Trình bày sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nhóm nước.. GDP/ người có sự chênh lệch lớn giữa hai nhóm nước Các nước phát triển có GDP/ người cao gấp nhiều lần
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
TÀI LIỆU ÔN KIỂM TRA VÀ THI HỌC KÌ
MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 11
NĂM HỌC: 2014- 2015 GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 2A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI CHỦ ĐỀ 1: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI Câu 1 Trình bày sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nhóm nước
Trả lời:
1 GDP/ người có sự chênh lệch lớn giữa hai nhóm nước
Các nước phát triển có GDP/ người cao gấp nhiều lần GDP/ người của các nước đang phát triển Ví dụ như GDP/ người năm 2004 của Đan Mạch và Ê-ti-ô-pi-a lần lượt là 45008 và 112
2 Cơ cấu GDP phân theo khu vực có sự khác biệt
- Các nước phát triển: Khu vực I chiếm tỉ lệ thấp, khu vực III chiến tỉ lệ cao
- Các nước đang phát triển: Khu vực I chiếm tỉ lệ tương đối lớn, khu vực III dưới 50%
3 Khác biệt về các chỉ số xã hội
- Tuổi thọ người dân: Các nước phát triển có tuổi thọ trung bình cao hơn các nước đang phát triển
- Chỉ số HDI: Các nước phát triển có chỉ số HDI cao hơn các nước đang phát triển
Câu 2 Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Trả lời:
1 Thời điểm xuất hiện và đặc trưng
- Thời gian: cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI nhân loại tiến hành cuộc cách mạng và khoa học công nghệ hiện đại
- Đặc trưng:
+ Sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao
+ Tập trung vào bốn trụ cột công nghệ: sinh học, vật liệu, năng lượng, thông tin
2 Tác động
- Xuất hiện nhiều ngành mới, nhất là trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ
- Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Xuất hiện nền kinh tế tri thức
Câu 3 Vì sao nhóm nước đang phát triển có chỉ số HDI thấp hơn nhóm nước phát triển?
Trả lời:
- HDI là chỉ số phát triển con người, được tổng hợp từ 3 yếu tố là GDP/người, chỉ số giáo dục và tuổi thọ người dân
- Nhóm nước đang phát triển có chỉ số HDI thấp hơn nhóm nước phát triển vì:
+ Nền kinh tế còn kém phát triển, tổng sản phâm trong nước thấp
+ Hệ thống và cơ sở giáo dục còn hạn chế
+ Trình độ y tế và chăm sóc sức khỏe lạc hậu
Trang 3+ Dân số đông, chiếm 80% dân số thế giới
Câu 4 Thế nào là xu hướng hướng toàn cầu hóa? Biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
Trả lời:
1 Toàn cầu hóa là gì: Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học Toàn cầu hóa có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt nền kinh tế- xã hội thế giới
2 Biểu hiện toàn cầu hóa kinh tế
a Thương mại thế giới phát triển mạnh
- Tốc độ tăng trưởng của ngành thương mại cao hơn tốc độ tăng trưởng toàn bộ nền kinh tế thế giới
- Đặc biệt với sự ra đời tổ chức thương mại thế giới WTO có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy thương mại thế giới phát triển
b Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Từ 1990- 2004 tổng đầu tư nước ngoài tăng từ 1774- 8895 tỉ USD
c Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Các ngân hàng có sự liên kết với nhau qua mạng viễn thông điện tử
- Các tổ chức tiền tệ quốc tế ra đời như: WB, IMF
d Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn với nền kinh tế thế giới
- Hoạt động trên nhiều quốc gia
- Nắm nguồn của cải vật chất lớn, chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
3 Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
a Mặt tích cực
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, làm tăng trưởng kinh tế toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu tư và tăng cường sự hợp tác quốc tế
b Mặt tiêu cực
Khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng
Câu 5 Kể tên một số tổ chức liên kết khu vực mà em biết Nêu các hệ quả của khu vực hóa kinh tế
Trả lời:
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
- Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ (NAFTA - 1994)
-Liên minh châu Âu (EU- 1957)
- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN – 1967)
- Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á thái Bình Dương (APEC- 1989)
- Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR- 1991)
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
Trang 4a Mặt tích cực
- Các tổ chức vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo động lực phát ttiển kinh tế
- Thúc đẩy tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực cũng như giữa các khu vực
- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo thị trường khu vực lớn hơn, tăng cường quá trình toàn cầu hóa
b Thách thức
Đảm bảo quyền tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia
Câu 6 Chứng minh rằng bùng nổ dân số diễn ra ở nhóm nước đang phát triển và già hóa dân số diễn ra ở
nhóm nước phát triển Nêu hậu quả của 2 vấn đề trên
Trả lời:
1 Bùng nổ dân số
- Dân số thế giới tăng nhanh bùng nổ dân số
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển:
+ Chiếm 80% dân số và 95% dân số gia tăng hàng năm của thế giới
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên gấp nhiều lần nhóm nước phát triển
2 Già hóa dân số
- Dân số thế giới đang già đi: tuổi thọ trung bình ngày càng tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi ngày càng giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng
- Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, giảm nhanh
+ Cơ cấu dân số già
3 Nêu ảnh hưởng của 2 vấn đề trên
- Hậu quả bùng nổ dân số gây sức ép lớn đối với sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống, tài nguyên môi trường
- Hậu quả: nguy cơ thiếu lao động bổ sung, chi phí cho người gì rất lớn
Câu 7 Phân tích nguyên nhân suy giảm và các giải pháp để bảo vệ đa dạng sinh học
Trả lời:
a Nguyên nhân
- Do sự khai thác quá mức tài nguyên sinh vật của con người
- Tài nguyên rừng suy giảm ảnh hưởng đến các loài sinh vật khác
- Ô nhiễm môi trường đã hại đến các loài sinh vật
- Sự biến đổi thất thường của khí hậu đã gây ra nhiều thiên tai, phá hủy nghiêm trọng các hệ sinh thái và đa dạng sinh học
b Biện pháp bảo vệ
Trang 5- Xây dựng chính sách và pháp luật bảo vệ đa dạng sinh học Nghiêm cấm đánh bắt các loài quí hiếm có trong danh mục sách đỏ
- Tăng cường họp tác quốc tế bảo vệ đa dạng sinh học
- Tăng cường trồng rừng, bảo vệ rừng
Câu 8 Dựa vào bảng số liệu sau:
TỔNG NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA NHÓM NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Đơn vị: tỉ USD
a Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ cột thể hiện tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển qua các năm
Yêu cầu: Chia đúng tỉ lệ, có chú thích, ghi tên biểu đồ
b Nhận xét
- Nhóm nước phát triển có nợ nước ngoài cao, năm 2004 là 2724 tỉ USD
- Nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển tăng liên tục giai đoạn 1990 – 2004: năm 1990 là 1310 tỉ USD
tăng lên 2724 tỉ USD, tăng 1414 tỉ USD
Trang 6CHỦ ĐỀ 2: TÌM HIỂU CHÂU PHI, KHU VỰC MĨ LA TINH,
TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á Câu 1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, kinh tế - xã hội để phát triển kinh tế xã hội của châu Phi
Trả lời:
1 Thuận lợi về tự nhiên
- Cảnh quan đa dạng góp phần phát triển du lịch
- Khoảng sản: giàu tài nguyên khoáng sản kim loại đen, kim loại màu, đặc biệt là các kim loại quí như vàng và kim cương
- Rừng chiếm diện tích khá lớn, cơ sở phát triển ngành khai thác và chế biến gỗ
- Thế mạnh khác: (đất đai, địa hình, biển )
2 Thuận lợi về dân cư và xã hội
Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Châu Phi dẫn đầu thế giới về tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô và tỉ suất gia tăng tự nhiên
- Tuổi thọ trung bình của người dân rất thấp
- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục chưa được xóa bỏ, đói nghèo bệnh tật còn phổ biến
- Diễn ra nhiều xung đột sắc tộc
Câu 2 Trình bày thực trạng và nguyên nhân nền kinh tế yếu kém của các nước châu Phi
Trả lời:
1 Thực trạng nền kinh tế
Nền kinh tế hiện nay của châu Phi còn rất nghèo nàn, lạc hậu
- Quy mô nền kinh tế nhỏ bé, chỉ chiếm 1,9% GDP toàn cầu năm 2004
- Có nhiều quốc gia thuộc loại kém phát triển của thế giới
- Nguyên nhân:
+ Do sự thống trị của chủ nghĩa thực dân, yếu kém trong quản lí đất nước, trình độ dân trí thấp
+ Đường biên giới hình thành tùy tiện trong lịch sử, xảy ra nhiều xung đột
2 Gần đây, nền kinh tế châu Phi đang phát triển theo chiều hướng tích cực, thể hiện qua tốc độ tăng GDP của
một số quốc gia có chiều hướng tăng lên
Trang 7Câu 3 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, kinh tế - xã hội để phát triển kinh tế xã hội của khu
vực Mĩ La tinh
Trả lời:
1 Thuận lợi về tự nhiên
- Cảnh quan: đa dạng phân hóa từ bắc xuống nam, từ tây sang đông, điều kiện phát triển du lịch
- Khoáng sản: đa dạng và giàu tài nguyên khoáng sản cả kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu như vàng, bạc, than đá, sắt, dầu mỏ, khí đốt, thuận lợi phát triển công nghiệp đa ngành
- Khí hậu và đất trồng: thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đa dạng sản phẩm
- Sông ngòi: có nhiều sông lớn như Amadôn, Parana, Xan Phranxixcô có giá trị về thủy điện, thủy lợi, giao thông
2 Thuận lợi về dân cư và xã hội
Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn
3 Khó khăn
- Xảy ra các thiên tai như động đất, bão, sóng thần
- Dân cư còn nghèo đói, chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội rất lớn
- Hiện tượng đô thị hóa tự phát diễn ra rất trầm trọng: thị dân chiếm 75% dân số nhưng 1/3 trong số đó sống trong khó khăn Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội
Câu 4 Trình bày thực trạng, nguyên nhân và một số giải pháp khắc phục nền kinh tế yếu kém của các nước
Mĩ La tinh
Trả lời:
1 Thực trạng nền kinh tế
- Nền kinh tế phát triển thiếu ổn định, tốc độ tăng trưởng GDP thấp
- Phần lớn các nước Mĩ La-tinh có nợ nước ngoài cao
2 Nguyên nhân
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Vấn đề quản lí nhà nước: duy trì cơ cấu xã hội phong kiến, thế lực bảo thủ Thiên chúa giáo gây cản trở, đường lối phát triển kinh tế chưa độc lập, tự chủ
3 Biện pháp
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục, cải cách kinh tế
- Thực hiện công nghiệp hóa và mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài
- Gần đây tình hình kinh tế có những chuyển biến tích cực: Xuất khẩu tăng, khống chế lạm phát
Trang 8Câu 5 Trình bày một số đặc điểm về tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung
- Khí hậu: nhìn chung là có khí hậu khô hạn
- Khoáng sản: quan trọng nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên, chiếm hơn 50% trữ lượng thế giới
b Kinh tế xã hội
- Có hơn 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, có nền văn minh cổ đại sớm phát triển
- Tôn giáo đa phần theo đạo Hồi và bị chia rẽ, gây mất ổn định khu vực
2 Khu vực Trung Á
a Tự nhiên
- Vị trí: nằm ở trung tâm lục địa Á- Âu, tiếp giáp LB Nga, Trung Quốc, Iran
- Khí hậu: khô hạn, mang tính chất lục địa sâu sắc
- Khoáng sản: giàu dầu mỏ, khí tự nhiên, than, đồng…có tiềm năng thủy điện lớn
b Kinh tế - xã hội
- Là khu vực có MĐDS thấp, đa dân tộc
- Người dân chủ yếu theo đạo hồi
Câu 6 Dựa vào bảng số liệu sau:
LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA
THẾ GIỚI, NĂM 2003 Đơn vị: nghìn thùng/ngày
STT Khu vực Lượng dầu thô khai thác Lượng dầu thô tiêu dùng
Trang 9a Vẽ biểu đồ thể hiện dầu thô khai thác và tiêu dùng của một số khu vực trên thế giới, năm 2003
b Tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của các khu vực trên
c Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế giới của khu vực Tây Nam Á
Trả lời:
a Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ cột, 2 trục tung, một trục thể hiện lượng dầu thô khai thác, một trục thể hiện lượng dầu thô tiêu dùng Trục hoành thể hiện thời gian
Yêu cầu: Chia đúng, chính xác tỉ lệ, có chú thích, ghi tên biểu đồ
b Tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của các khu vực trên
Cách tính: lấy lượng dầu khai thác trừ lượng dầu tiêu dùng của từng khu vực
c Nhận xét
- Tây Nam Á là khu vực có sản lượng dầu khai thác lớn nhất thế giới (dẫn chứng)
- Là 1 trong 3 khu vực có sản lượng khai thác lớn hơn tiêu dùng (dẫn chứng)
- Khả năng cung cấp cho thị trường thế giới hơn 15239,4 nghìn thùng/ngày
Trang 10- Giữa 2 đại dương lớn là TBD và ĐTD
- Tiếp giáp Canađa và Mĩ La Tinh
Câu 2 Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì
- Lãnh phổ rộng lớn, cân đối dễ dàng cho phân bố các ngành sản xuất
- Nhiều mặt giáp biển, đường bờ biển dài, thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và quốc tế
- Giáp Canađa và khu vực Mĩ La tinh tạo thị trường và nguồn cung cấp tài nguyên rộng lớn
- Tránh được sự tàn phá của 2 cuộc chiến tranh thế giới do ngăn cách với các châu lục khác
Câu 3 Trình bày các đặc điểm về tự nhiên của phần lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ
Trả lời: Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hoá thành 3 vùng tự nhiên:
a Vùng phía Tây
- Vị trí: còn gọi là vùng Coocđie, giáp với Thái Bình Dương
- Địa hình: gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, theo hướngbắc - nam, xen giữa là các cao nguyên, sơn nguyên, ven Thái Bình Dương có các đồng bằng đất đai màu mỡ
- Khí hậu: miền núi có khí hậu hoang mạc, đồng bằng có khí hậu ôn đới và cận nhiệt
- Tài nguyên thiên nhiên: Giàu khoáng sản, nhiều rừng, tiềm năng thủy điện rất lớn
b Vùng phía Đông
- Vị trí: gồm dãy núi già Apalat và đồng bằng ven Đại Tây Dương
- Địa hình: gồm dãy núi cổ (Apalat cao trung bình 1000 - 1500m), đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương có diện tích khá lớn
- Khí hậu: miền núi khí hậu ôn đới, đồng bằng ôn đới hải dương và cận nhiệt
- Tài nguyên thiên nhiên: Giàu khoáng sản, thủy điện dồi dào, lợi thế khai thác tổng hợp kinh tế biển
c Vùng Trung tâm
- Vị trí: nằm giữa dãy Apalat và Roocki
- Địa hình: phía Tây và Tây Bắc là vùng gò đồi thấp, nhiều đồng cỏ chăn nuôi, phía nam là đồng bằng sông Mi-xi-xi-pi, thuận lợi cho trồng trọt
- Khí hậu phía bắc ôn đới, phía nam cận nhiệt
Trang 11- Tài nguyên thiên nhiên: Có nhiều đồng cỏ chăn nuôi, giàu khoáng sản
Câu 4 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì
Trả lời:
1 Thuận lợi
- Tài nguyên nông, lâm nghiệp:
+ Diện tích đất nông nghiệp là 433 triệu ha, đứng đầu thế giới, nguồn nước dồi dào
+ Diện tích rừng 226 triệu ha, đứng thứ 4 thế giới
+ Hệ thống Ngũ Hồ với nguồn lợi hải sản phong phú
- Tài nguyên công nghiệp:
+ Có nhiều loại tài nguyên khoáng sản với trữ lượng hàng đầu thế giới thuận lợi phát triển công nghiệp + Có nhiều hệ thống sông, hồ lớn có giá trị thủy điện như Cô-lum-bi-a, Cô-lô-ra-đô…
- Kinh tế biển: đường bờ biển dài, tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển
2 Những khó khăn về điều kiện tự nhiên
- Có nhiều thiên tai: lũ lụt, bão nhiệt đới, bão tuyết, lốc xoáy, vòi rồng, mưa đá, hạn hán… - Mùa khô kéo dài gây thiếu nước ở vùng Cooc-đi-e và phía Tây Bắc vùng Trung Tâm
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất
Câu 5 Nêu các đặc điểm về dân cư và dân tộc của Hoa Kì
Trả lời:
1 Gia tăng dân số
- Hoa kỳ có dân số đông thứ 3 TG, dân số gia tăng nhanh, chủ yếu là do nhập cư
- Dân số đang có xu hướng già đi
2 Thành phần dân tộc
- Đa dạng do nhập cư, chủ yếu là người gốc Âu
- Còn tình trạng phân biệt, bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư
3 Phân bố dân cư
- MĐDS: hơn 31 người/ km2, phân bố không đều
- Chủ yếu tập trung ở phía đông, thưa thót ở phía Tây
- Tỉ lệ dân thành thị cao, khoảng 79%
- Xu hướng thay đổi: di chuyển dân cư từ các bang Đông Bắc đến miền Nam và ven bờ Thái Bình Dương
Câu 6 Nêu các đặc điểm tình hình phát triển các ngành kinh tế của Hoa Kì
Trả lời:
1 Dịch vụ
Trang 12Phát triển mạnh, chiếm 79,4 % GDP năm 2004
a Ngoại thương: Chiếm 12% ngoại thương thế giới, nhập siêu ngày càng lớn
b Giao thông vận tải: Hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải hiện đại nhất thế giới
- Hàng không với hơn 30 hãng, đảm nhận 1/3 số hành khách trên thế giới
- Ô tô với hơn 6,43 triệu km đường ô tô
- Đường sắt: hơn 226,6 nghìn km, đường ống và đường biển rất phát triển
c Tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Tài chính và ngân hàng có quy mô trên toàn thế giới, tạo ra nhiều nguồn thu lớn và nhiều lợi thế cho Hoa Kì
- Thông tin liên lạc hiện đại nhất thế giới Mạng lưới thông tin bao phủ toàn thế giới
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản
- Nhiều sản phẩm công nghiệp có sản lượng cao trên thế giới
- Phân bố: Các ngành công nghiệp truyền thông chủ yếu phân bố ở vùng Đông Bắc, các ngành công nghiệp hiện đại như hóa dầu, hàng không – vũ trụ, điện tử - viễn thông đang mở rộng xuống phía Nam và ven TBD
3 Nông nghiệp
- Là nước có nền nông nghiệp đứng đầu thế giới, chỉ chiếm 0,9% GDP
- Cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng thuần nông tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là trang trại
- Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới
Câu 7 Dựa vào bảng số liệu sau:
MỘT SỐ TIÊU CHÍ VỀ DÂN SỐ HOA KÌ
Trang 13Trả lời: Hãy nhận xét và kết luận về dân số về dân số của Hoa Kì qua giai đoạn 1990 đến 2004
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên của Hoa Kì thấp và có xu hướng giảm (dẫn chứng)
- Tuổi thọ trung bình ngáy càng tăng (dẫn chứng)
- Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngày càng giảm và nhóm tuổi trên 65 tuổi ngày càng tăng (dẫn chứng)
Kết luận: Dân số Hoa Kì đang ngày càng già đi
Trang 14CHỦ ĐỀ 4: LIÊN MINH CHÂU ÂU (European Union) Câu 1 Nêu quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu
Trả lời:
1 Sự ra đời
- 1951 các nước Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxămbua thành lập cộng đồng than và thép châu Âu
- 1957 thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (tiền thân của EU ngày nay)
- 1958 Cộng đồng nguyên tử Châu Âu
- 1967 hợp nhất 3 tổ chức trên thành Cộng đồng châu Âu
- 1993 đổi tên thành liên minh châu Âu
- Tạo ra một khu vực tự do liên thông hàng hoá, dịch vụ, con người và tiền vốn
- Tăng cường hợp tác liên kết kinh tế, luật pháp, nội vụ, an ninh, đối ngoại…
2 Thể chế
- Nhiều quyết định quan trọng về kinh tế chính trị do các cơ quan đầu não của EU đưa ra
- Các cơ quan quan trọng nhất: Hội đồng Châu Âu, Nghị viện châu Âu, Ủy ban liên minh Châu Âu, Hội đồng
bộ trưởng EU, cơ quan kiểm toán châu Âu, tòa án châu Âu
Câu 3 Chứng minh EU là trung tâm kinh tế và tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
Trả lời:
1 Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Là một trong ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới gồm EU, Hoa kỳ, Nhật Bản
- GDP năm 2004 vượt Hoa Kì, Nhật Bản
- Năm 2004 EU chiếm 59% trong viện trợ, 31% GDP, 26% ô tô thế giới…
2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
- Bãi bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước EU
- Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
- EU dẫn đầu thế giới về thương mại vượt Hoa Kỳ, Nhật Bản (37% xuất khẩu thế giới)
Câu 4 Nêu nội dung của việc thiết lập thị trường chung châu Âu
Trả lời:
1 Tự do lưu thông: Từ 1993 EU thiết lập thị trường chung, gồm 4 mặt tự do lưu thông
Trang 15a Tự do di chuyển
b Tự do lưu thông dịch vụ
c Tự do lưu thông hàng hoá
d Tự do lưu thông tiền vốn
2 Euro (Ơ rô) đồng tiền chung của EU
- Từ 1-1-1999 nước EU đã bắt đầu sử dụng đồng Ơrô như là đồng tiền chung của EU
- Đến năm 2004 đã có 13 nước thành viên sử dụng đồng Ơ rô
Câu 5 Phân tích ý nghĩ của bốn mặt tự do lưu thông và sử dụng chung đồng Euro (Ơ rô) của các nước châu
Âu
Trả lời:
1 Ý nghĩa của bốn mặt tự do lưu thông
- Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển EU
- Thực hiện một chính sách thương mại chung cho các thành viên trong khối
- Tăng sức mạnh cạnh tranh của EU với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
2 Lợi ích của việc sử dụng chung đồng Ơ rô
- Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu
- Đơn giản hóa công tác kế toán
- Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
- Thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU
Câu 6 Liên kết vùng ở châu Âu (Euroregion) là gì? Vì sao các nước EU lại thiết lập thị trường chung? Nêu
các hoạt động của liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ
Trả lời:
1 Khái niệm Euroregion
Chỉ một khu vực biên giới ở châu Âu mà ở đó các hoạt động hợp tác, liên kết về các mặt giữa các nước khác nhau nhằm đem lại lợi ích cho các thành viên tham gia Đến năm 2000 EU có 140 liên kết vùng
2 Các nước EU thiết lập thị trường chung vì:
- Tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước
- Tăng cường quá trình liên kết và nhất thể hóa châu Âu
- Phát huy lợi ích riêng của từng nước
3 Liên kết vùng Maxơrainơ
- Vùng biên giới Hà Lan - Bỉ - Đức
- Hàng ngày có khoảng 30000 nghìn người đi làm việc tại các nước láng giềng
- Có tạp chí xuất bản hàng tháng bằng 3 thứ tiếng