- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung bài - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất giúp các em biết về chuyến
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai, ngày 01 tháng 4 năm 2013
TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VỊNG QUANG TRÁI ĐẤT
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khĩ khăn, hi sinh, mất mát để hồn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( Trả lời đươcï các câu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)
KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn ngày
vòng quanh trái đất giúp các em biết về chuyến
thám hiểm nổi tiếng vòng quanh trái đất của
Ma-gien-lăng, những khó khăn, gian khổ, những hi sinh,
mất mát đoàn thám hiểm đã phải trải qua để thực
hiện sứ mệnh vẻ vang
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Luyện đọc: Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng,
Ma-tan
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài
- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
KNS*: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục
- Lắng nghe
- Luyện cá nhân
- 6 hs đọc nối tiếp 6 đoạn
- Giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- HS chọn ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra
+ Những nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, ham khám phá
Trang 2- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà
thám hiểm?
C/ HD đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs đọc lại 6 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn giọng
trong bài
- HD đọc diễn cảm đoạn 2,3
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân.
- Hãy nêu nội dung bài?
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần
- Bài sau: Dòng sông mặc áo
những cái mới lạ, bí ẩn
+ Những nhà thm hiểm có nhiều công hiến lớn lao cho loài người
- 3 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, trả lời: mênh mông, Thái Bình Dương, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, cạn, hết sạch, uống nước tiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng da, vài ba người chết, ném xác, ổn định
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diển 4 cảm
- Trả lời theo sự hiểu
- Vài hs lặp lại
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số va tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài tốn liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đĩ
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3 và bai 4*, bài 5* dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC
bài học
B/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc
cộng, trừ, nhân, chia phân số và
thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức có phân số
- YC hs thực hiện vào bảng con
Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc
tính diện tích hình bình hành tìm
phân số của một số
- YC hs tự làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Nêu các bước giải bài toán về
tìm hai số khi biết tổng và tỉ của
hai số đó?
- YC hs giải bài toán trong nhóm
đôi (2 nhóm làm trên phiếu)
26)
;14
1156
44)
;4
3)
;72
13)
;20
23 b c d = e =
- Lấy đáy nhân chiều cao
- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Chiều cao của hình bình hành:
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2
- 1 hs đọc to trước lớp
- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số
- Giải bài toán trong nhóm đôi Tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần)
Trang 3*Bài 4: Gọi hs đọc đề toán
- YC hs làm vào vở
- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau
kiểm tra
*Bài 5: YC hs tự làm bài
- Gọi hs nêu kết quả
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Tỉ lệ bản đồ
- Nhận xét tiết học
Số ô tô có:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS tự làm bài Hiệu số phần bằng nhau:
9 - 2 = 7 (phần) Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi
- HS viết phân số chỉ số ô được tô màu trong mỗi hình và tìm hình có phân số chỉ số ô tô màu bằng với phân số chỉ số ô tô màu của hình H
- Câu đúng là hình B
THỂ DỤC: ĐÁ CẦU TC: “KIỆU NGƯỜI
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
- Ơn đá cầu Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng và nâng cao thành tích
- Trị chơi: “Kiệu người” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trị chơi, nhưng bảo đảm an tồn
- Ơn tăng cầu bằng đùi, tổ tập luyện
- Thi tăng cầu bằng đùi, tổ nào cĩ nhiều em tăng thì tổ đĩ thắng
- Ơn chuyền cầu theo nhĩm 2 người, tập theo từng tổ
- Ném bĩng: GV cho từng tổ ném bĩng, GV theo dõi, sửa sai cáhc
Trang 4Môn: KĨ THUẬT LẮP XE NƠI ( Tiết 2) I/ Mục tiêu:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nơi
- Lắp được xe nơi theo mẫu Xe chuyển động được
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mẫu cái đu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Lắp xe nôi
- Gọi hs đọc mục ghi nhớ SGK/87
- Nêu qui trình lắp xe nôi?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành
lắp ráp xe nôi
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe nôi
a) HS chọn chi tiết
- YC hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và để riêng
từng loại vào nắp hộp
- Kiểm tra, giúp đỡ hs chọn đúng và đủ các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
- Các em quan sát kĩ hình cũng như nội dung các bước lắp
xe nôi trước khi lắp
- Nhắc nhở: Các em chú ý vị trí trong, ngoài của các thanh,
lắp thanh chữ U dài vào đúng hàng rỗ trên tấm lớn; vị trí
tấm nhỏ với tấm chữ U khi lắp thành xe và mui xe
c) Lắp ráp xe nôi
- Khi lắp xe nôi các em chú ý điều gì?
- Khi lắp xe xong, các em kiểm tra sự chuyển động của xe
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
- Treo bảng các tiêu chuẩn đánh giá
- Nhận xét, xếp loại sản phẩm của hs
- Yc hs tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Lắp xe đẩy hàng
- Nhận xét sự chuẩn bị của hs, tinh thần thái độ trong giờ
học và kĩ năng lắp ghép xe nôi
- 2 hs đọc to trước lớp+ Lắp từng bộ phận Lắp tay kéo
Lắp giá đỡ trục bánh xe Lắp thanh đỡ giá đỡ trục bánh xe
Lắp thành xe và mui xe Lắp trục bánh xe
+ Lắp ráp xe nôi
- HS lấy bộ lắp ráp và chọn các chi tiết lắp xe nôi
- Quan sát các hình và thực hành lắp xe nôi
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắp theo qui trình và vặn chặt các mối ghép để xe không bị xộc xệch
- Trưng bày sản phẩm
- 1 hs đọc tiêu chí đánh giá:+ Lắp xe nôi đúng mẫu và theo đúng qui trình
+ Xe nôi lắp chắc chắn, không
bị xộc xệch+ Xe nôi chuyển động được
- Xếp loại sản phẩm của mình và của bạn
Trang 5Thứ ba, ngày 02 tháng 4 năm 2013
Lịch sử NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HĨA CỦA VUA QUANG TRUNG I/ Mục tiêu:
Nêu được những cơng lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã cĩ nhiều chính sách nhằm “Phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nơng”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã cĩ nhiều chính sách nhằm phát triểu văn hĩa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nơm,… Các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy văn hĩa, giáo dục phát triển
II
/Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Quang Trung đại phá quân Thanh
1) Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân, Quang Trung làm
gì?
2) Quân ta tấn công đồn Hà Hồi vào thời gian nào?
3) Vì sao quân ta đánh thắng được 29 vạn quân Thanh?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết Quang Trung là một
nhà quân sự đại tài Không những vậy, ông còn biết đưa ra
và tổ chức thực hiện những chính sch kinh tế, văn hóa tiến
bộ Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những chính
sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất nước
- Nêu: Dưới thời Trịnh-Nguyễn phân tranh, ruộng đất bị bỏ
hoang, kinh tế không phát triển Sau khi đánh đuổi quân
Thanh, vua Quang Trung đã có nhiều chính sách về kinh
tế
- Các em hãy thảo luận nhĩm đôi trả lời câu hỏi sau: Vua
Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế? Nội
dung và tác dụng của các chính sách đó?
Kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu khuyến
nông; đúc tiền mới, YC nhà Thanh mở cửa biên giới cho
dân hai nước tự do trao đổi hàng hóa, mở cửa biển cho
thuyền nước ngoài vào buôn bán
* Hoạt động 2: Quang Trung-Ông vua luôn chú trọng bảo
tồn vốn văn hóa dân tộc
- Các em hãy dựa vào thông tin trong SGK thảo luận nhóm
4 trả lời: Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ nôm?
- Giảng: Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng nói dân tộc,
muốn đưa tiếng nói chữ Nôm thành chữ viết của nước ta,
thay cho chữ Hán Các văn kiện nhà nước dần dần được
viết bằng chữ Nôm Năm 1789 kì thi Hương đầu tiên được
tổ chức ở Nghệ An, thí sinh phải thi thơ phú bằng chữ
1) Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp Tại đây ông cho lính ăn tết trước rồi mới chia thành 5 đạo quân tiến đánh Thăng Long
2) Vào đêm mùng 3 Tết năm Kỉ Dậu
3) Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy
Cho đúc tiến mới, mở cửa biên giới với Trung Quốc để cho dân
2 nước tự do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền nước ngoài vào buôn bán
+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nông nghiệp, thủ công phát triển, hàng hóa không bị ứ đọng
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4, trả lời+ Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ở nước ta Đề cao chữ Nôm là đề
Trang 6- Em hiểu câu "Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu"
của vua Quang Trung như thế nào?
Kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang
Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc
Đất nước muốn phát triển được, cần phải đề cao dân trí,
coi trọng việc học hành
* Hoạt động 3: Tình cảm của người đời sau đối với vua
Quang Trung
- Công việc đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?
- Tình cảm của người đời đối với ông ra sao?
Kết luận: Quang Trung mất, thế là các công việc mà ông
đang tiến hành phải dang dở Ông mất đã để lại trong lòng
người dân sự thương tiếc vô hạn Quang Trung -ông vua
thật sự tài năng và đức độ
C/ Củng cố, dặn dò:
- Kể những chính sách về kinh tế, văn hóa, giáo dục của
vua Quang Trung
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Giáo dục: Nhớ ơn Vua Quang Trung
- Bài sau: Nhà Nguyễn thành lập
cao vốn quí của dân tộc, nhằm bảo tồn và phát triển chữ viết của dân tộc
- Lắng nghe
- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần người tài, chỉ học mới thành tài để giúp nước
Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
Bài tập cần làm bài 1 và bài 2
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Thế giới, bản đồ VN
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- Cho hs xem bản đồ thế giới và bản đồ VN có
ghi tỉ lệ
- Gọi hs đọc các tỉ lệ bản đồ
- Giới thiệu: Các tỉ lệ 1 : 10 000 000;
1 : 500000 ghi trên ca'c bản đồ gọi là tỉ lệ
bản đồ
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình
nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần,
chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ
dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới
dạng phân số 100000001 ; tử số cho biết độ dài
thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm,
- 1 hs đọc y/c
Trang 7dm, m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tương
ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó
(10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000
000m,.)
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi lần lượt từng câu
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức HS thảo luận nhĩm đơi
- Gọi HS trình bày kết quả
Độ dài thu nhỏ
Độ dài
CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết) ĐƯỜNG ĐI SA PA I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b
II/
Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: YC hs tự viết vào B 5 tiếng có nghĩa bắt đầu bằng
ch/tr
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học
2) HD nhớ-viết
- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn
- Trong đoạn viết có những chữ nào được viết hoa?
- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, tìm các từ khó viết, dễ lần
- HD phân tích và viết vào B: khoảnh khắc, hây hẩy, nồng
3) HD làm bài tập
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần để tạo ra nhiều tiếng
có nghĩa
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xe't tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ đúng
Bài 3: Gọi hs đọc yc
- YC hs tự làm bài
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
- HS thực hiện viết vào B
- Lắng nghe
- 2 hs đọc thuộc lòng trưc lớp
- Tên riêng và chữ đầu câu
- Lần lượt pha't biểu
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc thuộc lòng
- Tự viết bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Làm bài trong nhóm 4
- 2 nhóm lên thi tiếp sức
- 1 hs đọc y/c
- Làm bài vào VBT
- 2 hs đọc lại đoạn văn
Trang 8- Cùng hs nhận xe't kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong BT2
- Bài sau: Nghe lời chim nói
- Nhận xét tiết học
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Hơn một nghìn ngày vòng quanh
trái đất
1) Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì?
2) Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã
đạt những kết quả gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài thơ dòng sông mặc áo
là những quan sát, phát hiện của tác giả về
vẻ đẹp của dòng sông quê hương-một dòng
sông rất duyên dáng, luôn đổi màu sắc theo
thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ
cây
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: khuya, nhòa,
vầng trăng, ráng vàng
HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ
Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ
Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa
Ngước lên / bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //
+ Lượt 2: Hd giảng từ : điệu, hây hây, ráng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi
2 hs đọc và trả lời1) Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương có nhiều vùng đất mới
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc cả bài
- Luyện cá nhân
- 1 hs đọc
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Nhẹ nhàng, ngạc nhiên
- Luyện đọc trong nhm đôi
- 1 hs đọc cả bài
+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho con sông trở nên gần gũi với con người
+ Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo
Trang 9- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế
nào trong một ngày?
- Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì hay?
- Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Gọi 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm các từ cần nhấn
giọng trong bài
- Khi đọc cần nhấn giọng những từ ngữ gợi
cảm, gợi tả vẻ đẹp của dòng sông, sự thay
đổi màu sắc đến bất ngờ của dòng sông
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 2
- YC hs nhẩm bài thơ
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
C/ Củng cố, dặn dò:
- YC hs nêu nội dung bài thơ
- Về nhà tiếp tục luyện HTL bài thơ
- Bài sau: Ăng-co Vát
màu trời màu nắng, mu cỏ cây
+ Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Vì hình ảnh sông mặc áo lụa đào gợi cảm giác mềm mại, thướt tha, rất đúng với một dòng sông.+ Rèm thêu trước ngực vng trăng, Trên nền nhung tím, trăm ngàn sao lên; Vì sông vào buổi tối trải rộng một màu nhung tím, in hình ảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranh đẹp, nhiều màu sắc, lung linh, huyền ảo
- 2 hs đọc lại bài thơ
- Lắng nghe, trả lời: điệu làm sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhòa,
- Nhẩm bài thơ
- Vài hs thi đọc thuộc lòng trước lớp
- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương Qua bài thơ, mỗi người thấy thêm yêu dng sông của quê hương mình
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I/ Mục tiêu:
Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đĩ (BT3, BT4)
II Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Một tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở
- Một số tranh ảnh chó, mèo
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ , đọc lại dàn ý chi tiết tả một
vật nuôi trong nhà
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo của một bài văn tả
con vật Tiết học này giúp các em biết quan sát con vật, biết
chọn lọc các chi tiết đặc sắc về con vật để miêu tả
2) HD quan sát
Bài 1,2: Gọi hs đọc nội dung BT
- Treo tranh đàn ngan: Đàn ngan mới nở thật là đẹp Tác giả
sử dụng các từ ngữ hình ảnh làm cho đàn ngan trở nên sinh
- 2 hs thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Quan sát, lắng nghe
Trang 10động và đáng yêu thế nào? Chúng ta cùng phân tích
+ Để miêu tả đàn ngan tác giả đã quan sát những bộ phận
nào của chúng (HS trả lời, GV gạch chân bằng phấn màu các
bộ phận tác giả quan sát)
+ Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em cho là hay?
- YC hs ghi vào vở những hình ảnh, từ ngữ miêu tả mà mình
thích
Kết luận: Để miêu tả con vật sinh động, giúp người đọc có
thể hình dung ra con vật đó như thế nào, các em cần quan sát
thật kĩ hình dung, một số bộ phận nổi bật, phải biết sử dụng
những màu sắc đặc biệt, biết liên tưởng đến những con vật,
sự vật khác để so sánh thì hình ảnh con vật được tả sẽ sinh
động Học cách miêu tả của Tô Hoài, các em hãy miêu tả con
chó hoặc con mèo mà em có dịp quan sát
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Kiểm tra việc lập dàn ý của hs
- Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con mèo, em cần tả
những bộ phận nào?
- Gợi ý: Các em viết lại kết quả quan sát cần chú ý những đặc
điểm để phân biệt con vật em tả khác những con vật cùng
loại ở những nét đặc biệt như màu lông, cái tai, bộ ria, khi
tả chú ý chỉ chọn những nét nổi bật
- Gọi hs đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh vào bảng
Các bộ phận Từ ngữ miêu tả con chó
Bộ lông hung hung vằn đen, mu vàng nhạt,
đen như gỗ mun, tam thể
cái đầu tròn tròn nhu quả cam sành, tròn
như quả bóng
Hai tai dong dỏng, dựng đứng, rất thính,
như hai hình tam giác nhỏ luôn
vểnh lên
Đôi mắt tròn như hai hòn bi ve, 2 hạt nhãn
long lanh, đưa đi đưa lại
bộ ria trắng như cước, luôn vểnh lên, đen
như màu lông, cứng như thép
bốn chân thon nhỏ, bước đi êm, nhẹ như lướt
trên mặt đất, ngắn chùn với những
chiếc móng sắt nhọn
Cái đuôi dài, tha thướt, duyên dáng, luôn
ngoe nguẩy như con lươn
- Cùng hs nhận xét, khen ngợi những hs biết dùng từ ngữ,
hình ảnh sinh động
Bài 4: Gọi hs đọc yc
- Gợi ý: Khi miêu tả con vật ngoài miêu tả ngoại hình, các em
còn phải quan sát thật kĩ hoạt động của con vật đó Mỗi con
vật cũng có những tính nết, hoạt động khác với con chó hoặc
+ Hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân
Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí
Bộ lông: vàng óng, như màu của những con tơ nõn Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đen nhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại như có nước
Cái mỏ: màu nhung hươu, vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẻ cũng mềm như thế, ngăn ngắn
Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt
Hai cái chân: lủn chủn, bé
tí màu đỏ hồng
- Ghi vào vở
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi
- Lắng nghe , ghi nhớ
Từ ngữ miêu tả con mèo
toàn thân màu đen, màu xám, lông vàng mượt
trông như yên xe đạp tai to, mỏng, luôn cụp về phía trước, rất thính, hai tai như hai cái lá mít nhỏ dựng đứng
trong xanh như nước biển, mắt đen pha nâu
râu ngắn, cứng quanh mép
- chân cao, gầy với những móng đen, cong khoằm lại
đuôi dài, cong như cây phất
trần luôn phe phẩy
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, thực hiện
Hoạt động của con chó
- mỗi lần có người về là vẫy đuôi mừng rối rít
Trang 11con mèo khác, khi tả các em chỉ cần tả những đặc điểm nổi
bật
- Gọi hs đọc kết quả quan sát, ghi kết quả vào 2 cột
Hoạt động của con mèo
- luôn quấn quýt bên người
- nũng nịu dịu đầu vào chân em như đòi bế
- ăn nhỏ nhẹ, khoan thai, từ ngoài vào trong
- bước đi nhẹ nhàng, rón rén
- nằm im thin thít rình chuột
- vờn con chuột đến chết mới nhai ngau ngáu
- nằm dài sưởi nắng hay lấy tay rửa mặt
Cùng hs nhận xét, khen ngợi những hs biết dùng những từ
ngữ, hình ảnh sinh động
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà dựa vào kết quả quan sát hoàn thành 2 đoạn văn
miêu tả hình dáng và hoạt động của con chó hoặc con mèo
- Bài sau: Điền vào giấy tờ in sẵn
- nhảy chồm lên em
- chạy rất nhanh, hay đuổi gà, vịt
- đi rón rén, nhẹ nhàng
- nằm im, mắt lim dim giả vờ ngủ
- ăn nhanh, vừa ăn vừa gầm gừ như sợ mất phần
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
* Giảm tải: Với các bài tập cần làm, chỉ cần làm ra kết quả, khơng cần trình bày bày giải.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Hình vẽ SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
1
Giới thiệu bài toán 1:
- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non
và nêu bài toán
Trên bản đồ, độ rộng của cổng
trường thu nhỏ là bao nhiêu?
Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiêu?
2 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
ngoài thực tế?
- YC hs trình bày bài giải
2 Giới thiệu bài toán 2:
- YC hs đọc đề toán
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao
nhiêu?
+ Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
+ 1mm trên bản đồ ứng với độ dài
thực là bao nhiêu?
- Xem bản đồ
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6m Đáp số: 6m
- 1 hs đọc đề toán+ Là 102 mm+ 1 : 1 000 000 + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là
1 000 000 mm + Là 102 x 1 000 000
- Trình bày bài giải Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là:
Trang 12+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là bao nhiêu?
3) Thực hành:
Bài 1: YC hs làm vào SGK, sau đó
đọc kết quả
Bài 2: Yc hs làm vào vở, 1 hs lên
bảng giải
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm
vào vở
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Thực hành
- Nhận xét tiết học
102 x 1 000 000 = 102 000 000 (km)
102 000 000 mm = 102 km Đáp số: 102 km
- Tự làm bài, sau đó nêu kết quả: 1 000 000 cm; 45 000dm; 100000mm
- Tự làm bài Chiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm)
800 cm = 8m Đáp số: 8m
- 1hs đọc đề bài
- Tự làm bài Độ dài thật của quãng đường TPHCM-Qui NHơn là : 27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm)
67 500 000 cm = 675 km Đáp số: 675 km ĐỊA LÝ
THÀNH PHỐ HUẾ I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+ Thành phố Huế từng là Thủ đơ của nước ta thời Nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều cơng trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch
- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ ( lược đồ)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ hành chính VN
- Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Người dân và hoạt động sản xuất ở
đồng bằng duyên hải miền Trung
1) Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch đến
tham quan miền Trung?
2) Kể tên một số ngành công nghiệp có ở các tỉnh
duyên hải miền Trung?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Thành phố Huế được gọi là Cố
Đô, được công nhận là di sản văn hóa thế giới vào
năm 1993 Hôm nay, thầy cùng các em tới tham
quan thành phố này
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Thiên nhiên đẹp với các công trình
kiến trúc cổ.
- Treo bản đồ VN, YC hs thảo luận nhóm đôi, dựa
vào thông tin trong SGK, trả lời: Thành phố Huế
- 2 hs trả lời
1) Vì ở miền Trung có nhiều bãi biển đẹp, có các lễ hội như lễ rước cá ông, lễ hội Tháp Bà
2) Du lịch, đóng tàu, thuyền, sản xuất đường
+ Con sông chảy qua TP Huế là sông