Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23.. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu
Trang 1CHƯƠNG 1
ESTE - LIPIT
I ESTE
Câu 1. (TN 2012) Este X có CTPT C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 2. (TN 2012) Chất X có CTCT CH2=CH-COOCH3 Tên gọi của X là:
Câu 3. (TN 2012) Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) sẽ xảy ra phản ứng:
Câu 4. (TN 2012) Đun nóng chất X có CTPT C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa CTCT của X là:
Câu 5. (TN 2012) Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là:
Câu 6. (TN 2012) Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là:
A. CH3COOH và C6H5OHB. CH3COONa và C6H5ONa
Câu 7. (TN 2010) Vinyl axetat có công thức là:
Câu 8. (TN 2010) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 9. (TN 2010) Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
Câu 10. (TN 2010) Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
Câu 11. (TN 2007) Este X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng tạo ra rượu metylic và natri axetat, CTCT của X là:
Câu 12. (TN 2007) Cho 3,7 g este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 g rượu etylic Công thức của este là:
Câu 13. (TN 2007) Số hợp chất hữu cơ đơn chức, có CTPT C2H4O2 và tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 14. (TN 2007) Số đồng phân este ứng với CTPT C3H6O2 là
Câu 15. (TN 2007) Chất X có CTPT C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối
và nước Chất X thuộc loại
Câu 16. (TN 2007) Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và rượu etylic Công thức của X là
Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(1) Este là sàn phẩm giữa axit và ancol
(2) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO-
(3) Este no đơn chức mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2
(4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este
Trang 2(5) Sản phẩm phản ứng giữa axit và ancol là este.
Số phát biểu đúng là:
Câu 18. Ứng với CTPTC4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?
Câu 19. Ứng với CTPT C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân hợp chất đơn chức?
Câu 20. Ứng với CTPT C2H4O2 có bao nhiêu đồng phân mạch hở ?
Câu 21. Cho các chất có CTCT sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4)
CH3COOH; (5)
COOC2H5
; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC-COOC2H5 Những chất thuộc loại este là:
Câu 22. Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O X tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng được với natri Công thức cấu tạo của X là:
Câu 23. Hợp chất X có CTCT: CH3OOCCH2CH3 Tên gọi của X là:
Câu 24. Thủy phân este E có CTPT C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được hai sản phẩm hữu cơ X và
Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của X là:
Câu 25. Chất X có CTPT C4H8O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức
C2H3O2Na Công thức cấu tạo của X là:
Câu 26. Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23 Tên của X là:
Câu 27. Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8 CTCT thu gọn của este?
Câu 28. Cho ester X có phản ứng:
LiAlH4
Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Câu 29. Trong phân tử este no, đơn chức, mạch hở X có chứa 36,36 % oxi về khối lượng Số công thức cấu tạo thoả mãn công thức phân tử của este X là:
Câu 30. Một este có công thức phân tử là C3H6O2, có tham gia phản ứng tráng bạc CTCT của este đó là:
Câu 31. Khi thuỷ phân vinyl axetat trong môi trường axit thu đựơc chất gì?
Câu 32. Một este có CTPT C4H8O2 Khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được ancol etylic CTCT của este đó là:
Câu 33. Thủy phân 8,8 g este X có CTPT là C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,6 g ancol Y và muối có khối lượng là:
Câu 34. Chất hữu cơ Y có CTPT là C4H8O2 0,1 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được 8,2 g muối Y là:
Trang 3Câu 35. Cho 3,52 g chất A có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với 0,6 lít dung dịch NaOH 0,1 M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 4,08 g chất rắn Vậy A là:
Câu 36. Một este có công thức phân tử là: C4H6O2 Khi thuỷ phân phân trong môi trường axit thu được xeton CTCT thu gọn của este là:
Câu 37. Este X đơn chức tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 9,52 g muối natri fomat và 8,4 ancol Vậy X là:
Câu 38. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước CTPT của X là
A. C4H8O2 B. C3H6O2 C. C5H8O2 D. C2H4O2
Câu 39. Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch natri hidroxit 4% Phần trăm khối lượng etyl axetat trong hỗn hợp bằng
Câu 40. Cho 14,8 gam một este no đơn chức A tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M Tìm CTCT của A biết rằng A có tham gia phản ứng tráng gương:
Câu 41. Khẳng đinh nào sau đây là sai:
A. Phản ứng thủy phân este là phản ứng không thuận nghịch
B. Phản ứng trung hoà giữa axit và bazơ là phản ứng không thuận nghịch
C. Etyl axetat khó tan trong nước hơn axit axetíc
D. Phản ứng este hoá là phản ứng thuận nghịch
Câu 42. Một este đơn chức, mạch hở có khối lượng là 12,9 gam tác dụng đủ với 150ml dung dịch KOH 1 M Sau phản ứng thu một muối và anđehit Công thức cấu tạo của este là:
Câu 43. Xà phòng hoá hoàn toàn 9,7 g hỗn hợp 2 este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất CTCT của 2 este là:
C. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 D. C3H7COOCH3 và C4H9COOC2H5
Câu 44. Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối so với CO2 là 2 Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn hơn este đủ phản ứng CTCT của este là:
Câu 45. Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là:
Câu 46. Đun nóng 1,1 g este đơn chức M với dung dịch KOH dư người ta thu được 1,2 g muối Biết
M có khối lượng phân tử là 88 M có CTCT là:
Câu 47. X là este được tạo bởi ancol là đồng đẳng của ancol etylic và axit là đồng đẳng của axit axetic Thuỷ phân hoàn toàn 13,2 g X cần 0,15 mol NaOH X có CTCT là:
Câu 48. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 g este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 g nước Mặt khác, đun 7,4 g X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 g ancol
X và a (g) muối Z a (g) có giá trị là:
Câu 49. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp hai este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100
ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,85 g hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,96 g hai ancol bậc I Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng hai este là:
A. HCOOCH2CH2CH3, 25%; CH3COOC2H5, 75%
B. HCOOCH2CH3, 45%; CH3COOCH3, 55%
C. HCOOCH2CH2CH3, 75%; CH3COOC2H5, 25%
Trang 4D. HCOOCH2CH3, 55%; CH3COOCH3, 45%.
Câu 50. Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O Đun sôi 4,4 g X với 200 g dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 g chất rắn khan CTCT của X là:
Câu 51. Cho các đồng phân mạch hở có CTPT C2H4O2 lần lượt tác dung với: (1) dung dịch natri hidroxit; (2) natri kim loại; (3) ancol etylic; (4) dung dịch bạc nitrat trong amoniac sinh ra bạc Số phản ứng hóa học xảy ra là:
Câu 52. Este X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 48,65%, 8,11% và 43,24% Đun nóng 3,7 g X với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Từ dung dịch sau phản ứng, thu được 4,1 g muối rắn khan Tên gọi của X là:
Câu 53. Hai este X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau Tỉ khối hơi của X so với hidro bằng 44 Cho 4,4
g hỗn hợp X, Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,45 g chất rắn khan và hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Tên gọi của X, Y là:
Câu 54. Este đơn chức X thu được từ phản ứng este hóa giữa ancol Y và axit hữu cơ Z (có xúc tác là
H2SO4; với MY > MZ) Đốt cháy hoàn toàn 4,3 g X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 2,7 g nước Tên gọi của X là:
Câu 55. Hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic Chia X thành 3 phần bằng nhau Cho phần một tác dụng với natri dư thấy có 3,36 lít khí H2 thoát ra (đktc) Phần hai phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Thêm vào phần ba một lượng H2SO4 làm xúc tác rồi thực hiện phản ứng este hóa, hiệu suất đạt 60% Khối lượng este thu được là:
II LIPIT
Câu 56. (TN 2012) Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol
Câu 57. (TN 2012) Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic
B. Glucoz là đồng phân của saccaroz
C. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
D. Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức
Câu 58. (TN 2010) Chất không phải axit béo là:
Câu 59. Cho các phát biểu sau đây:
a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocarboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon, mạch cacbon dài, không phân nhánh
b) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, phosphorlipit,
c) Chất béo là các chất lỏng
d) Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng thường gọi là dầu
e) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
g) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
Những phát biểu đúng là:
Câu 60. Đun hỗn hợp glixerol và axit stearic, axit linoleic (có H2SO4 đđ làm xúc tác) có thể thu được mấy loại trieste đồng phân cấu tạo của nhau?
Câu 61. Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng:
Trang 5Câu 62. Khi thủy phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hỗn hợp axit stearic
(C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1? Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?
A.
C17H35COOCH2
C17H33COOCH
C15H31COOCH2
C17H35COOCH2
C17H35COOCH
C17H35COOCH2
C17H35COOCH2
C15H31COOCH
C15H31COOCH2
C17H35COOCH2
C15H31COOCH
C17H35COOCH2
Câu 63. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
Câu 64. Cho chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được a g muối và 0,1 mol ancol Lượng NaOH dư có thể trung hoà hết bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M
A có CTTQ là:
Câu 65. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng
B. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
C. Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu
D. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh
Câu 66. Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây ?
A. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
B. Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
C. Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
D. Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
Câu 67. Khi thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối
C17H35COONa, C15H31COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần Trong phân tử X có
A. 2 gốc C15H31COO B. 2 gốc C17H35COO C. 3 gốc C15H31COO D. 3 gốc C17H35COO
Câu 68. Cho các phát biểu sau:
a) Chất béo thuộc loại hợp chất este
b) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước
c) Các este không tan trong nước và nổi trên mặt nước do chúng không tạo được liên kết hidro với nước và nhẹ hơn nước
d) Khi đun chất béo lỏng trong nồi hấp rồi sục dòng khí hidro vào (có xúc tác niken) thì chúng chuyển thành chất béo rắn
e) Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử
Những phát biểu đúng là
Câu 69. Khi cho một ít mỡ lơn (sau khi rán, giả sử là tristearin) vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, sau
đó đun nóng và khuấy đều hỗn hợp một thời gian Những hiện tượng nào quan sát được sau đây là đúng ?
C. Miếng mỡ chìm xuống; sau đó tan dần
D. Miếng mỡ nổi; không thay đổi gì trong quá trình đun nóng và khuấy
Câu 70. Cho các phát biểu sau:
a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa
b) Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là thành phần chính của xà phòng
c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng
d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp
Số phát biểu đúng là:
Trang 6
Đáp án
01 C; 02 C; 03 A; 04 C; 05 D; 06 B; 07 A; 08 D; 09 A; 10 A; 11 D; 12 C; 13 B; 14 D; 15 C;
16 C; 17 B; 18 C; 19 C; 20 C; 21 A; 22 B; 23 B; 24 C; 25 D; 26 C; 27 D; 28 C; 29 D; 30 A;
31 D; 32 B; 33 B; 34 D; 35 D; 36 B; 37 C; 38 B; 39 B; 40 B; 41 A; 42 D; 43 A; 44 B; 45 D;
46 B; 47 D; 48 C; 49 A; 50 D; 51 A; 52 A; 53 C; 54 C; 55 A; 56 D; 57 C; 58 B; 59 D; 60 A;
61 B; 62 D; 63 D; 64 A; 65 B; 66 A; 67 A; 68 C; 69 B; 70 B;