c) Ông an ủi Thần và mời Thần thỉnh thoảng đến nhà chơi. Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh vào các chữ cái đặt trước ý em cho là đúng. b) Hót véo von.. c) Sống trong một thế giới r[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ĐẦM DƠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH CÁI KEO Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II ( KHỐI 2)
NĂM HỌC : 2009 – 2010 MÔN : TIẾNG VIỆT – TOÁN
I TIẾNG VIỆT
A/ Kiểm Tra Đọc :
1/ Đọc thầm và làm bài tập :
Câu 1: Đọc thầm bài: Ông Mạnh thắng thần Gió (TV2 – Tập 2, trang 13)
Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh vào các chữ cái đặt trước ý em cho là đúng
1/ Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?
a) Thần Gió xô ông Mạnh ngã
b) Thần cười ngạo nghễ trêu tức ông
c) Thần Gió xô ông ngã và cười ngạo nghễ trêu tức ông
d) Thần đạp đổ cửa và làm gãy cây cối xung quanh
2/ Hình ảnh nào chứng tỏ thần Gió phải bó tay?
a) Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay
b) Thần bay đi với tiếng cười ngạo nghễ
c) Cả ba lần nhà đều bị quật đổ
d) Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ rạp, nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững
3/ Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình ?
a) Ông đã an ủi Thần
b) Ông mời Thần đến nhà chơi
c) Ông an ủi Thần và mời Thần thỉnh thoảng đến nhà chơi
d) Ông làm cỗ mời Thần đến nhà ăn
4/Hành động kết bạn với Thần gió của ông Mạnh cho thấy ông là người như thế
nào ?
a) Ông là người nhân hậu, thông minh
b) Ông là người nhân hậu biết tha thứ
c) Ông là người khôn ngoan, biết thân thiện với thiên nhiên
d) Cả a,b,c đều đúng
Câu 2: Đọc thầm bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng (TV2, tập 2, trang 23)
Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh vào các chữ cái đặt trước ý em cho là đúng
1/ Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống như thế nào?
a) Tự do bay nhảy
b) Hót véo von
c) Sống trong một thế giới rất rộng lớn là cả bầu trời xanh thẳm
d) Cả a,b,c
2/ Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn thảm?
a) Vì chim bị nhốt trong lồng b) vì chim bị đói
c) Vì chim bị khát nước d) Vì chim bị thương nặng
3/ Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim ?
a) Bắt chim hót suốt ngày
b) Không cho chim ăn uống để chim chết vì đói và khát
c) Buộc dây vào cổ chim chặt quá
d) Nhốt chim vào lồng bé quá chim không đi lại được
Trang 2Câu 3: Đọc thầm bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn (TV2 tập 2 trang 31,32)
Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh vào các chữ cái đặt trước ý em cho là đúng:
1/ Bài văn có mấy nhân vật ? họ là ai ?
a) Hai nhân vật Họ là :………
b) Ba nhân vật Họ là :………
c) Bốn nhân vật Họ là :………
d) Năm nhân vật Họ là: ………
2/ Thái độ của chồn như thế nào đối với gà rừng?
a) Coi thường bạn b)Tôn trọng bạn
c) Kính phục bạn d) rất sợ bạn
3/ Khi gặp nạn thái độ của chồn như thế nào?
a) Dũng cảm b) Thông minh
c) Gan dạ d) Sợ hải
4/ Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn?
a) Gà rừng giả vờ chết b) Liều lĩnh xông ra
c) Đánh lạc hướng d) Cả a,b,c đều đúng
Câu 4: Đọc thầm bài: Quả tim Khỉ (TV2 tập 2 trang 50,51)
Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh vào các chữ cái đặt trước ý em cho là đúng
1/ Khỉ đối sử với cá sấu như thế nào ?
a) Chăm sóc bạn b) Hòa nhã với bạn
c) Kết nghĩa với bạn d) Thương yêu, chiều chuộng bạn
2/ Cá sấu định lừa khỉ như thế nào ?
a) Vờ mời Khỉ đến nhà chơi
b) Vờ mời Khỉ đi chơi cùng mình
c) Vờ mời Khỉ đến gặp vua cá sấu
d) Vờ mời Khỉ đi thăm các bạn của mình
3/ Câu nói nào của Khỉ làm cá sấu tin Khỉ ?
a) Quả tim tôi để ở nhà
b) Mau đưa tôi về , tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn
c) Chuyện quan trọng như vậy mà bạn chẳng báo trước
d) Cả a,b,c
4/Tại sao cá sấu lại tẽn tò, lủi mất ?
a) Vì cá sấu cảm thấy xấu hổ
b) Vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối
c) Vì thấy mình là kẻ không tốt
d) Vì thấy mình không xứng làm bạn của Khỉ
Câu 5: Đọc thầm bài: Tôm càng và cá con (TV2 tập 2 trang 68,69)
Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh vào các chữ cái đặt trước ý em cho là đúng
1/ Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm càng gặp chuyện gì ?
a) Thấy một con vật lạ
b) Thấy một con vật rất đẹp
c) Thấy một con vật rất to lớn
d) Thấy một con vật rất hung dữ
2/ Cá con làm quen với tôm càng như thế nào ?
a) Bằng lời tự giới thiệu
b) Bằng lời chào hỏi
Trang 3c) Bằng lời chào hỏi và tự giới thiệu.
d) Bằng những cử chỉ thân mật
3/ Vẩy cá con có ích lợi gì ?
a) Vẩy cá con làm cho cá con đẹp thêm
b) Vẩy cá con làm mái chèo , bánh lái
c) Vẩy cá con làm nước không thấm vào người cá con
d) Vẩy cá con là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể của cá con
2/Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi trong các bài sau::
Bài 1: Chim sơn ca và bông cúc trắng
Đọc đầu bài và đoạn: “Bên bờ rào ….bầu trời xanh thẳm” Hay đoạn “Nhưng
sáng hôm sau ….chẳng làm gì được.”
Câu 2: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
Đọc đoạn “ Gà rừng và chồn ….mình thì có hàng trăm Hay đoạn “Một buổi sáng
….lấy gậy thọc vào hang”
Bài 3: Quả tim khỉ.
Đọc đoạn: “ Một ngày nắng đẹp…trườn lên bãi cát” Hay đoạn “Bạn là ai? Hoa quả mà khỉ hái cho”
Bài 4: Tôm càng và cá con
Đọc đoạn: “Một hôm … Có loài ở biển cả ” Hay đoạn “hay đoạn Thấy đuôi cá con lượn nhẹnhàng ……Con cá dữ tức tối bỏ đi ”
Bài 5: Sông Hương
Đọc đoạn: “ Sông Hương là một bức tranh ….in trên mặt nước” hay đoạn “Mỗi mùa hè tới ….lung linh dát vàng”
*Lưu ý : Giáo viên có thể cho thêm các bài tập đọc và trả lời câu hỏi trong nội dung bài.
3/ Luyện từ và câu :
- Đặt và trả lời câu hỏi khi nào? ở đâu? như thế nào? vì sao?
- Dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- Mở rộng vốn từ : Từ ngữ về sông biển
B Kiểm tra viết
1/ Chính tả
Bài 1: Chim sơn ca và bông cúc trắng
Giáo viên đọc cho học sinh viết từ “Bên bờ rào … Bay về bầu trời xanh thẳm”
Bài 2: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Giáo viên đọc cho học sinh viết từ “Một buổi sáng … Lấy gậy thọc vào hang”
Bài 3: Cò và Cuốc.
Giáo viên đọc cho học sinh viết từ “cò đang lội ruộng bắt tép ….ngại gì bẩn hở chị”
Bài 4: Quả tim khỉ.
Giáo viên đọc cho học sinh viết từ “Bạn là ai? … đến hoa quả mà Khỉ hái cho”
*Lưu ý: Giáo viên đọc cho học sinh viết và có thể cho thêm các bài ở dạng nêu trên.
2/ Tập làm văn.
Câu 1: Hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về mùa hè, theo gợi ý sau:
a) Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?
b) Mặt trời mùa hè như thế nào?
Trang 4c) Cây trái trong vườn như thế nào?
d) Học sinh thường làm gì trong dịp nghỉ hè?
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3-5 câu) để nói về một con vật mà em thích, theo gợi ý sau:
a) Đó là con gì, ở đâu ?
b) Hình dáng con vật ấy có đặc điểm gì nổi bật?
c) Hoạt động của con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?
Câu 3: Nói lời đáp của en trong các trường hợp sau :
a) Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm một việc tốt cho bạn
b) Khi bạn xin lỗi vì đã vô ý làm bẩn quần áo em
c) Cô giáo (thầy giáo) cho biết lớp em đạt giải nhất trong tháng thi đua này
* Lưu ý: Giáo viên cho thêm các bài ở dạng nêu trên.
II TOÁN:
Bài 1 : Tổng của nhiều số.
a) Tính:
3 + 6 + 5 = - 8 + 7 + 5 =
-7 + 3 + 8 = 6 + 6 + 6 + 6 =
-b) Tính: 14 36 15 24
+ 34 + 20 + 15 24
21 9 15 + 24
24
Bài 2: Phép nhân a) Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 9 + 9 + 9 = 27 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 50 b) Tính: 2 x 8 = - 3 x 6 = - 4 x 5 5 x 4
= -2 x 9 = - 3 x 9 = - 4 x 7 = - 5 x = -2
-2 x 1 = - 3 x 10 = - 4 x 3 = - 5 x 1
= -Bài 3: Điền dấu (>;<;=) thích hợp vào chỗ chấm? 2 x 3 ……… 3 x 2 5 x 8 ……… 5 x 4 4 x 6 ……… 4 x 3 3 x 10 ……… 2 x 9 Bài 4: Viết phép nhân biết a) Các thừa số là 10 và 2, tích là 20
b) Các thừa số là 6 và 2, tích là 12
c) Các thừa số là 3 và 5, tích là 15
Bài 5: Tính (theo mẫu) 4 x 3 + 8 = 12 + 8 = 20
a) 4 x 8 + 10 = b) 4 x 9 + 14 = c) 4 x 10 + 60 =
Bài 6: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.
4 x 3 = ?
Trang 5A 7 B 1 C 12 D 43
Bài 7: Mỗi xe ô tô có 4 bánh xe Hỏi 5 xe ô tô như thế có bao nhiêu bánh xe?
Bài 8: Phép chia a) Tính : 16 : 2 = - 12 : 4 = - 5 : 5 = -
18 : 3 = - 28 : 4 = - 25 : 5 = -
20 : 2 = - 9 : 3 = - 40 : 5 = -
b) Tìm X: 3 + X = 15 X - 4 = 5 3 x X = 15 X : 3 = 4
Bài 9: Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở?
Bài 10: Độ dài đường gấp khúc Một đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng có độ dài lần lượt là 10dm, 14dm và 9 dm Tính độ dài đường gấp khúc đó?
10 dm 14dm
9 dm
Bài 11: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng. A 1 giờ = 60 phút B 1 giờ = 30 phút C 1 giờ = 50 phút Bài 12: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng số hình tam giác và số hình tứ giác trong hình vẽ là: A 1 hình tứ giác 3 hình tam giác B 2 hình tam giác 3 hình tứ giác C 3 hình tam giác 3 hình tứ giác * Lưu ý: Giáo viên cho thêm các bài ở dạng nêu trên Bài 13 : Đặt tính rồi tính 36 + 36 67 + 5 70 – 32 61 – 28