CỦA VUA QUANG TRUNG I/ Mục tiêu: Nêu được những công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước: + Đ cĩ nhiều chính sch nhằm “Pht triển kinh tế: “Chiếu khuyến nơng”, đẩy mạnh phá
Trang 14 59 TD Môn thể thao tự chọn - Nhảy dây
5 30 Lịch sử Những chính sách của vua Quang Trung
Thứ ba
02 – 04
2013
2 30 CT Nhớ - viết : Đường đi Sa - Pa
3 30 AN Ôn hai bài hát: Chú voi con ở bản đôn…
Trang 2I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đ dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, pht hiện Thi Bình Dương và những vùng đất mới ( Trả lời đươc các câu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)
KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân.
- Giao tiếp: trình by suy nghĩ, ý tưởng.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung
bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn
ngày vòng quanh trái đất giúp các em biết về
chuyến thám hiểm nổi tiếng vòng quanh trái đất
của Ma-gien-lăng, những khó khăn, gian khổ,
những hi sinh, mất mát đoàn thám hiểm đã phải
trải qua để thực hiện sứ mệnh vẻ vang
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Luyện đọc: Xê-vi-la, Tây Ban Nha,
Ma-gien-lăng, Ma-tan
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài
- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Lắng nghe
- Luyện cá nhân
- 6 hs đọc nối tiếp 6 đoạn
- Giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm
vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da
để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- HS chọn ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra
2
Trang 3- Hãy nêu nội dung bài?
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần
- Bài sau: Dòng sông mặc áo
+ Những nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ, bí ẩn
+ Những nhà thm hiểm có nhiều công hiến lớn lao cho loài người
- 3 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, trả lời: mênh mông, Thái Bình Dương, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, cạn, hết sạch, uống nước tiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng
da, vài ba người chết, ném xác, ổn định
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diển 4 cảm
- Trả lời theo sự hiểu
- Vài hs lặp lại
TOÁN Tiết 146 LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Biết nêu bài tóan Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước
Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 4
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
tiếp tục luyện tập về bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ của hai số đó
B/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc đề bài
- YC hs suy nghĩ, nêu các bước giải
- Yc hs tự làm bài, gọi 1 hs lên bảng giải
- Lắng nghe
- 1 hs đọc đề bài+ Vẽ sơ đồ+ Tìm hiệu số phần bằng nhau+ Tìm số thứ hai
+ Tìm số thứ nhất
- Tự làm bài Hiệu số phần bằng nhau là:
Trang 4Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Yc hs làm vào vở
- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
Bài 4: Vẽ sơ đồ lên bảng
- YC hs nhìn vào sơ đồ, suy nghĩ sau đó đọc đề
- Về nhà tự giải lại các bài toán đã làm ở lớp
- Bài sau: Luyện tập chung
- Lần lượt đọc đề toán trước lớp
- Tự làm bài, 1 vài em lên bảng giải
Thể dục
Tiết 59: MÔN TỰ CHỌN - NHẢY DÂY.
I Mục tiêu:
- Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm 2 người
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có bóng và có bóng)
- Thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
II Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, dây nhảy, bóng.
III Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG Đ.lượng P 2 và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự
nhiên
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
- Tập một số động tác bài thể dục phát triển chung
1-2p 200m 1p 1-2p2lx8nh
+Ôn tâng cầu bằng đùi
+Học chuyền cầu bằng mu bàn chân theo nhóm hai người
+ Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
+ Thi vô địch tổ tâp luyện
9-11p 2-3p 6-8p 9-11p 2p 7-8p
2 lần 9-11p 5-6p 3-4p
X X
X X
4
Trang 5CỦA VUA QUANG TRUNG I/ Mục tiêu:
Nêu được những công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đ cĩ nhiều chính sch nhằm “Pht triển kinh tế: “Chiếu khuyến nơng”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đ cĩ nhiều chính sch nhằm pht triểu văn hóa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,
… Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển
II /Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Quang Trung đại phá quân Thanh
1) Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân,
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết Quang
Trung là một nhà quân sự đại tài Không
những vậy, ông còn biết đưa ra và tổ chức
thực hiện những chính sch kinh tế, văn hóa
tiến bộ Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu những chính sách về kinh tế và văn hóa
của vua Quang Trung
2 Bi mới:
* Hoạt động 1:
Quang Trung xây dựng đất nước
- Nêu: Dưới thời Trịnh-Nguyễn phân tranh,
ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát
triển Sau khi đánh đuổi quân Thanh, vua
Quang Trung đã có nhiều chính sách về kinh
tế
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi sau: Vua Quang Trung đã có những chính
sách gì về kinh tế? Nội dung và tác dụng của
các chính sách đó?
Kết luận:
1) Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp Tại đây ông cho lính ăn tết trước rồi mới chia thành
5 đạo quân tiến đánh Thăng Long
2) Vào đêm mùng 3 Tết năm Kỉ Dậu
3) Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại
có nhà vua sáng suốt chỉ huy
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thảo luận nhm đôi, sau đó trả lời+ Nội dung: Lệnh cho dân trờ về quê cày, khai phá ruộng hoang Chỉ vài năm mùa màng tốt tươi trở lại
+ Cho đúc tiền mới, mở cửa biên giới với Trung Quốc để cho dân 2 nước tự do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền nước ngoài vào buôn bán
+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nông nghiệp,
Trang 6Vua Quang Trung ban hành Chiếu
khuyến nông; đúc tiền mới, YC nhà Thanh mở
cửa biên giới cho dân hai nước tự do trao đổi
hàng hóa, mở cửa biển cho thuyền nước
ngoài vào buôn bán
* Hoạt động 2: Quang Trung-Ông vua luôn
chú trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc
- Các em hãy dựa vào thông tin trong SGK
thảo luận nhóm 4 trả lời: Tại sao vua Quang
Trung lại đề cao chữ nôm?
- Giảng: Vua Quang Trung rất coi trọng
tiếng nói dân tộc, muốn đưa tiếng nói chữ
Nôm thành chữ viết của nước ta, thay cho
chữ Hán Các văn kiện nhà nước dần dần
được viết bằng chữ Nôm Năm 1789 kì thi
Hương đầu tiên được tổ chức ở Nghệ An, thí
sinh phải thi thơ phú bằng chữ Nôm.
- Em hiểu câu "Xây dựng đất nước lấy việc
học làm đầu" của vua Quang Trung như thế
nào?
Kết luận:
Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua
Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề
cao tinh thần dân tộc Đất nước muốn phát
triển được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng
việc học hành
* Hoạt động 3: Tình cảm của người đời sau
đối với vua Quang Trung
- Công việc đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?
- Tình cảm của người đời đối với ông ra sao?
Kết luận:
Quang Trung mất, thế là các công việc
mà ông đang tiến hành phải dang dở Ông
mất đã để lại trong lòng người dân sự thương
tiếc vô hạn Quang Trung -ông vua thật sự tài
năng và đức độ.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Kể những chính sách về kinh tế, văn hóa,
giáo dục của vua Quang Trung
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Giáo dục: Nhớ ơn Vua Quang Trung
- Bài sau: Nhà Nguyễn thành lập
- Lắng nghe
- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần người tài, chỉ học mới thành tài để giúp nước
- Lắng nghe
- Năm 1792 vua Quang Trung mất
- Người đời vô cùng thương tiếc một ông vua tài năng và đức độ
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
6
Trang 7KNS : - Kĩ năng trình by cc ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin lien quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Kĩ năng bình luận, xc định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.
GD MT:
- Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường của học sinh.
- Những việc cần làm để BVMT ở nhà, lớp học và nơi công cộng
Giảm tải: Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái
độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu giao việc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)
- Cần làm gì để tham gia giao thông an toàn?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
* Khởi động:
- Em đã nhận được gì từ môi trường?
- Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của
con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ
môi trường? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin
KNS*:- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin
liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt
động bảo vệ môi trường.
- Gọi hs đọc 2 sự kiện SGK/43
- Gọi hs đọc 3 câu hỏi SGK/44
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời ca'c
câu hỏi sau:
1) Qua những thông tin trên, theo em môi
trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?
2) Những hiện tượng trên ảnh hưởng như thế
nào đến cuộc sống con người?
lệ về an toàn giao thông Sau đó cần phải vận động mọi người xung quanh cùng tham gia giao thông an toàn
+ Nước; không khí; cây; thức ăn,
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc to 2 sự kiện
- 3 hs nối tiếp nhau đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện nhm trình by 1) Do đất bị xói mòn, khai thác rừng bừa bãi, , vứt rác bẩn xuống sông, ao, hồ, chặt phá cây cối, dầu đổ vào đại dương, do sử dụng thực phẩm kém an toàn, vệ sinh môi trường kém, 2) Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thực dẫn đến nghèo đói, gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh, lũ lụt, hạn hán xảy ra gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người,
3) Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, không vứt rác xuống sông, trồng và bảo vệ cây xanh, vận động mọi người thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường,
Trang 8Kết luận:
+ Hiện nay, môi trường đang bị ô nhiễm trầm
trọng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân: khai
thác rừng bừa bãi, vứt rác xuống sông, ao hồ,
dầu đổ ra sông, Môi trường ô nhiễm ảnh
hưởng rất lớn đến đời sống con người: bệnh,
đói nghèo, có thể chết do môi trường ô nhiễm
- Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do ai gây ra?
Thầy mời các em đọc phần ghi nhớ SGK/44
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/ 44)
KNS*: - Kĩ năng trình by cc ý tưởng bảo
vệ môi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng bình luận, xc định các
lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi
trường ở nhà và ở trường.
- Gọi hs đọc BT1
- GV lần lượt nêu từng ý kiến, các em cho rằng
ý kiến nào có tác dụng bảo vệ môi trường thì
giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ màu đỏ, Sau đó các
em sẽ giải thích vì sao ý kiến đó đúng hoặc sai
hoặc vì sao em phân vân
a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
b) Trồng cây gây rừng
c) Phân loại rác trước khi xử lí
d) Giết mổ gia súc gần chuồng nước sinh hoạt
đ) Làm ruộng bậc thang
e) Vứt rác súc vật ra đường
g) Dọn sạch rác thải trên đường phố
h) Đặt khu chuồng trại gia súc để gần nguồn
nước ăn
Kết luận:
+ Môi trường bị ô nhiễm trầm trọng là do
chính con người gây ra Vì vậy chúng ta có thể
làm những việc có tác dụng bảo vệ môi trường
như: trồng cây xanh, dọn sạch rác thải trên
đường phố,
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Thực hành bảo vệ môi trường
- Về nhà tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường
tại địa phương
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp và trả lời:Môi trường
bị ô nhiễm chủ yếu do con người gây ra
- Của mọi người vì cuộc sống hôm nay và mai sau
- 8 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện giơ thẻ sau mỗi tình huống
a) Sai vì gây sẽ gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe con người b) Thẻ đỏ
c) thẻ đỏ (hoặc xanh) d) sai vì làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
đ) thẻ đỏ (xanh) Vì làm ruộng bậc thang tiết kiệm được nước, tận dụng tối đa nguồn nước.e) thẻ xanh (vì xác xúc vật bị phân huỷ sẽ gây hôi thối, gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người.)
g) thẻ đỏ (vì vừa giữ được vẻ mỹ quan thành phố, vừa giữ cho môi trường sạch đẹp)
h) sai vì sẽ ô nhiễm nguồn nước
Trang 9I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: YC hs tự viết vào B 5 tiếng có nghĩa
bắt đầu bằng ch/tr
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học
2) HD nhớ-viết
- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn
- Trong đoạn viết có những chữ nào được viết
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần để tạo ra
nhiều tiếng có nghĩa
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xe't tuyên dương nhóm tìm được
nhiều từ đúng
Bài 3: Gọi hs đọc yc
- YC hs tự làm bài
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
- Cùng hs nhận xe't kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong BT2
- Bài sau: Nghe lời chim nói
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện viết vào B
- Lắng nghe
- 2 hs đọc thuộc lòng trưc lớp
- Tên riêng và chữ đầu câu
- Lần lượt pha't biểu
- Lần lượt phân tích và viết vào B
Ôn Tập Hai Bài Hát:
- Chú Voi Con Ở Bản Đôn
- Thiếu Nhi Thế Giới Liên Hoan
I/Mục tiu:
- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu của hai bài hát
- Biết hát kết hợp vổ tay theo nhịp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng, to rỏ lời bài hát
- Biết trình bày bài hát dưới nhiều hình thức
II/Chuẩn bị của gio vin:
- Hát chuẩn xác bài hát
III/Hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 10- Ổn định tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế ngồi ngay ngắn.
- Kiểm tra bài cũ
- Bài mới:
Hoạt Động Của Giáo Viên HĐ Của Học Sinh
* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Chú Voi Con Ở Bản Đôn.
- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh hát lại bài hát dưới nhiều
- Cho học sinh hát lại bài hát Chú Voi Con ở Bản Đôn một
lần trước khi kết thúc tiết học
- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc
nhở những em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần ch
ý hơn
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đ học
- HS thực hiện
+ Hát đồng thanh+ Hát theo dãy+ Hát cá nhân
Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó
Bài tập cần làm bài 2, bài 4
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC:
- Gọi hs nhắc lại các bước giải tìm hai số khi
biết tổng và tỉ , tìm hai số khi biết tổng và hiệu - 2 hs nhắc lại * Tìm hai số khi biết tổng và tỉ:
10
Trang 11của hai số đó.
B/ HD luyện tập
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- YC hs suy nghĩ và nêu các bước giải
- YC hs tự giải bài toán
Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- YC hs suy nghĩ nêu các bước giải
- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm lại các bài toán đã giải ở lớp
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Vẽ sơ đồ Tìm tổng số phần bằng nhau Tìm các số
* Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ Vẽ sơ đồ
Tìm hiệu số phần bằng nhau Tìm các số
- 1 hs đọc đề bài+ Xác định tỉ số+ Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau+ Tìm các số
Vì số thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hai nên số thứ hai bằng 1/10 số thứ nhất
Hiệu số phần bằng nhau
10 - 1 = 9 (phần)
Số thứ hai: 738 : 9 = 82
Số thứ nhất là: 738 + 82 = 820 Đáp số: số thứ nhất: 820; số thứ hai: 82
- 1 hs đọc đề bài+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tính độ dài mỗi đoạn đường
- Làm bài trong nhóm đôi Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 3 = 8 (phần) Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách dài là:
840 : 8 x 3 = 315 (m) Đoạn đường từ hiệu sách đến trường dài là:
840 - 315 = 525 (m) Đáp số: Đoạn đường đầu: 315 m Đoạn đường sau: 525m
KHOA HỌC Tiết 59 NHU CẦU CHẤT KHỐNG CỦA THỰC VẬT I/ Mục tiêu:
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khống khác nhau
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nhu cầu về nước của thực vật
1) Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác nhau
có nhu cầu về nước khác nhau?
3 hs trả lời 1) bèo, rau nhút, rau dừa, cây bông súng cần nhiều nước, xương rồng, phi lao thích sống trên cạn, lá lốt, khoai môn ưa nơi ẩm ướt
Trang 122) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây, trong
những giai đoạn phát triển khác nhau cần
những lượng nước khác nhau?
3) Nhu cầu về nước của thực vật thế nào?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Thực vật muốn sống và phát
triển được cần phải được cung cấp các chất
khoáng có trong đất Tuy nhiên, mỗi loài thực
vật lại có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều này
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối
với thực vật
Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất khoáng
đối với đời sống thực vật
- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a, b, c, d
và thảo luận nhóm 4 cho biết
+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất? Hãy giải
thích tại sao? Điều đó giúp các rút ra kết luận
gì?
+ Cây nào phát triển kém nhất , tới mức không
ra hoa, kết quả được? Tại sao? Điều đó giúp em
rút ra kết luận gì?
- Kể những chất khoáng cần cho cây?
Kết luận:
+ Nếu cây được cung cấp đủ các chất
khoáng sẽ phát triển tốt Nếu không được cung
cấp đủ các chất khoáng cây sẽ phát triển kém,
cho cây năng suất thấp hoặc không ra hoa, kết
quả được Ni tơ là chất khoáng quan trọng
nhất mà cây cần.
* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của
thực vật
Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các loại cây
khác nhau, hoặc cùng một cây trong những giai
đoạn phát triển khác nhau, cần những lượng
chất khoáng khác nhau
Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu chất
khoáng của cây
- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn thành
phiếu học tập
+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều
ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều
phôt pho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều
kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng
2) Lúa thời kì làm đòng thì cần nhiều nước, đến khi lúa đã chắc hạt thì không cần nhiều nước nữa
3) Mỗi loài cây khác nhau cần một lượng nước khác nhau, cùng một loài cây trong những giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau
- Lắng nghe
- Quan sát thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì được bón đây đủ chất khoáng Điều đó giúp em biết muốn cây phát triển tốt cần cung cấp đủ các chất khống.+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu ni tơ Điêu đó giúp em hiểu là chất khoáng ni tơ là cây cần nhiều nhất
- ni tơ, ka li, phốt pho
- Lắng nghe
- Nhận phiếu, làm việc nhóm 6
- Trình bày (Vài hs lên làm bài trên bảng) +Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, … cần được cung cấp nhiều kali hơn
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về
12
Trang 13của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào
hạt không nên bón nhiều phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy có
gì đặc biệt ?
-GV kết luận:
+ Mỗi loài cây khác nhau cần các loại
chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng ở
một cây, vào những giai đoạn phát triển khác
nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau
Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta
thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ
nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó,
cây cần được cung cấp nhiều chất khoáng
3.Củng cố
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất khoáng
của cây trồng trong trồng trọt như thế nào ?
+Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên
lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa
-Lắng nghe
+Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I/ Mục tiêu:
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đ học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu
cầu, đề nghị
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của bài học
2) HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Yc hs làm bài trong nhóm 4 ( 2 nhóm làm trên
phiếu)
- Gọi hs trình bày, đọc các từ mình tìm được
- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần
câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi, thiết bị nghe
nhạc, điện thoại, thức ăn, nước uống
b) Phương tiện giao thông : Tàu thuỷ, bến
tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,
d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ, bãi
biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa,
di tích lịch sử, bảo tàng,
Trang 14Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn,
lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống, dao, hộp
quẹt,
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình
viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về thám hiểm hoặc
kể lại một chuyến du lịch mà em đã từng tham
gia trong đó có sử dụng một số từ ngữ thuộc
- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở
- Bài sau: Câu cảm
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc to trước lớp
- 9 hs của 3 dãy thực hiện
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm,
- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trên phiếu)
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận nên tổ
chức đi tham quan, du lịch ở đâu Địa phương chúng em có rất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn: bãi biển, thác nước, núi cao Cuối cùng chúng em quyết định đi tham quan thác nước Chúng em phân công nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cuộc tham quan: lều trại, mũ, dây,
đồ ăn, nước uống Có bạn còn mang theo cả bóng, vợt, cầu lông, máy nghe nhạc, điện thoại
- Lắng nghe, thực hiện
KỂ CHUYỆN Tiết 30
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu:
- Dựa vo gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đ nghe, đ đọc nói về
du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đ kể v biết trao đổi về nội dung,ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)
GDMT:
- HS Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm Qua đó, mở rộng
vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống của các nước trên thế giới
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Truyện đọc lớp 4 Bảng lớp viết đề bài
- Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện:
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật
+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Đôi cánh của ngựa trắng
- Gọi 1 hs kể 2 đoạn của câu chuyện và nêu ý
nghĩa truyện
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ
- 1 hs thực hiện y/c: Phải mạnh dạn đi đây, đi
đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
- Lắng nghe
14
Trang 15kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc về du
lịch, thám hiểm Để kể được, các em phải tìm
đọc truyện ở nhà hoặc nhớ lại câu chuyện mình
- Theo gợi ý, có 3 truyện đã có trong SGK Các
em có thể kể những truyện này Bạn nào kể
chuyện ngoài SGK sẽ được cộng thêm điểm
- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em chọn kể
chuyện gì? Em đã nghe kể chuyện đó từ ai, đã
đọc truyện đó ở đâu?
- Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài KC, gọi hs
đọc
- Nhắc nhở: Các em kể tự nhiên, với giọng kể,
nhìn vào các bạn là những người đang nghe
mình kể Với những truyện khá dài, các em có
thể kể 1-2 đoạn.
b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi về
nội dung câu chuyện
- Các em hãy kể cho nhau nghe câu chuyện của
mình trong nhóm đôi Kể xong trao đổi với
nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp
- YC hs lắng nghe, trao đổi về câu chuyện
+ Em kể chuyện thm hiểm Vịnh ngọc trai cùng thuyền trưởng Nê-mô Truyện này em
đã đọc trong Hai vạn dặm dưới biển
+ Em kể chuyện về những người chinh phục đỉnh núi Ê-vơ-rét Truyện này em đọc trong báo TNTP
+ Em kể chuyện Ếch và chẫu chàng Câu chuyện này, bà em kể cho em nghe vào tuần trước khi bà giải thích câu: Ếch ngồi đáy giiếng
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe
- Thực hành kể chuyện trong nhm đôi
- Vài hs thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi về câu chuyện+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể.+ Bạn có thích nhân vật chính trong câu chuyện không? Vì sao?
+ TRong câu chuyện này, bạn thích chi tiết nào nhất?
+ Bạn có suy nghĩ gì sau nghe xong câu chuyện?
- Nhận xét, bình chọn