Đụng Nam Á Cõu 1.Nờu một số đặc điểm nỗi bật của địa hỡnh khu vực Đụng Nam Á và ý nghĩa của cỏc đồng bằng chõu thổ thuộc khu vực này.. b.í nghĩa: Cỏc đồng bằng chõu thổ tuy chỉ chiếm m
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP GI ỮA HỌC Kè II NĂM HỌC 2012 -2013 MễN : ĐỊA LÍ 8 A- LÍ THUYẾT
I Đụng Nam Á
Cõu 1.Nờu một số đặc điểm nỗi bật của địa hỡnh khu vực Đụng Nam Á và ý nghĩa của cỏc đồng bằng chõu thổ thuộc khu vực này
a.Đặc điểm:
Địa hỡnh khu vực Đụng Nam Á cú sự khỏc nhau giữa phần đất liền và phần hải đảo
- Phần đất liền ( Bỏn đảo Trung Ân ):
+ Nhiều nỳi cao chạy theo hai hướng chớnh là Bắc – Nam và Tõy Bắc-Đụng Nam
+ Địa hỡnh bị cắt xẻ mạnh do thung lũng sụng
+ Nhiều đồng bằng lớn , đất mầu mỡ : đồng bằng sụng Cửu Long ( VN ) , đồng bằng Xa-lu-en ( Mi-an-ma ), đồng bằng Mờ-nam ( Thỏi lan )
- Phần hải đảo ( Quần đảo Mó lai )
+ Nhiều đồi nỳi, nỳi chủ yếu là nỳi lửa, độ cao dưới 3000m, hướng đụng –tõy là chủ yếu
+ Ít đồng bằng, đồng bằng lớn chỉ tập trung ở In-đụ-nờ-xi-a, đất đai màu mỡ
b.í nghĩa:
Cỏc đồng bằng chõu thổ tuy chỉ chiếm một diờn tớch nhỏ so với khu vực, nhưng đõy là nơi dõn cư tập trung đụng đỳc , làng mạc trự phỳ, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho việc phỏt triển nụng nghiệp đặc biệt là cho việc trồng lỳa nước
Cõu 2.Trỡnh bày đặc điểm của hai loại giú mựa ở khu vực Đụng Nam Á Giải thớch vỡ sao cú sự khỏc nhau giữa hai loại giú mựa đú.
Khu vực Đụng Nam Á cú sự tỏc đụng của hai loại giú mựa : giú mựa mựa hạ và giú mựa mựa đụng Hai loại giú này cú sự khỏc nhau về nguồn gốc và tớnh chất
- Giú mựa mựa hạ cú đặc điểm núng,ẩm,mang mưa nhiều cho khu vực
- Giú mựa mựa đụng cú đặc điểm khụ lạnh nờn ớt gõy mưa
Sự khỏc nhau này là do :
- Giú mựa mựa hạ xuất phỏt từ vựng ỏp cao nửa cầu Nam , vượt qua xớch đạo, qua vựng biển núng nờn cú tớnh chất núng ẩm, mang lượng mưa lớn
- Giú mựa mựa đụng lại xuất phỏt từ cao ỏp Xi-bia lạnh giỏ, thổi qua lónh thổ Trung Quốc rộng lớn( qua lục địa ) nờn lạnh và khụ
Câu 3: Sông Me Công chay qua bao nhiêu nơc ĐNA? Kể tên ? Vì sao chế độ nớc thay đổi theo mùa?
- Chảy qua 6 nc : TQ, mi-an-ma, TháI Lan,Lào , Cam-pu-chi-a,Việt Nam Đổ ra Biển Đông thuộc địa phận của Việt Nam Chế độ nc thay đổi theo mùa vì do phần lớn chiều dài của sông chảy qua khu vự ĐNA , Nguồn cung cấp nc do ma
Cõu 4.Trỡnh bày những đặc điểm dõn cư của cỏc nước Đụng Nam Á Những đặc điểm đú cú những thuận lợi , khú khăn gỡ trong sự phỏt triển kinh tế- xó hội?
a Đặc điểm dõn cư
- Là một khu vực cú dõn số đụng (14,2% dõn số chõu Á, với hơn 536 triệu dõn).và 8,6%dân số thế giới
- Dõn số vẫn cũn tăng nhanh( Mức giatăng tự nhiờn hằng năm cao hơn mức bỡnh quõn của thế giới và của chõu
Á ( khoảng 1,5%/năm )): Dõn số trẻ, lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiờu thụ lớn Mật độ dõn số 119ng/km2 thuộc loai cao so với thế giới
- Dõn cư phõn bố khụng đều, tập trung nhiều ở cỏc đồng bằng chõu thổ ( ở Đụng Nam Á lục địa) và cỏc đồng bằng ven biển ( ở Đụng Nam Á biển đảo ) Mật độ dõn số cao ( gấp 2 lần mức bỡnh quõn thế giới)
- Gồm 11 nc : TQ,mi-an-ma, TháLan,Lào Cam-pu-chi-a,Việt Nam, Đụng ti-mo
- Sự chờnh lệch dõn số giữa cỏc nước rất cao ( In-đụ-nờ-xi-a 225 triệu người, Phi-lớp-pin 88 triệu người, trongkhi Bru-nõy chỉ độ 0,4 triệu người, Đụng Ti-mo với 0,8 triệu người)
b Những khú khăn, thuõn lợi.
- Dõn số đụng nờn lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiờu thụ rộng lớn, đõy sẽ là động lực cho sự phỏt triển kinh tế, thu hỳt đầu tư nước ngoài
- Dõn số tăng nhanh gõy sức ộp lờn phỏt triển kinh tế-xó hội , đặc biệt viờc giải quyết việc làm cú nhiều khú khăn Dõn cư phõn bố khụng đều gõy nhiều khú khăn cho việc sử dụng hợp lý lao động và tài nguyờn
Trang 2Cõu 5 Những thuận lợi về điều kiện tự nhiờn và dõn cư, xó hội đối với sự phỏt triển kinh tế- xó hội của khu vực Đụng Nam Á.
- Đụng Nam Á cú vị trớ địa lý quan trọng , là cầu nối giữa chõu Á và chõu Đại dương
- Nguồn khoỏng sản phong phỳ, dồi dào , là cơ sở cho cỏc ngành cụng nghiệp
- Cỏc đồng bằng màu mỡ với khớ hậu giú mựa thuận lợi cho hoạt động sản xuất nụng nghiệp, đặc biệt là cho ngành trồng lỳa Vựng đồi nỳi với đất badan thớch hợp cho trồng cõy cụng nghiệp nhiệt đới, đặc biệt là cỏc loại cõy cụng nghiệp lõu năm
-Dõn cư đụng là nguồn lao động dồi dào , cú mức lương thấp, cú thị trường tiờu thụ rộng lớn
- Nờn văn hoỏ trong khu vực hết sức đa dạng và cú nhiều nột tương đồng, là tiền đề cho cỏc hoạt động du lịch, tạo thuận lợi cho việc tăng cường giao lưu ,hợp tỏc giữa cỏc nước
Cõu 6 : Nhận xột v à giải thớch v ề s ự phõn bố dan cư ĐNA
- NX: Dõn cư éNA phõn bố không đều Tập chung đông ở đồng bằng ven biển, tha thớt ở miền đồi núi
- GT : Miền đồng bằng ven biển địa hình bằng phẳng nên giao thông đi lại thuận tiên, khí hậu nóng ẩm ma nhiều thuận lợi cho cayy trồng sinh trởng và phát triển nên dan c tập chung đông
Miền đồi núi địa hình ko bằng phẳng nên giao thông đi lại khó khăn ,khí hậu khăc nghiệt ko thuận lợi cho cây trồng sinh trởng và phát triển nên dân c tập chung tha thớt
Cõu 7 Nờu những nột tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất của người dõn cỏc nước Đụng Nam Á Vỡ sao lại cú nột tương đồng ấy ?
a Những nột tương đồng :
- Cựng cú nền văn minh lỳa nước: sản xuất lỳa nước trờn đồng bằng chõu thổ, đồng bằng ven biển , trờn cỏc nền ruộng bậc thang, trờn cỏc sườn đồi cú đất nỳi lữa giữ được nước và lỳa gạo là lương thực chớnh
- Dựng trõu bũ làm sức kộo trong nụng-lõm nghiệp, sử dụng phõn sỳc vật để bún cho đồng ruộng
b Nguyờn nhõn:
- Đụng Nam Á cú cỏc biển, vịnh biển ăn sõu vào đất liền, tạo điều kiờn cho cỏc luồng di dõn giữa đất liền và cỏc
đảo, cho sự giao lưu giữa cỏc quốc gia
- Biờn giới giữa cỏc quốc gia nhiều khi chỉ mang tớnh quy ước của cỏc nhà nước, cũn người dõn vựng biờn giới cú thể giao lưu dễ dàng với nhau
- Cú nhiều nột tương đồng về văn hoỏ với nhau
- Điều kiện tự nhiờn cú nhiều nột tương đồng
Cõu 8: Trỡnh bày đặc điểm kinh tế cỏc nước Đụng Nam Á ? Nhờ những điều kiện nào mà kinh tế cỏc nước Đụng Nam Á phỏt triển khỏ nhanh ?
Trả lời
a Đặc điểm kinh tế cỏc nước Đụng Nam Á
* Nền kinh tế của cỏc nước Đụng Nam Á phỏt triển khỏ nhanh, song chưa vững chắc
- Cỏc nước Đụng Nam Á cú tốc độ phỏt triển kinh tế khỏ cao song chưa vững chắc , dễ bị tỏc động từ bờn ngoài
- Sản xuất và xuất khẩu nguyờn liệu chiếm vị trớ đỏng kể
- Việc bảo vệ mụi trường chưa được quan tõm đỳng mức làm cho cảnh quan thiờn nhiờn bị phỏ hoại , đe doạ sự phỏt triển bền vững
* Cơ cấu kinh tế đang cú những thay đổi
- Hiện nay đa số cỏc nước đang tiến hành cụng nghiệp hoỏ bằng cỏch phỏt triển ngành cụng nghiệp sản xuất hàng hoỏ phục vụ trong nước và xuất khẩu
- Cơ cấu kinh tế đang cú sự thay đổi rừ rệt: Giảm tỉ trọng Nụng nghiệp, tăng tỉ trọng của Cụng nghiệp và dịch vụ
- Nụng nghiệp: Trồng nhiều lỳa gạo , cõy cụng nghiệp nhiệt đới
- Cụng nghiệp: Khai thỏc khoỏng sản, luyện kim, chế tạo mỏy, hoỏ chất, thực phẩm
- Cỏc ngành sản xuất chủ yếu tập trung chủ yếu ở đồng bằng & ven biển
b Nguyờn nhõn dẫn đến kinh tế phỏt triển khỏ nhanh
- Nguồn nhõn cụng trẻ , dồi dào ( do dõn số đụng)
- Tài nguyờn thiờn nhiờn phong phỳ ( khoỏng sản , rừng …)
- Nhiều loại nụng phẩm nhiệt đới ( lỳa , cà phờ, cao su…)
- Tranh thủ được nhiều vốn đầu tư của nước ngoài
Cõu 9 :Nớc có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất Nứơc có dân số đông nhất, ít nhất
2
Trang 3Nớc có diện tích lớn nhất: In-đô-nê-xi-a, nhỏ nhất: Xin-ga-bo
Nứơc có dân số đông nhất: In-đô-nê-xi-a, ít nhất: Bru-nây
Câu 10: ĐNA có ngành công nghiệp chủ yếu nào ? Phân bố ở đâu
- Ngành công nghiệp chủ yếu :công nghiệp luyện kim đen, công nghiệp chế tạo máy, công nghiệp hoá chất, công nghiệp thc phẩm
- Phân bố đồng bằng, ven biển
Câu 11 : Vì sao các nc ĐNA tiến hành CN hoá nhng KT phát triển cha vững chắc
- Các nc đang tiến hành CNhoá, do có sự chuyển đổi cơ cấu KT, ngành CNhoá càng đong góp nhiều hơn GDP từn quốc gia Phát triênt cha vững chắc vì dễ bị ảnh hởng từ hoạt động bên ngoài, môI trờng cha đợc chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển
Cõu 12: Trỡnh bày quỏ trỡnh hỡnh thành và mục tiờu hoạt động của hiệp hội cỏc nước Đụng Nam Á Trả lời :
a Quỏ trỡnh hỡnh thành :
- Hiệp hội cỏc nước Đụng Nam Á ( ASEAN) thành lập vào 8/8/1967 , với 5 nước thành viờn : Thỏi Lan, Malaixia, In đụnờxia, Xingapo, Philippin
- Năm 1984 : cú thờm Brunõy
- Năm 1995: cú thờm Việt Nam
- Năm 1997 : cú thờm Lào và Mianma
- Năm 1999 : cú thờm Campuchia
=> Đến năm 1999, ASEAN cú 10 nước thành viờn
b Mục tiờu hoạt động(hay Mục tiờu hợp tỏc của hiệp hụi cỏc nước Đụng Nam Á đó thay đỗi theo thời gian)
- Trong 25 năm đầu: hợp tỏc quõn sự
- Từ đầu thập niờn 90 của TK XX: giữ vững hoà bỡnh , an ninh và ổn định khu vực , phỏt triển KT-XH – Mục tiêu
chung : Hiệp hội các nc ĐNA đã có 10 NC thành viên và hợp tác để cùng phát triển đồng đều, ổn định, trờn nguyờn tắc tự nguyện, tụn trọng chủ quyền của mổi quốc gia, cựng nhau hợp tỏc toàn diện, khảng định vị trớ của mỡnh trờn trường quục tế
Cõu 13: Cho biết những thuận lợi và khú khăn mà Việt Nam gặp phải khi gia nhập ASEAN?
Trả lời
a Thuận lợi
- Quan hệ mậu dịch :
+ Từ năm 1990 đến nay , tốc độ quan hệ mậu dịch với cỏc nước ASEAN tăng 26,8%
+ Giỏ trị buụn bỏn với ASEAN chiếm 32,4% tổng giỏ trị buụn bỏn với quốc tế
+ Mặt hàng xuất khẩu chớnh là gạo
+ Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là xăng dầu, phõn bún, thuốc trừ sõu, hàng điện tử
- Hợp tỏc để phỏt triển kinh tế : dự ỏn phỏt triển hành lang đụng – tõy tạo điều kiện khai thỏc tài nguyờn , nhõn cụng ở vựng khú khăn, giỳp xoỏ đúi giảm nghốo
b Khú khăn
- Chờnh lệch về trỡnh độ phỏt triển kinh tế - xó hội
- Khỏc biệt về thể chế chớnh trị, bất đồng về ngụn ngữ
- Nhiều mặt hàng giống nhau , dễ xảy ra cạnh tranh trong xuất khẩu
II Địa lớ Việt Nam
Cõu 14: Hóy cho biết vị trớ của Việt Nam trờn bản đồ thế giới ?
Trả lời
- Việt Nam là một quốc gia độc lập cú chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lónh thổ , bao gồm: đất liền, hải đảo, vựng biển và vựng trời
- Việt Nam gắn liền với lục địa Á- Âu , nằm phớa đụng bỏn đảo Đụng Dương và nằm gần trung tõm Đụng Nam Á Năm 1995: Việt Nam gia nhập ASAEN
- Tiếp giỏp : + Phớa bắc : giỏp Trung Quốc
+ Phớa tõy : giỏp Lào và Campuchia
+ Phớa đụng : giỏp biển Đụng
Cõu 15 : Hóy cho biết 1 số thành tựu nổi bật của nền kinh tế xó hội nước ta trong thời gian đổi mới vừa qua ?
rừ rệt
Trang 4- Về nông nghiệp : từ chỗ thiếu ăn phải nhập khẩu lương thực nay trở thành 1 trong 3 nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới ( Thái Lan , Việt Nam , Hoa kỳ ) Mỗi năm nước ta xuất khẩu 3 đến 4 triệu tấn gạo
dựng và đi vào sản xuất
Câu 16 : Em hãy nêu những bằng chứng cho thấy Việt Nam là 1 trong những quốc gia tiêu biểu cho bản sắc thiên nhiên , văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam Á?
Trả lời
- Thiên nhiên: nước ta mang đậm tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khu vực
- Văn hoá : nước ta có nền văn minh lúa nước , tôn giáo, nghê thuật , kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực
- Lịch sử : Việt Nam là lá cờ đầu trong khu vực về chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mĩ giành độc lập dân tộc
- Là thành viên của ASEAN từ năm 1995 VN tích cực góp phần xây dựng ASEAN ổn định , tiến bộ, thịnh vượng
Câu 17 : Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên ? Nêu ý nghĩa của vị trí đối với tự nhiên và kinh tế - xã hội nước ta ? Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lí đến việc hình thành môi trường tự nhiên của nước ta
Trả lời
a) Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên:
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm khu vực ĐNA.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữac các nước ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật
b Ý nghĩa :
- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa , thiên nhiên đa dạng, phong phú nhưng cũng gặp không ít thiên tai ( bão, lụt, hạn hán )
- Nằm gần trung tâm ĐNA nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế - xã hội
c ) Ảnh hưởng của vị trí đến môi trường tự nhiên :
- Làm cho nước ta vừa có đất liền , vừa có vùng biển rộng lớn
- Nằm trong vùng nội chí tuyến , ở khu vực gió mùa nên tự nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Vừa gắn vào lục địa châu Á , vừa mở ra biển Đông nên tự nhiên nước ta mang tính biển sâu sắc , làm tăng cường tính chất gió mùa ẩm của tự nhiên nước ta
Câu 18 : Hình dạng lãnh thổ nước ta có đặc điểm gì ? Hình dạng ấy đã ảnh hưởng như thế nào tới các điều kiện tự nhiên
và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta ?
a ) Đặc điểm hình dạng lãnh thổ nước ta :
* Phần đất liền :
- Phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam tới 1650 km ( 15 v ĩ đ ộ )
- Bề ngang hẹp Nơi hẹp nhất theo chiều tây – đông , thuộc Quảng Bình chưa đầy 50 km
- Đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260 km ,
- Đường biên giới dài 4550 km
* Phần biển : - Mở rộng về phía đông , đông nam
- Có nhiều đảo và quần đảo
b ) Ảnh hưởng :
- Đối với tự nhiên : Làm cho thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng , phong phú và sinh động cảnh quan thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng , các miền tự nhiên Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền , tăng cường tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta
- Đối với giao thông vận tải : Hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhiều loại hình vận tải : đường bộ , đường biển , đường hàng không …
Mặt khác giao thông vận tải nước ta cũng gặp không ít trở ngại , khó khăn , nguy hiểm do hình dạng địa hình lãnh thổ kéo dài , hẹp ngang , nằm sát biển Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai , địch hoạ Đặc biệt là tuyến giao thông bắc – nam thường
bị bão , lụt , nước biển phá hỏng gây ách tắc giao thông
Câu 19 : Nêu vị trí , giới hạn lãnh thổ Việt Nam ? Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn g ì cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay
4
Trang 5a ) Vị trớ địa lớ , giới hạn lónh thổ nước ta ;
* Phần đất liền :
- Nằm giữa cỏc vĩ độ 8 0 34 ’ B -> 23 0 23 ’ B ( kộo dài 15 vĩ độ )
- Phần đất liền nằm trảI dài trên 15 vĩ độ
- Phớa Bắc giỏp Trung Quốc , phớa Tõy giỏp Lào và CamPuChia , phớa Đụng , Đụng Nam , Tõy Nam giỏp biển Đụng và vịnh Thỏi lan
- Nằm trong mỳi giờ thứ 7 ( giờ GMT )
* Phần biển :
- Diện tớch 1 triệu km 2 ( gấp 3 lần phần đất liền )
- Cú 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa (Đà Nẵng ) và Trường Sa ( Khỏnh Hoà )
b ) Vị trớ địa lớ và hỡnh dạng của lónh thổ nước ta cú những thuận lợi và khú khăn cho việc xõy dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay :
* Thuận lợi : - Tạo thuận lợi cho Việt Nam phỏt triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành nghề nhờ cú khớ hậu giú mựa , cú đất liền ,
cú biển
- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với cỏc nước Đụng Nam Á và thế giới do vị trớ trung tõm và cầu nối
* Khú khăn : - Phải luụn chỳ ý bảo vệ lónh thổ cả đất liền , vựng biển , hải đảo
- Phũng chống thiờn tai : bóo , lụt , súng biển , chỏy rừng
Câu 20 : Đảo lớn nhất nc ta là đảo nào ? thuộc tỉnh nào
- Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang
Cõu 21 : Nờu diện tớch , giới hạn biển Đụng ?
Quốc , PhiLớppin , Malaixia , Xingapo , Brunõy , CamPuChia
Cõu 22 : Khớ hậu hải văn biển Đụng cú đặc điểm gỡ ?
* Đặc điểm khớ hậu :
- Chế đụ nhiệt : Trung bỡnh 230 C Mựa hạ mỏt , mựa đụng ấm hơn trong đất liền , biờn độ nhiệt trong năm nhỏ
- Chế độ giú : + Giú hướng Đụng Bắc từ thỏng 10 -> thỏng 4
+ Giú hướng Tõy Nam từ thỏng 5 -> thỏng 9
+ Giú trờn biển mạnh hơn trờn dất liền , trung bỡnh 5- 6 m/s cực đai tới 50m/s
=> Khớ hậu biển mang tớnh chất nhiệt đới giú mựa
(Chỳ ý : Vựng biển Việt Nam mang tớnh chất nhiệt đới giú mựa , em hóy chứng minh điều đú thụng qua cỏc yếu tố khớ hậu biển ? -> Làm như trờn )
* Đặc điểm hải văn :
- Hướng chảy của cỏc dũng biển tương ứng với 2 mựa giú :
+ Dũng biển mựa đụng : hướng Đụng Bắc – Tõy Nam
+ Dũng biển mựa hố : hướng Tõy Nam – Đụng Bắc
Cõu 23 : Chứng minh biển Việt Nam cú tài nguyờn phong phỳ ?
: - Thềm lục địa và đỏy biển ; cú khoỏng sản như dầu khớ , kim loại , phi kim loại
Cõu 24 : Tài nguyờn của vựng biển nước ta tạo điều kiện phỏt triển những ngành kinh tế nào ? Vỡ sao phải bảo vệ mụi trường biển
a ) Những ngành kinh tế phỏt triển dựa vào tài nguyờn của vựng biển nước ta :
- Nuụi trồng thuỷ sản
- Đỏnh bắt hải sản
- Chế biến hải sản
- Khai thỏc dầu , khớ tự nhiờn dưới biển ( thềm lục địa )
- Giao thụng trờn biển
- Du lịch
b ) Cần bảo vệ mụi trường biển vỡ :
- Biển cú vai trũ quan trọng đối với sự phỏt triển kinh tế đất nước , đối với đời sống người dõn
- Ở một số vựng biển ven bờ đó bị ụ nhiễm do chất thải dầu khớ và chất thải sinh hoạt Nguồn lợi hải sản của biển cũng cú chiều hướng giảm sỳt
- Cần phải cú kế hoạch khai thỏc và bảo vệ biển tốt hơn để gúp phần vào sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ , hiện đại hoỏ đất nước
Cõu 25: Trỡnh bày đặc điểm chung của biển Đụng và vựng biển Việt Nam ?
Trả lời
- Vựng biển VN là 1 bộ phận của biển Đụng ( S khoảng 1 triệu km2)
- Biển Đụng là 1 biển lớn , tương đối kớn : Nằm trải rộng từ xớch đạo tới chớ tuyến Bắc
Trang 6Diện tích khoảng 3 447 000 km2.
* Đặc điểm khí hậu : thay đổi theo mùa
- Chế độ gió : 2 mùa gió : + Gió đông bắc ( T10 – T4)
+ Gió tây nam ( T5 – T9)
- Chế độ nhiệt : nóng quanh năm, nhiệt độ nước biển tầng mặt TB trên 230C
- Chế độ mưa : ít hơn trên đất liền ( 1100- 1300 mm / năm)
* Đặc điểm hải văn
- Dòng biển : thay đổi theo mùa gió
- Chế độ triều phức tạp, thuỷ triều là nét đặc sắc của vùng biển VN
- Độ muối: 30 -> 330/00
Câu 26: Biển mang lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta ?
Trả lời:
a Thuận lợi- khó khăn:
- Nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú , đa dạng , tạo điều kiện để phát triển các ngành KT biển:
+ Thuỷ sản : nhiều cá , tôm…
+ Khoáng sản : nhất là dầu mỏ , khí đốt , muối
+ Du lịch : nhiều bãi biển đẹp…
+ Xây dựng cảng biển: nhiều vũng vịnh sâu
- Nhiều thiên tai : mưa , bão , sóng lớn, triều cường…
- Ô nhiễm nước biển , tài nguyên biển bị suy giảm
b Biện pháp bảo vệ :
- Khai thác tài nguyên biển hợp lí
- Nâng cao ý thức bảo vệ MT biển
Câu 27 : Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta
Lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta chia làm 3 giai đoạn :
1 Giai đoạn Tiền Cambri ( tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ )
- Cách đây 570 triệu năm
- Đại bộ phận nước ta còn là biển
- Trên lãnh thổ Việt Nam lúc này chỉ có 1 số mảng nền cổ nằm rải rác
- Các loài sinh vật có rất ít và đơn giản Bầu khí quyển có rất ít ô xi
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo ( phát triển , mở rộng và ổn định lãnh thổ )
- Cách đây ít nhất 65 triệu năm , kéo dài 500 triệu năm
- Có nhiều cuộc vận động tạo núi lớn trên thế giới làm thay đổi hẳn hình thể nước ta so với trước
- Phần lớn lãnh thổ trở thành đất liền
- Giới sinh vật giai đoạn này đã phát triển mạnh mẽ Đây là thời kì cực thịnh của bò sát khủng long và cây hạt trần
- Giai đoạn này để lại những khối đá vôi hùng vĩ và những bể than đá lớn
- Cuối Trung Sinh ngoại lực chiếm ưu thế - > địa hình bị san bằng
3 Giai đoạn Tân kiến tạo ( nâng cao địa hình , hoàn thiện giới sinh vật và còn đang tiếp diễn )
- Cách đây 25 triệu năm
- Là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển lãnh thổ Việt Nam hiện nay
- Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a diễn ra rất mạnh mẽ , nay vẫn còn tiếp diễn :
- Làm núi non sông ngòi trẻ lại
- Hình thành các cao nguyên ba dan , các đồng bằng phù sa trẻ
- Mở rộng biển Đông , tạo các bể dầu khí lớn , bô xít , than bùn …
- Giới sinh vật phát triển phong phú , hoàn thiện
- Loài người xuát hiện
Câu 28 : Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển Lãnh thổ Việt Nam hiện nay ? ( như ý 3 câu 1 )
6
Trang 7Cõu 29: Chứng minh rằng nước ta cú nguồn tài nguyờn khoỏng sản phong phỳ , đa dạng ? Giải thớch tại sao Việt Nam là nước giàu tài nguyờn khoỏng sản ?
* Chứng minh :
loại đó và đang được khai thỏc
sắt , đồng , thiếc , crụm , bụ xớt
* Giải thớch :
- Việt Nam cú lịch sử phỏt triển qua hàng triệu năm , cấu trỳc địa chất phức tạp , mỗi chu kỡ kiến tạo sinh ra một hệ khoỏng sản đặc trưng
- Việt Nam ở vị trớ tiếp xuvs giữa 2 vành đai sinh khoỏng lớn của thế giới : Thỏi Bỡnh Dương và Địa Trung Hải
Cõu 30 : Nờu 1 số nguyờn nhõn làm cạn kiệt nhanh chúng 1 số tài nguyờn khoỏng sản nước ta
trả lời : Nguyờn nhõn làm cạn kiệt tài nguyờn khoỏng sản ở nước ta :
Cõu 31 : Sự hỡnh thành cỏc vựng mỏ chớnh ở nước ta
Cỏc khoỏng
sản chớnh
được hỡnh
thành
Than , chỡ , sắt , đồng , vàng , đỏ quý , ( phõn bố ở khu nền cổ Việt Bắc , Hoàng Liờn Sơn , Kon tum )
Apatớt ( Tõy Bắc ), than đỏ ( Quảng ninh ) , đỏ vụi (Đụng Bắc Bắc Bộ 0 , sắt , thiếc , vàng ( Bắc Trung Bộ )
Dầu mỏ , khớ đốt , than nõu , than bựn (ở cỏc đồng bằng và thềm lục địa) , bụ xớt ( tõy Nguyờn )
Cõu 32 : Trỡnh bày đặc điểm chung của địa hỡnh nước ta ?
Trả lời
a Đồi nỳi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trỳc địa hỡnh Việt Nam
* Đồi nỳi chiếm ắ diện tớch lónh thổ
- Chủ yếu là đồi nỳi thấp:
+ Địa hỡnh thấp dưới 1000 m : chiếm 85%
+ Nỳi cao trờn 2000 m : chiếm 1%
- Đồi nỳi tạo thành 1 cỏnh cung lớn hướng ra biển Đụng, dài 1400 km
- Nhiều vựng nỳi lan ra sỏt biển
* Đồng bằng chiếm ẳ diện tớch lónh thổ
2 đồng bằng lớn : Đồng bằng Sụng Hồng, Đồng bằng Sụng Cửu Long
b Địa hỡnh nước ta được tõn kiến tạo nõng lờn và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau:
- Nhờ vận động Tõn kiến tạo đó làm cho địa hỡnh nước ta nõng cao và phõn thành nhiều bậc kế tiếp nhau : nỳi đồi , đồng bằng , thềm lục địa ( thấp dần từ nội địa ra biển)
c Hướng nghiờng của địa hỡnh là hướng tõy bắc – đụng nam
d Địa hỡnh nước ta chạy theo 2 hướng chớnh : tõy bắc – đụng nam và vũng cung
c Địa hỡnh nước ta mang tớnh chất nhiệt đới giú mựa và chịu tỏc động mạnh mẽ của con người
- Đất đỏ bị phong hoỏ mạnh Cỏc khối nỳi bị cắt xẻ, xõm thực, xúi mũn
- Địa hỡnh biến đổi sõu sắc do tỏc động của mụi trường nhiệt đới, giú mựa ẩm & do sự khai phỏ của con người
Câu 33 Địa hình nc ta hình thành và biến đổi do những nguyên nhân chủ yếu nào
- Địa hỡnh nước ta được cổ kiến tạo và tõn kiến tạo tạo dựng lên Địa hình luôn biến đổi do tác động mạnh mẽ của môI trờng nhiệt đối gói mùa và do sự khai thác mạnh mẽ của con ngời
Câu 34 : Các dạng địa hình nc ta
Có 4 dạng : địa hình cacxtơ, địa hìnhđồng bằng phù sa mới, địa hình cao nguyên badan, địa hình đê sông đê biển
Cõu 35: Địa hỡnh nước ta được chia thành mấy khu vực chớnh ? Nờu vị trớ , đặc điểm cơ bản của từng khu vực ? Trả lời:
- Địa hỡnh nước ta chia thành 4 khu vực chớnh : Khu vực đồi nỳi, Khu vực đồng bằng,
Bờ biển, Thềm lục địa
- Đặc điểm từng khu vực :
a Khu vực đồi nỳi
Vựng nỳi Vựng nỳi Đụng Bắc Vựng nỳi Tõy Bắc Vựng nỳi Trường Sơn
Bắc
Vựng nỳi Trường Sơn Nam
Trang 8Vị trí Nằm ở tả ngạn sông
Hồng Nằm giữa sông Hồng và sông Cả Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã Từ nam dãy Bạch Mã tới Đông Nam Bộ Đặc điểm - Là vùng đồi núi thấp
- Nổi bật với các dãy núi
hình cánh cung
- Địa hình cacxto khá
phổ biến tạo nhiều cảnh
đẹp và hùng vĩ
- Hùng vĩ , đồ sộ nhất nước ta
- Nhiều dải núi song song kéo dài hướng Tây bắc- Đông nam
- Là vùng núi thấp
- Hai sườn không đối xứng , dốc hướng Tây bắc – Đông Nam
- Có nhiều nhánh đâm ra biển
- Là vùng đồi núi ,cao Nguyên hung vĩ
- Các cao nguyên rộng phủ đất đỏ badan xếp tầng hình cánh cung
b Khu vực đồng bằng:
* Đồng bằng Châu thổ hạ lưu các sông lớn
- Đồng bằng sông Cửu Long: lớn nhất (40.000km2) , thấp , nhiều kênh rạch, ngập lụt hàng năm, vẫn được bồi đắp tự nhiên
- Đồng bằng Sông Hồng: rộng 15000km2 , cao , hệ thống đê dài 2700 km, nhiều ô trũng , không còn bồi đắp tự nhiên
* Các đồng bằng duyên hải Trung bộ
- Diện tích : 15 000 km2 , nhỏ hẹp, kém phì nhiêu
c Địa hình bờ biển
- Bờ biển dài 3.260 Km ( từ Móng Cái đến Hà Tiên )
- Có 2 dạng chính: + Bờ biển bồi tụ ( đồng bằng )
+ Bờ biển mài mòn (chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu)
d Thềm lục địa : Mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ , có nhiều dầu mỏ
Câu 36: Chứng minh địa đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN
Chứng minh :
- Đồi núi chiếm ¾ diên tích phần đất liền , nhưng chủ yếu là đồi núi thấp : núi thấp dưới 1000m chiếm 85% , núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1 %
- Đồi núi tạo thành 1 cánh cung lớn , mặt lồi hướng ra biển Đông dài 1400 km , nhiều vùng núi lan sát biển hoặc bi nhấn chìm thành các quần dảo ( Vịnh Hạ long)
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ lãnh thổ Có 2 đồng bằng lớn là ĐBSH và ĐBSCL
- Đồng bằng miền trung nhỏ hẹp , ít phì nhiêu , bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực nhỏ
Câu 37 : Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào ? Chứng minh ?
a ) Cùng với Tân kiến tạo , hoạt động ngoại lực của khí hậu ,của dòng nước và của con người là những nhân tố chủ yếu
và trực tiếp hình thành và biến đổi địa hình của nước ta
b ) Chứng minh : - Môi trường nóng ẩm , gió mùa làm cho đất đá bị phong hoá mạnh mẽ
- Mưa lớn và tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn , cắt xẻ , xâm thực các khối núi lớn
- Nước mưa hoà tan đá vôi tạo nên địa hình cacxtơ nhiệt đới
- Những mạch nước ngầm khoét sâu vào long núi tạo nên những hang động rộng lớn , kì vĩ và phổ biến ở Việt Nam
- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều : công trình kiến trúc đô thị , hầm mỏ , giao thông , đê , đập , kênh rạch , hồ chứa nước
Câu 38 : Vì sao nói địa hình nước ta là địa hình già được tân kiến tạo nâng cao , trẻ lại và tạo thành nhiều bậc địa hình kế tiếp nhau
Trả lời : - Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc trong giai đoạn Cổ kiến tạo
mặt san bằng cổ thấp và thoải ‘
núi , đồi , đồng bằng , thềm lục địa Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển theo hướng Tây Bắc – Đông nam
Câu 39 : Địa hình đá vôi tập trung nhiều ở miền nào ? Địa hình cao nguyên ba dan tập trung nhiều ở miền nào ? Nguyên nhân hình thành đồng bằng phù sa châu thổ ?
Trả lời : - Địa hình đá vôi tập trung nhiều ở miền núi phía Bắc ( vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc )
sụt võng lớn
+ Phù sa của các hệ thống sông bồi đắp vùng trũng tạo đồng bằng phù sa trẻ
Câu 40 : So sánh địa hình châu thổ sông Hồng giống và khác với địa hình châu thổ sông Cửu Long như thế nào
8
Trang 9a ) Giống : Cả 2 đồng bằng đều là vùng sụt võng được phù sa của 2 con sông : sông Hồng và sông Cửu Long bồi đắp trong giai đoạn Tân kiến tạo
b ) Khác :
2700km
- Có những ô trũng trong đê không được bồi đắp
tự nhiên hang năm
- Không có hệ thống đê lớn để ngăn lũ
- Mùa lũ nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước
Câu 41 : Đi theo vĩ tuyến 22 0 B , từ biên giới Việt -Lào đến biên giới Việt -Trung ta phải vượt qua các dãy núi nào ?Các dòng sông lớn nào ?
a ) Các dãy núi : Pu Đen Đinh , Hoàng Liên Sơn , Con Voi , Cánh cung sông Gâm , Cánh cung Ngân Sơn , Cánh cung Bắc Sơn
b ) Các dòng sông lớn : S Đà , S Hồng , S Lô , S Gâm , S Cầu S Thương
Câu 2 : Đi dọc kinh tuyến 108 0 Đ ( H30.1 ) đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết ta phải đi qua : Các cao nguyên nào ? Em có nhận xét gì về địa hình và nham thạch của các cao nguyên này ?
a ) Các cao nguyên : C.N Kon Tum , C.N Đắc Lắc , C.N Mơ Nông , C.N Di Linh
b ) + Về địa hình : Do độ cao khác nhau nên được gọi là cao nguyên xếp tầng , sườn cao nguyên rất dốc đã biến các dòng sông ,
dòng suối thành những thác nước hùng vĩ như Pren , Cam li , Pông-gua
+ Về địa chất : - Đây là khu vực nền cổ , bị nứt vỡ kèm theo phun trào macma vào giai doạn Tân kiến tạo
Câu 42 : Cho biết quốc lộ 1A từ lạng sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn nào ? Các đèo này có ảnh hưởng tới giao thông Bắc – Nam như thế nào ?
a ) Các đèo lớn : Đèo Sai Hồ ( Lạng Sơn ) , đèo Tam Điệp ( Ninh Bình ) , đèo Ngang ( Hà tĩnh ) , đèo Hải Vân ( Huế - Đà Nẵng ) ,
đèo Cù Mông ( Bình Định ) , đèo Cả ( Phú Yên )
b ) Các đèo này ảnh hưởng rất lớn tới giao thông vậ tải Bắc Nam ( hay xảy ra tai nạn , ách tắc giao thông )
Trang 10B - BÀI TẬP
1 Vẽ biểu đồ hình cột
Bài 1: Vẽ biểu đồ phân bố dòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây ( Sông Hồng) theo bảng lưu lượng bình quân tháng
( m3/s) dưới đây :
Lưu
lượng
Hướng dẫn :
- Trục tung : lưu lượng, chọn mốc cao nhất là 10000 m3/s , quy ước 1000 m3/s vẽ 1cm => tổng chiều dài = 10,5 cm
- Trục hoành : 12 tháng , mỗi tháng vẽ 1 cột, mỗi cột rộng 1cm => tổng chiều dài = 12cm
Bài 2 : Cho bảng số liệu về diện tích rừng ở Việt Nam qua 1 số năm ( triệu ha)
a Tính tỉ lệ % che phủ rừng so với diện tích đất liền ( làm tròn là 33 triệu ha) ?
b Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đó?
c Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng Việt Nam?
Hướng dẫn :
a Tỉ lệ che phủ rừng = Diện tích rừng x 100 % ( %)
Diện tích đất liền
b Vẽ biểu đồ hình cột : vẽ 3 cột
c Nhận xét
- Diện tích rừng của nước ta có sự biến động :
+ Từ năm 1943 – 1993 , diện tích rừng giảm mạnh từ 14,3 triệu ha xuống chỉ còn 8,6 triệu ha
( do chiến tranh, chặt phá bừa bãi)
+ Từ năm 1993 – 2001 , diện tích rừng tăng lên đáng kể , từ 8,6 triệu ha lên 11,8 triệu ha
( do trồng rừng , thực hiện tốt luật bảo vệ rừng)
- Tỉ lệ che phủ rừng cũng có sự biến động
+ Từ năm 1943 – 1993 : tỉ lệ che phủ giảm
+ Từ năm 1993 – 2001 : tỉ lệ che phủ tăng
Bài 3: Dựa vào bảng 17.1 SGK / 61 , hãy vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét GDP / người của các nước ASEAN theo số
liệu :
Bảng tổng sản phẩm trong nước ( GDP) bình quân đầu người của 1 số nước Đông Nam Á năm 2001 ( đơn vị là USD) :
Nam
Xingapo
GDP/
Hướng dẫn :
a Vẽ biểu đồ hình cột
- Trục tung : GDP / người , mốc cao nhất là 21 000 , chia 7 đoạn, mỗi đoạn = 300 USD vẽ 1,5 cm => tổng chiều dài = 1,5 x 7 + 0,5 = 12 cm
- Trục hoành : 9 nước , mỗi nước vẽ 1 cột , mỗi cột rộng 1 cm , 2 cột cách nhau 0,5 cm => tổng chiều dài = 9 + 8 x 0,5 + 0,5 = 13,5 cm
b Nhận xét
- Thu nhập GDP/ người của các quốc gia ASEAN không bằng nhau , chênh lệch rất lớn
+ Nước có GDP/ người cao nhất là : Xingapo ( 20 740 USD)
+ Nước có GDP / người thấp nhất là : Campuchia (280 USD)
=> Chênh nhau 74 lần
- Hầu hết các nước có mức thu nhập thấp , dưới 1000 USD/ người / năm ( đang phát triển)
- Phản ánh trình độ phát triển kinh tế không đều giữa các nước
2 Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ( biểu đồ kết hợp đường và cột)
Bài 4 : Dựa vào bảng số liệu 31.1 SGK / 110 , hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của trạm khí tượng Hà Nội ?
10