Theo chương trình Chuẩn 2,0 điểm Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ.. trình Nâng cao 2,0 điểm Chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ l
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CẢNH CHÂN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2013 Môn: ĐỊA LÍ; Khối: C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ
SINH (8,0 điểm)
C â u
I
( 2 , 0
đ i ể m )
1 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây được thể hiện như thế nào ở vùng đồi núi? Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt đó ?
2 Hãy nêu những chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay Nguyên nhân của sự chuyển biến đó?
C â u
I I
( 3
Trang 2đ
i
ể
m
)
1 Phân tích điều kiện thuận lợi và khó
khăn để phát triển ngành chăn nuôi ở
nước ta
2 Phân tích thế mạnh về tự nhiên để
phát triển tổng hợp kinh tế biển ở
Duyên Hải Nam Trung Bộ
C
â
u
I
I
I
(
3
,
0
đ
i
ể
m
)
C
h
o
b
ả
n
g
s ố
l i ệ u :
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
(Đơn vị: nghìn tỷ đồng)
Nông-lâm-ngư 108,4 123,4 156,0 198,8
Nguồn: niên giám thống
kê Việt Nam, NXB thống kê-năm 2007
A n h
( c h ị )
h ã y :
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng các khu vực kinh tế nước ta thời kỳ 2000-2007
2 Từ biểu đồ đã vẽ hãy nêu nhận xét
I I
Trang 3H
Ầ
N
R
I
Ê
N
G
(
2
,
0
đ
i
ể
m
)
Thí sinh chỉ được làm
một trong hai câu
(câu IV.a hoặc IV.b)
Câu
IV.a.
Theo
chương
trình
Chuẩn
(2,0
điểm)
Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp
của nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ
Giải thích tại sao Đông Nam Bộ trở thành
vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất
công nghiệp?
trình Nâng cao
(2,0 điểm)
Chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc
Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta nhưng việc khai thác , chế biến khoáng sản chưa tương xứng với tiềm năng Tại sao?
-Hết -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán
bộ coi thi không giải thích gì thêm Họ và
tên thí sinh: ; Số báo danh:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CẢNH CHÂN
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐỀ THI T
(Đáp án - thang điểm c
Câu Ý Nội dung Điểm
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ
SINH (8,0 điểm)
I (2,0đ) 1 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây được thể hiện như thế nào ở vùng đồi núi? Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt đó ?
1,00
a) Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây được thể hiện ở vùng đồi núi
Trang 4+ Ở vùng đồi, núi nước ta, thiên
nhiên phân hóa Đông – Tây rất
phức tạp
0,25
+ Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc
thái cận nhiệt đới thì vùng núi thấp phía nam
Tây Bắc lại có cảnh quan thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa
0,25
+ Khi sườn Đông Trường Sơn mưa vào mùa thu
đông thì Tây Nguyên lại là mùa khô, còn Tây
Nguyên vào mùa mưa thì Đông Trường Sơn nhiều
nơi lại khô nóng
0,25
b) Nguyên nhân chủ yếu tạo nên
sự khác biệt đó :
Chủ yếu do tác động của gió mùa
với hướng các dãy núi
0,25
2
Hãy nêu những chuyển biến về cơ cấu lao
động trong các ngành kinh tế ở nước ta
hiện nay Nguyên nhân của sự chuyển biến
đó?
1,00
a) Hãy nêu những chuyển biến về cơ cấu lao
động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện
nay
+ Phần lớn lao động của nước ta tập trung trong
ngành nông-lâm-ngư nghiệp, có xu hướng giảm 0,25
+ Tỷ trọng lao động trong ngành công nghiêp- dây dựng
và dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ, có xu hướng tăng
0,25
+ Chuyển biến theo xu hướng tích cực, theo xu hướng
CNH- HĐH, nhưng diễn ra còn chậm 0,25
b) Nguyên nhân của sự chuyển biến
Tác động của cuộc cách mạng KH-KT và kết quả của quá trình đổi mới đất nước
0,25
II 1 Phân tích điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta.
1,5
a) Thuận lợi.
- Thức ăn cho chăn nuôi có ý nghĩa hàng đầu, với 3
nguồn, phong phú và dồi dào:
+ Thức ăn tự nhiên:
+ Sản phẩm của ngành trồng trọt và phụ phẩm của ngành thuỷ sản:
+ Thức ăn tổng hợp do ngành công nghiệp chế biến
0,25
- Dịch vụ về giống gia súc, gia cầm: nhiều gống chất lượng tốt, năng suất cao
0,25
Trang 5- Cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ chăn nuôi: hệ
thống chuồng trại, công nghiệp chế biến, dịch vụ
thú y
0,25
- Thuận lợi khác: dân cư lao động, đường lối chính
sách, thị trường tiêu thụ
0,25
b) Khó khăn
- Tự nhiên: diện tích đồng cỏ phân
tán, mùa khô , thiên tai, dịch bệnh…
0,25
- Kinh tế - xã hội: Giống gia súc, gia cầm năng
suất thấp, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng
nhu cầu xuất khẩu Cơ sở thức ăn cho chăn
nuôi chưa bảo đảm
Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc và công
tác dịch vụ thú y vẫn còn hạn chế, dẫn đến
nhiều dịch bệnh phát triển gây thiệt hại cho đàn
gia súc, gia cầm Hiệu quả kinh tế của chăn
nuôi nhìn chung còn thấp
0,25
2
Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển
tổng hợp kinh tế biển ở Duyên Hải Nam
Trung Bộ.
1,5
- Tất cả các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ đều
giáp biển, có nhiều thế mạnh để phát triển tổng hợp
kinh tế biển bao gồm các hoạt động:
0,25
- Nghề cá:
+ Bãi biển nhiều cá, tôm, tỉnh nào cũng có bãi cá, bãi tôm thuận lợi
0,25
cho hoạt động đánh bắt thủy sản
+ Ven bờ có nhiều vụng, vịnh, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng
0,25
- Có nhiều bãi biển đẹp: Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Nha Trang … phát triển du lịch
0,25
- Có nhiều vịnh tốt, nước sâu, kín gió để xây dụng hải cảng, dịch vụ hàng hải
0,25
- Có dầu khí, cát thủy tinh, …thuận lợi khai thác chế biến khoáng sản và sản xuất muối
0,25
III 1
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng các khu vực kinh tế nước ta thời kỳ
2000-2007 Từ biểu đồ đã vẽ hãy nêu nhận xét.
Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Năm 2000 2002 2004 2006 2007
Trang 6Nhận xét:
1,00
- Các khu vực kinh tế đều có sự tăng trưởng
nhanh từ năm 2000 đến 2007 ( dẫn chứng)
0,5
+ Khu vực nông- lâm – ngư: tăng 114,2%
+ Khu vực CN-XD : tăng 193,1 %
+ Khu vực Dịch vụ: tăng 154,9 %
- Trong đó tăng nhanh nhất là khu vực công
nghiệp – xây dựng, tiếp đến là khu vực dịch vụ
và tăng chậm nhất là khu vực nông - lâm - ngư
nghiêp
0,25
I
I
.
P
H
Ầ
N
R
I
Ê
N
G
(
2
, 0
đ i ể m )
IV.a
Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
a Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta
có sự phân hoá về mặt lãnh thổ Giải thích tại sao Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp?
a) Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta
có sự phân hoá về mặt lãnh thổ
- Có sự phân hóa rõ rệt: khu vực tập trung với mức độ cao,
khu vực tập trung với mức độ thấp
0,25
- Khu vực Đồng bằng sông Hồng và phụ cận có mức
độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất trong
cả nước Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp tỏa theo một số hướng chính với các trung tâm (quy mô khác nhau) có chuyên môn hóa khác nhau:
0,25
+ Hà Nội - Hải Phòng - thành phố Hạ Long - Cẩm Phả (khai thác than, cơ khí)
+ Hà Nội - Đác Cầu - Bắc Giang (phân hóa học, vật liệu xây dựng)
Trang 7+ Hà Nội - Đông Anh - Thái Nguyên (luyện
kim, cơ khí)
+ Hà Nội - Việt Trì - Lâm Thao - Phú Thọ (hóa
chất, giấy)
+ Hà Nội - Nam Định - Ninh Bình - Thanh
Hóa (dệt, xi măng, điện )
0,25
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh và phụ cận ở
đây hình thành các dải công nghiệp, trong đó
nổi lên các trung tâm lớn như thành phố Hồ Chí
Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, cơ cấu ngành đa
dạng
0,25
- Khu vực duyên hải miền trung với hai trung
tâm tương đối lớn là Đà Nẵng và Huế Ngoài
ra, còn một số trung tâm khác rải rác ở duyên
hải Trong tương lai, Dung Quất sẽ trở thành
trung tâm công nghiệp quan trọng ở miền trung
với chuyên môn hóa lọc và hóa dầu
0,25
Khu vực có mức độ tập trung thấp: Tây Bắc, Tây
Nguyên , vùng sâu, vùng xa
0,25
b) Giải thích tại sao Đông Nam Bộ trở thành
vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công
nghiệp.
0,5
- Có vị trí địa lý , điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên thuận lợi
0,25
- Thuận lợi về nguồn lao động, kết cấu hạ tầng, vốn
đầu tư, thị trường…
0,25
IV.b
Chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta nhưng việc khai thác , chế biến khoáng sản chưa tương xứng với tiềm năng Tại sao?
a) Chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta :
1,00
- Khoáng sản nhiên liệu: Than tập trung ở Quảng Ninh (trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn) chủ yếu là than antơraxit chất lượng vào loại tốt nhất ở vùng Đông Nam á; Ngoài ra còn có các mỏ than khác : than nâu
Na Dương (Lạng Sơn), than mỡ (Thái Nguyên) trữ l-ượng nhỏ
0,25
- Khoáng sản kim loại: Thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng), chì - kẽm (Chợ Điền - Bắc Cạn), đồng - vàng (Sinh Quyền - Lào Cai ), đồng - niken (Tạ Khoa - Sơn La), sắt (Trại Cau - Thái Nguyên), Quý Sa (Yên Bái), Tùng Bá (Hà Giang), bôxít (Cao Bằng, Lạng Sơn )
0,25
- Phi kim loại: Apatít (Cam Đường - Lào Cai) trữ l-ượng trên 2 tỉ tấn Pirít (Phú Thọ, phốtphorít ở Lạng Sơn
0,25
- Vật liệu xây dựng: đá vôi, cao lanh, sét xây dựng (Quảng Ninh), đá quý (Yên Bái)
0,25
b) chế biến khoáng sản chưa tương xứng với tiềm
năng:
0,5
- Than khoảng 30 tt/ năm, chủ yếu để phục vụ cho nhà máy
Trang 8- Các loại khoáng sản kim loại khác mỗi loại , sản lượng không đáng kể ( thiếc 1000 tấn / năm)
0,25
c) Tại sao :
0,5
-Đa số các mỏ quặng nằm ở nơi giao thông vận tải chưa phát triển, các vỉa quặng thường nằm sâu trong lòng đất
0,25
- Việc khai thác đòi hỏi chi phí
cao và phương tiện hiện đại
0,25
ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II + III + IV.a (hoặc IV.b) = 10,00 điểm
…… Hết……