Công Nghệ Sản Xuất Cồn Etylic
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỒN ETYLIC
Trang 2NGUYÊN LIỆU
Nguyên tắc: nguyên liệu chứa polysaccharide
đều có thể sử dụng trong công nghệ sản xuất cồn
Yêu cầu:
Đảm bảo đủ lượng dưỡng chất phục vụ cho
sự phát triển của vi sinh vật
Hàm lượng đường hoặc tinh bột cao, có khả
năng đem lại hiệu quả kinh tế
Sẵn có, giá thành thấp
Vùng nguyên liệu tập trung và đủ cho nhu
cầu sản xuất
Chúng ta sẽ xem xét 2 loại nguyên liệu phổ
biến:
Tinh bột - Rỉ đường
Trang 3– 20 – 32 % chất hữu cơ– 8 – 10 % chất vô cơMật rỉ có độ pH từ 6,8 – 7,2
Trang 4- Mật rỉ nhận được từ sản xuất luôn chứa một lượng vi sinh vật Nguy hiểm nhất là vi khuẩn lactic và vi khuẩn acetic
- 1g mật rỉ chứa tới 100.000 vi sinh vật không nha bào và 15.000 có khả năng tạo bào tử Ơû mật rỉ bị nhiễm nặng, con số vi sinh vật có thể đạt 500.000 và 50.000
- Đối với rỉ đường có nồng độ trên 70%, hầu hết vi sinh vật đều chịu nằm yên, nhưng khi pha loãng chúng sẽ bắt đầu hoạt động và làm giảm hàm lượng đường, dẫn đến tăng tổn thất
- Trong quá trình sản xuất cần có biện pháp xử lý phù hợp nhằm diệt bớt và hạn chế hoạt động của tạp khuẩn
Trang 5ỨNG DỤNG CỦA MẬT RỈ
Sản xuất cồn
Sản xuất acid acetic, acid citric
Sản xuất nấm men bánh mì, nấm men cho chăn nuôi.
Sản xuất bột ngọt
Sản xuất glycerin
Trang 6Ưu điểm của việc sử dụng rỉ đường để sản xuất cồn Etylic so với những nguyên liệu khác:
Trang 7NGUYÊN LIỆU CHỨA TINH BỘT
Sắn, ngô, khoai và một phần gạo hoặc tấm.
Sắn :
Loại Nước Protit Chất béo Gluxit Xenlulo Tro Sắn tươi
Sắn khơ 70,25 13,12 1,102 0,205 0,41 0,41 26,58 74,74 1,11 1,11 0,54 1,69
Trang 8 Phazeolunatin không độc nhưng khi bị
thủy phân thì các glucozit này sẽ giải phóng HCN, là một chất gây độc cho cơ thể Tuy nhiên dễ bay hơi và dễ hòa tan trong nước lạnh hay nước vơi nên dễ loại bỏ
Độc tố trong sắn có tên chung là
Phazeolunatin chứa nhiều trong sắn đắng,
chủ yếu ở vỏ và cùi, hàm lượng của
Phazeolunatin vào khoảng 0,001 – 0,04%
Sắn thái lát, phơi khô giảm đáng kể số lượng HCN
Trang 9 Khoai
Loại Nước Protit Chất béo Gluxit Xenlulo TroKhoai tây tươi
Khoai lang tươi
Khoai lang khô
74,968,112,9
1,991,66,1
0,150,50,5
20,8 27,9 76,7
0,980,91,4
1,091,002,4
Trang 10 Ngô
Hạt ngô gồm hai phần chính: Phôi và nội nhũ Phôi chiếm 10 – 13% trọng lượng hạt, nội nhũ chiếm 83 – 85%, vỏ chiếm 2 – 5%
Loại Nước Protit Chất béo Gluxit Xenlulo Tro
106,710,512
4,61,92,11,7
67,9 63 66,4 68,2
2,210,44,52,0
1,35,22,51,6
Trang 11 Các loại hạt khác
- Để sản xuất các loại rượu đặc biệt hoặc tận dụng các lô hàng thực phẩm hỏng
- Các loại hạt này có hàm lượng tinh bột cao, sản xuất
rượu tốtLoại Nước Protit Chất béo Gluxit Xenlulo Tro
99,18,913,1711
0,52,45110,121,7
77 74,79 77,38 72 69,6
0,40,650,614,051,9
0,51,40,711,141,8
Trang 12 Tinh bột thường được thủy phân:
Thủy phân tinh bột bằng acid và nhiệt độ: thu được glucoza→ hiệu xuất không cao và gây
ô nhiễm môi trường
Dùng amylaza của mầm đại mạch ta sẽ thu được 70 – 80% là maltoza và 30 – 20% là dextran
Dùng amylaza của nấm mốc ta sẽ thu được
80 – 90% là glucoza
Celluloza dưới tác dụng của acid vô cơ loãng, nhiệt độ cao và áp suất cao sẽ bị phân hủy thành glucoza
Hemicelluloza (bán xơ): dễ bị thủy phân hơn celluloza để tạo thành glucoza
Trang 13Trong công nghiệp sản xuất rượu, nước được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau:
• Xử lý nguyên liệu
• Nấu nguyên liệu
• Pha loãng dung dịch
• Vệ sinh thiết bị,…
Trang 14Yêu cầu chất lượng của nước trong sản xuất
rượu
• Trong suốt, không màu, không mùi.
• Độ cứng: không quá 7 mg-E/l
• Độ oxy hóa: ≤ 2ml KMnO 4 /l
• Chất cặn: ≤ 1 mg/l
• Không có kim loại nặng
• Hàm lượng các muối phải thỏa yêu cầu sau:
+ Hàm lượng Clo ≤ 0,5 mg-E / lít + H2SO4 ≤ 80 mg-E / lít + Hàm lượng Asen ≤ 0,05 mg-E / lít + Hàm lượng Pb ≤ 0,1 mg-E / lít + Hàm lượng F ≤ 3 mg-E / lít + Hàm lượng Zn ≤ 5 mg-E / lít + Hàm lượng Cu ≤ 3 mg-E / lít + NH3 và các muối NO2-, NO3-: không có
Trang 15Sơ đồ tổng quát công nghệ sản xuất cồn Etylic
NGUYÊN LIỆU
Xử lý – Nấu Pha loãng – Xử lý Đường hóa Chuẩn bị dịch lên men Lên men
Chưng cất
Lên men Chưng cất
PP Amylo PP Mycomalt Chỉnh pH Dinh dưỡng
Chất khô
Trang 16Đặc điểm của phương pháp Amylo
• Đường hóa khá triệt để nên hiệu suất rượu so với
nguyên liệu cao
• Chu kỳ 1 mẻ rượu kéo dài nên năng suất của nhà máy
Trang 17Đặc điểm của phương pháp Mycomalt
• Ưu điểm:
- Ít bị nhiễm chua, không đòi hỏi chế độ vô trùng
nghiêm ngặt
- Rút ngắn được chu kỳ sản xuất, dễ tăng năng suất
- Không kén chọn nguyên liệu
- Thích hợp cho quy mô sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ
Trang 18Đặc điểm của phương pháp Mycomalt
• Nhược điểm:
- Tốn nhiều diện tích để nuôi cấy nấm mốc
- Tốn nhiều bột ngô, trấu, cám để nuôi cấy nấm mốc
- Thao tác nuôi cấy nấm mốc vất vả hơn, gây men
giống phức tạp hơn
- Tốn nhiều thiết bị đường hóa, lên men
- Cần có máy lạnh để làm nguội nhanh dịch đường hóa
từ 60oC xuống 30oC
Trang 19XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU TINH BỘT
1 NGHIỀN NGUYÊN
LIỆUMục đích: Phá vỡ cấu trúc màng tế bào thực
vật, tạo điều kiện giải phóng hạt tinh bột khỏi các mô, để khi đưa vào nấu ở áp suất và nhiệt độ phù hợp biến tinh bột thành dạng hòa tan
-Nguyên liệu dạng hạt hoặc lát được đưa vào máy nghiền búa (Tại Việt Nam)
-Nghiền thô: búa có chiều dày = 6 – 10 mm
-Nghiền nhỏ: búa có chiều dày = 2 – 3 mm
-Tốc độ quay của máy nghiền: 2750 vòng/ phút
Trang 20 Trong quá trình nghiền: các phần nhỏ lọt qua rây được quạt hút và đẩy ra ngoài, phần chưa lọt qua rây tiếp tục được nghiền nhỏ.
Tùy theo chế độ nấu mà rây có kích thước khác nhau
Năng suất của máy phụ thuộc vào mức độ nghiền và kích thước rây
Trang 21Mục đích:
Phá vỡ màng tế bào của các hạt tinh bột, giúp cho amylaza tiếp xúc được với tinh bột
Tạo điều kiện đưa tinh bột về trạng thái hòa tan trong dung dịch
NẤU NGUYÊN LIỆU
Nấu nguyên liệu có thể tiến hành theo một trong ba phương pháp sau:
Gián đoạn
Bán liên tục
Liên tục
Trang 22PHƯƠNG PHÁP NẤU GIÁN ĐOẠN
Đặc điểm: toàn bộ quá trình nấu
đều được thực hiện trong cùng một nồi.
Trang 24 Cho nước vào thiết bị, tỷ lệ 3,5 – 4 lít/kg nguyên liệu
Bật cánh khuấy, cho nguyên liệu vào
Mở van xả, đun 45 – 60’ Không khí và khí không ngưng tụ sẽ theo van xả thoát ra ngoài, cho tới khi chỉ còn hơi nước bão hòa.
Đóng van xả Đợi đến khi áp suất đạt 3 – 3,5 kg/cm2 (tương ứng 135 –
1400C), trong 70 phút
Kiểm tra cháo chín, mở van từ từ và phóng cháo sang thùng đường hóa.
Toàn bộ quá trình nấu diễn ra khoảng 2,5 – 3 giờ
Tiến hành nấu:
Trang 25Có thể cho thêm H2SO4 300 Bome’ (2 – 4 kg/tấn nguyên liệu)
+ Ưu điểm: Nấu chóng chín, dịch cháo ít
Trang 26PHƯƠNG PHÁP NẤU BÁN LIÊN TỤC
Đặc điểm: Nấu trong 3 nồi thành 3 giai đoạn:
+ Nấu sơ bộ+ Nấu chín+ Nấu chín thêm
Ưu điểm
Giảm thời gian nấu ở áp suất và nhiệt độ cao
Giảm tổn thất, tăng hiệu suất
Tiết kiệm 15 – 30% lượng hơi
Nhược điểm:
Tốn thiết bị
Trang 27Thiết bị nấu bán liên tục
Trang 28 Cho lượng nước ở 40 – 500C vào nồi nấu sơ bộ theo tỷ lệ 3,5 – 4,0 lít/kg bột (Nồi nấu sơ bộ có dung tích tương đương nồi nấu chín)
Cho cánh khuấy làm việc rồi đổ bột vào
Dùng hơi thứ lấy từ nồi nấu chín thêm để đun dung dịch lên 70 – 850C, duy trì trong 50 –
60 phút
Xả cháo vào nồi nấu chín Tiến hành giống như nấu gián đoạn, với áp suất nấu là 2,8 – 3,2 kg/cm2, nhiệt độ là 130 – 1350C trong 60 phút Sau đó chuyển sang nồi nấu chín thêm
Tại nồi nấu chín thêm (có dung tích gấp 3 lần nồi nấu chín), áp suất được duy trì ở 0,5 – 0,7 at, nhiệt độ là 105 – 1060C, trong thời gian 50 – 60 phút
Nấu sơ bộ và nấu chín là gián đoạn Nấu chín thêm là liên tục
Tiến hành nấu:
Trang 292.3 PHƯƠNG PHÁP NẤU LIÊN TỤC
Ưu điểm:
Tận dụng được nhiều hơi
Cho phép nấu ở t0 thấp hoặc thời gian ngắn làm giảm tổn thất đường nên
hiệu suất tăng
Dễ cơ khí hóa và tự động hóa
Tốn ít thiết bị, diện tích nhà xưởng
Nhược điểm:
Nguyên liệu phải nghiền thật nhỏ
Điện, hơi, nước phải ổn định
Trang 30Tại thùng nấu nguyên liệu:
Nguyên liệu được nghiền mịn tới kích
thước là 1mm, hòa với nước ở 30 –
400C theo tỷ lệ nước : bột là 4 : 1
Khuấy đều, cho 80% lượng α - amylaza
chịu nhiệt (thường sử dụng Termamyl
120L của hãng Novo – Đan mạch) vào
với tỷ lệ 0,02 – 0,03% so với khối lượng
tinh bột
Đun trong 40 – 50 phút, đạt tới 85 – 870C
Giữ ở nhiệt độ này 15 – 20 phút.
Đun sôi trong vòng 50 – 60 phút nhằm
hòa tan các hạt tinh bột có kích thước
lớn chưa kịp hồ hóa hết.
Chuyển sang thùng đường hóa
Phương pháp ứng dụng chủ yếu tại Việt Nam
Trang 31Tại thùng đường hóa:
Dịch bột được làm nguội đến 90 – 930C rồi cho hết 20% lượng enzym còn lại vào.
Làm nguội đến 55 – 560C, để trong 30
phút Lúc này pH của dịch cháo sẽ là: 5,2 – 5,4
Giảm được lượng hơi sử dụng do không
cần đưa nhiệt độ lên quá cao.
Giảm được lượng bột chưa hòa tan xuống còn khoảng 0,2 – 0,25 g / 100ml
Trang 32ĐƯỜNG HÓA DỊCH CHÁO
Khái niệm: là quá trình dùng enzym
amylase để chuyển hóa tinh bột thành đường dễ lên men Quá trình này quyết định phần lớn hiệu suất thu hồi rượu.
Có 2 loại amylase: từ mầm đại mạch và
từ vi sinh vật.
Hầu hết các nhà máy rượu ở nước ta
đều dùng amylaza thu được từ nuôi cấy nấm mốc hoặc sử dụng chế phẩm amylase nhập từ nước ngoài (hãng Novo), đã có nhà máy tự sản xuất amylaza thô tuy nhiên chất lượng chưa cao
Trang 33CHỨC NĂNG CỦA ENZYME TRONG
QUÁ TRÌNH THỦY PHÂN TINH BỘT
α - amylaza: (enzym dịch hóa)
- Tác dụng lên nồi α – 1,4 glucozit ở vị trí bất kỳ, nhưng tập trung vào giữa mạch amyloza và amylopectin
- Dưới tác dụng của enzym, tinh bột chuyển hóa thành dextrin + maltoza + 1 ít glucoza→ độ nhớt của tinh bột giảm nhanh → α - amylaza còn được gọi là enzym dịch hóa
Nhiệt độ hoạt động của enzym:
-α – amylaza của vi khuẩn hoạt động tốt ở t0
pH của môi trường và t0 tối ưu cũng phụ
thuộc vào nhau: t0 tăng → pH tăng
Trang 34β - amylaza (enzym đường hóa)
Có tác dụng lên nối α - 1,4 – glucozit, bắt đầu từ vòng không có nhóm khử và cắt theo 2 gốc glucoza một trong phân tử của amyloza và amylopectin
Sản phẩm tạo thành là maltoza nên β - amylaza còn được gọi là enzym đường hóa β
- amylaza có khả năng biến đổi amyloza
hoàn toàn thành maltoza, còn với amylopectin chỉ cắt được 50 – 55%
PH tối ưu = 4,8 (β - amylaza của thóc
mầm)
Dưới tác dụng của α và β - amylaza ta thu
được dịch chứa 78 – 80% maltoza và glucoza,
22 – 20% dextrin
Trang 36VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA
AMYLASE LÊN MẠCH TINH BỘT
Trang 37Các enzym khác:
Amylaza của nấm mốc còn chứa một
lượng glucoamylaza, isomaltaza và oligo – 1,6 – glucosidaza Trong đó:
Glucoamylaza có khả năng cắt tại α –
1,4 và α –1,6– glucoza và biến 100% tinh bột thành glucoza.
Isomaltaza chỉ phân cắt nối α –1,6 trong
phân tử isomaltoza.
Oligo – 1,6 – glucosidaza (có trong nấm
mốc) cắt nối α –1,6 trong phân tử dextrin
Ngoài ra còn có thể thấy maltaza,
pectinaza, hemicelluloza, proteaza (proteinaza, peptidaza) trong chế phẩm enzym.
Trang 38Sự biến đổi của một số chất khác trong
quá trình đường hóa:
Nếu dùng amylaza của nấm mốc:
Pectin dưới tác dụng của pectinaza sẽ
chuyển hóa thành acid pectic và metanol.
Hemicelluloza dưới tác dụng của
hemicellulaza sẽ chuyển hóa thành dextrin, glucoza và đường pentoza, trong đó dextrin tiếp tục bị phân giải thành maltoza
protein dưới tác dụng của proteaza thì
chuyển thành các acid amin là nguồn
dưỡng chất cho nấm men sử
Trang 39QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG HÓA
Có thể tiến hành đường hóa theo 2 phương pháp: gián đoạn hoặc liên tục Nhưng luôn bao gồm:
_ Làm lạnh dịch cháo tới nhiệt độ đường hóa
_ Cho chế phẩm amylaza vào dịch cháo và giữ ở nhiệt độ thích hợp trong thời gian xác định để amylaza chuyển hóa tinh bột thành đường.
_ Làm lạnh dịch đường hóa tới nhiệt độ lên men.
Sơ đồ chung:
Trang 40ĐƯỜNG HÓA GIÁN ĐOẠN: CÓ 3
PHƯƠNG PHÁP Phương pháp 1:
Cho 13 – 15% dịch amylaza của một mẻ vào khuấy đều, mở nước làm lạnh
Cho cháo vào từ từ với tốc độ sao cho khi hết cháo thì t0 đạt 600C
Sau đó cho hết dịch amylaza còn lại vào t0
lúc này sẽ là 57 – 580C
Ngừng khuấy Đóng van làm lạnh, để yên
10 – 15’ (amylaza chuyển hóa tinh bột thành đường)
Sau đó cho cánh khuấy làm việc, mở nước làm lạnh tới t0 = 28 – 300C rồi bơm sang hệ thống lên men
Ưu điểm: Cháo được dịch hóa
Nhược điểm: Thời gian kéo dài.; Làm mất
hoạt tính của 13- 15 % amylaza
Giảm năng suất của thiết bị
Trang 41 Phương pháp 2:
Cho toàn bộ amylaza vào, bật cánh khuấy, mở nước làm lạnh cho cháo vào với tốc độ nhanh hơn nhưng vẫn phải khống chế t0 = 57 –
Ưu điểm: Dịch cháo được làm loãng nhanh do
đó tránh sự lão hóa tinh bột
Nhược điểm:
Hoạt tính của amylaza dễ bị mất nhiều
Mất nhiều công theo dõi quan sát t0
của quá trình
Trang 42 Phương pháp 3: (Thường được áp dụng tại
Việt Nam)
Cho toàn bộ dịch cháo vào
Bật cánh khuấy Mở nước làm lạnh đến 700C
Cho fluosilicat nattri 2% vào để sát trùng
Cho 5 – 10% amylaza vào để dịch hóa Làm lạnh đến 600C
Cho nốt 90 – 95% amylaza còn lại vào
Thời gian đường hóa: 1h
Sau đó làm lạnh đến t0 lên men
Ưu điểm: Hoạt động của enzym giảm
không đáng kể
Nhược điểm:
Tinh bột bị lão hóa nhiều, dịch đặc, độ nhớt cao làm ảnh hưởng đến tốc độ của cánh khuấy
Một phần hoạt tính của amylaza vẫn bị giảm
Trang 43Đường hóa liên tục 2 lần cần chú ý tới :
Phương pháp làm lạnh bằng chân không
Dịch cháo được nấu trong môi trường áp suất thấp (0,2 kg/cm2) nên t0 nấu chỉ còn là 58 – 590C
Ưu điểm:
Dịch cháo được dịch hóa và làm nguội nhanh nên hạn chế được sự lão hóa tinh bột
Aùp suất chân không nên hơi nước sẽ kéo theo: metanol, furfurol và các mùi lạ do đó nâng chất lượng nguyên liệu
Thời gian đường hóa ngắn (10 –15 phút) nên giảm diện tích cho thiết bị, hạn chế được sự mất hoạt tính của amylaza
Tăng năng suất lao động
Tăng hiệu suất rượu, tiết kiệm điện
ĐƯỜNG HÓA LIÊN TỤC
Trang 45XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU MẬT RỈ
Pha loãng và xử lý dịch mật rỉ
Pha loãng dịch mật rỉ 50%
H2SO4 cho vào theo tỉ lệ 0,4 – 0,6% (tùy theo độ chua của rỉ đường)
Cho chất sát trùng vào: fluosilicat natri (2%o trong tổng số)
Nguồn nitơ theo tỷ lệ 1g (NH4)2SO4 hoặc 0,4 – 0,5g ure trong 1 lít dịch lên men
Sau đó khuấy trộn đều, để yên 1 – 4h
Bơm dịch trong lên thùng chứa rồi lọc loại tạp chất (chủ yếu là CaSO4, các kết tủa keo)
Cho vào thùng chứa giữ ở nhiệt độ 85 –
900C trong 1giờ, với mục đích CaSO4 kết tủa nhiều hơn, giúp cho hiệu suất lên men tăng khoảng 1%
pH = 4,5 – 5 tương đương độ chua: 1 – 1,5 g
H2SO4/ lít
Trang 46 Pha loãng tới nồng độ gây men:
1 Lên men theo sơ đồ một nồng độ:
Nồng độ chất khô 20 – 22%, tương đương
15 – 16% đường
pH dịch đường 4,5 – 5,0, tương đương độ
chua 1 – 1,5g H2SO4/lit
Ure cần bổ sung là 0,5 g/l
Nồng độ fluosilicat natri: 2‰
2 Lên men theo sơ đồ hai nồng độ:
Nồng độ chất khô: 12 – 14%
pH: 4,5 – 5,0
Ure cần bổ sung là 0,5 g/l
Nồng độ fluosilicat natri: 2‰
Dịch lên men cũng có các chỉ tiêu
tương tự chỉ khác là nồng độ chất khô từ 30 đến 32%