- Tranh minh họa bài tập đọc
- Một tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KTBC:
Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ , đọc lại dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà.
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Các em đã biết cấu tạo của một bài văn tả con vật. Tiết học này giúp các em biết quan sát con vật, biết chọn lọc các chi tiết đặc
- 2 hs thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
sắc về con vật để miêu tả.
2) HD quan sát
Bài 1,2: Gọi hs đọc nội dung BT
- Treo tranh đàn ngan: Đàn ngan mới nở thật là đẹp. Tác giả sử dụng các từ ngữ hình ảnh làm cho đàn ngan trở nên sinh động và đáng yêu thế nào? Chúng ta cùng phân tích
+ Để miêu tả đàn ngan tác giả đã quan sát những bộ phận nào của chúng (HS trả lời, GV gạch chân bằng phấn màu các bộ phận tác giả quan sát)
+ Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em cho là hay?
- YC hs ghi vào vở những hình ảnh, từ ngữ miêu tả mà mình thích.
Kết luận: Để miêu tả con vật sinh động, giúp người đọc có thể hình dung ra con vật đó như thế nào, cc em cần quan sát thật kĩ hình dung, một số bộ phận nổi bật, phải biết sử dụng những màu sắc đặc biệt, biết liên tưởng đến những con vật, sự vật khác để so sánh thì hình ảnh con vật được tả sẽ sinh động. Học cách miêu tả của Tô Hoài, các em hãy miêu tả con chó hoặc con mèo mà em có dịp quan sát.
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu - Kiểm tra việc lập dàn ý của hs
- Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con mèo, em cần tả những bộ phận nào?
- Gợi ý: Các em viết lại kết quả quan sát cần chú ý những đặc điểm để phân biệt con vật em tả khác những con vật cùng loại ở những nét đặc biệt như màu lông, ci tai, bộ ria,... khi tả chú ý chỉ chọn những nét nổi bật.
- Gọi hs đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh vào bảng
Các bộ phậnTừ ngữ miêu tả con chó
Bộ lông hung hung vằn đen, mu vàng nhạt, đen như gỗ mun, tam thể ...
cái đầu tròn tròn nhu quả cam sành, tròn như quả bóng ...
Hai tai dong dỏng, dựng đứng, rất thính, như hai hình tam giác nhỏ luôn vểnh lên ...
- 1 hs đọc to trước lớp - Quan sát, lắng nghe
+ Hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân
- Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí
- Bộ lông: vàng óng, như màu của những con tơ nõn...
. Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đen nhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại như có nước.
. Cái mỏ: màu nhung hươu, vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẻ cũng mềm như thế, ngăn ngắn.
. Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt
. Hai cái chân: lủn chủn, bé tí màu đỏ hồng - Ghi vào vở
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- bộ lông, ci đầu, hai tai, đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi
- Lắng nghe , ghi nhớ
Từ ngữ miêu tả con mèo
toàn thân màu đen, màu xám, lông vàng mượt trông như yên xe đạp
tai to, mỏng, luôn cụp về phía trước, rất thính, hai tai như hai cái lá mít nhỏ dựng đứng
Đôi mắt tròn như hai hòn bi ve, 2 hạt nhãn long lanh, đưa đi đưa lại..
bộ ria trắng như cước, luôn vểnh lên, đen như màu lông, cứng như thép...
bốn chân thon nhỏ, bước đi êm, nhẹ như lướt trên mặt đất, ngắn chùn với những chiếc móng sắt nhọn...
Cái đuôi dài, tha thướt, duyên dáng, luôn ngoe nguẩy như con lươn...
- Cùng hs nhận xét, khen ngợi những hs biết dùng từ ngữ, hình ảnh sinh động
Bài 4: Gọi hs đọc yc
- Gợi ý: Khi miêu tả con vật ngoài miêu tả ngoại hình, các em còn phải quan sát thật kĩ hoạt động của con vật đó. Mỗi con vật cũng có những tính nết, hoạt động khác với con chó hoặc con mèo khác, khi tả các em chỉ cần tả những đặc điểm nổi bật.
- Gọi hs đọc kết quả quan sát, ghi kết quả vào 2 cột
Hoạt động của con mèo - luôn quấn quýt bên người
- nũng nịu dịu đầu vào chân em như đòi bế - ăn nhỏ nhẹ, khoan thai, từ ngoài vào trong - bước đi nhẹ nhàng, rón rén
- nằm im thin thít rình chuột
- vờn con chuột đến chết mới nhai ngau ngáu - nằm dài sưởi nắng hay lấy tay rửa mặt
Cùng hs nhận xét, khen ngợi những hs biết dùng những từ ngữ, hình ảnh sinh động
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà dựa vào kết quả quan sát hoàn thành 2 đoạn văn miêu tả hình dáng và hoạt động của con chó hoặc con mèo.
- Bài sau: Điền vào giấy tờ in sẵn - Nhận xét tiết học.
trong xanh như nước biển, mắt đen pha nâu râu ngắn, cứng quanh mép
- chân cao, gầy với những móng đen, cong khoằm lại
đuôi dài, cong như cây phất trần luôn phe phẩy
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, thực hiện
Hoạt động của con chó
- mỗi lần có người về là vẫy đuôi mừng rối rít - nhảy chồm lên em
- chạy rất nhanh, hay đuổi gà, vịt - đi rón rén, nhẹ nhàng
- nằm im, mắt lim dim giả vờ ngủ
- ăn nhanh, vừa ăn vừa gầm gừ như sợ mất phần
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN Tiết 149 TỈ LỆ BẢN ĐỒ I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.
Bài tập cần làm bài 1 và bài 2.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Thế giới, bản đồ VN III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- Cho hs xem bản đồ thế giới và bản đồ VN có ghi tỉ lệ
- Gọi hs đọc các tỉ lệ bản đồ
- Giới thiệu: Các tỉ lệ 1 : 10 000 000;
- Quan sát
- Tìm và đọc trước lớp - Lắng nghe
1 : 500000 ghi trên ca'c bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km + Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số
10000000
1 ; tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m,...) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó (10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000 000m,.)
2) Thực hnh:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c - Hỏi lần lượt từng câu
Bi 2: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi HS trình by kết quả.
3. Nhận xét – dặn dò:
- Bài sau: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ.
- Nhận xét tiết học.
- 1 hs đọc y/c - Lần lượt trả lời
1) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 mm ứng với độ di thật là 1000mm, 1 cm ứng với 1000cm; 1dm ứng với 1000 dm
- 1 hs đọc y/c
- HS thảo luận nhóm đôi và trình by kết quả.
Tỉ lệ bản đồ
1:
1000
1: 300 1:10000 1:50 0 Độ dài
thu nhỏ
1cm 1dm 1mm 1m
Độ dài
thật 1000c
m 300dm 10000m
m 500
m KHOA HỌC Tiết 60
NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT I/ Mục tiêu:
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KTBC: Nhu cầu chất khoáng của thực vật 1) Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/118 2) Nhu cầu về chất khoáng của thực vật như thế nào? Nêu ví dụ.
- Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nếu cây cung cấp đầy đủ nước, chất khoáng, ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây cũng không thể sống được.
1) 1 hs đọc to trước lớp
2) Các loài cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều lượng khác nhau. VD: lúa, ngô cần nhiều ni-tơ và phốt pho; cà rốt, khoai lang cần nhiều ka-li; các loại rau và cây lấy sợi như đay, gai cần nhiều ni-tơ. Cùng một cây những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau.
- Lắng nghe
Không khí có ý nghĩa thế nào đối với đời sống thực vật? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2) Bi mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi khí của thực vật trong quá trình quang hợp và hô hấp
Mục tiêu: Kể ra vai trò của không khí đối với đời sống của thực vật; phân biệt được quang hợp và hô hấp.
- Không khí có những thành phần nào?
- Kể tên những khí quan trọng đối với đời sống của thực vật.
- Quan sát hình 1,2 SGK/120,121 thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:
1) Trong quang hợp, thực vật hút khí gì và thải ra khí gì?
2) Trong hô hấp, thực vật hút khí gì và thải ra khí gì?
3) Quá trình quang hợp xảy ra khi nào?
4) Quá trình hô hấp diễn ra khi nào?
5) Điều gì xảy ra với thực vật nếu một trong hai quá trính trên ngừng?
Kết luận: Thực vật cần không khí để quang hợp và hô hấp. Cây dù được cung cấp đủ nước, chất khoáng và ánh sáng nhưng thiếu không khí cây cũng không sống được.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ứng dụng thực tế về nhu cầu không khí của thực vật Mục tiêu: HS nêu được vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí của thực vật.
- Nêu vấn đề: Thực vật "ăn" gì để sống? Nhờ đâu thực vật thực hiện được điều kì diệu đó?
- Thực vật không có cơ quan tiêu hóa như người và động vật nhưng chúng vẫn phải thực hiện quá trình trao đổi chất "ăn",
"uống", "thải ra". Khí các-bô-níc có trong không khí được lá cây hấp thụ, nước và các chất khoáng cần thiết có trong đất được rễ cây hút lên. Thực vật thực hiện được khả năng kì diệu đó là nhờ chất diệp lục có trong lá cây. Trong lá cây có chứa chất diệp lục nên thực vật có thể sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời để tạo chất bột đường từ khí các-bô-níc và nước để nuôi dưỡng cơ thể.
- Nêu ứng dụng trong trồng trọt và nhu cầu khí các-bô-níc của thực vật.
- Nêu ứng dụng về nhu cầu khí ô-xi của thực vật.
- Không khí gồm 2 thành phần chính là khí ô xi và khí ni-tơ. Ngoài ra, trong không khí còn chứa khí các-bô-níc.
- Khí ô xi và khí các-bô-níc rất quan trọng đối với thực vật.
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi - Đại diện nhóm trả lời.
1) Hút khí các-bô-níc và thải ra khí ô-xi
2) Hút khí ô xi và thải ra khí các-bô-níc và hơi nước
3) Khi có ánh sáng Mặt Trời 4) Diễn ra suốt ngày đêm 5) Thực vật sẽ chết
- Lắng nghe
- Trả lời theo sự hiểu - Lắng nghe
- Muốn cho cây trồng đạt năng suất cao hơn thì tăng lượng khí các-bô-níc lên gấp đôi.
+ Bón phân xanh, phân chuồng cho cây vù khi các loại phân này phân huỷ thải ra nhiều khí
Giảng: Thực vật không có cơ quan hô hấp riêng, các bộ phẩn của cây đều tham gia hô hấp, đặc biệt quan trọng là lá và rễ. Để cây có đủ ô-xi giúp quá trình hô hấp tốt, đất trồng phải tơi, xốp, thoáng.