1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an phụ đạo 9

39 436 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án phụ đạo 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giao án
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luyện tập: Nghĩ ra một câu chuyện giữa hai ngời bà con họ nhà quạt: một ngờigiàu có sang trọng: Quạt bàn và một ngời nghèo khó: Quạt mo * Gợi ý: thể văn: thuyết minh dạng bài: tự sự .

Trang 1

Đề cơng bồi dỡngmôn: ngữ văn 9

b) Từ thực tế các đoạn văn hội thoại, em rút ra điều gì khi giao tiếp:

- Khi giao tiếp ngời ta có thể hiểu nhau bằng hàm ý

c) Nêu các trờng hợp vi phạm phơng châm hội thoại và phân tích các nguyên nhân,nêu ví dụ

d) Từ bài tập 4/27; 5/29, em rút ra kết luận gì về từ ngữ xng hô trong hội thoại:

- Từ ngữ xng hô trong hội thoại phụ thuộc vào tình huống giao tiếp, quan hệ giaotiếp

II Luyện tập

- Tổ chức cho học sinh trả lời cá nhân các bài tập: 1, 2, 3, 4, 6 / 20, 21 (Một sốkiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9)

- Tổ chức thảo luận lớp: Bài tập 5:

Bài tập 5: Vận dụng phơng châm hội thoại để phân tích nghệ thuật xây dựng nhânvật của Nguyễn Du trong đoạn thơ sau:

Hỏi tên, rằng: "Mã Giám Sinh"

Hỏi quê, rằng: "Huyện Lâm Thanh cũng gần"

Các phơng châm chiphối nội dung hộithoại

Trang 2

* Gợi ý: - Các câu trả lời với ngời lớn tuổi hơn (Mã Giám Sinh trong vai chú rể) viphạm phơng châm gì?

- Thông tin trong các câu trả lời nh thế nào?

- Từ các câu trả lời đó, em hình dung nh thế nào về nhân vật Mã GiámSinh?

* Kết luận: Phơng châm hội thoại cũng là một công cụ đắc lực để nhà văn thể hiện

ý đồ xây dựng nhân vật

* Bài tập: Hãy vận dụng những kiến thức đã học về tiếng việt để tìm hiểu

"Chuyện ngời con gái Nam Xơng"

III Bài tập dùng cho học sinh khá giỏi(Bài tập trắc nghiệm)

- Tổ chức cho học sinh đọc, trả lời các câu 23/25; 24, 25, 26 /26; 27, 28 /27

? Từ các bài tập trên, em rút ra kết luận gì khi viết văn thuyết minh?

? Bản thân em học đợc gì ở các đoạn văn trên? Hãy viết thành đoạn văn trình bàynhững điều em học đợc về cách viết văn bản thuyết minh

- Luyện tập: Nghĩ ra một câu chuyện giữa hai ngời bà con họ nhà quạt: một ngờigiàu có sang trọng: Quạt bàn và một ngời nghèo khó: Quạt mo

* Gợi ý: thể văn: thuyết minh

dạng bài: tự sự (BPNT)

* Phân tích lỗi trong câu sau và viết lại cho đúng:

- Đờng quốc lộ là đờng liên tỉnh do chính phủ quản lý

* Gợi ý: Quốc lộ nghĩa là gì? (lộ: đờng; quốc: nhà nớc)

Đ2

I Củng cố kiến thức bài 4/32 (Em tự đánh giá kiến thức ngữ văn 9); 5/40.

- Bài 4 /34 (Bài tập trắc nghiệm ngữ văn 9) + Bài 5/43

II Yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự:

Tóm tắt một văn bản tự sự cần đáp ứng những yêu cầu sau:

- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt

- Đảm bảo tính khách quan: trung thành với văn bản, không thêm bớt, không bìnhluận, khen chê

- Bảo đảm tính hoàn chỉnh: Có mở đầu, phát triển và kết thúc

- Bảo đảm tính cân đối: số dòng tóm tắt dành cho các sự việc chính, nhân vậtchính, các chi tiết tiêu biểu và các chơng, mục, phần một cách phù hợp

Trang 3

* Bài tập: Viết một đoạn văn ngắn nêu nội dung "Chuyện ngời con gái Nam

3 a) Phân biệt nghĩa của các yếu tố đồng âm sau đây: "thủ" trong:

- Thủ môn (giữ) - Thủ túc (tay)

- Thủ cấp (đầu) - Tranh thủ (giành lấy)

b) Phân biệt nghĩa các yếu tố đồng âm sau: "Nguyên" trong:

- Kỉ nguyên (đầu tiên)

- Nguyên thủy (nguồn gốc)

1 Yêu cầu học sinh trả lời bài tập: Em tự đánh giá kiểm tra Ngữ văn 9

- Bài tập 2 (Bài 6) - câu 2/49; câu 4/50

- Bài tập 3 (Bài 6) - câu 1/50 → trang 51

- Bài tập 5 (Bài6)/52 →53; Bài tập 6/54

* Bài 7: Bài tập 6/58; Bài tập 7/59; Bài tập 8/59

* Bài 8: Bài tập 7/66 (1, 2, 3)

2 Trả lời bài tập: Một số kiến thức - kỹ năng và bài tập nâng cao ngữ văn 9

- Bài tập 1/37: (gợi ý: con chuột, ổ cứng, đĩa mềm, tin tặc )

- Bài tập 2/38: (hành quân, hành tiến, bộ hành; tiết túc, thời tiết; trùng tu, trùnglặp; phục chế, khắc phục; sáng chế, sáng tạo, sáng lập)

Trang 4

- Bài tập 3/38: (hợp tác hóa, hợp tác xã, xe đạp điện (máy); kinh tế thị trờng; càphê in - tơ - nét, cà phê vờn )

- Bài tập 4/38:

- Bài tập 5/38 (ra ngõ gặp anh hùng; đầu đội chính sách vai mang chủ trơng; trênnói dới nghe, kéo bè kéo đảng, mắt to hơn ngời, chí Phèo thị Nở)

- Bài tập 6/38: (Từ Hán Việt: các yếu tố cấu tạo từ hầu hết đều có nghĩa Từ ấn

Âu, các tiếng cấu tạo từ đợc coi là không có nghĩa: A - pê - đan (bàn đạp))

- Bài tập 7/38: (Nguyên tắc sử dụng từ mợn)

3 Phân biệt nghĩa của các yếu tố đồng âm sau đây

a) "Phong" trong:

- phong ba: gió - tiên phong: mũi nhọn (đi đầu)

- phong t: dáng vẻ xinh đẹp - niêm phong: đóngkín

b) "Quang" trong:

 quang hợp: quá trình tạo chất hữu cơ cho thực vật dới tác dụng của ánh sáng

 vinh quang: giá trị tinh thần cao, đem lại niềm tự hào chính đáng

 hào quang: ánh sáng rực rỡ chiếu tỏa ra xung quanh

 quang học: môn vật lí nghiên cứu về ánh sáng

4 Bài tập 1/49

III Củng cố kiến thức: miêu tả trong văn tự sự

a) Cảnh ngày xuân (Truyện Kiều)

- Phân tích 6 câu cuối, làm rõ bút pháp:

Trang 5

- 8 câu cuối (Buồn trông) tả gì? (cảnh) Cảnh đợc nhìn qua tâm trạng Kiều nh thếnào? (cảnh ngụ tình).

c) Mã Giám Sinh mua Kiều:

- Phơng thức biểu đạt của đoạn trích: tự sự + miêu tả + biểu cảm

- Miêu tả ở đoạn trích này là gì? (tả ngoại hình, hành động, cử chỉ, lời nói để khắchọa nhân vật → tính cách nhân vật)

? Từ đó, em rút ra kết luận gì về sự kết hợp miêu tả trong tự sự

* Trong tự sự cần kết hợp miêu tả để gây ấn tợng, khắc họa đậm nét bằng cách:

- Tả hành động, cử chỉ của con ngời → khắc họa nhân vật

+ Biện pháp ớc lệ: gợi vẻ đẹp tuyệt nữ bằng hình ảnh thiên nhiên

+ Biện pháp liệt kê: vẻ đẹp toàn vẹn

+ So sánh, ẩn dụ: tạo ấn tợng cụ thể

b Cảnh ngày xuân: Tả cảnh gắn với tình, tình cảnh tơng hợp ⇒ dễ cảm nhận,

đồng cảm tâm trạng

c Kiều ở lầu Ngng Bích:

+ Điệp ngữ: "buồn trông": nỗi buồn liên tiếp nh lớp lớp sóng dồn

+ Cảnh ngụ tình: qua cách tả giúp ngời đọc hiểu nội tâm, tâm trạng nhân vật.2) Phân tích biện pháp tu từ trong câu thơ sau:

"Cầu cong nh chiếc lợc ngàSông dài mái tóc cung nga buông hờ"

Trang 6

- Biện pháp: so sánh → giúp hình ảnh cây cầu, dòng sông trở nên mềm mại, trữtình Hình ảnh so sánh với những sự vật gắn liền với thiếu nữ ⇒ tạo (gợi) vẻ đẹpduyên dáng, mềm mại, thớt tha, yểu điệu.

3) Kể lại "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" theo ngôi kể Vũ Nơng (có sử dụngyếu tố miêu tả nội tâm)

4) Kể lại kết truyện "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" theo ý em

5) Kể một câu truyện có nội dung nh ý thơ sau:

"Mỗi lần ngã là một lần bớt dại

Để thêm khôn một chút nữa trong ngời"

(Tố Hữu)6) Chỉ ra hàm ý của Lê Thánh Tông trong bài "Lại bài viếng Vũ Thị" (Đọc thêm -sách giáo khoa Ngữ văn 9 - tập I)

Đ4 Củng cố kiến thức bài 9 - Miêu tả nội tâm trong

văn bản tự sự

I Hớng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Bài 9/69 (Bài tập trắc nghiệm)

II Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài: Thúy Kiều báo ân, báo oán

* Chú ý đoạn có yếu tố nghị luận:

- Lời Thúy Kiều: đàn bà ghê gớm, cay nghiệt nh mụ đời này có mấy ngời, càngcay nghiệt càng chuốc oan trái (Đàn bà nhiều)

- Lời Hoạn Th: "Rằng tôi nào chăng"

+ Tôi là đàn bà nên chuyện ghen tuông là thờng tình

+ Tôi tuy vậy nhng đối xử với cô cũng không đến nỗi nào (dứt tình chẳng theo)+ Tôi với cô là cảnh chồng chung, dễ gì ai nhờng cho ai

+ Tôi biết có lỗi, trót gây đau khổ cho cô, giờ chỉ trông vào lợng khoan dung rộnglớn của cô

III Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

? Thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

Trang 7

* Bài tập:

1) Cho đoạn văn tự sự sau đây, em hãy viết lại có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm:

"Cậu bé phạm lỗi nói dối Bố mẹ nó đã biết sự thật Nó không dám về nhà

Nó đi lang thang trên phố"

2) Cho một hoàn cảnh: Sáng mùa thu trong xanh, mặt trời rực rỡ, hoa nở, chimhót

Đ5 Củng cố bài 10 - Nghị luận trong văn bản tự sự

I Hớng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm (Bài tập trắc nghiệm /74: Bài 10.

II Nghị luận trong văn bản tự sự.

? Thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự?

- Nghị luận trong văn bản tự sự là những suy nghĩ, nhận xét, ý kiến cùngnhững lí lẽ và dẫn chứng về một vấn đề nào đó, đợc diễn đạt bằng hình thức lậpluận

? Nghị luận trong văn bản tự sự thờng đợc thể hiện dới những dạng nào?

- Độc thoại

- Độc thoại nội tâm

- Đối thoại

- Suy nghĩ tâm trạng

? Để lập luận chặt chẽ, ngời ta thờng dùng các yếu tố ngôn ngữ nào?

- Dùng từ lập luận: Thật vậy, tại sao, trớc hết, sau cùng, nói chung

- Dùng câu lập luận: các câu khẳng định, khúc chiết dới dạng: nếu thì; vì thế cho nên; khi A thì B

* Bài tập: Tìm yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự sau và chỉ rõ các lí lẽ, kiểucâu lập luận:

Trang 8

a) "Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ nh lời mình không đợc đúng lắm Chả lẽ cáibọn ở làng lại đốn đến thế đợc Ông kiểm điểm từng ngời trong óc Không mà, họtoàn là những ngời có tinh thần cả mà Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống mộtchết với giặc, có đời nào lại cam tâm làm điều nhục nhã ấy!

Nhng sao lại nảy ra cái tin nh vậy đợc? Mà thằng Chánh Bệu thì đích là

ng-ời làng không sai rồi Không có lửa làm sao có khói? Ai ngng-ời ta hơi đâu bịa tạc ranhững chuyện ấy làm gì Chao ôi! Cực nhục cha, cả làng Việt gian!"

("Làng" - Kim Lân)(Gợi ý: Đoạn văn thể hiện tâm trạng hoang mang nghi ngờ nửa hi vọng nửa thấtvọng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc:

- Những lí lẽ để củng cố niềm tin ở ông Hai vào anh em, đồng chí không thể theogiặc

- Những tin tức, lí lẽ làm lung lay niềm tin của ông khiến ông tủi nhục, đau đớn,xấu hổ) (các từ: Chả lẽ, không mà, nhng sao, mà thì)

b) "Tôi nằm xuống, nghe nớc róc rách vỗ vào mạn thuyền, biết là tôi đang đi theocon đờng của tôi Tôi nghĩ bụng: tôi và Nhuận Thổ, tuy cách bức đến thế này, nh-

ng con cháu chúng tôi vẫn còn thân thiết với nhau Chẳng phải là cháu Hoàng

đang mơ tởng nhớ đến Thủy Sinh đấy ? Tôi mong ớc chúng nó sẽ không giốngchúng tôi, không bao giờ phải cách bức nhau cả Nhng tôi cũng không muốnchúng nó vì thân thiết với nhau mà phải vất vả, chạy vạy nh tôi, cũng không muốnchúng nó phải khốn khổ mà đần độn nh Nhuận Thổ; cũng không muốn chúng nóphải khốn khổ mà tàn nhẫn nh bao nhiêu ngời khác Chúng nó cần phải sống mộtcuộc đời mới mà chúng tôi cha từng đợc sống"

("Cố hơng" - Lỗ Tấn)(Gợi ý: Đoạn văn thể hiện những mơ ớc về tơng lai của nhân vật "tôi"; những lí lẽ

để (+) tơng lai của con cháu sẽ khác, sẽ tốt đẹp hơn những gì mà "tôi" đang có)

Trang 9

"Đoạn trờng thay lúc phân kì

b Gấm trăm cuốn, bạc nghìn cân

Tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là

(Nguyễn Du)(Hoán dụ: lấy số cụ thể để nói số nhiều → hình ảnh → nhấn mạnh ơn nghĩa)

c Ta về thăm lại ngày xa

Mời năm mà ngỡ nh vừa hôm qua

Vẫn trờng - vẫn lớp - vẫn taVẫn cây phợng vĩ nở hoa đỏ trời

(Thái Dơng Liễu)(Điệp ngữ: Nhấn mạnh cảm xúc về sự không thay đổi nhng lại thay đổi về hoàncảnh và thời gian)

e Giáp phải giải pháp (vế ra của Hồ Chí Minh)

Hiến tài hái tiền (vế đối của Tôn Quang Phiệt)

(Chơi chữ: đồng âm và nói lái)

Trang 10

Đ7 Củng cố bài 12, 13 - Đối thoại, độc thoại và độc

thoại nội tâm trong văn bản tự sự

I Hớng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm: bài 12, 13.

II Củng cố kiến thức về truyện hiện đại: Làng (Kim Lân) và làm rõ yếu tố: đối

thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

Làng

1 Tình huống truyện: Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu làm Việt gian theo Tây →

đẩy ông Hai vào trạng thái căng thẳng, gay cấn ⇒ bộc lộ tính cách, tình cảm ⇒

rõ chủ đề của truyện

2 Chủ đề của truyện: Tình yêu quê hơng, đất nớc

3 Ngôi kể: Ngôi thứ 3: Khách quan, khái quát

4 Nhân vật ông Hai:

- Yêu làng tha thiết → Kể về làng là một nhu cầu không thể thiếu ⇒ tự hào vềlàng quê

- Một lòng một dạ theo kháng chiến, theo cụ Hồ

* Nghe tin làng theo giặc:

+ Ông sững sờ: "Cổ ông lại": miêu tả nội tâm

+ Ông đau đớn, xấu hổ, nhục nhã, uất ức: Độc thoại nội tâm

+ Đoạn đối thoại giữa bà Hai và ông Hai ⇒ bộc lộ sự đau đớn, buồn bã của haingời

+ Ông lo sợ, bế tắc ⇒ độc thoại nội tâm

+ Ông thấy tủi thân nhng vẫn một mực trung thành với kháng chiến, với cụ Hồ:

"Làng thì yêu thù", đối thoại với cu út ⇒ Tình yêu nớc đặt trên tất cả Tình yêuquê hơng sâu đậm, bền chặt, nâng lên thành tình yêu nớc cao cả

+ Tâm trạng ông Hai còn thể hiện qua những đoạn văn nghị luận

Trang 11

- Mụ chủ nhà: Là ngời quá quắt, ích kỉ, nhiều tính xấu song vẫn đặt tình yêu nớclên trên mọi tình cảm khác.

⇒ Làm nổi bật, tái hiện hiện thực về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân

ta Những ngời dân còn ít học (ngôn ngữ của ông Hai), cuộc sống khó khăn vất vảnhng hết lòng vì quê hơng, đất nớc, trung thành với kháng chiến dù trong bất kìhoàn cảnh nào

III Bài tập

1) Trong các từ địa phơng sau: nhút, chẻo, o, tía, mô, heo, cá lóc, sầu riêng, măngcụt, từ nào khi dùng trong văn bản có giá trị tu từ, từ nào không có giá trị tu từ? Vìsao? (Những từ có từ toàn dân thay thế mới có giá trị tu từ vì có nh vậy mới có từ

đồng nghĩa để tạo nên sắc thái biểu cảm)

2) "Bố đi đâu hĩm, mẹ đâu nào?" từ địa phơng nào? Từ đó chỉ ai? Có tác dụng gì?("hĩm": ngời con gái nhỏ → gợi sắc thái địa phơng của nhân vật (Thanh Hóa )→

gợi kỷ niệm của tác giả)

3) Tìm những phơng tiện phi ngôn ngữ ,những lời chêm xen đa đẩy trong ngônngữ đối thoại của truyện ngắn Làng?

Học sinh khá giỏi

4) Cho nhân vật là 2 ngời bạn; tình huống là sự hiểu làm đáng tiếc Hãy viết một

đoạn văn tự sự có sử dụng các hình thức đối thoại, độc thoại

Đ8 Củng cố bài 14 - Ngời kể chuyện trong văn bản tự

sự

I H ớng dẫn học sinh làm bài tập về nhà : Bài 14/104.

II Cũng cố kiểm tra bài: "Lặng lẽ Sa Pa" - Ngời kể chuyện (điểm nhìn)

trong văn bản tự sự

Lặng lẽ Sa Pa

1 Tình huống: - Cuộc gặp gỡ tình cờgiữa ông họa sĩ, cô kĩ s và anh thanh niênkhí tợng

2 Ngôi kể: Ngôi thứ 3 ( khái quát cao)

3 Nhân vật trung tâm: Anh thanh niên khí tợng

- Một ngời trẻ tuổi, sống trên độ cao 2600m ⇒ Cô đơn

- Làm công việc: đó gió thời tiết ⇒ Vất vả

Trang 12

- Có lòng yêu nghề, biết tổ chức sắp xếp cuộc sống.

- Tình cảm chân thành, cởi mở, trân trọng tình cảm ngời khác

- Biết quan tâm dến ngời khác, khiêm tốn

4 Các nhân vật phụ:

- Bác lái xe: giới thiệu anh Thanh Niên ⇒ (điểm nhìn ở bác lái xe)

- Ông họa sĩ: Suy nghĩ (độc thọai nội tâm), rút ra những kết luận (nghị luận) vềcuộc đời, nghệ thuật qua cuộc tiếp xúc với anh thanh niên ⇒ điểm nhìn từ ônghọa sĩ

- Cô kỹ s: Có cảm nhận mới, suy nghĩ tích cực hơn về cuộc sống khi tiếp xúc vớianh Thanh Niên ⇒ điểm nhìn từ cô kĩ s

⇒ Các nhân vật phụ đều tập trung làm nổi bật nhân vật anh Thanh niên

5 Điểm nhìn:

- Đầu tiên từ tác giả

- Có khi chuyển sang bác lái xe, ông họa sĩ, cô kỹ s ⇒ điểm nhìn thấu suốt (ngời

kể đờng nh có mặt khắp nơi, biết hết mọi suy nghĩ, tình cảm, hành động của mọinhân vật trong truyện)

III Bài tập:

1) Phân biệt nghĩa của các yếu tố sau: "giác" trong:

- tam giác (góc)

- vị giác (nhận ra)

2) Xác định ngôi kể và điểm nhìn của ngời kể chuyện trong đoạn văn:

"Phải, ngời họa sĩ già vừa nói chuyện, tay vừa bất giác hí hoáy chấp nhận sự thửthách" (Lặng lẽ Sa Pa)

(Ngôi kể: ngôi thứ ba (ngời kể giấu mình)

Điểm nhìn: thấu suốt (ở đoạn văn có lúc ta tởng nh điểm nhìn bên ngoài,có lúc lại

là điểm nhìn bên trong) (Tìm các câu để chứng minh)

* Điểm nhìn của ngời kể chuyện có ba hình thức: Điểm nhìn bên trong, điểm nhìnbên ngoài, điểm nhìn thấu suốt

Làm nổi bật chủ đề " Trong cái imlặng của Sa Pa có những con ngờilàm việc nh vậy cho đất nớc"

Trang 13

3) Chọn một đề tài tự sự, hãy viết hai đoạn văn với hai yêu cầu sau:

a Ngời kể chuyện ở ngôi thứ nhất

b Ngời kể chuyện ở ngôi thứ ba

Học sinh khá giỏi

4 Chuyển đổi ngôi kể (thứ 3) ở truyện ngắn "Làng" sang ngôi thứ nhất của ôngHai

Đ9 Củng cố bài 15 - Luyện viết văn tự sự

I Hớng dẫn học sinh trả lời bài tập trắc nghiệm - Bài 15

II Củng cố kiến thức bài "Chiếc lợc ngà".

1 Tình huống

- Ông Sáu về thăm nhà → bé Thu không nhận cha

Ông Sáu đi, bé Thu bất ngờ nhận cha

- ở chiến khu, ông Sáu dồn tâm sức làm chiếc

lợc ngà tặng con → cha kịp trao cho con thì

ông hi sinh → gửi gắm ngời bạn thực hiện

mong ớc của con

III Tóm tắt văn bản: "Lặng lẽ Sa Pa", "Chiếc lợc ngà".

IV Luyện viết văn bản tự sự

1) Từ bài ca dao sau, em hãy viết thành một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm, nghị luận:

"Con cò lặn lội bờ sôngGánh gạo Cao Bằng"

⇒ Tình cảm sâu sắc của người cha dành cho con

⇒ Tình cảm sâu sắc của ngư

ời cha dành cho con

Trang 14

2) Cho tình huống: Sau 50 năm xa cách, nhân vật "tôi" gặp lại ngời bạn thân thuởthiếu thời Hãy đóng vai nhân vật "tôi" kể lại cuộc gặp gỡ xúc động đó.

3) (Học sinh khá giỏi) Kể lại bài ca dao sau bằng bài văn tự sự:

Lấy chồng mà cậy mà nhờHôm qua thằng giặc bắt đi phuBên mình nheo nhóc con thơ

Dỗ đợc chúng nín trời ma mất rồiCảnh tình khổ lắm ai ơiChàng đi khổ chín thiếp tôi khổ mờiNgẫm ra đúng thật nh lờiNớc mà đã mất nhà thời cũng tan

2 Ngôi kể: Ngôi thứ nhất - nhân vật "tôi"

3 Phơng thức biểu đạt: tự sự + miêu tả + biểu cảm + lập luận

4 Thể loại: Truyện ngắn có yếu tố hồi kí

5 Những nét tiêu biểu trong văn bản:

- Sự thay đổi của làng quê: tàn tạ, nghèo khổ Ngày càng nhiều gia đình bỏ làng đinơi khác sinh sống ⇒ làng quê nghèo nàn, khó làm ăn

Sự thay đổi của Nhuận Thổ: Thay đổi từ diện mạo đến tính nết

+ Già nua, tiều tụy, ăn mặc tuềnh toàng

+ Hèn kém, tự ti, tham lam

⇒ Sự thay đổi kì lạ nhất là tính nết

⇒ Nguyên nhân sự thay đổi ấy là do cách sống lạc hậu của ngời nông dân, là từhiện thực đen tối của xã hội áp bức

- Sự thay đổi của chị Hai Dơng: thay đổi xấu cả về hình thức lẫn tính tình: xấu xí,tham lam đến độ trơ trẽn, lu manh, mất hết vẻ lơng thiện của ngời nhà quê ⇒ Sựthay đổi về tính tình ⇒ biểu hiện suy thoái của lối sống và đạo đức ở làng quê

Trang 15

* Cuộc sống quanh quẩn, bế tắc, nghèo khổ khiến làng quê ngày một tàn tạ, conngời ngày một khổ sở, hèn kém và bất lơng.

? Từ bài: "Bàn về đọc sách" em rút ra kết luận gì khi viết bài văn nghị luận?

? Nội dung các lời bàn và ngôn ngữ diễn đạt của tác giả trong bài có gì đặc biệt?(Nội dung các lời bàn và cách trình bày vừa đạt lí vừa thấu tình Bố cục chặt chẽ,hợp lí, ý kiến dẫn dắt tự nhiên Ngôn ngữ giàu hình ảnh, cách ví von cụ thể và thúvị)

* Bài tập: Viết một đoạn văn ngắn nghị luận (phân tích, tổng hợp) về tình bạn củahọc sinh

III Khởi ngữ

- Phân biệt khởi ngữ với trạng ngữ:

Bài tập: a Trên cánh đồng, đàn trâu đang gặm cỏ

b Lúa, vụ này năng suất cao

TN KN

Trang 16

? Vì sao bộ phận gạch chân ở câu a là một trạng ngữ còn ở câu b khởi nghĩa ? (- TN: bổ sung ý nghĩa nghĩa cho cả câu về thời gian, địa điểm, mục đích, phơngtiện không nhắc lại trong câu).

- Khởi nghĩa: Nêu đề tài đợc nói đến trong câu, có thể đợc lặp lại trong câu

Ví dụ: - Lúa, vụ này năng suất lúa cao)

* Bài tập: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 /120 (Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nângcao 9)

Đ12 Củng cố bài 19 - Nghị luận về một sự việc, hiện

tợng đời sống

I Hớng dẫn học sinh bài tập trắc nghiệm: Bài 19

II Củng cố văn bản: Tiếng nói của văn nghệ.

1) Xác định phơng thức biểu đạt: Nghị luận xã hội

2) Trình tự hệ thống luận điểm:

a - Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: Làm rõ tác động đặc biệt của Việt Nam đến

đời sống tâm hồn con ngời; đem lại niềm vui và tình yêu cuộc sống

? Lập luận của tác giả trong đoạn này nh thế nào?

- Lấy những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ của Nguyễn Du, Tôn - XTôi

- Lấy những luận cứ trong thực tế đời sống: "Những ngời đàn bà chèo"; "Câu cadao mắt"

b Tiếng nói chính của văn nghệ

- Văn nghệ phản ánh cảm xúc và tác động đến đời sống tình cảm của con ngời

- Nghệ thuật tác động đến cảm xúc, t tởng, làm rung độngcảm xúc ngời đọc

- Nghệ thuật tuyên truyền bằng cách lan tỏa t tởng thông qua cảm xúc, tâm hồncon ngời

* Văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội và conngời, nhất là đến đời sống tâm hồn, tình cảm

? Em có nhận xét gì về cách nghị luận?

- Bố cục mạch lạc, rõ ràng; luận điểm rành mạch, luận cứ xác đáng; phân tích tinh

tế, tổng hợp sắc sảo, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm

III Các thành phần biệt lập

1 Thành phần tình thái: Thờng thể hiện ở những nội dung sau:

- Chỉ mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe:

Trang 17

Ví dụ: + Cháu chào ông ạ (kính trọng)

Ví dụ: + Ô tiếng hót vui say con chim chiền chiện

+ Trời ơi, sinh giặc làm chi

Để chồng tôi phải ra đi diệt thù

- Khi tách thành phần cảm thán = dấu (!) ⇒ câu đặc biệt (không còn thành phầnbiệt lập)

* Làm bài tập: 1, 2, 3 (Một số Kiến thức - Kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữvăn9/128)

IV Xây dựng dàn bài

("Học và thi") Hãy viết một bài văn bàn về vấn đề "học và thi"

Đ13 Củng cố bài 20, 21 - Các thành phần biệt lập

I H ớng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghịêm: 20/142; 21.

II Củng cố văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

1 Xác định phơng thức biểu đạt: Nghị luận (Nghị luận xã hội)

2 Bố cục: ba phần

- Mở bài: Câu đầu tiên: Nêu luận điểm chính

- Thân bài: "Tết năm nay đố kị nhau": Hai luận điểm:

+ Đòi hỏi của thế kỉ mới

+ Những cái mạnh, cái yếu của ngời Việt Nam

- Kết bài: Còn lại

3 Cách trình bày luận điểm

- Mở bài: Chỉ ra lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra cái mạnh, cái yếu của ngời ViệtNam để rèn thói quen tốt

Trang 18

- Thân bài:

* Nêu những đòi hỏi của thế kỉ mới:

+ Yêu cầu khách quan: Sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự giao thoa và

hội nhập giữa các nền kinh tế

+ Yêu cầu chủ quan: Thoát khỏi nghèo nàn; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại

hóa; tiếp cận ngay với kinh tế tri thức

* Những điểm mạnh và điểm yếu của ngời Việt Nam:

+ Điểm mạnh: - Thông minh nhạy bén

- Cần cù, sáng tạo

- Đoàn kết trong kháng chiến

- Thích ứng nhanh + Điểm yếu: - Yếu về kiến thức cơ bản

- Thiếu tỉ mỉ và kỉ luật

- Đố kị trong làm kinh tế

- Kì thị với kinh doanh

? Cách lập luận có gì đặc biệt? (luận cứ song song, sử dụng thành ngữ, tục ngữ)

- Kết bài: Nêu yêu cầu cho lớp trẻ

? Từ bài nghị luận trên, em rút ra kết luận gì khi viết bài văn nghị luận xã hội?III Thành phần biệt lập (tiếp)

2) Con ơi → Lời gọi hớng đến đứa con (riêng); mọi ngời (chung)

Ai ơi → Lời gọi hớng đến mọi ngời, không riêng ai cụ thể

3) a "Em bé tự nhủ"; "ngời hiền hậu từ lâu" → bổ sung, làm rõ

b "Hôm nay tôi đi học" → Bổ sung nguyên nhân

* Làm bài tập (Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9/134).1) Xác định thành phần gọi - đáp:

Huế ơi → câu cảm thán

Mẹ ơi

⇒ Quan hệ ngang bằng, thân mật

gọi

Trang 19

a Nhĩ đoán thế → phụ chú nêu thái độ không chắc chắn của ngời nói

b Buồng tim → phụ chú: Hình ảnh so sánh, gợi cảm xúc

(Nguyễn Minh Châu) + (Tố Hữu) → Phụ chú nêu xuất xứ

4) Đặt câu có thành phần phụ chú đứng giữa câu, cuối câu

Nêu tác dụng của thành phần phụ chú đứng giữa câu (có tác dụng chú thích kịpthời)

Đ14 Củng cố bài 22 - Liên kết câu và liên kết đoạn

văn

I Củng cố bài 22: Hớng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm: 22

II Liên kết câu và liên kết đoạn văn:

1 Về nội dung:

- Các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn Các đoạn văn phải phục vụ chủ đềcủa văn bản (Liên kết chủ đề)

- Các đoạn văn và các câu phải đợc sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lôgíc)

2 Về hình thức: Các câu, các đoạn liên kết với nhau bằng các phơng tiện liên kếtthuộc các phép liên kết

a Phép lặp từ ngữ

b Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tởng

c Phép thế: Có thể sử dụng các phơng tiện sau làm

Yếu tố thay thế:

+ Đại từ thay thế: đây, đó, ấy, kia, nó, hắn, họ

Tổ hợp "danh từ + chỉ từ": cái này, việc ấy, điều đó

- Các yếu tố đợc thay thế có thể là: từ, cụm từ, câu, đoạn

d Ghép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trớc.Các từ ngữ dùng trong ghép nối thờng đứng trớc chủ ngữ và gồm có:

- Quan hệ từ: Và, rồi, nhng, mà, còn, (cho) nên, vì, nếu, tuy, để

Ví dụ: (Sách KTKN /139)

VD: KTKN /140

Ngày đăng: 24/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ôn tập - củng cố lớp 9 - giao an phụ đạo 9
n tập - củng cố lớp 9 (Trang 37)
- Xây dựng hình t- t-ợng về đối tt-ợng nào đó thông qua quan  sát, liên tởng, so  sánh và cảm xúc  chủ quan của ngời  viết. - giao an phụ đạo 9
y dựng hình t- t-ợng về đối tt-ợng nào đó thông qua quan sát, liên tởng, so sánh và cảm xúc chủ quan của ngời viết (Trang 37)
STT Kiểu VB Phơng thức biểu đạt Ví dụ về hình thức VB cụ thể - giao an phụ đạo 9
i ểu VB Phơng thức biểu đạt Ví dụ về hình thức VB cụ thể (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w