Đề tài giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Bình Định, phân tích thực trạng lao động nông thôn tỉnh Bình Định, thu thập số liệu bằng việc điều tra nông hộ, sau đó tiến hành phân tích. Dựa vào kết quả phân tích đưa ra một số giải pháp.
Trang 1ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thất nghiệp, thiếu việc làm đang là mối lo hàng đầu của các quốc gia, sốngười thất nghiệp trên toàn thế giới đạt đến mức kỷ lục, tăng từ 190 triệu năm
2007 lên 210 triệu vào cuối năm 2009 Vì vậy giải quyết việc làm, là một trong
những chính sách quan trọng, nó có tác động không chỉ đối với sự phát triểnkinh tế mà còn đối với đời sống xã hội của mỗi quốc gia
Nước ta, một nước đang phát triển với nguồn lao động còn rất dồi dào
và tập trung chủ yếu ở các vùng nông thôn với 71,1% tổng lực lượng lao động
cả nước Thế nhưng, tồn tại một thực tế đối với lao động nông thôn hiện nay làthị trường lao động tại khu vực này chưa thật sự phát triển, chủ yếu tập trungsản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, năng suất lao động và hiệu quả sản xuấtthấp, phương thức sản xuất lạc hậu Bên cạnh đó tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việclàm vẫn còn cao đang kìm hãm quá trình vận động và phát triển của đất nước
So sánh với năm 2009, tỷ lệ thất nghiệp chung đã giảm 0,02%, thất nghiệpthành thị giảm 0,17% trong khi thất nghiệp ở nông thôn lại tăng 0,02% Bêncạnh đó, tỷ lệ lao động thiếu việc làm năm 2010 của lao động trong độ tuổi của
là 4,5%; trong đó khu vực thành thị là 2,04%, khu vực nông thôn là 5,47% Vìvậy giải quyết việc làm là giải quyết một vấn đề cấp thiết trong xã hội, một mặtnhằm phát huy tiềm năng của lao động, nguồn lực to lớn của đất nước, cho sựphát triển kinh tế xã hội Mặt khác, là hướng để xóa đói giảm nghèo, tăng thunhập, cải thiện đời sống của người lao động góp phần quan trọng trong việc giữ
Trang 2vững an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội, là động lực mạnh mẽ cho CNH
số lao động toàn huyện, tỷ lệ lao động thiếu việc làm là 60,10%, hơn 90%người nghèo của huyện đang sống ở nông thôn Phần lớn lao động nông độngsản xuất nông nghiệp với trình độ còn thấp, mang tính thời vụ nên tình trạnglao động “nông nhàn” trở nên đáng báo động Vì vậy chưa phát huy hết nhữngkhả năng sẵn có, dẫn đến thu nhập còn thấp và không ổn định Bên cạnh đó,quá trình CNH - HĐH đang phát triển và mở rộng dẫn đến diện tích đất canhtác giảm trong khi lao động nông thôn ngày càng tăng lên, làm cho tình trạng didân lên thành thị, các thành phố lớn cao gây áp lực đối với nhà nước và mấtcân bằng sinh thái
Xuất phát từ những thực tế đó đòi hỏi phải có những giải pháp trước mắt
và lâu dài nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực, giải quyết việc làm cho ngườilao động nông thôn của huyện nhằm tăng thu nhập, cải thiện đời sống nên em
đã chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp chủ yếu tạo việc làm cho lao động nông
thôn huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng lao động, việc làm trên địa bàn huyện từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộcsống cho người lao động nông thôn, góp phần thúc đẩy chiến lược phát triểnkinh tế xã hội của huyện
Trang 31.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về lao động việc làm, nhucầu việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hoài Ân, tỉnh BìnhĐịnh
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Nội dung liên quan đến vấn đề việc làm và tạoviệc làm cho người lao động nông thôn trong khoảng thời gian 2009 - 2011.Nội dung nghiên cứu về việc làm là rất rộng nên luận văn chỉ tập trung nghiêncứu về các giải pháp tạo việc làm cho người lao động nông thôn huyện Hoài
Ân, tỉnh Bình Định
- Về không gian nghiên cứu trên địa bàn huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu từ năm 2009 - 2011, số liệu sơ cấp đượcthu thập năm 2012
1.5 Cấu trúc khóa luận
Nội dung của khóa luận bao gồm 5 chương:
Chương 1 Mở đầu
Chương 2 Tổng quan
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5 Kết luận
Trang 4CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên
- Đông giáp : Huyện Hoài Nhơn và huyện Phù Mỹ
- Tây giáp : Huyện An Lão và huyện Vĩnh Thạnh
- Nam giáp : Huyện Phù Cát
- Bắc giáp : Huyện An Lão
2.1.1.2 Địa hình
Nhìn chung, địa hình toàn huyện phức tạp, đồi núi xen với đồng bằng,
độ dốc cao, nhiều sông suối chia cắt, tạo thành nhiều thung lũng Tổng thểhuyện Hoài Ân có địa hình gần như lòng chảo, có thể chia thành hai dạngchính:
Trang 5- Vùng đồi núi: Chiếm khoảng 75% diện tích tự nhiên, phân bổ ở phíaTây, phía Nam, phía Đông Nam của huyện Đây là vùng có địa hình phức tạp,dốc, chia cắt bởi nhiều khe suối.
- Vùng đồng bằng thung lũng: Chiếm khoảng 25% diện tích tự nhiên,nằm ở phía Đông, phía Bắc và trung tâm của huyện Đây là vùng sản xuấtnông nghiệp chính của huyện
2.1.2 Thời tiết khí hậu
- Khí hậu của huyện trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa nắng từ tháng
2 đến tháng 9, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau Mùa mưa thườnggây ra ngập úng, mùa nắng khô hanh gây nhiều bất thuận cho phát triển nôngnghiệp
- Nhiệt độ bình quân trong năm trên 260C
- Nhiệt độ tối cao trong năm 370 - 400C, thường vào tháng 4 cho đếntháng 7 trong năm Nhiệt độ tối thấp trong năm 190 - 200C vào các tháng 11, 12 vàtháng 1 năm sau
- Số giờ nắng trung bình các tháng 36 - 43 giờ/tháng Ẩm độ trung bìnhkhông khí giữa các tháng trong năm khoảng từ 84,3% - 85,4 %
- Tổng lượng mưa 2.200mm trở lên, nhưng phân bố không đều, thườngtập trung vào tháng 9 đến tháng 12
Nhìn chung, điều kiện thời tiết - khí hậu rất thuận lợi cho việc phát triển
và sản xuất nông nghiệp ở địa phương nhất là cây lúa và cây hàng năm Mùamưa thường gây ra ngập úng cho nên cần có những biện pháp hữu hiệu đối phó
để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất và sử dụng hợp lý đất đai
2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
2.1.3.1 Tài nguyên đất
Đất đai là tài nguyên quý giá cho sự phát triển kinh tế - xã hội Tổngdiện tích đất tự nhiên của huyện là 74.512,60 Đất sử dụng cho mục đích phinông nghiệp có xu hướng tăng lên từ 6,77 năm 2009 lên 6,80 năm 2011 Diệntích đất chưa sử dụng còn lớn với 13.884,75 ha, chiếm 18,63% so với tổng diện
Trang 6tích đất tự nhiên Vì vậy, cần có những chính sách hợp lý để khai thác tàinguyên đất chưa sử dụng vào sản xuất.
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Hoài Ân.
ĐVT: Ha
Chỉ tiêu
Diện tích (%) Diện tích (%) Diện tích (%) quân Bình
(%)
1- Đất nông nghiệp 55.347,02 74,28 55.364,15 74,30 55.558,43 74,56 100,19Đất sản xuất nông nghiệp 12.529,64 22,64 12.572,77 22,71 12.546,44 22,58 100,02
(Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường huyện Hoài Ân).
Tiềm năng đất của huyện Hoài Ân còn khá lớn, còn 13.884,75 ha chưa
sử dụng Đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm từ năm 2010 là 12.572,77chiếm 22,71% so với tổng diện tích đất nông nghiệp vì sản xuất nông nghiệpchưa đáp ứng đủ nhu cầu về thu nhập nên lao động đang dần chuyển sang sảnxuất phi nông nghiệp
2.1.3.2 Tài nguyên nước
Huyện Hoài Ân là vùng bán sơn địa nên địa hình đa dạng, đồi núi xen kẽvới đồng bằng, thung lũng Trên địa bàn huyện có 2 sông lớn là Kim Sơn(62km) và An Lão (20 km) Hai dòng sông này chảy quanh co, uốn lượn nên đã
Trang 7hình thành các bãi bồi và các cánh đồng màu mỡ phù sa trên địa bàn huyện Hệthống sông suối ở Hoài Ân chia cắt mạnh địa hình, gây khó khăn cho việc giaolưu giữa các vùng, nhất là vào mùa mưa, song đóng một vai trò rất quan trọngtrong việc cung cấp nước tưới, bồi đắp phù sa, điều hòa khí hậu để phát triểnkinh tế của dân cư trên địa bàn.
2.1.3.3 Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của huyện khá lớn với 42.991,52 ha chiếm57,70% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Diện tích rừng sản xuất là 21.540,96vào năm 2011, chiếm 28,91% so với tổng diện tích đất tự nhiên, nhưng chiếmđến 50,11% so với đất lâm nghiệp huyện Đây là tiềm năng rất lớn giúp chongười dân tăng thêm thu nhập từ việc trồng các loại cây dài ngày, xây dựng các
mô hình nông lâm kết hợp đem lại thu nhập cao Tuy nhiên những năm gần đâytình trạng khai thác rừng bừa bãi trên địa bàn huyện nhất là ở các xã Ân HảoĐông, Ân Tường Đông ngày càng gia tăng, làm cho nguy cơ thiệt hại về một sốrừng đầu nguồn, rừng phòng hộ là rất lớn dẫn đến nguy cơ lũ lụt, xói mòn đấtdiễn ra Cần có nhiều biện pháp để ngăn chặn tình trạng này như tăng cườngcông tác kiểm tra, kiểm soát rừng, nâng cao chất lượng đội ngủ cán bộ kiểmlâm Giao rừng cho nhân dân trồng và chăm sóc vừa tạo việc làm, tăng thunhập cho người dân vừa khôi phục và bảo vệ rừng
2.1.3.4 Tài nguyên khoáng sản
Nhìn chung tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện Hoài Ân là tươngđối Điển hình là mỏ vàng Kim Sơn có ý nghĩa kinh tế cao với trữ lượngkhoảng 22 tấn Tuy nhiên, nó cũng tạo ra những mặt không tốt ảnh hưởng đếnmôi trường xung quanh do việc khai thác bừa bãi
2.1.3.5 Tài nguyên du lịch và dịch vụ
Hoài Ân có tiềm năng du lịch và dịch vụ tương đối lớn, với các địa điểm
có thể đưa vào khai thác như: Thác Đá Yàng (Ân Hảo Đông), thác Đổ NghĩaĐiền (Ân Nghĩa), thác Hóc Đèn (Ân Mỹ)
Ngoài ra, Hoài Ân đã hình thành nhiều công trình văn hóa, nhiều côngtrình dân sinh không chỉ đem lại lợi ích cho phát triển đời sống vật chất mà còn
Trang 8chứa đựng những tiềm năng phục vụ nhu cầu tinh thần lâu dài như: Hồ VạnHội, hồ Thạch Khê…, những công trình thủy lợi có thể xây dựng thành khu vuichơi giải trí phục vụ du lịch sinh thái trong nay mai Bên cạnh đó, Hoài Ân có 3dân tộc anh em đã tạo dựng nét truyền thống văn hóa với nhiều lễ hội dân giangiàu bản sắc, là nơi tìm đến của bao người để tìm hiểu, chiêm nghiệm vànghiên cứu.
2.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
2.1.4.1 Thuận lợi
Nhìn chung địa hình, thời tiết khí hậu khá thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp Với tài nguyên đất đai rộng lớn có thể phát triển các trang trạinông nghiệp Diện tích đất chưa sử dụng vẫn còn nhiều nên có thể tận dụng đưavào phát triển các mô hình thích hợp Vùng đồi núi chiếm tỷ lệ cao nên có thểphát triển rừng, trồng các loại cây dài ngày như gió, keo để tạo việc làm vàtăng thêm thu nhập
-2.1.4.2 Khó khăn
Với địa hình tương đối phức tạp, có độ dốc lớn cùng với việc người dânchặt phá rừng làm nương rẫy nên dể bị xói mòn, rửa trôi Vào mùa mưa thìngập úng, lũ lụt gây thiệt hại nghiêm trọng đến đời sống của người dân Bêncạnh đó, mùa khô kéo dài, nhiều nơi cây trồng thiếu nước nghiêm trọng, độ ẩmtrong không khí tương đối thấp nên dể gây cháy rừng trong những ngày nắngnóng
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1 Tình hình dân số và lao động
Theo điều tra dân số toàn huyện năm 2011 là 84.750 người (thống kênăm 2011), tăng 1% so với năm 2010, mật độ dân số toàn huyện là 113người/km2 Trong đó, người kinh là 82.511 người, chiếm 97,34%, người Hê
Rê, Ba Na là 2,66 người
Với lực lượng lao động là 58.438 người chiếm 70,13% tổng dân sốhuyện Khu vực nông thôn là 54.037 người chiếm 92,47% lực lượng lao động
Trang 9toàn huyện Tuy nhiên, đa số thu nhập không cao, đời sống của người lao độngcòn gặp nhiều khó khăn vì công việc không ổn định, mang tính thời vụ nên thờigian làm việc không được tận dụng tối đa
2.2.2 Cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm của Hoài Ân đã đạt11,3%, riêng năm 2011 là 15,5% Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch theohướng tăng tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ Nếu năm
2005, nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 63,4%, công nghiệp - xây dựngchiếm 14%, thương mại - dịch vụ chiếm 22,6%; thì đến năm 2011, con sốtương ứng là 57,8 - 16 - 25,8% Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt
11 triệu đồng/năm, tăng gần 2,5 lần so với năm 2005 nhưng vẫn chưa xứng tầmvới điều kiện kinh tế của huyện
2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
2.2.3.1 Giao thông
Mặc dù là huyện trung du, không nằm trên trục quốc lộ 1A, nhưng mạnglưới giao thông của Hoài Ân khá phát triển và thuận lợi trong việc giao lưu vớicác vùng khác Phía bắc có tỉnh lộ 629 nối với quốc lộ 1A tại Bồng Sơn (HoàiNhơn) lên tới huyện lỵ An Lão và Ba Tơ (Quảng Ngãi); phía Nam có tỉnh lộ
630 nơi với quốc lộ 1A tại cầu Dợi (Hoài Đức - Hoài Nhơn) qua huyện lỵ Hoài
Ân, lên Kim Sơn (Ân Nghĩa) rồi lên huyện Kbang (Gia Lai) nối với tỉnh lộ 637qua huyện lỵ Vĩnh Thạnh và nối với quốc lộ 19 tại vườn Xoài (Tây Thuận -Tây Sơn) Ngoài ra còn có tuyến đường từ Tân Thạnh (Ân Tường) nối với quốc
lộ 1A tại Mỹ Trinh (Phù Mỹ)
Hệ thống đường giao thông cũng được mở mang mạnh nhờ phương thức
"nhà nước và nhân dân cùng làm" được thực hiện có hiệu quả Ngoài hai tuyếnđường tỉnh được trải nhựa, các tuyến khác với hàng trăm cây số đã được kiên
cố hóa bằng bê tông xi măng trên hầu hết các tuyến đường huyết mạch của xã,thôn Với thành tích này huyện Hoài Ân đã được Chính phủ và Bộ GT - VTtrao cờ luân lưu xuất sắc Cùng với hệ thống đường là hệ thống cầu kiên cốcũng được xây dựng Có thể kể đến các cây cầu trọng điểm như Ngã Hai,
Trang 10Phong Thạnh, Mỹ Thành, Đá Bạc, Mục Kiến,… Tất cả đã tạo nên mạng lướigiao thông liên hoàn, khép kín thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán tronghuyện và từ huyện đi các nơi khác.
2.2.3.2 Điện, nước
Hệ thống mạng lưới điện đến nay cũng đã được xây dựng gần như hoànchỉnh Đã có 100% số xã với 82/82 thôn bản và 99% số hộ có điện sử dụng.Các vùng quê xa xôi như Ân Nghĩa, Dak Mang, Bok Tới, Ân Sơn nay cũng đã
có điện
Huyện đã xây dựng được hơn 32 công trình hồ chứa nước và trên 60trạm bơm điện, hình thành hệ thống mạng lưới công trình thủy lợi rộng khắpchủ động tưới cho gần 90% diện tích canh tác, đưa năng suất lúa lên 14 - 16tấn/ha/năm Trong đó đáng kể nhất là công trình hồ chứa nước Vạn Hội cónăng lực tưới 1.300ha
2.2.3.4 Dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm
Địa bàn huyện đã có 1 trạm khuyến nông và mỗi xã có một khuyến nôngviên
Trạm khuyến nông huyện đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến các tiến bộkhoa học kỹ thuật, thông tin về thị trường giá cả, các gương điển hình tiên tiếntrong sản xuất, kinh doanh, phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản Hướng dẫn
và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng nhiều hình thức như thông quacác phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thi và cáchình thức thông tin tuyên truyền khác
Trang 11Đã tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất, tổchức tham quan, học tập kinh nghiệm để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất,
quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp, thủy sản
2.2.3.5 Thương mại, dịch vụ
Hệ thống chợ nông thôn được quan tâm và đầu tư cải tạo nâng cấp vàxây mới, cơ sở giao lưu buôn bán được mở rộng, sản xuất hàng hóa phát triển
Bên cạnh đó, các ngành dịch vụ như: Ăn uống công cộng, kinh tế văn phòng
phẩm, cơ khí, phát triển đa dạng Ngoài ra, nhà hàng, nhà nghĩ, khách sạn
cũng bắt đầu phát triển
2.2.4 Đời sống văn hóa tinh thần
2.2.4.1 Văn hóa - giáo dục và đào tạo
Phong trào văn hóa, văn nghệ trong huyện luôn đươc sự quan tâm củacác cấp ủy đảng, của quần chúng nhân dân Các hoạt động thể dục thể thao
được duy trì thường xuyên, 100% các trường tổ chức hội khỏe phù đổng và
được các học sinh tham gia hưởng ứng tích cực
Mạng lưới thông tin viễn thông cũng đã được phủ kín đến các xã, với 15điểm bưu điện văn hóa, bình quân 5 dân có 1 máy điện thoại Tại trung tâm
huyện và các xã đã có sóng điện thoại di động
Về giáo dục: Tuy Hoài Ân còn nghèo nhưng rất quan tâm đến sự nghiệpgiáo dục - đào tạo
Bảng 2.2 Số trường, lớp, giáo viên và học sinh ở huyện Hoài Ân
So sánh 2010/2009
(%)
2011/2010 (%)
Bình quân (%)
Trang 12(Nguồn: Phòng thống kê huyện Hoài Ân).
Đến năm 2010, toàn huyện đã có 33 trường học Trong đó, có 19 trườngtiểu học, 10 trường trung học cơ sở, 4 trường trung học phổ thông với tổng số
giáo viên là 837 giáo viên Tỉ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 96%
Thực hiện chủ trương kiên cố hóa trường học, toàn huyện đã đạt 15/15 xã, thị
trấn có trường học cao tầng với tổng số 297 lớp học
2.2.4.2 Y tế
Y tế huyện được xây dựng và duy trì hoạt động từ huyện đến xã, sứckhỏe của nhân dân luôn được quan tâm và chữa trị kịp thời Toàn huyện có 1
bệnh viện đa khoa, số lượng bác sĩ ngày càng tăng thêm, năm 2011 có 27 bác
sĩ, y sĩ là 96 với 149 giường bệnh Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho
người dân từng bước được mở rộng và nâng cao chất lượng Các chương trình
mục tiêu y tế Quốc gia, công tác phòng bệnh, chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn
thực phẩm, … được thực hiện có hiệu quả; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ công tác khám, chữa bệnh ngày càng được quan tâm
2.2.5 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội
Trang 13giao lưu buôn bán Cơ sở hạ tầng phát triển, điện, nước, giáo duc - đào tạo, y tếđầy đủ đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt, học tập khám chữa bệnh cho người dân,giúp người dân yên tâm sản xuất.
2.2.5.2 Khó khăn
Kinh tế huyện có tăng trưởng nhưng vẫn còn chậm, thu nhập của ngườidân còn thấp Nền kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp thuần túy vớilực lượng lao động nông thôn là 54.037 người chiếm 92,47% lực lượng laođộng toàn huyện Lực lượng lao động này có tay nghề không cao, đa số chưaqua đào tạo nên khó khăn trong việc áp dụng các tiến bộ mới, kỹ thuật mới
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Theo giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin lao động là hoạt động cómục đích, có ý thức của con người nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiêncho phù hợp với nhu cầu của con người
Trong quá trình lao động con người vận dụng hết sức lực tiềm tàng trong
cơ thể mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao độngnhằm biến đổi nó phù hợp với nhu cầu của mình
Trang 143.1.1.2.Khái niệm lao động nông thôn
Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và hoạtđộng trong hệ thống kinh tế nông thôn
Lao động nông thôn có đặc điểm:
Trình độ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp Điềunày ảnh hưởng tới năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế Trình độvăn hóa, khoa học kỹ thuật cũng như trình độ tiếp cận thị trường thấp Đặcđiểm này cũng làm hạn chế việc tự tạo việc làm của lao động Lao động nôngthôn Việt Nam còn mang nặng tư tưởng tiểu nông, sản xuất nhỏ, ngại thay đổinên thường bảo thủ và thiếu năng động
Tất cả những hạn chế trên cần được xem xét kỹ khi đưa ra những giảipháp về việc làm cho lao động nông thôn
3.1.2 Nguồn lao động và lực lượng lao động
3.1.2.1 Nguồn lao động
Nguồn lao động và lực lượng lao động là những khái niệm có ý nghĩaquan trọng làm cơ sở cho việc tính toán cân đối lao động, việc làm trong xãhội
Theo giáo trình kinh tế phát triển của trường Đại học Kinh tế Quốc dân(2005): Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy địnhcủa pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động vànhững người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tếquốc dân
Bộ phận dân số trong độ tuổi lao động gồm những người từ 15 - 55 tuổiđối với nữ và 15 - 60 tuổi đối với nam Người lao động luôn được xem xét trênhai mặt là số lượng và chất lượng
Số lượng lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khảnăng lao động gồm: Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và dân số trong độtuổi lao động có khả năng lao động nhưng thất nghiệp, đang đi học, đang đilàm công việc nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu việc làm và những
Trang 15người thuộc tình trạng khác (bao gồm những người nghĩ hưu trước tuổi quyđịnh).
Chất lượng lao động cơ bản được đánh giá ở trình độ chuyên môn, taynghề (trí lực) và sức khỏe (thể lực) của người lao động
3.1.2.2 Lực lượng lao động
Theo tổ chức lao động Quốc tế (ILO): Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những người không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm
Quy mô của lực lượng lao động là tuỳ thuộc vào quy mô dân số và tỷ lệdân số đến tuổi làm việc Bất kỳ một vùng, miền hay địa phương nếu có lựclượng lao động trẻ chiếm tỷ trọng cao thì sẽ có nhiều thuận lợi và dễ dàng trongviệc đào tạo, huấn luyện để đáp ứng các nhu cầu của ứng dụng kỹ thuật vàcông nghệ mới nhằm tăng năng suất lao động
3.1.3 Thị trường lao động
Theo ILO: Thị trường lao động là thị trường trong đó các dịch vụ laođộng được mua và bán thông qua một quá trình để xác định mức độ có việclàm của lao động cũng như mức độ về tiền lương và tiền công
Thị trường lao động khu vực nông thôn là thị trường phôi thai, quan hệthuê mướn lao động, quan hệ làm công ăn lương chưa phát triển Sự thỏa thuậntrong quan hệ thuê mướn lỏng lẻo, thường không có hợp đồng lao động, hìnhthức đổi công theo công nhật, vụ việc là chính
Thị trường lao động là nơi cung và cầu lao động tác động qua lại vớinhau, hay là nơi mua bán sức lao động diễn ra giữa người lao động và người sửdụng lao động nhằm xác định tiền công, tiền lương và các điều kiện lao động.Như vậy, các yếu tố cấu thành thị trường lao động gồm:
- Cung lao động là số lượng lao động chưa qua đào tạo hoặc đã đượcđào tạo có nghề nghiệp, có trình độ, năng lực chuyện môn, kỹ thuật khác nhausẵn sàng tham gia trên thị trường lao động (phía người lao động);
Trang 16- Cầu lao động là khả năng thuê số lượng lao động của người sử dụnglao động trên thị trường lao động với mức tiền lương, tiền công tương ứng(phía người sử dụng lao động);
- Giá cả lao động là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức laođộng Hình thức biểu hiện là mức tiền lương, tiền công do thị trường quyếtđịnh;
- Các thể chế về quan hệ lao động: Xác định quyền và nghĩa vụ các bên;chủ thể đại diện cho các bên; vai trò của Nhà nước trong việc thể chế hóa, tổchức, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các bên trong quan hệlao động (hòa giải, trọng tài, tòa án lao động);
3.1.4 Việc làm
Việc làm là mối quan tâm số một của người lao động và giải quyết việclàm là công việc của tất cả các quốc gia Cuộc sống của bản thân, gia đìnhngười lao động phụ thuộc rất lớn vào việc làm của họ Sự tồn tại và phát triểncủa mỗi quốc gia cũng gắn liền với tính hiệu quả của chính sách giải quyết việclàm
Theo điều 13 Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam đã định nghĩa như sau: “Mọi hoạt động nhằm tạo ra thu nhập và không bịpháp luật cấm, đều được thừa nhận là việc làm” Có thể nói việc làm thể hiệnmối tương quan giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, là khâu cơ bản, cần thiết
để tạo ra sản phẩm theo mục đích của mình
3.1.4.1 Phân loại việc làm
- Phân loại việc làm dựa theo mức độ đầu tư cho việc làm:
+ Việc làm chính là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời giannhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác;
+ Việc làm phụ là những việc làm mà người thực hiện dành nhiều thờigian nhất sau công việc chính;
- Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian LĐ, năng suất và thunhập:
Trang 17+ Việc làm đầy đủ là sự thỏa mản nhu cầu về việc làm cho bất kỳ ai cókhả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân Một việc làm đây đủ đòi hỏingười lao động làm việc theo chế độ (độ dài 1 ngày lao động ở Việt Nam hiệnnay là 8 giờ /ngày);
+ Việc làm có hiệu quả là việc làm có năng suất và chất lượng cao Đốivới tầm vĩ mô việc làm có hiệu quả còn là vấn đề sử dụng hợp lý nguồn laođộng;
Theo vị thế công việc, người lao động có việc làm được chia thành bốnloại:
- Làm công ăn lương là những người được các tổ chức, cá nhân khácthuê theo hợp đồng để thực hiện một hay một loại các công việc nhằm đạt đượcmục đích của tổ chức, cá nhân đó và được tổ chức hay cá nhân đó trả thù laodưới dạng tiền lương, tiền công hoặc hiện vật (bao gồm cả thợ học việc);
- Tự làm là người tự làm việc cho bản thân trong sản xuất, kinh doanh(thuộc các khu vực nông, lâm, thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ) vàkhông thuê lao động;
- Lao động gia đình là những người làm các công việc do những ngườitrong gia đình mình tổ chức để tạo ra thu nhập nhưng bản thân không đượchưởng tiền lương, tiền công;
Trang 183.1.4.3 Đặc điểm việc làm ở nông thôn
Lao động ở khu vực nông thôn phần lớn hoạt động trong nôngnghiệp Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và chi phối mạnh mẽ củaquy luật sinh học và các điều kiện tự nhiên từng vùng như: đất đai, khí hậu,thời tiết,… Quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao thu hút lao động khôngđồng đều, việc làm chủ yếu chỉ tập trung tại thời điểm gieo trồng và thuhoạch, thời kỳ còn lại là thời kỳ nông nhàn Trong thời kỳ nông nhàn một
bộ phận lao động nông thôn thường chuyển sang làm các công việc kháchoặc đi sang các địa phương khác tìm việc để tăng thu nhập
Tính dễ chia sẻ trong công việc: Việc làm trong nông thôn là nhữngcông việc giản đơn thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao, tư liệu sản xuất chủyếu là đất đai và công cụ cầm tay, dễ học hỏi dễ chia sẻ Vì vậy khả năngthu dụng cao, nhưng sản phẩm có giá trị không lớn nên thu nhập bình quâncủa lao động nông thôn không cao, tỷ lệ nghèo ở nông thôn cao Bên cạnh
đó có một số bộ phần người lao động ở nhà trông cháu, làm nội trợ, làmvườn,… có tác dụng tích cực trong việc hổ trợ tăng thu nhập cho gia đình
3.1.5 Thất nghiệp
Theo ILO: “ Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độtuổi lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiềncông thịnh hành”
Như vậy người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khảnăng lao động trong tuần lễ điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu tìmviệc làm và có đăng ký tìm việc theo quy định
Theo Bộ luật lao động nước ta: Thất nghiệp là khái niệm dùng để chỉnhững người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng lại không có việclàm trong một khoảng thời gian xác định
3.1.5.1 Phân loại thất nghiệp
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp:
Trang 19+ Thất nghiệp tự nhiên là loại thất nghiệp khi có một tỷ lệ nhất định sốlao động trong tình trạng không có việc làm;
+ Thất nghiêp tạm thời là loại thất nghiệp do di chuyển không ngừngcủa ngành lao động giữa các vùng, giữa nhiều loại công việc, hoặc giữa cácgiai đoạn khác nhau;
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xuất hiện khi không có sự đồng bộ giữa tay nghề
và cơ hội có việc làm khi động thái giữa nhu cầu và sản xuất thay đổi;
+ Thất nghiệp do thời vụ là loại thất nghiệp có tính định kỳ trong mộtkhoảng thời gian nhất định, thường là một năm;
+ Thất nghiệp theo chu kỳ là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trịtổng sản lượng của nền kinh tế Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinhdoanh, tổng giá trị sản lượng giảm dần, hầu hết các nhà sản xuất đều giảm sảnlượng cầu đối với các đầu vào, trong đó có lao động;
- Xét về tính chủ động của người lao động:
+ Thất nghiệp tự nguyện là loại thất nghiệp mà mức tiền lương nào đóngười lao động không muốn làm việc vì một lý do cá nhân nào đó, thất nghiệpnày thường gắn liền với thất nghiệp tạm thời;
+ Thất nghiệp không tự nguyện là loại thất nghiệp mà ở mức tiền lương
đó người lao động có thể chấp nhận được nhưng vẫn không được làm việc dokinh tế suy thoái, cung lao động nhiều hơn cầu lao động;
3.1.5.2 Nguyên nhân thất nghiệp
- Thất nghiệp do tự nguyện: Thất nghiệp trong trường hợp này có haitrường hợp:
+ Trường hợp có trình độ mà vẫn thất nghiệp: Phần lớn thất nghiệpthuộc dạng này là do những người có trình độ (thường là sinh viên mới ratrường) không tìm được việc làm ưng ý nên đâm ra chán nản không chịu đi làmmặc dù có rất nhiều công ty, xí nghiệp đang tuyển dụng;
+ Trường hợp thất nghiệp do không có trình độ: Loại thất nghiệp nàychủ yếu xảy ra ở khu vực nông thôn, ở đó đa số thanh thiếu niên sau khi học
Trang 20hết phổ thông thì ở nhà không muốn đi làm mà chỉ tụ tập chơi bời, cuối cùngcũng dẫn tới thất nghiệp;
- Thất nghiệp do trình độ kĩ thuật:
Ở những vùng nông thôn Việt Nam trình độ học vấn chưa cao nên khảnăng tiếp cận khoa học kỹ thuật tiến bộ rất khó khăn (internet, báo chí,…),chậm chạp trong thông tin nên khó có cơ hội tốt và từ đó họ cũng có thể trởthành người thất nghiệp;
- Thất nghiệp do không tiếp cận được với nguồn vốn:
Ở nông thôn, đa số là những hộ nông dân có ruộng đất ít (khoảng 0,4 hatrên một hộ), một số ít có ruộng đất nhiều, do đó thu nhập từ ruộng lúa không
đủ để chi trả cho những chi phí hàng ngày và con cái Vì thế mà họ sống bằngnghề làm thuê, làm mướn Có những hộ có lực lượng lao động nhưng lại không
có vốn để sản xuất kinh doanh vì thế cũng thất nghiệp
3.1.6 Thiếu việc làm
Khi nguồn lao động được huy động, sử dụng không hiệu quả thì tìnhtrạng thiếu việc làm xảy ra, dẫn đến thu nhập người lao động thấp Đó cũng lànguyên nhân dẫn đến những tệ nạn xã hội, thậm chí tạo ra các xung đột nghiêmtrọng ảnh hưởng đến an ninh chính trị Chính vì vậy mà việc tạo công ăn việclàm, nâng cao đời sống, xóa đói giảm nghèo lại có ý nghĩa to lớn, được quantâm ở tất cả các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển
3.1.6.1 Người thiếu việc làm
Bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên làm việc dưới 35 giờ 1 tuần,muốn và sẳn sàng làm thêm việc
Người thiếu việc làm có hai dạng:
+ Người thiếu việc làm vô hình là người có thời gian làm việc tuy đủhoặc vượt mức chuẩn quy định về đủ số giờ làm việc trong tuần lể tham khảonhưng việc làm có năng suất thu nhập thấp, công việc không phù hợp vớichuyên môn nghiệp vụ và họ có nhu cầu tìm kiếm việc làm thêm hoặc việclàm khác;
Trang 21+ Người thiếu việc làm hữu hình là người có việc làm nhưng số giờ làmviệc trong tuần lễ tham khảo dưới mức quy định chuẩn và họ có nhu cầu làmthêm;
3.1.6.2 Nguyên nhân thiếu việc làm
- Do lực lượng lao động tăng quá nhanh, trong khi đó số chổ làm việcmới được tạo ra quá ít không đáp ứng được nhu cầu;
- Do trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động còn thấp;
- Nền kinh tế chậm phát triển, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp dần doquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Do tính chất khí hậu, tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp, chínhsách đầu tư chưa hợp lý;
3.1.6.3 Thiếu việc làm ở nông thôn
Quá trình sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nên ở khu vực nôngthôn về cơ bản không có thất nghiệp hoàn toàn nhưng lao động thiếu việc làmchiếm tỷ lệ cao Với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì quỹ đất canhtác của các hộ gia đinh đã hạn hẹp nay lại còn giảm đi Cùng với đó là tốc độtăng dân số, đất nông nghiệp sẽ trở nên khan hiếm, dẫn đến hậu quả ngàycàng thiếu việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn Mặt khác, do cơ cấungành nghề nông nghiệp còn nhiều bất hợp lý, nhiều vùng còn sản xuất độccanh, phân tán nhỏ lẻ, cơ cấu kinh tế chậm biến đổi đã dẫn tới tình trạng laođộng không đúng mục đích, thiếu việc làm cho người nông dân
3.1.7 Khái niệm tạo về việc làm và việc làm mới
3.1.7.1 Tạo việc làm
“Tạo việc làm được hiểu là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng, chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động” (Giáo trình kinh tế lao động
của Khoa KTLĐ và Dân số - Trường Đại học KTQD Hà Nội).
Tạo việc làm cho người lao động theo nghĩa chung nhất là đưa người laođộng vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản
Trang 22xuất nhằm tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường Do đó để tạoviệc làm cần:
- Tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất: Điều này phụ thuộc vào
vốn đầu tư, tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và khả năng quản
lý, sử dụng đối với các tư liệu sản xuất đó;
- Tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động: Số lượng lao động phụ
thuộc vào quy mô của dân số, các quy định về độ tuổi lao động và sự di chuyểnlao động Chất lượng lao động phụ thuộc vào sự phát triển của giáo dục đào tạo
và sự phát triển y tế, thể thao và chăm sóc sức khỏe cộng đồng;
- Hình thành môi trường cho sự kết hợp hai yếu tố sức lao động và tư
liệu sản xuất Môi trường này bao gồm: Hệ thống chính sách phát triển kinh tế
xã hội, chính sách về khuyến khích và thu hút lao động, chính sách bảo hộ sảnxuất, trợ giúp thất nghiệp, thu hút và khuyến khích đầu tư;
- Thực hiện các giải pháp nhằm duy trì việc làm ổn định và hiệu quả cao
như: Giải pháp về quản lý điều hành, về thị trường các yếu tố đầu vào và đầu racủa sản xuất, các biện pháp khai thác có hiệu quả nguồn lực, duy trì và nângcao chất lượng của sức lao động, kinh nghiệm quản lý của người sử dụng laođộng;
Như vậy để tạo ra việc làm thì cần có sự tham gia của cả người sử dụnglao động, người lao động và Nhà nước
3.1.7.2 Việc làm mới
Việc làm mới là việc làm được pháp luật cho phép, đem lại thu nhập chongười lao động, nó được tạo ra theo nhu cầu của thị trường để sản xuất và cungứng một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó cho xã hội
Việc làm mới được tạo ra từ nhiều cách như: Tăng chi tiêu của chínhphủ cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội (tăng cầu lao động), giảmthuế để khuyến khích phát triển sản xuất từ đó tạo ra việc làm mới Đối vớingười lao động, để tham gia được những việc làm mới phải không ngừng nângcao trình độ tay nghề của bản thân
Trang 233.2 Đặc điểm lao động nông thôn Việt Nam
3.2.1 Dân số vùng nông thôn rất đông
Nông thôn Việt Nam có nguồn lao động dồi dào và tiềm năng, là nơicung cấp và hậu thuẫn đắc lực cho các khu đô thị và khu công nghiệp Tuynhiên, nguồn lao động này vẫn còn ít cơ hội để phát huy khả năng cống hiếncủa mình cho sự phát triển nông thôn Đây là thách thức đối với chính lao độngnông thôn và các nhà hoạch định chính sách
Năm 1996 dân số nông thôn Việt Nam có 53,1 triệu người, chiếm 80,5%dân số cả nước Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2010, con số này là60,96 triệu người 69,4% Như vậy, sau 15 năm tỷ lệ dân số nông thôn giảm11,1%, tính bình quân mỗi năm giảm chưa tới 0,75%, điều đó chứng tỏ tốc độ
đô thị hóa của Việt Nam còn chậm Bên cạnh đó, lao động nông thôn hiệnchiếm gần 75% tổng lực lượng lao động cả nước và chủ yếu tập trung sản xuấttrong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, tuy nhiên bị hạn chế về đất canh tác,vốn hạn hẹp và có xu hướng giảm dần do CNH - HĐH nên năng suất lao độngthấp, phương thức sản xuất vẫn còn lạc hậu, hiệu quả sản xuất không cao dẫnđến thu nhập thấp, đời sống còn gặp nhiều khó khăn
3.2.2 Dư thừa lao động nông nghiệp ngày một gia tăng, trong khi sản xuất nông nghiệp lại mang tính thời vụ nên tình trạng "nông nhàn" trở nên đáng báo động
Sản xuất nông nghiệp luôn chiệu tác động và sự chi phối mạnh mẽ củađiều kiện tự nhiên của từng vùng, tiểu vùng như: Khí hậu, đất đai, địa hình,…
Do đó mà tính thời vụ trong nông nghiệp rất cao, thu hút lao động không đều,trong trồng trọt lao động chủ yếu tập trung vào thời điểm gieo trồng và thuhoạch, thời gian còn lại rỗi rãi, đó là thời gian lao động “nông nhàn” trongnông thôn
Trong thời gian nông nhàn, một số bộ phận lao động nông thôn chuyểnsang làm công việc phi nông nghiệp hoặc đi sang địa phương khác để tăng thunhập Tình trạng thời gian nông nhàn cùng với thu nhập thấp trong sản xuấtnông nghiệp là nguyên nhân đầu tiên gây nên hiện tượng di chuyển lao động
Trang 24nông thôn từ vùng này đến vùng khác, từ nông thôn lên thành thị, tạm thời hoặclâu dài.
Việc làm ở nông thôn thường là những công việc đơn giản, thủ công, ítđòi hỏi tay nghề cao, tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và công cụ cầm tay, dễhọc hỏi, dễ chia sẽ Vì vậy khả năng thu dụng lao động cao, nhưng sản phẩmlàm ra thường chất lượng thấp, mẫu mã thường đơn điệu, năng suất lao độngthấp nên thu nhập thấp, tỷ lệ nghèo đói ở nông thôn còn khá cao so với khu vựcthành thị
Năm 2010, lao động nông nghiệp cả nước chiếm 52,63% tổng số laođộng, nhưng giá trị GDP được tạo ra từ ngành này lại thấp nhất (19,02%).Ngược lại, tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp là 29,31% và trong ngànhdịch vụ là 28,06%, nhưng tạo được giá trị GDP mỗi ngành trên 40% Điều đóchứng tỏ năng suất lao động ngành nông nghiệp là rất thấp Năm 2010 cả nước
có 25,91 triệu lao động làm trong ngành nông nghiệp, nhưng riêng khi vựcnông thôn đã có 24,06 triệu người, chiếm 92,86% Đây là thách thức lớn cholao động nông nghiệp bởi vì đó là ngành truyền thống và chủ đạo ở Việt Namtrong khoảng thời gian dài
Bảng 3.1 Số lượng và cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam
Cả nước
Số lượng (1000 người) 35.385,9 38.367,6 43.452,4 46.789,3
Nông thôn
Số lượng (1000 người) 28.553,4 30.055,5 32.930,7 34.905,9
(Nguồn: Báo Nông nghiệp nông thôn).
Trang 253.2.3 Phân bố dân cư và lao động nông nghiệp, nông thôn không đồng đều
Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa nông thôn và thành thị: Dân
cư nông thôn chiếm tỉ lệ quá lớn, chiếm đến 73.1% (năm 2006), dân thành thịchỉ chiếm 26.9% (năm 2006) Dân số và lao động nông thôn chủ yếu tậptrung ở vùng Đồng Bằng và Duyên Hải
Việc phân bố dân cư chưa hợp lí không những dẫn đến việc khai tháctài nguyên và sử dụng lao động giữa các vùng miền không hợp lý mà còn gópphần tăng sự chênh lệch về kinh tế - xã hội giữa các vùng miền
3.2.4 Chất lượng lao động nông thôn Việt Nam còn thấp
Lực lượng lao động nông thôn dồi dào như vậy nhưng trình độ chuyênmôn chưa cao Thêm vào đó, các kênh thông tin việc làm và giao dịch ở nôngthôn chưa phát triển, hầu hết các thị trường lao động vẫn chỉ tập trung chủ yếu
ở các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và ở ba vùngkinh tế trọng điểm Ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, thị trường lao độnglại chưa phát triển nên dẫn đến thực trạng là nơi thừa, nơi thiếu lao động Đâycũng chính là hạn chế lớn nhất của lao động nông thôn làm cho việc khai thácnguồn nhân lục ở đây vẫn còn yếu kém
Trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn luônthấp hơn so với mức chung của cả nước Có đến 74,40% lao động nông thônchưa qua trường lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuật nào, khoảng 18,9% lao độngnông thôn chưa tốt nghiệp tiểu học trở xuống đang làm việc, tỉ lệ tốt nghiệp từtrung cấp chuyên nghiệp trở lên chiếm gần 10%, Vì thế khả năng chuyển đổinghề nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm tốt hơn đối với nhóm lao động này
là rất khó Thêm vào đó là lề lối làm ăn nông nghiệp truyền thống và tình trạngruộng đất manh mún, nhỏ lẻ như hiên nay đã hạn chế tính chủ động, sang tạocủa người dân trong sản xuất, kinh doanh, cũng như khả năng tiếp cận thịtrường của người lao động
Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của lao động nông thôn Việt Nam Năm
2010
Trang 26Trình độ chuyên môn Tỷ lệ(%) Trình độ chuyên môn Tỷ lệ(%)
I.Chưa qua đào tạo 74,40 4 Trung học chuyên nghiệp 6,83
2 Nghề 6 – 12 tháng 3,00 7 Sau đại học (Thạc sỹ) 0,10
(Nguồn:Báo nông nghiệp nông thôn ).
3.2.5 Năng suất lao động và thu nhập của lao động nông thôn
Năng suất lao động và thu nhập của lao động nông thôn nước ta cònthấp Nguyên nhân một phần do chất lượng lao động thấp Đa số lao động nôngthôn chưa qua đào tạo và trình độ văn hóa thấp, làm việc dựa vào kinh nghiệmbản thân là chính, cùng với sự dư thừa về số lượng
3.3 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động nông thôn
Vào bất cứ thời điểm nào và tại bất cứ nơi nào thì việc tạo việc làm chongười lao động là hết sức cần thiết đặc biệt là lao động nông thôn Người laođộng có việc làm không những có lợi cho chính bản thân họ và gia đình mà cònlàm lợi cho địa phương và quốc gia
- Mỗi quốc gia đều có những nguồn lực riêng trong quá trình phát triểnkinh tế xã hội: Tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ và đặcbiệt là nguồn lực về con người Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tính đếnnăm 2010 lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tại khu vực thành thị là14.106.600 người, trong khi tại khu vực nông thôn là 36.286.300 người (chiếm72%) trên tổng số lực lượng này Tuy nhiên, nguồn lực trên vẫn còn ở dạngtiềm năng, chưa được sử dụng hiệu quả, do đó cần phải sử dụng hợp lý nguồnlực này thế mới tạo ra sức mạnh trong phát triển
- Khi người lao động có việc làm, có thu nhập ổn định sẽ làm giảm cácloại tệ nạn xã hội Khi không có việc làm thì người lao động không có thu nhập
để trang trải cuộc sống Đôi khi vì mục đích kiếm tiền mà người lao động đãlàm những công việc trái pháp luật mà bản chất họ không phải như vậy Cònđối với người thiếu việc làm thì họ luôn có áp lực về kinh tế bởi mức tiền công
Trang 27thấp và có khả năng bị mất việc làm Vì vậy giải quyết việc làm cho người laođộng góp phần phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội.
- Tạo việc làm là một chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm giảiquyết các vấn đề xã hội Mọi người đề có công việc đều và ổn định sẽ rút ngắnkhoảng cách giàu nghèo trong xã hội Mặt khác khi có việc làm thì người laođộng an tâm hơn, phát huy được khả năng sáng tạo của mình trong công việc.Việc làm và thu nhập còn giúp cho người lao động có điều kiện nâng cao trình
độ dân trí, chăm sóc sức khỏe tốt hơn, nâng cao đời sống tinh thần
- Tạo việc làm cho người lao động đúng mức không chỉ mang lại lợi íchcho bản thân người lao động mà còn thúc đẩy kinh tế phát triển, xóa bỏ tìnhtrạng nghèo đói từ đó ổn định xã hội
3.4 Kinh nghiệm về tạo việc làm của Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia đông dân nhất thế giới, với trên 1,3 tỷdân nhưng gần 70% dân số sống ở khu vực nông thôn, mỗi năm có hàngtriệu lao động đến tuổi tham gia vào lực lượng lao động xã hội nên yêu cầugiải quyết việc làm càng trở nên gay gắt hơn
Trước đòi hỏi bức bách đó, thực tế từ những năm 1978 Trung Quốc
đó thực hiện cải cách mở cửa nền kinh tế, thực hiện chính sách “Ly nôngbất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành” Cùng với việc thực hiện chínhsách phát triển và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lạilao động ở nông thôn, chính sách “tam nông”, rút ngắn chênh lệch giữanông thôn và thành thị, coi phát triển công nghiệp nông thôn là con đường
để giải quyết việc làm
Những kết quả ngoạn mục về phát triển kinh tế và giải quyết việclàm đó đạt được ở Trung Quốc trong những năm đổi mới vừa qua đều gắnliền với những bước đi của ngành công nghiệp nông thôn Từ thực tiễn giảiquyết việc làm ở nông thôn Trung Quốc thời gian qua cú thể rút ra một sốkinh nghiệm:
- Phối hợp các nguồn lực giải phóng và phát triển sức sản xuất nôngthôn, thực hiện chế độ khoán, phát triển xí nghiệp hương trấn, thúc đẩy
Trang 28ngành nghề hóa nông nghiệp để giải phóng và phát triển sức sản xuất xãhội để tạo việc làm cho lao động nông thôn Trung Quốc Phát huy ưu thếmỗi địa phương, kết hợp nguồn lực vùng miền, gắn phát triển kinh tế - xãhội nông thôn với tiến trình xây dựng hiện đại hóa đất nước.
- Phối hợp công nghiệp - nông nghiệp, thành thị - nông thôn TrungQuốc đang nổ lực hạn chế và xóa bỏ dần sự phân cách giữa thành thị vànông thôn, xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa công nghiệp và nôngnghiệp, chú trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội
- Giải quyết kịp thời những khúc mắt của nông dân, xây dựng ngườinông dân kiểu mới Phát huy vai trò tích cực của chính quyền các cấp địaphương trong đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Phát huytruyền thống, văn hóa tốt đẹp trong xây dựng thôn làng giàu mạnh và vănminh [9]
3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tạo việc làm cho người lao động nông thôn Việt Nam
3.5.1 Tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất ở đây gồm vốn, đất đai, máy móc, công cụ, nguồn lựcsinh học Trong đó quan trọng nhất là vốn, đất đai, kết cấu hạ tầng kỹ thuật
3.5.1.1 Vốn
Đối với công nghiệp, vốn có vai trò hết sức quan trọng, không thể thiếutrong quá trình sản xuất Chúng ta cần vốn để xây dựng nhà xưởng, mua sắmcác thiết bị, nguyên vật liệu, máy móc Càng có nhiều vốn để đầu tư, quy môsản xuất càng được nâng cao, hiệu quả sản xuất tăng và số lao động thu hút sẽcàng nhiều hơn
Trong nông nghiệp vốn cũng có vai trò hết sức quan trọng Sự tác độngcủa vốn đến hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp không phải bằng cáchtrực tiếp mà thông qua cây trồng, vật nuôi, yếu tố kỹ thuật trong nông nghiệp
Có thể nói vốn là yếu tố rất quan trọng để phát triển sản xuất nông nghiệp, khidiện tích đất đai là không đổi thì vốn đóng một vai trò qua trọng trong việc phát
Trang 29triển chiều sâu Do đó khi nguồn vốn sử dụng trong nông nghiệp càng tăng thìcàng tạo ra nhiều chổ làm việc cho lao động nông thôn.
Trong thương mại dịch vụ vốn lại có vai trò đặc biệt quan trọng Sảnxuất thương mại dịch vụ chỉ có thể hoạt động khi có vốn Khi lượng vốn càngtăng thì hoạt động này sẽ càng được mở rộng, từ đó tạo nhiều chổ làm chongười lao động
3.5.1.2 Đất đai
Đất đai là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất trong tư liệu sản xuất.Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai tham gia với tư cách là yếu tố không thểthay thế được Ngày nay do quá trình công nghiệp hóa thì diện tích đất ngàycàng bị thu hẹp lại trong khi đó dân số lại gia tăng nên việc sử dụng đất trongnông nghiệp ngày càng khó khăn Chúng ta đang khắc phục bằng việc khai thácchiều sâu trong sản xuất nông nghiệp để tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhucầu tiêu dùng của người dân
Do việc sử dụng đất nông nghiệp không hợp lý nên tình trạng ô nhiễm,
sa mạc hóa, đất mất dần chất dinh dưỡng ngày càng gia tăng Vì vậy để tạonhiều việc làm cho lao động, nhất là lao động nông thôn cần phải chú trọng tớiviệc chăm sóc đất, kết hợp trồng lúa với hoa màu xen kẽ là rất cần thiết, tránhtình trạng nông nhàn cho người dân
3.5.1.3 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông, điện, nước, thông tin liênlạc,… các yếu tố này phát triển tốt là tạo điều kiện để phát triển kinh tế xã hội,phát triển các ngành nghề khác, từ đó tạo thêm nhiều việc làm cho người laođộng
Trang 30thuận lợi thì có nhiều cơ hội tìm được việc làm hơn Ngược lại, nếu sống trongđiều kiện tự nhiên không thuận lợi như sa mạc, vùng băng giá, núi cao,… thì
sẽ khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm
Môi trường xã hội bao gồm các chính sách của địa phương và Nhà nước,
sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, Điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến tạoviệc làm cho người lao động Khi được sự quan tâm của chính quyền địaphương, người lao động sẽ thoải mái và an tâm làm việc để nâng cao năng suấtlao động, chất lượng sản phẩm từ đó nâng cao thu nhập Bên cạnh đó, chínhsách phát triển kinh tế của địa phương cũng ảnh hưởng rất nhiều đến cơ cấuviệc làm cho người lao động Vì thế mỗi địa phương cần dựa vào điều kiện, đặcđiểm của địa phương mình mà đưa ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp đểtránh tình trạng người lao động không có việc làm
Ngoài ra môi trường xã hội còn bao gồm những chính sách cho vay vốnvới lãi xuất thấp, ra luật đầu tư tạo điều kiện cho người lao động tự tạo chổ làmcho bản thân, gia đình đồng thời tạo việc làm cho những người xung quanh.Các yếu tố như công tác tuyên truyền, giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe chongười dân sẽ nâng cao chất lượng lao động, tạo điều kiện dể dàng cho họ tìmđược công việc phù hợp
Môi trường kinh tế cũng ảnh hưởng tới tạo việc làm cho người lao động
Đó chính là xu hướng phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp vàdịch vụ làm ảnh hưởng đến xu hướng tạo việc làm, từ đó ảnh hưởng đến ngườilao động
3.5.3 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề tạo việc làm chongười lao động Ở những địa phương có nguồn nhân lực dồi dào thì ở đó cónhu cầu việc làm lớn và người sử dụng lao động sẽ dễ dàng tìm kiếm lao động
ở những nơi này Tuy nhiên điều này cũng gây áp lực cho các nhà chính sách làphải có chương trình tạo việc làm cho người lao động với quy mô lớn hơn
Trang 31Bản thân người lao động có ảnh hưởng nhiều nhất đến vấn đề tạo việclàm cho họ Trong đó đại diện là sức lao động Để đánh giá về sức lao động củacon người thì phải nói đến cả về số lượng và chất lượng nguồn lao động.
Về số lượng lao động: Nếu dân số đông cơ cấu dân số trẻ thì số dân
trong độ tuổi lao động lớn Nguồn lao động dồi dào sẽ tạo điều kiện thuận lợicho việc phát triển kinh tế từ đó tạo ra công ăn việc làm cho người lao động vàthúc đẩy kinh tế phát triển Tuy nhiên, nếu dân số quá đông sẽ tăng sức ép với
sự phát triển kinh tế và vấn đề việc làm tỉ lệ thất nghiệp sẽ tăng lên vì nguồnlao động vượt quá nhu cầu của nền kinh tế Ngược lại, nếu dân số ít sẽ dẫn đếnthiếu nguồn lao động trong tương lai và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế,khi đó tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm sẽ giảm nhưng lại đặt ra thách thức vềtrình độ của người lao động để có thể đưa kinh tế phát triển
Về chất lượng nguồn lao động: Dân số đông tuy tạo ra nguồn lao động
dồi dào nhưng chất lượng nguồn lao động lại không cao chủ yếu là chưa quađào tạo Hơn nữa, dân số đông cũng gây khó khăn về mặt quản lý và đào tạolao động từ đó gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Ngược lại, nếu dân số
ít việc quản lý và đào tạo lao động sẽ dễ dàng hơn, chất lượng lao động sẽ đượcnâng cao để có thể đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế
3.5.4 Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm
Các hoạt động của chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm bao gồmcác hoạt động chủ yếu được chia làm ba nhóm chính: Phát triển kinh tế - xã hội
mở việc làm; đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyên gia; tăng cường các hoạtđộng hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm cho người thất nghiệp, người thiếuviệc làm và các đối tượng yếu thế trong thị trường lao động
Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm tạo điều kiện cho người laođộng có nhiều cơ hội tìm được việc làm thích hợp và luôn hướng đến việc pháttriển xã hội một cách toàn diện Chính vì thế các cơ quan chức năng dựa vàođiều kiện, đặc điểm của địa phương mình để áp dụng những chính sách của nhànước nhằm tạo việc làm cho người lao động
Trang 323.5.5 Hội nhập kinh tế quốc tế
Việt Nam gia nhập WTO, hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại nhiều cơhội thuận lợi, đặc biệt đối với lĩnh vực lao động và việc làm, cụ thể:
Gia nhập WTO tạo điều kiện mở rộng thị phần quốc tế cho các sảnphẩm Việt Nam và thúc đẩy thương mại phát triển Việt Nam có cơ hội xuấtkhẩu những mặt hàng tiềm năng ra thế giới, đặc biệt trong các lĩnh vực hàngdệt may và nông sản tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động
Tạo ra cơ hội gia tăng các giá trị tài sản vô hình cho bản thân người laođộng và các doanh nghiệp thông qua các hoạt động hợp tác, chuyển giao côngnghệ với các nước có nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới
Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đẩy nhanh hơn quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, sẽ có một lượng lớn lao động nông nghiệp,thanh niên nông thôn nhàn rỗi, thiếu việc làm tham gia vào hoạt động kinh tếtrong các doanh nghiệp, các hộ gia đình, đơn vị kinh doanh cá thể,… Điều nàyđồng nghĩa với mang lại nhiều cơ hội thay đổi công việc và tăng thu nhập chomột bộ phận lớn lao động nông nghiệp hiện nay
Hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra nhiều thách thức trong giải quyếtviệc làm, các doanh nghiệp có sức cạnh tranh kém, quy mô nhỏ có nguy cơ phásản; mất việc làm, thiếu việc làm lớn; chất lượng lao động chưa đáp ứng yêucầu CNH, HĐH,… Đặc biệt trong tình hình hiện nay, khi các nền kinh tế lâmvào khủng hoảng thì việc làm sẽ giảm sút mạnh và tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng cao
3.6 Phương pháp nghiên cứu
3.6.1 Phương pháp thống kê mô tả
Mô tả chung về địa bàn nghiên cứu, về tình hình kinh tế - xã hội, điềukiện tự nhiên, những thuận lợi và khó khăn trên địa bàn Từ đó tiến hành điềutra đê làm rõ nội dung cần nghiên cứu
3.6.2 Phương pháp thu thập và sử lý số liệu
Trong phạm vi chuyên đề nghiên cứu, tôi tiến hành thu thập số liệu theo
2 nguồn: Sơ cấp và thứ cấp
Trang 333.6.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp
Các số liệu chi tiết được thu thập trong quá trình điều tra bằng hình thứcphỏng vấn trực tiếp ý kiến của 90 hộ dân thuộc 3 xã: Ân Hảo Đông, Ân HảoTây và Ân Tín ở huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Cách điều tra: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt vớicác hộ nông dân, đàm thoại với họ thông qua một loạt các câu hỏi mở và phùhợp với tình hình thực tế, sử dụng linh hoạt và thành thạo các dạng hỏi: Ai? Cáigì? Ở đâu? Khi nào? Tại sao? Như thế nào? và Bao nhiêu? Phỏng vẫn các hộ
đã chọn, kiểm tra tính thực tiễn của thông tin qua quan sát trực tiếp
Phương pháp điều tra: Nhằm thu thập số liệu liên quan các yếu tố về laođộng, việc làm, về hoạt động sản xuất, đời sống vật chất, văn hóa và tư tưởng,nghiên cứu hộ nông dân thông qua phương pháp điều tra thu nhập, việc làm của
hộ thuộc 3 xã huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
3.6.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập và tính toán từ những số liệu của các cơ quan, ban ngành liênquan: Phòng NN & PTNT, UBND, Nguồn niêm giám thống kê 2011 củaPhòng thống kê, Phòng tài nguyên môi trường huyện và của các xã
3.6.3 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu
Sử dụng phần mền Word, Excel đê phân tích
3.6.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu và phân tích
- Các chỉ tiêu phản ánh phân bổ và hiệu quả sử dụng nguồn lực: Đất đai,lao động, tổng nhân khẩu, vốn sản xuất, năng suất lao động, phân bổ quỹ thờigian lao động, tốc độ tăng trưởng
- Tỉ lệ lao động có việc làm là phần trăm giữa số người trong độ tuổi lao
động có việc làm so với số người trong độ tuổi lao động
Tỉ lệ lao động có VL (%) = Số người có việc làm x 100%
Số người trong độ tuổi lao động
- Tỉ lệ lao động thiếu VL:
Trang 34Tỉ lệ lao động thiếu VL (%) =
Người thiếu việc làm
x 100%Lực lượng lao động
-Tỉ lệ thất nghiệp: Là tỷ lệ phần trăm giữa số người thất nghiệp so vớilực lượng lao động
Tỉ lệ thất nghiệp (%) = Người thất nghiệp x 100%
Lực lượng lao động
- Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng: Là tỉ lệ phần trăm giữa số thờigian thực tế làm việc so với tổng quỹ thời gian có nhu cầu làm thêm và sẵnsàng làm việc (bao gồm thời gian thực tế đã làm và thời gian có nhu cầu làmthêm và sẵn sàng làm việc nếu có việc làm) của người lao động
3.6.3.2 Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh: Dùng phương pháp so sánh để xem xét một số chỉtiêu bằng cách dựa trên việc so sánh theo thời gian, theo ngành nghề, theo độtuổi lao động, theo cơ cấu kinh tế,… để xác định xu hướng mức biến động củacác chỉ tiêu phân tích, phân tích tài liệu được khoa học, khách quan
Phương pháp thống kê: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê dùng
để phân tích dữ liệu điều tra được, những tài liệu mang tính đại diện cao, phảnánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán,nghiên cứu các chỉ tiêu đúng đắn
Trang 35CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá tình hình chung về dân số và lao động nông thôn huyện Hoài
Ân
4.1.1 Tình hình dân số
Dân số hiện tại của huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định được thể hiện quabảng 4.1 Chúng ta thấy rằng, dân số của huyện tăng dần qua các năm từ 2009
– 2011, tỉ lệ nữ bình quân qua các năm cao hơn nam giới, lần lượt là 51,90%,
51,87%, 50,46% Dân số khu vực nông thôn có xu hướng giảm từ 91,96% năm
2009 xuống 91,69% năm 2011 Trong khi đó số hộ nông nghiệp ngày càng tăng
lên, năm 2011 tăng 1,86% so với năm trước Người nông dân ngày càng gắn
liền với nông nghiệp, đối với họ kinh tế nông nghiệp là cơ bản mà bắt buộc đa
số gia đình nào cũng tham gia
Bảng 4.1 Tình hình dân số huyện Hoài Ân qua 3 năm
Năm
Tốc độ phát triển bình quân (%)
4 Dân số nông thôn Người 77.372 77.720 77.708
5 Tỉ lệ dân số nông thôn (%) 91,96 91,84 91,69
Trang 364.1.2 Tình hình lao động nông thôn huyện Hoài Ân
Thực trạng lao động huyện Hoài Ân có xu hướng tăng dần qua các năm
và lao động nông nghiệp có xu hướng giảm, kéo theo đó là lao động phi nông
nghiệp tăng lên Năm 2011, số người nằm trong độ tuổi lao động ở khu vực
nông thôn là 54.037 lao động, thì có 39.633 lao động nông nghiệp, chiếm
73,34%, giảm so với năm trước là 1,31% Ngược lại, tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp chiếm 26,66%, đã tăng 19,46% so với năm trước Sự thay đổi này hoàn
toàn phù hợp với xu hướng phát triển, song lực lượng lao động nông nghiệp
còn khá lớn trong khi điều kiện đất đai có xu hướng giảm do đô thị hóa và năng
suất lao động tăng đã tạo nên sự dư thừa lao động Đây cũng là vấn đề nan giải
trong công tác giải quyết việc làm của huyện
Bảng 4.2 Tình hình lao động nông thôn huyện Hoài Ân qua 3 năm
ĐVT: Người
Chỉ tiêu
tăng BQ (%)
1 Số người trong độ tuổi LĐ 50.789 60,36 52.201 61,69 54.037 63,76 103,15
- LĐ nông nghiệp 40.695 80,13 40.277 77,16 39.633 73,34 98,69
- LĐ phi nông nghiệp 10.094 19,87 11.924 22,84 14.404 26,66 119,46
2 Số người ngoài độ tuổi LĐ 26.583 34,36 25.519 32,83 23.671 30,46 94,38
(Nguồn: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Hoài Ân).
Lao động huyện Hoài Ân tăng lên qua các năm là do tăng dân số tự
nhiên và sự tham gia của những người ngoài độ tuổi lao động, ngoài ra lao
động huyện Hoài Ân còn được bổ xung bằng một số nguồn khác như: Số bộ
đội giải ngủ, số học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường, số người dư ra do sắp
xếp lại lao động trong các DNNN
Lực lượng lao động huyện Hoài Ân có cơ cấu trẻ Năm 2011, nhóm lực
lượng lao động trẻ từ 15 đến 34 tuổi là 30.261 người, chiếm 56% so với lao
Trang 37động toàn huyện Nhóm lực lượng lao động trung niên là 15.642 người, chiếm28,95% và nhóm lực lượng lao động cao tuổi là 8.134 người, chiếm 15,05%.
Bảng 4.3 Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động nông thôn huyện Hoài
4.1.3.1 Về mặt thể lực
Tầm vóc của người Việt Nam nói chung và người dân huyện Hoài Ânnói riêng trong những năm qua có sự tăng trưởng về chiều cao và cân nặng.Chiều cao của nam, nữ bắt đầu bước vào độ tuổi lao động (15 - 17 tuổi) từ năm
Trang 382000 - 2005 tăng 1,8 - 2,1 cm và 1,5 - 1,6 cm, cân nặng của nam và nữ tăng2,5 - 4,3 kg và 0,6 - 1,9 kg
Tuy nhiên, tình trạng vệ sinh thực phẩm hiện nay rất đáng lo ngại, việc
sử dụng các loại hóa chất bừa bãi không đúng quy định về an toàn thực phẩmđang hàng ngày ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân Một loạt các chỉ số cóliên quan đến y tế, chăm sóc sức khỏe, vệ sinh môi trường ở mức thấp, đặc biệt
là ở nông thôn - nơi đông dân cư, trình độ dân trí thấp Điều đó lý giải phần nàohạn chế về mặt thể lực của người lao động huyện Hoài Ân cũng như người laođộng Việt Nam
4.1.3.2 Trình độ học vấn
Trình độ học vấn là cơ sở rất quan trọng để nâng cao năng lực và kỹnăng làm việc của người lao động Trình độ văn hóa của người lao động trênđịa bàn huyện đã được cải thiện đáng kể Tỉ lệ lao động chưa biết chữ năm 2011
là 0,98%, giảm 6,32% so với năm trước Trong khi đó tỉ lệ chưa tốt nghiệp cấp Icũng có xu hướng giảm xuống, năm 2009 là 720 lao động, chiếm 1,42% đến năm
2011 giảm xuống còn 0,95%
Năm 2009 số lao động đã tốt nghiệp cấp II là 23.757 người chiếm 46,78%,
số lao động đã tốt nghiệp cấp III là 12.032 người chiếm 23,69% lao động tronghuyện, đến năm 2011 số lao động đã tốt nghiệp cấp II là 24.484 người chiếm45,31% và số lao động đã tốt nghiệp cấp III là 13.566 người chiếm 25,11 % tổnglao động trong huyện Cụ thể ta thấy trình độ của lao động trong huyện đã dầnđược nâng cao tỉ lệ đó tốt nghiệp cấp II, cấp III tăng lên, bình quân qua 3 năm sốlao động đã tốt nghiệp cấp III tăng 6,26%
Bảng 4.4 Lực lượng lao động phân theo trình độ văn hoá