Tính cấp thiết của đề tài Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng trong tất cả cácngành, các lĩnh vực kinh tế luôn được sự quan tâm của Đảng và nhà nước ta.Nghị quyế
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS LÂM MINH CHÂU
Đà Nẵng - Năm 2012
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Đình Khánh Vân
Trang 4MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP 5
1.1 M ỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP 5
1.1.1 Khái niệm về Hợp tác xã Nông nghiệp : 5
1.1.2 Đặc trưng của hợp tác xã nông nghiệp 6
1.1.3 Các loại hình của hợp tác xã nông nghiệp 7
1.1.4 Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp 9
1.2.C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP 10
1.2.1 Yếu tố pháp lý 10
1.2.2 Yếu tố kinh tế 12
1.2.3.Yếu tố Khoa học-Công nghệ 13
1.2.4.Yếu tố năng lực nội tại của HTXNN 15
1.3 N ỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP 17
1.3.1 Gia tăng quy mô vốn kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp 17
1.3.1.1 Khái niệm 17
1.3.1.2 Nội dung 17
1.3.2 Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ nông nghiệp của HTX 19
1.3.2.1 Khái niệm 19
1.3.2.2 Nội dung 19
1.3.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý HTX 20
1.3.3.1 Khái niệm 20
1.3.3.2 Nội dung 20
1.3.4 Mở rộng liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác 22
Trang 51.3.4.2 Nội dung 22
1.4 C ÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP .23
1.5 M ỘT SỐ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HTX NN CỦA CÁC NƯỚC 25
1.5.1 Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp của Nhật Bản 25
1.5.1.1 Xây dựng luật HTX tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của HTX 25
1.5.1.2 Mở rộng hình thức HTX đa chức năng 26
1.5.2 Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Hàn Quốc 28
1.5.2.1.Thiết lập mô hình Liên đoàn quốc gia các HTX NN 28
1.5.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX NN đa năng 28
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2006-2010 31
2.1 Đ ẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN , KT-XH CỦA HUYỆN H ÒA V ANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HTX NN 31
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
2.1.1.1 Vị trí địa lý 31
2.1.1.2 Địa hình, đất đai 32
2.1.1.3 Tài nguyên nước 33
2.1.1.4 Khí hậu, thời tiết 33
2.1.1.5 Tài nguyên khoáng sản 35
2.1.1.6 Tài nguyên rừng 35
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 36
2.1.2.2 Cơ cấu kinh tế 38
Trang 62.1.2.4 Cơ sở hạ tầng nông nghiệp 42
2.2 T HỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HTX NN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN H ÒA V ANG THÀNH PHỐ Đ À N ẴNG GIAI ĐOẠN 2006-2010 44
2.2.1 Quy mô vốn của các hợp tác xã nông nghiệp 44
2.2.2 Chất lượng hoạt động dịch vụ nông nghiệp của HTX 48
2.2.3 Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý HTX 49
2.2.4 Kết quả liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác 52
2.3 Đ ÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HTX NN CỦA HUYỆN H ÒA V ANG 56
2.3.1 Những kết quả đạt được 56
2.3.2 Những hạn chế 60
2.3.3 Nguyên nhân 63
CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 65
3.1 N HỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP : 65
3.1.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển HTX NN ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 65
3.1.1.1 Mục tiêu 65
3.1.1.2 Phương hướng phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Hoà Vang thành phố Đà Nẵng 67
3.1.2 Quan điểm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Hoà Vang thành phố Đà Nẵng 70
3.1.2.1 Kinh tế tập thể có nhiều hình thức đa dạng, trong đó HTX NN là nòng cốt 71
Trang 7hướng vào mục tiêu, nhiệm vụ của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp, nông thôn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 72
3.1.2.3 Phát triển HTX NN phải dựa trên nền tảng kinh tế hộ nông dân, phát huy hơn nữa vai trò tự chủ, tiềm năng to lớn và vị trí quan trọng, lâu dài của kinh tế hộ nông dân 73
3.1.2.4 Hoạt động HTX NN phải theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa 74
3.1.2.5 Phát triển HTX NN huyện Hoà Vang phải phù hợp với các điều kiện tự nhiên và KT-XH của từng vùng trên địa bàn huyện 74
3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang đến năm 2020 75
3.1.3.1 Mục tiêu 75
3.1.3.2 Định hướng 76
3.2 C ÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN H OÀ V ANG , THÀNH PHỐ Đ À NẴNG 78
3.2.1 Gia tăng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 78
3.2.1.1 Đa dạng hóa các nguồn vốn cho HTX NN vay: 78
3.2.1.2 Thành lập Quỹ hỗ trợ HTX : 79
3.2.1.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn : 80
3.2.2 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ của HTX nông nghiệp 81
3.2.2.1 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nông nghiệp : 81
3.2.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ nông nghiệp : 83
3.2.3 Đào tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ HTX 84
3.2.3.1 Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ HTX : 84
Trang 8phục vụ cho HTX NN : 86
3.2.3.3 Phân định rõ chức năng quản lý và điều hành HTX : 87
3.2.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động liên doanh, liên kết 88
3.2.4.1 Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất phù hợp : 88
3.2.4.2 Nắm bắt cơ hội mới kịp thời nhằm đa dạng hóa hoạt động sản xuất-kinh doanh : 89
3.2.5 Một số giải pháp khác 90
3.2.5.1 Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền về HTX NN 90
3.2.5.2 Tăng cường công tác quản lý nhà nước 91
3.2.5.3.Xây dựng cơ chế phối hợp có hiệu quả giữa tổ chức Đảng, chính quyền và HTX NN trên từng địa bàn 91
3.3 M ỘT SỐ KIẾN NGHỊ 92
3.3.1 Đối với Trung ương 92
3.3.2 Đối với thành phố Đà Nẵng : 93
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 9CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CN-XD Công nghiệp-Xây dựng
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
HTX Hợp tác xã
HTX NN Hợp tác xã nông nghiệp
ICA Liên minh Hợp tác xã quốc tế
ILO Tổ chức lao động quốc tế
KH-CN Khoa học-Công nghệ
KTNN Kinh tế nông nghiệp
Trang 10Số hiệu bảng Tên bảng Trang
1.1 Số lượng các lớp tập huấn giai đoạn 2006-2010 121.2 Hiện trạng cơ giới hóa của các HTX NN năm 2010 14
1.3 Tình hình đào tạo lao động của HTX NN giai đoạn
2.1 Giá trị sản xuất của các ngành giai đoạn 2006-2010 37
2.2 Thu nhập bình quân/người/năm giai đoạn từ năm
2.3 Giá trị SX nông lâm thuỷ sản từ năm 2006-2010 39
2.4 Cơ cấu lao động của huyện bình quân giai đoạn 2006
2.5 Quy mô nguồn vốn của các HTX Nông nghiệp 45
2.6 Các hoạt động dịch vụ của HTX Nông nghiệp
trên địa bàn huyên Hòa Vang 482.7 Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ HTX NN 50
2.8 Kết quả hoạt động liên doanh, liên kết của 13 HTX
Nông nghiệp (giai đoạn 2006-2010) 532.9 Bảng phân loại các HTX NN giai đoạn 2006-2010 62
Trang 11Số hiệu hình Tên hình Trang
2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện giai đoạn
2.2 Cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang năm 2006 và 2010 39
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng trong tất cả cácngành, các lĩnh vực kinh tế luôn được sự quan tâm của Đảng và nhà nước ta.Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ : “tổng kếtthực tiễn, sớm có chính sách, cơ chế cụ thể, khuyến khích phát triển mạnhhơn các loại hình kinh tế tập thể đa dạng về hình thức sở hữu và hình thức tổchức sản xuất kinh doanh, bao gồm các tổ hợp tác, hợp tác xã (HTX) kiểumới Chú trọng phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX, liên hiệpHTX cổ phần” Nghị quyết lần thứ năm ban chấp hành Trung ương Đảng( khoá X) ngày 18/3/2002 cũng đã xác định: “kinh tế tập thể với nhiều hìnhthức đa dạng, trong đó HTX là nòng cốt”, và “ kinh tế nhà nước cùng với kinh
tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốcdân”.Thể chế hóa Nghị quyết Trung ương, thành ủy và UBND thành phố ĐàNẵng đã ban hành nhiều văn bản định hướng cho sự phát triển kinh tế tập thểtrên địa bàn thành phố như : Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 30 tháng 10 năm
2007 của Ban thường vụ thành uỷ Đà Nẵng về phương hướng củng cố, pháttriển kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giaiđoạn 2007-2015; Quyết định 7303/QĐ-UBND ngày 09/9/2008 của UBNDthành phố Đà Nẵng về việc Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết 02-NQ/
TU ngày 30/10/2007 của Ban thường vụ thành uỷ Đà Nẵng về phương hướngcủng cố, phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng giai đoạn 2007-2015; Quyết định số 4478/QĐ-UB ngày 03 tháng 7năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành Kế hoạch pháttriển kinh tế tập thể 5 năm, giai đoạn 2006-2010; Quyết định số 3282/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2007 về việc phê duyệt Đề án điều chỉnh, bổsung đề án 38/BC-UB về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả
Trang 13kinh tế tập thể thành phố Đà Nẵng Trong lĩnh vực nông nghiệp, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với các cấp, các ngành trên địabàn thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết Sở đã tham mưu đề xuất kịpthời với Uỷ ban nhân dân thành phố các cơ chế chính sách, các biện pháp đểkhuyến khích phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp Tuy nhiên hiệnnay, kinh tế tập thể mà nòng cốt là các HTX nông nghiệp ( HTX NN) trên địabàn Đà Nẵng còn nhiều yếu kém, bất cập, năng lực hạn chế, môi trường hoạtđộng dịch vụ sản xuất kinh doanh dần bị thu hẹp, doanh thu thấp…Kinh tếHTX chiếm tỷ lệ thấp trong tổng sản phẩm xã hội, chưa đủ sức đảm nhiệm tốtvai trò cùng kinh tế nhà nước trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân,đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Mặt khác, những nơi chưa có HTXnông nghiệp, chính quyền thôn phải quản lí điều hành cả dịch vụ nôngnghiệp, bởi tính đặc thù trong nông nghiệp mà các thành phần kinh tế khácchưa làm được và nếu có làm thì cũng sẽ không có hiệu quả Những hạn chế,yếu kém đó tồn tại do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân, trong đó có cảnguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan đã tác động tới sự pháttriển của các HTX Với mong muốn đưa ra một số giải pháp để khắc phụcnhững hạn chế, yếu kém nói trên, góp phần thúc đầy sự phát triển của HTXnông nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng, cụ thể là các HTX nông nghiệp ở huyện
Hòa Vang, tôi đã chọn đề tài “Phát triển Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp
Trang 14- Đề xuất các định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các HTXnông nghiệp trên địa bàn phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội củahuyện Hòa Vang.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu : Vấn đề phát triển các HTX nông nghiệp trên địa
bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu sự phát triển của các HTX nông
nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ 2006
-2010 và dự báo sự phát triển đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu :
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu :
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng phát triển
HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang
- Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp trong việc phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến phát triển HTX nông nghiệp
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực chứng nhằm tìm hiểu sự vậnhành của hệ thống các HTX NN trên địa bàn huyện; Sử dụng phương phápnghiên cứu chuẩn tắc nhằm phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của HTX NN trên địa bàn huyện Hòa Vang
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :
- Làm rõ sự cần thiết phát triển hợp tác xã nông nghiệp với tư cách làhình thức có hiệu quả của kinh tế tập thể trong nông nghiệp trong nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Phân tích thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở huyện HoàVang thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010, đánh giá những thành công và
Trang 15hạn chế trong phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Hoà Vang, thànhphố Đà Nẵng cùng các nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất những phương hướng và giải pháp phát triển HTX nông nghiệptrên địa bàn huyện Hòa Vang, nhằm tiếp tục phát triển hợp tác xã nông nghiệpkiểu mới trong nông nghiệp
- Là tài liệu tham khảo cho các cấp lãnh đạo và cơ quan quản lý kinh tếtại địa phương về phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
- Đây là lần đầu tiên một nghiên cứu phát triển Hợp tác xã nông nghiệptoàn diện được áp dụng ở huyện
6 Kết cấu của luận văn : Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham
khảo, luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1 : Tổng quan về lý luận phát triển HTX nông nghiệp
Chương 2 : Thực trạng phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyệnHòa Vang, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006 - 2010
Chương 3 : Giải pháp phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyệnHòa Vang, thành phố Đà Nẵng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Trang 16Chương 1
TỔNG QUAN VỀ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề lý luận về hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm về Hợp tác xã Nông nghiệp :
Hợp tác xã nông nghiệp ( HTX NN ) là tổ chức kinh tế tự chủ do nôngdân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện cùng gópvốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể
và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch
vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình các xã viên và kinh doanh trong lĩnh vực sảnxuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản vàcác ngành-nghề khác; cải thiện đời sống xã viên; góp phần phát triển kinh tế-
xã hội của đất nước
HTXNN là một tổ chức kinh tế tập hợp đông đảo nông dân, nhữngngười thường thiếu vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ dân trí thấp Điềunày được thể hiện rõ ở các nước đang phát triển Đây là hạn chế lớn nhất đốivới kinh doanh của loại hình tổ chức kinh tế này Do đó vai trò của nhà nướcđối với HTXNN là tất yếu về các mặt: quản lý nhà nước, giúp đỡ, hỗ trợ vàtham gia quản lý HTX HTXNN cũng không thể không liên kết, liên doanhvới các tổ chức kinh tế-xã hội (KT-XH) khác trong quá trình phát triển
Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, nên trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ( SX-KD ) của mình, HTXNN vừa bịchi phối bởi các quy luật kinh tế, vừa bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên.Đặc điểm này thường làm cho các HTXNN phải chịu rủi ro lớn, hiệu quả kinh
tế thấp, tích luỹ ít và chậm Sự kiện bùng nổ dịch cúm gia cầm, rét đậm vàhạn hán nặng, lũ lụt vừa qua là những ví dụ rõ nét Tuy nhiên, nếu được đầu
tư tốt và bản thân HTXNN nào năng động, sáng tạo thì sẽ có nhiều lợi thế
Trang 17trong việc tung ra thị trường những loại hàng hoá đặc sản có chất lượng cao
và sức cạnh tranh lớn cũng như đối với việc thực hiện chuyên môn hoá, đadạng hoá sản phẩm
1.1.2 Đặc trưng của hợp tác xã nông nghiệp
- Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức liên kết kinh tế tự nguyện củanhững nông hộ, nông trại có chung yêu cầu về những dịch vụ cho sản xuấtkinh doanh và đời sống của mình mà bản thân từng nông hộ không làm đượchoặc làm nhưng kém hiệu quả
- Mục đích kinh doanh của hợp tác xã là nhằm trước hết cung cấp dịch
vụ cho xã viên, đáp ứng đủ và kịp thời số lượng, chất lượng của dịch vụ, đồngthời cũng phải tuân theo nguyên tắc bảo toản và tái sản xuất mở rộng trên cơ
sở kinh doanh có lãi
- Hợp tác xã là một tổ chức liên kết kinh tế chỉ liên kết những xã viênthực sự có nhu cầu, có mong muốn không lệ thuộc vào nơi ở và cũng chỉ liênkết ở những dịch vụ cần thiết và đủ khả năng quản lý kinh doanh Như vậy,trong mỗi thôn, mỗi xã có thể cùng tồn tại nhiều loại hình hợp tác xã có nộidung kinh doanh khác nhau, có số lượng xã viên không như nhau, trong đómột số nông hộ, trang trại đồng thời là xã viên của một số hợp tác xã
- Nông hộ, trang trại xã viên vừa là đơn vị kinh tế tự chủ trong hợp tác
xã vừa là đơn vị kinh tế cơ sở hoạt động kinh doanh và hoạch toán độc lập
Do vậy, quan hệ giữa HTX và xã viên vừa là quan hệ liên kết, giúp đỡ nội bộvừa là quan hệ giữa hai đơn vị kinh doanh có tư cách pháp nhân độc lập Vìvậy, cơ chế liên kết của HTX cần phản ánh được mối quan hệ phức tạp đó
- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, HTX NN ra đời là vì kinh tếnông hộ, chứ không phải để thay thế kinh tế nông hộ, ngược lại kinh tế nông
hộ là "tế bào" là cơ sở tồn tại của kinh tế HTX NN
Trang 181.1.3 Các loại hình của hợp tác xã nông nghiệp
Từ các tiêu thức phân loại khác nhau đã hình thành nhiều loại hìnhHTX với những đặc điểm và nội dung hoạt động, cơ cấu tổ chức, vai trò tácdụng và tên gọi khác nhau tương ứng với những điều kiện cụ thể của từng loạihình HTX
Ở nhiều nước, người ta thường phân loại HTX theo mục đích, chứcnăng hoạt động, theo đặc điểm về qui mô, tính chất và hình thức pháp lý
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, để phân loại HTX, thường căn
cứ vào chức năng hoạt động, tính chất trình độ xã hội hóa, qui mô và đặcđiểm hình thành HTX, cụ thể có thể chia thành các loại hình sau :
- HTX dịch vụ: bao gồm 3 loại: HTX dịch vụ từng khâu, HTX dịch vụtổng hợp đa chức năng và HTX dịch vụ “đơn mục đích”
HTX dịch vụ từng khâu còn gọi là HTX chuyên khâu có nội dung hoạt
động tập trung ở từng lĩnh vực trong quá trình tái sản xuất hoặc từng khâucông việc trong quá trình sản xuất và phục vụ cho sản xuất
HTX dịch vụ tổng hợp đa chức năng có nội dung hoạt động đa dạng,
gồm nhiều khâu dịch vụ cho sản xuất, cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sảnphẩm (đầu ra), dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh, tưới tiêu,v.v…
Hợp tác xã dịch vụ “ đơn mục đích” hay hợp tác xã dịch vụ “chuyên ngành” Hợp tác xã loại này được hình thành từ nhu cầu của các hộ thành
viên cùng SX-KD một loại hàng hóa tập trung hoặc cùng làm một nghề giốngnhau (HTX trồng rừng, HTX trồng mía, HTX trồng chè.v.v…) Hợp tác xãthực hiện các khâu dịch vụ của kinh tế hộ như chọn giống, cung ứng vật tư,trao đổi hướng dẫn kỹ thuật, dịch vụ vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm, đạidiện các hộ thành viên quan hệ với cơ sở chế biến, ngân hàng.v.v…
- Hợp tác xã sản xuất kết hợp dịch vụ : Hợp tác xã loại này có đặc điểm
là nội dung hoạt động sản xuất là chủ yếu, dịch vụ là kết hợp
Trang 19- Hợp tác xã sản xuất-kinh doanh ở mức độ hợp tác toàn diện : Đặcđiểm cơ bản của mô hình hợp tác xã lọai này là: cơ cấu tổ chức, nội dung hoạtđộng, bộ máy quản lý và chế độ hạch toán, kiểm kê, kiểm soát, phân phốitheo nguyên tắc của HTX chuyển đổi và tương tự một “ doanh nghiệp” tập thể:
Sở hữu tài sản trong hợp tác xã gồm hai phần: sở hữu tập thể và sở hữu
cổ phần Xã viên hợp tác xã tham gia lao động trong HTX được hưởng thunhập theo nguyên tắc phân phối theo lao động và hưởng lãi cổ phần (ngoàiphúc lợi tập thể của HTX)
Hợp tác xã hoạt động sản xuất- kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận nhằmphát triển kinh tế HTX và đem lại lợi ích cho xã viên HTX lọai này thích hợpvới lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp xây dựng, khai thác, sản xuất vật liệu xâydựng, nuôi trồng thủy sản, nghề làm muối, đánh cá…
Theo cách phân loại nêu trên, có thể chia HTX NN thành 3 loại hình:
HTXNN làm dịch vụ : về mặt hình thức, đây là tổ chức kinh tế trong
nông nghiệp được tách hẳn để làm chức năng dịch vụ nông nghiệp, bao gồm:dịch vụ các yếu tố đầu vào (các HTX cung ứng vật tư), dịch vụ các khâu chosản xuất nông nghiệp (các HTX làm đất, tưới nước, bảo vệ thực vật…), dịch
vụ quá trình tiếp theo của sản xuất nông nghiệp (các HTX bảo quản và tiêuthụ sản phẩm) Tuy nhiên, tùy theo tính chất của từng ngành, từng mức độ,yêu cầu của hợp tác và phân công lao động để lựa chọn các hình thức HTXcho thích hợp Bởi vì, ngay mô hình HTX dịch vụ cũng được phân thànhnhiều hình thức: HTX dịch vụ chuyên khâu và HTX dịch vụ tổng hợp
HTX sản xuất kết hợp với dịch vụ : các HTXNN loại này thường hoạt
động dưới dạng các HTX chuyên môn hóa theo sản phẩm Đó là các HTXdịch vụ chuyên ngành gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ Trong đó, trực
Trang 20tiếp sản xuất là hộ nông dân, HTX hợp đồng bao tiêu chế biến và tiêu thụ sảnphẩm Ví dụ: các HTX sản xuất rau, HTX sản xuất sữa…
HTX sản xuất nông nghiệp thuần túy : HTX loại này giống như các
HTXNN ở nước ta trước khi đổi mới Tức là, những người sản xuất liên kếtvới nhau ở khâu sinh học của sản xuất nông nghiệp với mục đích tạo ra quy
mô sản xuất thích hợp, nhằm chống lại sự chèn ép của tư thương, tạo ranhững ưu thế mới ở những ngành khó tách riêng như chăn nuôi cá ở các hồ,đầm…
1.1.4 Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp
- HTX NN thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, làm được nhữngviệc mà từng người, từng hộ không làm được hoặc làm không có hiệu quả.HTX NN thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủtrang trại liên kết, hợp tác, thành lập HTX HTX NN góp phần nâng cao năngsuất lao động, tiết kiệm được nhiều khoản chi phí trong đầu tư cho SXKD;huy động được nhiều vốn, nhiều nhân lực, chế ngự được thiên tai địch hoạ,đáp ứng kịp thời yêu cầu SX-KD; cung cấp sản phẩm cho xã hội, góp phầntăng trưởng kinh tế, góp phần vào ngân sách nhà nước HTX NN khai thácđựơc tiềm năng trong dân cư để mở mang ngành nghề, phát triển sản xuất,tăng nguồn hàng xuất khẩu, đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu KT-XH
- HTX NN hỗ trợ người nghèo, giúp đỡ họ cùng phát triển Bởi lẽ HTX
NN không chỉ gắn bó các thành viên về kinh tế mà còn được hình thành vàphát triển trên cơ sở tình làng nghiã xóm, góp phần thực hiện các chính sách
xã hội trên địa bàn như cung ứng các mặt hàng chính sách cho vùng miền núi,dân tộc, vùng thiên tai bão lụt, tham gia xoá đói, giảm nghèo, khắc phục bầncùng hoá; phòng chống các tệ nạn xã hội Kinh tế hợp tác và HTX NN còntạo điều kiện cho những người lao động, những người sản xuất nhỏ phát triểnmarketing, nhờ đó khả năng mở rộng thị trường được đảm bảo và không
Trang 21những có thể trụ vững trong thị trường cạnh tranh, mà còn không ngừng pháttriển, không bị phá sản trở thành gánh nặng lao động thất nghiệp cho xã hội
- HTX NN là mô hình tổ chức sản xuất tiên tiến Trước hết, đó là cácđơn vị SX-KD, dịch vụ, vệ tinh của các doanh nghiệp nhà nước; là đơn vị liêndoanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác và có thể là đơn vị xuất nhậpkhẩu Tính xã hội của HTX NN được thể hiện ở chỗ là một tổ chức kinh tếcủa những người lao động, tập hợp được đông đảo mọi người tham gia nhằmgiúp đỡ lẫn nhau, tăng thêm sức mạnh trong SX-KD, dịch vụ góp phần tạocông ăn việc làm và thu nhập chính đáng và hỗ trợ người nghèo Trong mọihoạt động của mình, HTX còn có nghĩa vụ giáo dục tinh thần hợp tác cho xãviên, khuyến khích sự hợp tác không chỉ trong nội bộ xã viên của HTX màcòn giữa các HTX Ngoài chăm lo về mặt kinh tế, HTX còn chăm lo cả vềmặt tinh thần cho xã viên thông qua các hoạt động chung của HTX Tuynhiên tất cả những hoạt động xã hội phải được tiến hành trên cơ sở hoạt độngkinh tế có hiệu quả Những hoạt động này sẽ góp phần nâng cao trình độ dântrí của cộng đồng, góp phần dân chủ hoá đời sống xã hội, ổn định chính trị,bảo đảm an ninh quốc phòng
Ngoài ra, HTX NN còn có vai trò tạo điều kiện thuận lợi đưa tiến bộkhoa học kỹ thuật, quản lý, công nghệ mới vào sản xuất Tiến hành chuyênmôn hoá, tập trung hoá, phát triển hợp lý các ngành sản xuất, dịch vụ và thâmcanh khoa học Khai thác tiềm năng về vốn, lao động và công nghệ, đảm bảomôi trường sinh thái, có khả năng đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh phù hợp với yêu cầu của nền kinh tếthị trường
1.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hợp tác xã nông nghiệp
1.2.1 Yếu tố pháp lý
Trang 22Những nội dung chủ yếu của yếu tố pháp lý là Luật HTX, các chínhsách, văn bản liên quan và điều lệ HTX Luật HTX là văn kiện có tính chất cơbản và quan trọng của Nhà nước nhằm tạo điều kiện pháp lý để HTX hìnhthành, hoạt động và phát triển
Các chính sách và văn bản liên quan đến HTX đều hướng vào mục đích
hỗ trợ, hướng dẫn và quản lý HTX hoạt động có hiệu quả theo luật định.Trong thời gian qua thành ủy, UBND thành phố và huyện Hòa Vang cũng đãban hành nhiều văn bản pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triểncủa các HTX NN trên địa bàn huyện như : Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 30tháng 10 năm 2007 của Ban thường vụ thành uỷ Đà Nẵng về phương hướngcủng cố, phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng giai đoạn 2007-2015; Quyết định 7303/QĐ-UBND ngày 09/9/2008của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành kế hoạch thực hiện Nghịquyết 02-NQ/TU ngày 30/10/2007 của Ban thường vụ thành uỷ Đà Nẵng vềphương hướng củng cố, phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địabàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007-2015; Quyết định 638/QĐ-UBNDngày 11/12/2008 của UBND huyện Hòa Vang về việc ban hành đề án đào tạo
và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, quản lý HTX NN trên địa bàn huyện Hòa Vanggiai đoạn 2009-2015; Quyết định số 124/QĐ-UBND ngày 02/4/2009 củaUBND huyện về việc ban hành Đề án củng cố và phát triển các HTX NN trênđịa bàn huyện Hòa Vang giai đoạn 2009-2015
Từ những yếu tố pháp lý nêu trên, có thể thấy được tầm quan trọng củaviệc sử dụng các yếu tố pháp lý để tác động, phát triển HTX NN nói chung vàtrên địa bàn huyện Hòa Vang nói riêng Giai đoạn từ năm 2008-2010, khi cónghị quyết 02 của thành ủy và Quyết định 7303 của UBND thành phố ra đờicác HTX NN trên địa bàn huyện đã được củng cố bộ máy quản lý; công nợcủa HTX được xử lý và đặc biệt có HTX đã thực hiện việc khoanh nợ tồn
Trang 23đọng lâu dài của các hộ xã viên đã mất hoặc già yếu; các HTX NN đã được
ưu tiên hơn trong việc thuê đất để tổ chức sản xuất-kinh doanh, được giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất
Tuy nhiên, bên cạnh những văn bản pháp lý có tính chất tích cực, thúcđẩy sự phát triển của HTX NN thì vẫn còn nhiều văn bản quy định nhữngđiều không phù hợp với cơ sở và kìm hãm sự phát triển của HTX NN Mặtkhác các văn bản ban hành từ trung ương rất lâu và khó khăn để triển khai tạiđịa phương hoặc khi triển khai thì đã mang tính chất lỗi thời
1.2.2 Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế có tác động rất lớn đến việc hoạch định sản xuất-kinhdoanh và sự tồn tại của HTX nói chung và HTX NN nói riêng Yếu tố kinh tếbao gồm: trình độ phát triển, năng lực của kinh tế hộ, Tất cả những nhân tố
cụ thể đó đều tác động rõ rệt đến hoạt động của HTX
Bảng 1.1.Số lượng các lớp tập huấn giai đoạn 2006-2010
Nội dung tập huấn 2006 2007 2008 2009 2010
Trang 24Bên cạnh đó, phòng Nông nghiệp và PTNT huyện thường xuyên nắmbắt tình hình sản xuất-kinh doanh của các HTX NN nhằm giải quyết triệt đểnhững vấn đề tồn đọng, vướng mắc của các HTX; kịp thời tư vấn cho cácHTX những phương án kinh tế có hiệu quả, phù hợp với xu thế phát triển củathị trường.
Tuy nhiên, vẫn còn những nhân tố kinh tế lớn như : thuế, đất đai nằmngoài khả năng giải quyết của UBND cấp huyện, nên việc tháo gỡ hoàn toànnhững yêu cầu, vướng mắc của các HTX NN là rất khó Do đó, cần phải có sựgiúp đỡ, hỗ trợ và điều tiết kịp thời vĩ mô của Nhà nước
1.2.3.Yếu tố Khoa học-Công nghệ
Đây là nhân tố và cũng là điều kiện quyết định trình độ về năng lựcquản lý và sản xuất, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩmtrên thị trường
Đối với các HTX NN trên địa bàn huyện Hòa Vang chủ yếu là hoạtđộng trong lĩnh vực nông nghiệp nên việc áp dụng cơ giới hóa trong nôngnghiệp là một yếu tố cực kỳ quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.Trong giai đoạn 2006-2010, các loại máy móc phục vụ các khâu làm đất, thuhoạch liên tục được tăng cường, năm 2006 trên địa bàn huyện chỉ có 30máy cày thì đến năm 2010 đã có 118 máy cày, 69 máy bung lúa, 15 máy gặtđập liên hợp, 37 máy cắt lúa và đặc biệt là đã có 05 máy sấy thóc đảm bảo sấythóc giống cho nhân dân lúc thu hoạch vào mùa mưa
Trang 25Bảng 1.2 Hiện trạng cơ giới hóa của các HTX NN năm 2010
Stt HTX
Số lượng ( máy ) Máy
cày
Máy bung lúa
Máy gặt đập liên hợp
Máy sấy lúa
Máy cắt lúa
( Nguồn : PhòngNN& PTNT huyện Hòa Vang )
Bên cạnh đó, các cơ quan nhà nước từ trung ương đến cấp huyện luônquan tâm, chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới trong sản xuất đếnngười dân như : Mô hình trồng rau thủy canh, mô hình trồng rau trong nhàlưới đã góp phần nâng cao chất lượng của sản phẩm làm ra
Tuy nhiên, vẫn còn những mô hình chỉ mới làm thử nghiệm mà khôngđược triển khai rộng rãi; kinh phí đầu tư khoa học –công nghệ của Nhà nướccòn hạn chế nên việc áp dụng đạt hiệu quả cao nhất các thành tưu khoa học -công nghệ trong sản xuất vẫn còn gặp nhiều khó khăn;
Có thể nhận thấy, khoa học-công nghệ có vai trò quan trọng, quyết địnhnăng suất, chất lượng của sản phẩm sản xuất ra Do đó, việc tiếp thu, ứngdụng kịp khoa học-công nghệ trong tổ chức sản xuất của các HTX NN là điềukiện rất cần thiết, đảm bảo cho sự phát triển của các HTX NN
1.2.4.Yếu tố năng lực nội tại của HTXNN
Trang 26Năng lực nội tại thường bao gồm các điều kiện về lao động, vốn, đấtđai và tài nguyên, cơ sở vật chất - kỹ thuật từ sự đóng góp và tạo ra trong quátrình SX-KD của xã viên.
- Lao động (sức lao động) của xã viên vừa là chủ thể, vừa là yếu tố
"đầu vào" quyết định đến mọi hoạt động và sự phát triển của HTX Các HTX
NN trên địa bàn huyện luôn quan tâm đến khâu nâng cao trình độ cho ngườilao động, hộ xã viên và đội ngũ cán bộ quản lý HTX Hằng năm, các HTX
NN phối hợp với các trung tâm đào tạo nghề, trung tâm khuyến ngư nông lâm
tổ chức đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động và cán bộ quản lý.Bảng 1.3 Tình hình đào tạo lao động của HTX NN giai đoạn 2006-2010
Nội dung Số lượng
2006 2007 2008 2009 2010 Nội dung đào tạo
Cơ cấu lao động ( % )
Nông lâm, thủy sản 60,7 58,7 56,3 53,2
Công nghiệp, xây dựng 17,6 18,8 19,8 21
Thương mại, dịch vụ 21,7 22,5 23,9 25,8
Trình độ lao động
( Nguồn : Trung tâm đào tạo nghề và Niên giám thống kê huyện Hòa Vang )
- Vốn của HTX quyết định đến đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất và táisản xuất, nhất là đối với thâm canh, áp dụng kỹ thuật tiên tiến và ứng dụngcông nghệ mới Đa số các HTX NN trên địa bàn huyện Hòa Vang đều sửdụng tương đối có hiệu quả nguồn vốn để đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh Tổng nguồn vốn của 13 HTX NN trên địa bàn huyện năm 2006 là hơn
12 tỷ đồng, tuy nhiên do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và sự khó khănchung của kinh tế HTX nên đến năm 2010 tổng nguồn vốn của các HTX NN
Trang 27chỉ còn 11,7 tỷ đồng Tuy nhiên các HTX NN vẫn linh hoạt trong việc sửdụng vốn và đầu tư sản xuất kinh doanh bằng nhiều hình thức : vay vốn ngânhàng, huy động thêm từ nhiều nguồn khác bằng nhiều hình thức hợp pháp.
- Đất đai và tài nguyên của HTX là của xã viên, ngoài ra còn có trườnghợp HTX đi thuê của người khác Đa số các HTX NN trên địa bàn huyện HòaVang đều không có sở hữu về đất đai, hoặc nếu có thì cũng chỉ được bố trí đấtlàm trụ sở, nhà kho và không được quyền định đoạt
Địa bàn Hòa Vang phân bố không đều nên giữa các HTX NN có nhữnglợi thế so sánh khác nhau về giá trị sử dụng đất đai trong sản xuất nôngnghiệp; còn một số HTX NN trên địa bàn huyện chưa thoát khỏi tình trạngsản xuất thuần nông, tự cung tự cấp, hiệu quả thấp, chưa khai thác tốt tiềmnăng đất đai Vì vậy, các HTXNN nhất thiết phải có giải pháp nâng cao nănglực của kinh tế hộ, năng lực quản lý, kinh doanh của mình phù hợp với tìnhhình mới, tập trung đất đai và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theohướng sản xuất hàng hoá với quy mô lớn
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật của các HTX NN trên địa bàn huyện HòaVang thời gian qua được đầu tư khá đồng bộ, các loại máy móc mới, hiện đạiđược trang bị kịp thời đã góp phần tăng năng suất sản xuất, năng suất câytrồng vật nuôi Tuy nhiên, một số khâu trong quá trình tổ chức sản xuất vẫnchưa được đầu tư tương xứng, phù hợp với tình hình tổ chức sản xuất ở địaphương do giá thành thiết bị cao hoặc các thiết bị được chế tạo không phùhợp với địa hình và phong tục của người dân trên địa bàn huyện Hòa Vang
Tóm lại, năng lực nội tại của các HTXNN trên địa bàn huyện HòaVang, nhất là năng lực sản xuất của hộ nông dân và sự quản lý có hiệu quảcủa UBND huyện là những điều kiện chủ yếu cho sự phát triển vững chắc củacác HTXNN trên địa bàn huyện trong giai đoạn hiện nay
1.3 Nội dung của phát triển hợp tác xã nông nghiệp
Trang 281.3.1 Gia tăng quy mô vốn kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp
Theo Luật Hợp tác xã năm 2003 quy định về nguồn vốn của hợp tác xãnhư sau :
- Vốn góp tối thiểu là số tiền hoặc giá trị tài sản, bao gồm cả giá trị
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật
và các loại giấy tờ có giá khác được quy ra tiền mà xã viên bắt buộc phải gópkhi gia nhập HTX
- Vốn điều lệ của hợp tác xã là tổng số vốn do các xã viên đóng góp và
được ghi vào Ðiều lệ hợp tác xã
- Vốn góp của xã viên : Khi gia nhập HTX, xã viên phải góp vốn theo
quy định của Ðiều lệ HTX; mức vốn góp không vượt quá ba mươi phần trămvốn điều lệ của hợp tác xã; Xã viên có thể góp vốn một lần ngay từ đầu hoặcnhiều lần; mức, hình thức và thời hạn góp vốn do Ðiều lệ hợp tác xã quy định;Mức vốn góp tối thiểu được điều chỉnh theo quyết định của Ðại hội xã viên
- Huy động vốn : HTX được vay vốn ngân hàng và huy động vốn bằng
các hình thức khác theo quy định của pháp luật; HTX được huy động bổ sungvốn góp của xã viên theo quyết định của Ðại hội xã viên; Hợp tác xã được
Trang 29nhận và sử dụng vốn, trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước do các bên thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
- Vốn hoạt động của hợp tác xã : Vốn hoạt động của hợp tác xã được
hình thành từ vốn góp của xã viên, vốn tích luỹ thuộc sở hữu của hợp tác xã
và các nguốn vốn hợp pháp khác; Vốn hoạt động của hợp tác xã được quản lý
và sử dụng theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật vàÐiều lệ hợp tác xã
Gia tăng quy mô vốn của các HTX NN là một nhiệm vụ hết sức quantrọng đối với việc tổ chức sản xuất kinh doanh và hiệu quả tổ chức sản xuấtnông nghiệp của các HTX NN Vì vậy, để gia tăng quy mô vốn các HTX NNcần phải thực hiện :
- Vận động, tuyên truyền hộ xã viên tăng mức đóng góp cổ phần vàoHTX NN và một hộ xã viên có thể đóng góp nhiều cổ phần ( nhưng khônghơn 30% vốn điều lệ ) và có thể chia ra để đóng góp nhiều lần
- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tổ chức sản xuất hợp lý để gia tăngquy mô vốn tích lũy từ hoạt động sản xuất-kinh doanh của HTX, dần nângcao quy mô vốn, thúc đẩy HTX NN phát triển
- Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như : Ngân hàng, quỹ tíndụng để gia tăng quy mô nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của HTX NN
1.3.2 Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ nông nghiệp của HTX
1.3.2.1 Khái niệm
Hoạt động dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hànghóa nhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình vànhững sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sảnphẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa-dịch vụ
Trang 30Dịch vụ của hợp tác xã đối với xã viên là hoạt động cung ứng cho xãviên các hàng hóa, vật tư mà xã viên có nhu cầu và phải trả tiền cho HTX
1.3.2.2 Nội dung
Trong sản xuất kinh doanh tại các HTX NN, dịch vụ bao gồm các hoạtđộng chủ yếu sau: cung ứng khoa học-kỹ thuật, vật tư hàng hóa, thông tin thịtrường…nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động SX-KD của các thành viên
Sản xuất nông nghiệp gắn liền với cơ thể sống mà sự tồn tại và pháttriển của nó tuân theo các quá trình sinh học Quá trình sản xuất nông nghiệpđược phân chia thành nhiều khâu, trong đó có những khâu cần thiết phải có sựhợp tác lao động, phải sử dụng dịch vụ mới đạt hiệu quả cao
Thông qua các khâu dịch vụ, HTX nông nghiệp đã tạo nên những thayđổi đáng kể trong quá trình sản xuất nông nghiệp : tạo điều kiện chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hướng dẫn xã viên ứng dụng công nghệ mới vàosản xuất làm tăng giá trị sản lượng trên mỗi đơn vị diện tích
Tuy nhiên, các dịch vụ nông nghiệp do các HTX nông nghiệp cung cấpvẫn còn thiếu về số lượng và kém về chất lượng Năng suất cây trồng và vậtnuôi không cao; người dân chưa thật sự tin tưởng sử dụng các dịch vụ doHTX nông nghiệp cung ứng
Do vậy, để phát triển nền nông nghiệp nói chung và phát triển các HTX
NN nói riêng, các HTX nông nghiệp phải tiếp tục nâng cao chất lượng dịch
vụ mới đáp ứng được yêu cầu của hộ nông dân, cụ thể :
- Áp dụng các tiến bộ khoa học-kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệpnhằm từng bước nâng cao chất lượng của các dịch vụ sản xuất nông nghiệpcho hộ nông dân trong HTX NN
- Nghiên cứu, tìm hiểu để rút ngắn các khâu cung ứng dịch vụ, từngbước nâng cao chất lượng phục vụ các loại hình dịch vụ nông nghiệp chonông dân và hộ xã viên
Trang 31- Thường xuyên phối hợp với các tổ chức, cơ quan, đơn vị để tuyêntruyền nâng cao nhận thức của người dân về kinh tế thị trường, thông tin thịtrường để người dân, hộ xã viên tiếp cận và tổ chức sản xuất đạt hiệu quả.
1.3.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý HTX
1.3.3.1 Khái niệm
Hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý HTX là hoạt động của nhữngthành viên thuộc Ban quản trị, Ban kiểm soát và kế toán HTX, họ là chủ thểcủa quá trình sản xuất, có tính quyết định đến hiệu quả tổ chức sản xuất kinhdoanh của mỗi HTX
1.3.3.2 Nội dung
Đội ngũ cán bộ là yếu tố không thể thiếu và góp phần không nhỏ quyếtđịnh thành công hay thất bại kinh doanh của HTX Hiệu quẩ hoạt động sảnxuất kinh doanh của HTX phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức, quản lý của
bộ máy quản lý HTX Trình độ tổ chức quản lý của HTX biểu hiện trên cácmặt : cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, bao quát hết các chức năng quản lý,không chồng chéo và tiết kiệm chi phí; tổ chức sản xuất hợp lý sẽ tiết kiệmcác yếu tố đầu vào, tăng sản lượng đầu ra góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh; phân công lao động hợp lý, sắp xếp lao động vào các vị trí phù hợp sẽtạo động lực cho từng cá nhân phát triển, góp phần nâng cao hiệu quả chungcủa HTX
Vì vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX rất quan trọngđối với mỗi HTX Tuy nhiên, để công tác đào tạo cán bộ quản lý HTX hiệuquả, mỗi cán bộ phải nhận thức rõ những hạn chế của bản thân, mạnh dạn đềxuất những vấn đề thiết thực Mặt khác, đội ngũ cán bộ quản lý HTX cũngcần nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực,từng bước khắc phục những khó khăn trong sản xuất kinh doanh Về lâu dài,
Trang 32các HTX cần có kế hoạch xây dựng đội ngũ kế cận bằng việc tạo điều kiệncho con em xã viên đi học và về làm việc tại các HTX
Để tổ chức quản lý hoạt động của HTX, đại hội xã viên bầu ban quảntrị và ban kiểm soát để điều hành mọi hoạt động SX-KD, dịch vụ của HTX
Ban quản trị hợp tác xã : Ban quản trị hợp tác xã là bộ máy quản lý
hợp tác xã do Ðại hội xã viên bầu trực tiếp, gồm Trưởng Ban quản trị và cácthành viên khác Thành viên Ban quản trị phải là xã viên, có phẩm chất đạođức tốt, có trình độ, năng lực quản lý hợp tác xã
Ban kiểm soát : Ban kiểm soát do Ðại hội xã viên bầu trực tiếp Ban
kiểm soát là bộ máy giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của hợp tác xã theođúng pháp luật và Ðiều lệ hợp tác xã
Do đó, để nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lýHTX NN đòi hỏi phải tổ chức thật tốt việc tuyển dụng và nâng cao chất lượngtuyển dụng, cụ thể :
- Tuyển dụng con của xã viên có trình độ vào làm việc tại các HTX NNnhằm tạo mối quan hệ gắn kết giữa các thành viên HTX và hộ xã viên Đồngthời từng bước nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ HTX và tạo nguồncán bộ kế cận sau này
- Thường xuyên tổ chức cho cán bộ đang công tác tại HTX NN thamgia học tập nâng cao trình độ để từng bước góp phần vào sự nghiệp phát triểnHTX NN
- Có chế độ, chính sách thu hút những sinh viên khá, giỏi về công táctại HTX NN
1.3.4 Mở rộng liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác
1.3.4.1 Khái niệm
Mở rộng liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác là hoạt động
mở rộng quan hệ kinh doanh giữa HTX NN với các thành phần kinh tế khác
Trang 33trong hệ thống nền kinh tế như : Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tưnhân, các cơ sở nghiên cứu khoa học…
1.3.4.2 Nội dung
HTX là một tổ chức kinh tế tập thể gồm nhiều chủ sở hữu, hoạt độnglấy lợi ích kinh tế làm chính, bao gồm cả lợi ích thành viên và lợi ích tập thể,nhưng HTX còn có vai trò quan trọng trong việc xoá đói, giảm nghèo, xâydựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, giáo dục ý thức phát triển cộngđồng…Do đó, mọi hoạt động của HTX phải được đánh giá bằng hiệu quảtổng hợp, cả về kinh tế-chính trị-xã hội; cả hiệu quả của tập thể và của cácthành viên Tuy nhiên, để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX NNthì các HTX NN phải chủ động mở rộng liên doanh, liên kết với các đơn vịkinh tế khác trong hệ thống nền kinh tế
Các chỉ tiêu chủ yếu được sử dụng để đánh giá hiệu quả của việc mởrộng hoạt động liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác bao gồm :
- Doanh thu : Doanh thu là số tiền thu được từ hoạt động liên doanh,
liên kết và kinh doanh dịch vụ của HTX trong một thời gian nhất định, thường
là 1 năm Doanh thu bao gồm :
+ Doanh thu từ hoạt động liên doanh, liên kết : Là toàn bộ giá trị thu
được từ hoạt động liên doanh, liên kết của HTX NN với các đơn vị kinh tếkhác trong một thời gian nhất định
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ : Là toàn bộ giá trị sản
phẩm hàng hóa và dịch vụ mà HTX đã bán và cung cấp cho khách hàng vàcác hộ xã viên chấp nhận thanh toán Đây là khoản thu chủ yếu trong tổngdoanh thu của HTX NN
- Chi phí : Chi phí sản xuất là toàn bộ những hao phí đã phát sinh trong
quá trình tổ chức liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác và các hoạt
Trang 34động sản xuất kinh doanh dịch vụ của HTX NN Chi phí bao gồm : Chi phítrực tiếp và chi phí gián tiếp
- Lợi nhuận : Là khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt
động của HTX hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đãtrừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó Lợi nhuân được thu từ : Hoạt động liêndoanh, liên kế; Hoạt động sản xuất kinh doanh; Hoạt động bất thường
Kết quả hoạt động liên doanh, liên kết là thước đo quan trọng về hiệuquả hoạt động của HTX NN Do đó, để từng bước nâng cao hiệu quả hoạtđộng liên doanh, liên kết của HTX NN cần phải :
- Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tiêu thụ nông sảnphẩm nhằm tăng doanh thu của HTX
- Thực hiện tốt công tác Marketting và quảng bá hình ảnh tốt đẹp củaHTX NN với các đơn vị kinh tế khác
- Thường xuyên tìm tòi, học hỏi từng bước nâng cao khả năng giao lưu,đối ngoại với các đối tác nhằm tìm kiếm những đối tác quan hệ làm ăn có thểđem lại lợi nhuận cao nhất có thể cho HTX NN
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hợp tác xã nông nghiệp
Để đánh sự phát triển của các HTX NN thì có nhiều chỉ tiêu đánh giátùy thuộc vào các mục tiêu khác nhau Tuy nhiên, có một số chỉ tiêu chủ yếu
mà khi đánh giá HTX NN đều phải sử dụng là :
Trang 35∑ NV : Tổng nguồn vốn
∑VLĐ : Tổng vốn lưu động
∑VCĐ : Tổng vốn cố định
∑GLĐSX : Tổng giá trị TSLĐ trong sản xuất
∑GLĐLT : Tổng giá trị TSLĐ trong lưu thông
∑GCĐH :Tổng giá trị TSCĐ hữu hình ( nhà máy …)
∑GCĐV :Tổng giá trị TSCĐ vô hình ( nhãn hiệu, bằng sáng chế…)Hiệu quả sử dụng vốn : Tổng lợi nhuận thu được/Tổng vốn
Ý nghĩa : Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh kết quả sản xuất kinh doanhcủa HTX, hiệu quả sử dụng vốn càng lớn chứng tỏ HTX NN đang tổ chứchoạt động có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao và ngược lại
* Các chỉ tiêu về kết quả SXKD
Kết quả SXKD của HTX NN được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cảkết quả của mọi hoạt động SXKD trong từng kỳ, thường là 1 năm
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD = Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD
+ Lợi nhuận bất thườngLợi nhuận trước thuế = LN thuần + LN tài chính + LN bất thường
LN thuần = ( Doanh thu thuần-Giá vốn hàng bán) + ( Doanhthu từ hoạt động tài chính- Chi phí tài chính ) - Chi phí kinh doanh
LN tài chính = Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính
LN bất thường = Doanh thu bất thường - Chi phí bất thường
Lợi nhuận sau thuế= Lợi nhuận trước thuế - Thuế
Trang 36* Các chỉ tiêu về tiền lương
- Mức tiền lương/1 cán bộ/tháng
- Tổng quỹ lương của đội ngũ cán bộ quản lý trong 1 năm
- Tỷ lệ trích thưởng thêm ngoài tiền lương tháng
* Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội
- Số lao động thu hút thêm hay số việc làm mới do hoạt động SXKDcủa HTX tạo ra
- Mức tăng trưởng thu nhập của lao động làm việc trong HTX…
1.5 Một số kinh nghiệm phát triển HTX NN của các nước
1.5.1 Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp của Nhật Bản
1.5.1.1 Xây dựng luật HTX tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của HTX
Từ xa xưa, dưới thời đại phong kiến, nông dân Nhật Bản đã lập ranhững Hiệp hội để hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống
Luật HTX lần đầu tiên được ban hành vào năm 1900 Theo luật này cácHTX có thể đảm nhận một số trong 4 chức năng: tín dụng, tiêu thụ, chế biến
và thu mua Năm 1930 luật HTX sửa đổi đã thừa nhận tư cách pháp lý củaHTXNN Sau chiến tranh thế giới thứ hai luật HTX lại chia nhỏ theo chứcnăng chế định các HTX chuyên ngành Hiện tại HTXNN ở Nhật Bản được tổchức theo ba cấp: Liên đoàn toàn quốc các HTXNN; Liên đoàn HTXNN tỉnh;HTXNN cơ sở Trong nội bộ các HTX, cơ cấu tổ chức quản lý cũng theo môhình chung gồm 3 bộ phận:
- Đại hội xã viên thông qua các vấn đề quan trọng của HTX theo thờihạn 1 năm 1 lần và 1 xã viên 1 phiếu bầu Đại hội có thể họp bất thường khi1/5 xã viên chính thức yêu cầu
Trang 37- Ban giám đốc do Đại hội xã viên bầu theo nhiệm kỳ 3 năm, trong đó3/4 ban giám đốc phải là xã viên chính thức Ban giám đốc cử 1 chủ tịch và 1giám đốc điều hành hoạt động thường trực;
- Ban thanh tra, kiểm soát có nhiệm vụ giám sát Ban giám đốc và sửdụng tài sản của HTX Ngoài ra, mỗi HTXNN đều có một tổ chức địa phươnglàm nhiệm vụ thông tin, truyền bá kiến thức
1.5.1.2 Mở rộng hình thức HTX đa chức năng
Ở Nhật Bản các HTXNN cơ sở gồm 2 loại: đơn chức năng và đa chứcnăng Từ những năm 1961 trở về trước các HTX đơn chức năng khá phổ biến.Nhưng từ 1961 trở về đây do Nhật Bản khuyến khích hợp nhất các HTXNNnhỏ thành HTXNN lớn nên mô hình hoạt động chủ yếu của HTXNN NhậtBản hiện nay là đa chức năng Các HTXNN đa chức năng chịu trách nhiệmđối với nông dân trên tất cả các lĩnh vực như cung cấp nông cụ, tín dụng, mặthàng nhu yếu phẩm cũng như giúp nông dân chế biến, tiêu thụ sản phẩm vàbảo hiểm cho hoạt động của họ
Về chức năng, các HTXNN đa năng Nhật Bản đảm đương các nhiệm
vụ sau :
- Cung cấp cho nông dân dịch vụ khoa học - kỹ thuật trong trồng trọt,chăn nuôi cũng như giúp họ hoàn thiện kỹ năng quản lý hoạt động sản xuất
- Tiến hành kinh doanh, giúp nông dân tiêu thụ hàng hóa
- HTX cung ứng hàng hóa cho xã viên theo đơn đặt hàng và theo giáthống nhất và hợp lý
- HTXNN đa chức năng cung cấp tín dụng cho các xã viên của mình vànhận tiền gửi của họ với lãi suất thấp
- HTXNN còn sở hữu các phương tiện sản xuất nông nghiệp và chếbiến nông sản để tạo điều kiện giúp nông dân sử dụng các phương tiện nàyhiệu quả nhất, hạn chế sự chi phối của tư nhân
Trang 38- Ngoài ra, các HTXNN Nhật Bản còn tiến hành các nhiệm vụ giáo dục
xã viên tinh thần HTX thông qua các tờ báo, phát thanh, hội nghị, đào tạo,tham quan cả ở ba cấp HTXNN cơ sở, tỉnh và trung ương
- Các HTXNN còn là diễn đàn để nông dân kiến nghị với Chính phủcác chính sách hợp lý cũng như tương trợ lẫn nhau giữa các HTX và địaphương Liên hiệp HTXNN Trung ương tổ chức Hội nghị toàn quốc để kiếnnghị lên Nghị viện và Chính phủ
Như vậy, có thể thấy HTXNN của Nhật Bản đã bén rễ và phát triển cảquãng đường dài hơn 100 năm Từ các đơn vị tự phát ban đầu, các HTXNNNhật Bản đã phát triển vững mạnh qua giai đoạn đơn chức năng ngày nay trởthành các tổ chức đa chức năng dịch vụ mọi mặt cho đời sống của nông dân và
tổ chức liên kết quy mô lớn toàn quốc Hiện nay, Liên hiệp HTXNN toàn quốcNhật Bản đã có 25.000 đơn vị (chủ yếu là HTXNN cơ sở) với 250.000 nhânviên Rõ ràng là ở một số nước công nghiệp hóa như Nhật Bản, hình thức tổchức sản xuất nông nghiệp hiệu quả vẫn là hộ gia đình, do đó HTXNN, mộtmặt được thành lập để hỗ trợ nông dân, giúp họ vừa nâng cao hiệu quả sảnxuất, vừa cải thiện cuộc sống ở nông thôn, mặt khác vẫn tôn trọng mô hìnhkinh tế hộ nông dân và chỉ thay thế hộ nông dân và tư thương ở khâu nào HTX
tỏ ra có ưu thế hơn hẳn trong tương quan với mục tiêu hỗ trợ nông dân
Qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển HTX NN Nhật Bản cho thấy :
- Vai trò, vị trí của HTXNN được xem trọng nên sớm có luật HTX vànhiều chính sách phù hợp để HTX phát triển, thực hiện các mục tiêu KT-XHcủa xã viên, xác lập vai trò của HTX đối với khu vực dân cư vốn kém thế lực
về kinh tế
- HTXNN thật sự là một tổ chức tự nguyện của xã viên, đa dạng vàphong phú về hình thức do yêu cầu của xã viên và cộng đồng Mục đích của
Trang 39HTX là gắn bó cùng nhau để tạo ra mọi dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã viên vàhoạt động xã hội vì cộng đồng.
1.5.2 Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Hàn Quốc
1.5.2.1.Thiết lập mô hình Liên đoàn quốc gia các HTX NN
Mặc dù vai trò của ngành nông nghiệp Hàn Quốc trong cơ cấu nền kinh
tế quốc dân đã có sự thay đổi nhanh chóng trong những năm gần đây (năm
1960 nông nghiệp chiếm 50% GDP và 50% lực lượng lao động; năm 1999,chỉ còn chiếm 4,4% GDP và 11,6% lao động) nhưng Chính phủ Hàn Quốc rấtquan tâm đến phát triển nông nghiệp Góp phần quan trọng vào việc phát triểnhiệu quả nền nông nghiệp Hàn Quốc là các HTXNN
Ở Hàn Quốc, Liên đoàn quốc gia các HTXNN (viết tắt là NACF, thànhlập 1961) có vai trò rất quan trọng đối với các HTXNN thành viên Hiện nayNACF có 1.387 HTX thành viên và 5.000 trung tâm kinh doanh khác nhau.Khác với các nước khác, NACF của Hàn Quốc có chức năng đa dạng và điềuphối khá mạnh các HTX thành viên Một mặt, NACF cung cấp các dịch vụtiếp thị, chế biến, cung ứng vật tư và hàng hóa tiêu dùng Mặt khác, NACFcòn hoạt động như tổ chức tín dụng, tổ chức bảo hiểm, vận tải, lưu kho Hiệntại NACF thực sự là tổ chức có sức mạnh cạnh tranh lớn nhất trên thị trườngnông sản Hàn Quốc với 40% thị phần, là ngân hàng có số tiền gửi lớn nhấtHàn Quốc
1.5.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX NN đa năng
Các HTX NN đa năng của Hàn Quốc đạt nhiều kết quả trong tổ chứcsản xuất-kinh doanh và xã hội Cụ thể :
- Tiếp thị sản phẩm cho nông dân: Đây là hoạt động được các HTX NNHàn Quốc coi trọng hàng đầu Hiện tại NACF và các HTX quản lý 99 trungtâm tiếp thị bán buôn nông sản, 2.206 siêu thị cho người không phải xã viênHTX và 12 cửa hàng giảm giá cho xã viên, 7 trung tâm phân phối Nhờ sự
Trang 40hoạt động của các HTX, nông dân Hàn Quốc tiêu thụ sản phẩm rất thuận lợi.NACF có 26 cửa hàng đóng gói rau xanh nhằm tiêu chuẩn hóa nông sản cungcấp cho các siêu thị với các máy móc, phương tiện hiện đại, có 1.348 xe tảichở hàng, 74 xe lạnh, 1.108 trung tâm thu mua ở ngay trang trại phục vụ nôngdân thu hoạch rất thuận tiện NACF có 830 tụ điểm bán nông sản đến tận tayngười tiêu dùng Các HTX của Hàn Quốc còn đầu tư rất lớn cho các siêu thịbán lẻ Cùng với sự hỗ trợ của Bộ Những vấn đề nông nghiệp Hàn Quốc, hoạtđộng tiếp thị của các HTX Hàn Quốc thực sự có hiệu quả và là nguyên nhânquan trọng giúp nông dân Hàn Quốc vượt khó, vươn lên làm giàu.
- Chế biến lương thực: HTXNN Hàn Quốc rất chú trọng đẩy mạnh hoạtđộng chế biến nông sản Hiện tại NACF có 147 nhà máy sản xuất và chế biếnnông sản, 168 tổ hợp chế biến gạo
- Cung cấp hàng hóa và tín dụng cho xã viên: các HTXNN cung cấphầu hết vật tư cho sản xuất và hàng hóa tiêu dùng cho xã viên với giá phảichăng nhờ khắc phục tính thời vụ và giảm chi phí quảng cáo, tiếp thị Bêncạnh đó, HTXNN còn mở rộng hoạt động sang lĩnh vực tín dụng và đầu tư tàichính, trong đó tín dụng trực tiếp phục vụ nông nghiệp chiếm 54% tổng hoạtđộng tài chính của các HTXNN năm 2000 Các hoạt động tín dụng củaHTXNN Hàn Quốc gồm: huy động và cho vay, đầu tư trên thị trường tàichính, tín dụng tương hỗ giữa các xã viên, bảo lãnh tín dụng, bảo hiểm,
- HTXNN Hàn Quốc cũng cung cấp cho nông dân dịch vụ khuyến nôngtheo các loại hình: Hướng dẫn nông dân phát triển ngành nghề kinh doanhsinh lợi; đào tạo hệ thống cán bộ khuyến nông trợ giúp trực tiếp nông dân; đổimới tinh thần cho nông dân; tổ chức triển lãm về tri thức làm nông nghiệp;thiết lập quản lý hiệu quả Hàng tháng NACF chọn 20 cặp vợ chồng nôngdân kiểu mẫu để trao phần thưởng, đồng thời tạo điều kiện cho họ đi học tập