: 20.3
DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU- LUYỆN TẬP
Trang 6( Tiếp).
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về việc dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết mở rộng câu bằng cụm chủ- vị Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích cụm chủ - vị trong câu
3 Thái độ:
- Học sinh sáng tạo trong khi phân tích câu
B Chuẩn bị
- GV: Đọc tài liệu tham khảo, giáo án
- HS : Sách vở, đồ dùng học Học sinh đọc, tóm tắt, trả lời các câu hỏi trong sách
C Kỹ năng sống cần có:
- Tự nhận thức và giao tiếp
D Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 7A:
7B :
2 Kiểm tra : 15’
H: Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu? Nêu các trường hợp dùng cụm chủ -
vị để mở rộng câu? lấy VD
VD: Anh nam / đến // làm tôi rất vui.
C V
CN VN
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2’
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu và các
trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu Để củng cố và khắc sâu kiến thức chúng
ta cùng luyện tập.
HĐ2: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về việc dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu.Vận dụng tốt nội dung kiến thức
- Phương pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 10’
- Học sinh đọc bài tập 1 SGK(96).Yêu cầu của bài
tập là gì?
H:Tìm cụm chủ -vị làm thành phần câu hoặc thành
phần cụm từ Cho biết cụm chủ- vị ấy làm thành
phần gì?
- Gv: Muốn tìm cụm chủ - vị làm thành phần câu
hoặc thành phần cụm từ trước tiên ta cần tìm cụm
chủ - vị làm nòng cốt câu Sau đó xem xem thành
phần chủ ngữ có cấu tạo như thế nào? thành phần vị
ngữ có cấu tạo như thế nào rồi phân tích tiếp.
III Luyện tập: ( tiếp)
1, Bài tập 1(96):
Trang 7- Hs làm bài tập theo nhóm :
Nhóm 1:ý a
Nhóm 2: ý b
Nhóm 3: ý c
- Gv chép trước các ý cần phân tích vào bảng phụ
Các nhóm phân tích câu trên bảng phụ
- Hs nhận xét kết quả làm bài của từng nhóm bạn
a, Khí hậu nước ta / ấm áp //cho phép ta quanh năm
c v
trồng trọt thu hoạch bốn mùa
(Hồ ChíMinh)
b,Có kẻ//nói từ khi các ca sĩ/ ca tụng cảnh núi, non
c
hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có
v
người lấy tiếng chim /kêu , tiếng suối/ chảy làm đề
c v c v
tài ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay
(Hoài Thanh)
c,Thật đáng tiếc khi chúng ta// thấy những tục lệ tốt
c v
đẹp ấy/ mất dần, và những thức quí của đất mình
thay dần bằng những thức bóng bẩy hào nhoáng và
thô kệch bắt chước người ngoài
(Thạch Lam)
- Học sinh đọc bài tập 2(97)
H:Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Gộp hai câu cùng cặp thành một câu có cụm C-V
làm thành phần câu hoặc làm thành phần cụm từ
- Gv nêu lại yêu cầu của btập, hs làm bt theo nhóm:
+Nhóm 1:ý a +Nhóm 2:ý b
+Nhóm 3:ý c +Nhóm 4: ý d
- Gv hg dẫn học sinh nhóm khác nhận xét
H: Nhìm vào sơ đồ phân tích câu em hãy cho biết
từng cụm C- V làm thành phần gì?
a,Cụm C-V(1) làm thành phần chủ ngữ , cụm C-V
(2) làm phụ ngữ của cụm từ
b,Cụm C- V làm phụ ngữ của cụm từ
c,Cụm C- V(1) làm thành phần chủ ngữ, cụm C- V
(2) làm phụ ngữ của cụm từ
d,Cụm C- V (1) làm thành phần chủ ngữ, cụm C- V
(2) làm phụ ngữ của cụm từ
- Học sinh đọc thầm bài tập 3(97)
H:Yêu cầu của bài tập là gì? Gộp mỗi cặp câu hoặc
->Chủ ngữ là một cụm C-V
->Cụm C-V làm phụ ngữ cho cụm từ
2, Bài tập 2(97):
a, Chúng em /học giỏi// khiến
c v cha mẹ và thầy cô/ rất vui lòng
c v
b, Nhà văn Hoài Thanh //khẳng
c v định rằng cái đẹp/ là cái có ích
c,Tiếng Việt/ rất giàu thanh
c v
điệu// khiến lời nói của người
Việt Nam ta/ du dương
c v
d, Cách mạng tháng Tám /thành
c v
công//đã làm cho tiếng Việt /có
c v một bước phát triển mới, một số phận mới
3, Bài tập 3(97):
Tạo câu có cụm C- V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm
Trang 8vế câu( in đậm) thành một câu có cụm C- V làm
thành phần câu hoặc thành phần cụm từ.
H: Em hãy đọc cụm từ được in đậm trong ý a? Em
hãy thay dấu phẩy bằng một từ thích hợp để tạo
thành câu có cụm C-V làm thành phần câu hoặc
thành phần cụm từ?
H: Em hãy đọc cụm từ được in đậm ở ý b? Em hãy
thay dấu chấm câu bằng một từ thích hợp để tạo
thành câu có cụm C-V làm thành phần câu hoặc
thành phần cụm từ? Trong câu em vừa tạo có từ nào
cần lược bỏ? vì sao?
-Từ “ cảnh”vì từ này khiến cho nội dung thông báo
của câu không chính xác
H:Em hãy đọc các từ in đậm trong ý c? Em hãy thay
dấu chấm câu bằng một từ thích hợp để tạo thành câu
có cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần
cụm từ?Trong câu mới em thấy cần lược bỏ từ nào?
vì sao?
-Từ “sự” “của các vở kịch ấy” để biến câu thứ hai
thành cụm từ làm vị ngữ, còn câu thứ nhất thành cụm
từ làm chủ ngữ có cụm C-V làm thành phần câu
từ:
a, Anh em hòa thuận khiến hai thân vui vầy
b, Đây là một rừng thông ngày ngày có biết bao người qua lại
c, Hàng loạt vở kịch như “ tay người đàn bà”, “giác ngộ”, “ bên kia sông Đuống” ra đời đã sởi
ấm cho ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước
4: Củng cố:
Mở rộng câu có tác dụng gì?
? Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
Kết cấu C-V làm BN
Kết cấu C-V làm VN
Kết cấu C-V làm BN
Kết câu C-V làm ĐN
5: Hướng dẫn tự học:
- Phân tích cấu tạo của các câu mới tạo thành ở bài tập 3(97)
- Chuẩn bị cho bài : Luyện nói lập luận giait thích
E Tự rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:17.3.2013 Tiết 111
Ngày giảng:7A :22.3.2013
7B: 21.3.2013
Luyện nói :
Trang 9BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ.
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Củng cố thao tác làm văn nghị luận giải thích Học sinh biết thay đổi ngữ điệu khi
trình bày miệng một vấn đề.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng trình bày miệng cho học sinh :Mạnh dạn , tự tin, truyền cảm
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức cầu tiến bộ, hăng say học tập
B Chuẩn bị
- GV: Đọc tài liệu tham khảo, giáo án
- HS : Sách vở, đồ dùng học Học sinh đọc, tóm tắt, trả lời các câu hỏi trong sách
C Kỹ năng sống cần có:
- Tự nhận thức và giao tiếp
D Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 7A:
7B :
2 Kiểm tra :
- KT việc chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2’
Khả năng trình bày miệng một vấn đề trước đám đông có một vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống, liên quan đến sự thành công của mỗi người trong cuộc sống Để giúp các em điều đó hom nay chúng ta cùng đi luyện nói giải thích một vấn đề.
HĐ2: Luyện nói.
- Mục tiêu : Học sinh biết thay đổi ngữ điệu khi trình bày miệng một vấn đề.
- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 40’
- Giáo viên chép đề lên bảng
- Học sinh đọc đề
Đề bài yêu cầu giải thích vấn đề gì?
H:Những từ ngữ nào trong bài cần được giải thích?
H:Phần mở bài em cần giới thiệu được mấy nội
dung?
H:Trong phần thân bài ,thao tác đầu tiên là gì?Từ
ngữ nào cần giải thích?
- Thầy: là người có trình độ, có kiến thức, có kinh
nghiệm giảng dạy ,hướng dẫn học sinh
- Mày: là người thường bị người trên (ông, bà,
cha,mẹ…) quở mắng
*Đề bài: Giải thích câu tục ngữ:
“Không thầy đố mày làm nên”
*Tìm hiểu đề, tìm ý:
*Xây dựng dàn ý bài nói:
1, Mở bài:
- Giới thiệu chung về tục ngữ
- Trích dẫn câu tục ngữ “ Không làm nên”.Nêu nội dung
2,Thân bài:
*Gthích ý nghĩa của câu tục ngữ: +Nghĩa đen: Không có sự chỉ bảo của thầy dạy thì không thể làm được một việc gì
+Nghĩa bóng:Vai trò quan trọng
Trang 10- Đố mày:Lời thách đố khẳng định vai trò của
người thầy
- Làm nên: Nên sự nghiệp, nên ngành nghề có nhân
cách
H: Sau phần giải thích vấn đề em cần đặt ra những
câu hỏi nào để xây dựng lập luận cho bài văn giải
thích?
*Vì sao phải tôn trọng đề cao vai trò, vị trí của
người thầy?
*Ngày nay , người thầy còn giữa vai trò quan trọng,
độc tôn trong quá trình thành đạt của học sinh nữa
không? vì sao?
*Ngày nay người “ thầy” được hiểu là những người
nào?
* Chúng ta cần có những việc làm nào thể hiện sự
biết ơn , kính trọng “thầy” dạy?
H: Em hãy xây dựng lập luận cho mỗi câu hỏi ấy?
H:Phần kết bài gồm mấy nội dung ? Đó là những
nội dung nào?
- Gv yêu cầu học sinh đọc thầm lại dàn ý
- Gv tổ chức cho học sinh luyện nói theo nhóm:
+ Nhóm 1: Nói phần mở bài+ giải thích ý nghĩa của
câu tục ngữ
+ N2: Nói phần gth csở thực tiễn của câu tục ngữ
+ N 3: Nói phần liên hệ
+ N 4: Nói phần kết bài
=>Mỗi nhóm cử 2 đại diện trình bày trước lớp
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhóm khác nhận xét
Giáo viên đánh giá, ghi điểm (nếu hs trình bày tốt)
của người thầy trong việc tạo dựng nghề nghiệp, nhân cách , sự nghiệp của người học
=>Câu tục ngữ tôn trọng , đề cao vai trò , vị trí của người thầy trong cuộc đời của mỗi con người
*Vì sao phải tôn trọng đề cao vai trò, vị trí của người thầy?
-Vì thầy là người cung cấp kiến thức, hướng dẫn, mở mang cho ta
để ta hiểu biết
-Trước kia theo lối học khoa bảng, thầy dạy gì trò học nấy nên người thầy là người quyết định tài năng
và sự thành đạt của trò
*Ngày nay , người thầy còn giữa vai trò quan trọng, độc tôn trong quá trình thành đạt của học sinh nữa không? vì sao?
-Ngày nay người thầy đóng vai trò chủ đạo trong quá trình học tập của trò, còn trò giữ vai trò chủ động trong học tập
*Ngày nay người “ thầy” được hiểu là những người nào?
-Thầy dạy chữ thầy dạy nghề
* Chúng ta cần có những việc làm nào thể hiện sự biết ơn , kính trọng “thầy” dạy?
3, Kết bài:
- Khái quát lại ý nghĩa khuyên răn của câu tục ngữ
- Rút ra bài học cho bản thân
4: Củng cố:
H: Trong văn lluận giải thích thường sử dụng những câu hỏi nào để xây dựng lập luận?
5: Hướng dẫn tự học
- Viết đoạn văn giải thích:Vì sao những tấn trò mà Va-ren bày ra với Phan Bội Châu lại được Nguyễn ái Quốc gọi là những trò lố?
- Gợi ý: + Trò lố là rò như thế nào? + Những trò mà Va-ren bày ra với PBC là gì?
+ Tại sao gọi đó là trò lố?
E Tự rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 17.3.2013 Tiết 112
Ngày giảng:7A :25.3
7B: 25.3
Luyện nói :