Hoạt động của giáo viên Nội dung- Hướng dẫn HS xem VD và bài tập thực hành trong SGK.. - Thực hiện được các phép toán lấy giao, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những v
Trang 1Tiết 1
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
§1: Mệnh đề I.
Mục Tiêu.
- Học sinh nắm được khái niệm mệnh đề Biết khái niệm mệnh đề chứa biến
- Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo,tương đương - Hiểu ý nghĩa các kíhiệu ∀và kí hiệu ∃
- Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đươngtừ hai mệnh đề dã cho và xác định tính đúng – sai của các mệnh đề này
- Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: hoặc gán cho biến một giá trị cụthể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu ∀và ∃ vào phía trước nó
- Biết sử dụng các kí hiệu ∀và ∃ trong các suy luận toán học
- Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu ∀và ∃
II Phương pháp, Phương tiện dạy học
- Giáo viêên: - phiếu bài tập – giáo án
1 Hoạt động 1 Giớùi thiệu chương I
Chương I mở rộng hiểu biết của học sinh về lý thuyết tập hợp mà các em đã biết ởlớp dưới Cung cấp cho các em các khái niệm và các phép toán về mệnh đề và tập hợp, giúpcác em hình thành khả năng suy luận có lí, khả năng tiếp nhận, biểu đạt vấn đề mọt cáchchính xác
2 Hoạt động 2: Mệnh đề, mệnh đề chứa biến.
Hoạt động của gv- hs Nội dung
- Mỗi câu sau thuộc loại câu?
a HN là thủ đô của nươc VN
b 23M5
c Đẹp quá!
d Ai giỏi nhất?
- câu a,b đúng hay sai?
- Người ta nói câu a,b là những mệnh đề Vậy
mệnh đề là gì? Lấy VD?
I Mệnh đề – mệnh đề chứa biến.
1 Mệnh đềMỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai Một MĐ không thể vừa đúng vừa sai
* Ví dụ:
- Mệnh đề đúng: “ 3 là số vô tỷ”
- Mệnh đề sai: “ 3 là số hữu tỷ”.-Không là mệnh đề: “ Thích thế!”
3 Hoạt động 3: Phủ định của một mệnh đề.
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
Trang 2- Đưa ra hai câu khẳng định, một câu
đúng, một câu sai Yêu cầu HS phát biểu
câu phủ định
_ Nêu khái niệm, cho VD
II Phủ định của mệnh đề.
* Ví dụ:
P: “Hà Nôi là thủ đô của nước pháp”
P:” HàNội không phải là thủ đô nước Pháp”
* Kí hiệu MĐ phủ định của P là P Nếu P đúng thì Psai, nếu P sai thì Pđúng
4 Hoạt động 4: Mệnh đề kéo theo
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
- Cho câu nói: “Nếu trái đất không có
nước thì không có sự sống”
+ GV gợi ý để hs tìm ra liên từ nếu …thì
- Chia nhóm
Gọi HS trong nhóm thành lập mệnh đề
kéo theo, HS khác nhận xét mệnh đề
vừa thành lập đúng hay sai
GV Cho thêm vài tình huống về MĐ kéo
theo đúng và MĐ kéo theo sai
III Mệnh đề kéo theo.
1 Mệnh đề kéo theo
* Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề “ Nếu P thì Q”được gọi là mệnh đề kéo theo
* Kí hiệu: P⇒Qđọc ”P kéo theo Q”, hay “Từ P suy ra Q”,
* MĐ P⇒Q chỉ sai khi P đúng và Q sai
* Các định lí toán học thừơng là những MĐ đúng vàthừơng có dạng: P⇒Q Trong đó:
P: giả thuyết, Q: kết luận
P là điều kiện đủ để có Q Hoặc
Q là ĐK cần để có P
HĐ 5:
Hoạt động của giáo viên Nội dung
- Yêu cầu HS phát biểu khái niệm
MĐ đảo của một MĐ
- Yêu cầu học sinh lấy VD
IV Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương.
1 Mệnh đề đảo
* Mệnh đề Q ⇒P là mệnh đề đảo của mệnh đề P⇒Q
* Ví dụ:P⇒Q: “ Nếu ∆ ABC có hai góc 600 thì ∆ ABC
đều”
Q ⇒P: “ Nếu ∆ABC đều thì nó có hai góc bằng 600”
Hoạt động 3: Kí hiệu ∀ và ∃
Trang 3Hoạt động của giáo viên Nội dung
- Hướng dẫn HS xem VD và bài tập thực hành trong SGK V Kí hiêu ∀ và ∃.
Nội dung SGK, trang 7;8
3.C
ủng cố, dặn dị:
- Yêu cầu HS nắm được các kiến thức về: Mệnh đề, mệnh đề chứa biến, phủ định của mệnhđề, mệnh đề kéo theo
- Hoàn thành các bài tập 1;2 (SGK/Tr9)
- Yêu cầu HS hiểu được MĐ đảo, MĐ tương đương
- HS biết dùng kí hiệu ∀ và ∃
Tiết 2: Luyện tập
I Mục tiêu.
- Ôn tập cho hs các kiến thức đã học về MĐ và áp dụng MĐ vào suy luận toán học
- Phát triển tư duy logic
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học, thẩm mĩ
II Phương pháp, phương tiện dạy học.
- GV: Phiếu bài tập, phấn màu
- HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Cho HS làm viêc theo nhóm Gọi đại diện HS trình bày kết quả
III Tiến trình bài học và các hoạt động.
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
- Hãy định nghĩa mệnh đề kéo theo, MĐ phủ định, MĐ tương đương ?
- Hãy nêu ĐK cần, điều kiện đủ, ĐK cần và đủ?
Trang 4a Nếu a+b chia hết cho c thì a và b cùng chia hết cho c
b a và b cùng chia hết cho c là ĐK Đủ để a + b chia hết cho c
c a + b chia hết cho c là ĐK Cần để a và b cùng chia hết cho c
Bài tâp 4 (Tr.9 SGK )
a ĐK Cần và Đủ để 1 số chia hết cho 9 là tổng các chữ số chia hết cho 9
b ĐK Cần và Đủ để 1 tứ giác là hình thoi là hình bình hành có 2 đường chéovuông góc
c ĐK Cần và Đủ để phương trình bậc 2 có 2 No phân biệt là biệt thức ∆> 0
- Hiểu được khái niệm tập hợp, tập con, hai tập hợp bằng nhau
- Sử dụng đúng các ký hiệu ∈ ∉ ⊂ ⊃ ∅ , , , , ,
Kí duyệt tuần 1
Tổ trưởng
Hà Thiện Ngợi
Trang 5- Biết biểu diễn tập hợp bằng các cách :liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra
tính chất đặc trưng của tập hợp
- Vận dụng các khái niệm tập con , hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
- Thực hiện được các phép toán lấy giao, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập
con trong những ví dụ đơn giản
II Ph ương pháp và phương tiện dạy học.
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp…
III Tiến trình bài học và các hoạt động.
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
1 Hoạt động 1 Khái niệm tập hợp.
1 HĐ1.1 Tập hợp và phần tử
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
- Ơû lớp 6 các em đã làm quen với khái niệm tập
hợp, tập con, tập hợp bằng nhau Hãy cho ví dụ về
một vài tập hợp?
- Mỗi HS hay mỗi viên phấn là một phần tử của
tập hợp
- Dùng các kí hiệu ∈ ∉, để viết các mệnh đề sau:
a 3 là một số nguyên
b 2 không phẩi là số hữu tỉ
I Khái niệm tập hợp.
1 Tập hợp và phần tử
* VD :
- Tập hợp các HS lớp 10A5
- Tập hợp những viên phấn trong hộp phấn
- Tập hợp các số tự nhiên
* Nếu a là phần tử của tập X ,KH: a X ∈ ( a thuộc X )
* Nếu a không là phần tử của tập
X, KH : a X ∉ (a không thuộc X )
2 HĐ1.2: Cách xác định tập hợp
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
* Nhấn mạnh: mỗi phần tử của tập hợp liệt kê
- GV nhận xét , tổng kết
* Nhấn mạnh : một tập hợp cho bằng hai cách, từ
liệt kê chuyển sang tính chất đặc trưng và ngược
lại
* Nội dung
2 Cách xác định tập hợp
- Khi liệt kê các phần tử của tập hợp ta viếtcác phần tử của nó trong dấu { }
- Có hai cách XĐ một tập hợp:
C1: Liệt kê các phần tử của nó
C2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tửcủa nó
- VD
- Minh hoạ tập hợp bằng Biểu đồ Ven:
B
Trang 6HĐ1.3: Tập hợp rỗng.
Hoạt động của giáo viên, học sinh
Nội dung
* Khi nói đến tập hợp là nói đến các phần tử của nó Tuy
nhiên có những tập hợp không chứa phần tử nào, đó là tập
rỗng
- Cho VD về 1 tập rỗng
* Nội dung
3 Tập hợp rỗng
- Tập hợp rỗng, kí hiệu là ∅, làtập hợp không chứa phần tử nào
- Nếu A không phải là tập rỗngthì A chứa ít nhất một phần tử:KH: A≠ ∅ ⇔ ∃x x A: ∈
2 Hoạt động 2 Tập hợp con
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
- Biểu đồ minh hoạ sau nói gì về quan hệ giữa tập
các số nguyên Z và tập các số hữu tỉ Q? Có thể nói
mỗi số nguyên là một số hữu tỉ không?
- Rút ra nhận xét
c ∅ ⊂ A với mọi tập hợp A
3 Hoạt động 3: Tập hợp bằng nhau
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS làm bài thực hành số 6 trong
SGK
- Nhận xét Nội dung
III Tập hợp bằng nhau.
Trang 7- Yêu cầu HS làm nhanh bài tập: 1a, 2b, 3a HS thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trìnhbày kết quả.
2/ Kiểm tra bài thức cũ:
Hãy nêu KN tập hợp, phần tử của tập hợp
Cho VD về một tập hợp và một tập con của nĩ
* GV đọc bài tập trong SGK và gọi hs trả lời
GV đọc bài tập và gọi hs trả lời
GV đọc bài tập và gọi hs trả lời
a/ có 4 tập con của A
b/ có 8 tập con của BBài tập 4
Liệt kê các phần tử của tập hợpa) A = { 3 k − 1 k ∈ Z , − 5 ≤ k ≤ 3 }
BÀI TẬP-TẬP HỢP
Trang 8Hs nắm được các khái niệm tập hợp
Về nhà các em làm các bài tập và đọc bài 3 “Các phép toán tập hợp“
I Mục tiêu.
- Hiểu được các phép toán giao, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của mộttập con
- Sử dụng đúng các ký hiệu ∈ ∉ ⊂ ⊃ , , , , \, C AE
- Thực hiện được các phép toán lấy giao, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con
- Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao, hợp của hai tập hợp
-Phát triển tư duy logic
-Rèn tính cẩn thận, khoa học, chính xác, thẩm mĩ
II Ph ương pháp và phương tiện dạy học
Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp…
SGK, giáo án, vở ghi, đồ dùng học tập
III Tiến trình bài học và các hoạt động.
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ; + Có mấy cách xác định một tập hợp? VD?
+ Tập các số nguyên dương và tập các số tự nhiên có bằng nhau không?+ Tìm tất cả các tập con của tập A = { a ; 2; 4; ;6 b }
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giao của hai tập hợp.
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
Kí duyệt tuần 2
Tổ trưởng
Hà Thiện Ngợi
Trang 9- Yêu cầu HS làm bài thực hành số 1 trong
Hoạt động 2 Hợp của hai tập hợp.
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS làm bài thực hành số 2 trong
SGK/Tr.14
- Gợi ý HS phát biểu định nghĩa hợp của hai tập hợp
II Hợp của hai tập hợp.
1 Định nghĩa: SGK/Tr.14
2 Kí hiệu: C = ∪ A B Vậy: A B ∪ = { x x A ∈ hoặc x B ∈ }
Hoạt động 3 Hiệu và phần bù của hai tập hợp.
Hoạt động của giáo viên, học
- Yêu cầu HS làm bài thực
hành số 3 trong SGK/Tr.14
- Gợi ý HS phát biểu định
nghĩa hợp của hai tập hợp
- Đưa ra định nghĩa phần bù
của hai tập hợp
II Hiệu và phần bù của hai tập hợp.
1 Hiệu của hai tập hợp
* ĐN: SGK/Tr14
* KH: C= A B\ Vậy: A B \ = { | x x A ∈ và x B ∉ } x A B \ x A
-Nhắc lại các kiến thức cơ bản
-Yêu cầu HS làm nhanh bài tập:1;2 trong SGK
Tiết 6 BÀI TẬP: CÁC PHÉP TỐN TẬP HỢP
I- Mục tiêu:
Giúp HS
• Biết cách tìm giao, hợp hai, nhiều tập hợp
• Biết các lấy hiệu và phần bù của 2 tập hợp
• Hsinh chuẩn bị kiến thức đã học các lớp dưới, tiết trước
Trang 10Hướng dẫn học
sinh xây dựng lời
liệt kê phần tử
của tập A, tập B
b/ Số bạn học lực chưa giỏi và chưa xếp hạnh kiểm tôt là : 45-25 = 20
Bài tập 4: ( sgk )
Cho tập hợp A, hãy xác định : A ∩Þ, A ∪Þ, CAA, CAÞ, A ∩ A,A ∪ A
Giải : +A ∩ A = A; + A ∪ A = A; + A ∩Þ = Þ + A ∪Þ = A; + CAA = Þ; + CAÞ = A
Bài tập
Liệt kê các phần tử của tập hợp A các ước tự nhiên của 18 và của tập B các ước tự
nhiên của 30 Xác định A ∩ B,A ∪ B,A \ B, B \ A.
Trang 11§4: Các tập hợp số
I Mục tiêu.
- Biết được các tập số tự nhiên, tập số nguyên, tập số hửu tỉ, tập số thực và các tập conthường
dùng của tập số thực
- Sử dụng đúng các ký hiệu ∈ ∉ ⊂ ⊃ ∅ , , , , , \, C AE
- Thực hiện được các phép toán lấy giao, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trongnhững
ví dụ đơn giản
- Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao, hợp của hai tập hợp
II Ph ương pháp và phương tiện dạy học
Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp…
SGK, giáo án, vở ghi, đồ dùng học tập
III Tiến trình bài học và các hoạt động.
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ.: Gv gọi HS trình bày có bao nhiêu cách xác định một tập hợp? Lấy VD?
3 Bài mới:
Hoạt động 1
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
- Hỏi: Hãy nêu các tập số mà em đã
học?
- Hỏi:Hãy vẽ quan hệ bao hàm các
tập hợp số ?
I Các tập hợp số đã học
1 Tập số tự nhiên N
* {0;1; 2;3; }
{1; 2;3; }
N N
=
=
2 Tập các số nguyên Z
Z = { ; 3; 2; 1;0;1; 2;3; } − − −
Các số -1,-2,-3,… là các số nguyên âm
3 Tập hợp các số hữu tỉ Q
- Là những số biểu diễn dưới dạng a
b trong đó a,b ∈ Z ,
b ≠ 0
4 Tập số thực R
SGK/Tr17
Hoạt động2 Các tập hợp con thường dùng của R
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
Trang 12-Trong toán học ta thường gặp các tập con sau
đây của tập R (SGK/Tr17)
- Ra ví dụ:
Cho 2 tập hợp
A = { x∈ R : -2 ≤ x ≤ 4}; B = 1
; 8 3
- GV: Yêu cầu HS làm tại lớp bài 1a; 2b; 3c
- Gọi 3 HS lên bảng trình bày lời giải của 3 bài toán đã giao
- BTVN: Các bài tập còn lại trong SGK và SBT
Tiết 8
§5: Số gần đúng Sai số.
I Mục tiêu.
- Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng, ý nghĩa của số gần đúng.
- Nắm được thế nào là sai số tuyệt đối, sai số tương đối, độ chính xác của số gầnđúng, biết dạng chuẩn của số gần đúng
- Biết cách quy tròn số, biết cách xác định các chữ số chắc của số gần đúng
- Biết dùng ký hiệu khoa học để ghi các số rất lớn và rất bé
II Phương pháp và ph ương tiện dạy học:
- Thuyết trình, vấn đáp, đan xen HĐ nhóm giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề
- GV: SGK, SBT, các đồ dùng dạy học
- HS: SGK, SBT, các đồ dùng học tập
III Tiến trình bài học và các hoạt động.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra.)
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Số gần đúng
HoạHoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
Trang 13- Cho học sinh chia thành nhóm và đo chiều dài của cái
bàn, chiều cao của cái ghế
- Qua kết quả của các nhóm GV Giới thiệu số gần đúng
I.Số gần đúng
Trong nhiều trường hợp ta khôngthể biết được giá trị đúng của đạilượng mà ta chỉ biết số gần đúng củanó
Trong đo đạc, tính toán ta thườngchỉ nhận đượ các số gần đúng
Hoạt động 2 Sai số tuyệt đối
HĐ 2.1 Sai số tuyệt đối của một số gần đúng.
Hoạ Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
-Yêu cầu học sinh cho giá trị gần đúng của
2
-Giá trị gần đúng của học sinh đưa ra là giá
trị gần đúng thiếu hay gần đúng thừa?.Nhận
xét về độ lệch giữ hai giá trị gần đúng đó
-Có thể tính được sai số tuyệt đối của a
không ?
II.Sai số tuyệt đối .
1 Sai số tuyệt đối của một số gần đúng.(SGK/Tr20)
Ví dụ :Giả sử a=và một giá trị gần đúng của nó làa=1,41 Ta có:
∆a= − = a a 2 1, 41 −
HĐ 2.2 Độ chính xác của một số gần đúng
Hoạ Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
- Trong hoạt động 3.1 thì sai số tuyệt đối của
akhông vượt quá bao nhiêu?
- Đưa ra khái niệm về độ chính xác của một
số gần đúng
2 Độ chính xác của một số gần đúng
(1,41)2=1,9881< 2 1,41<
(1,42)2=2,0164>21,42>
Do đó: ∆a= a − a = 2 − 1 , 41 < 0 . 01Vậy sai số tuyệt đối của 1,41 không vượt quá 0,01
a
∆ ≤ d thì a-d ≤ a ≤ a+dKhi đó ta viết a= a±d d được gọi là độ chính xáccủa số gần đúng
HĐ 2.3 Sai số tương đối của một số gần đúng
Hoạ Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
-Yêu cầu học sinh so sánh độ chính xác của
hai số gần đúng trong hai phép đo Từ đó
đưa ra khái niệm sai số tương đối
3 Sai số tương đối của một số gần đúng
SGK/Tr21
Nếu a= a±d thì ∆ ≤a d Do đó a
a a
Trang 14Hoạt động 3 Quy tròn số gần đúng.
HĐ 3.1 Ôn tập quy tắc làm tròn số
- SGK/Tr22
HĐ 3.2.Cách viết số quy tròn của số gần đúng dựa vào độ chính xác cho trước
Hoạ Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
- Hãy viết số quy tròn của số gần đúng sau:
+ 374529 ± 200
+ 4,1356 ± 0,001
SGK/Tr22
4 Củng cố, dặn dị:
- Làm nhanh bài tập trong SGK
- BTVN: Bài tập ôn tập chương I
Kí duyệt tuần 4
Tổ trưởng
Hà Thiện Ngợi
Trang 15Tiết 9: Ôn tập chương I
I Mục tiêu
- HS cũng cố lại kiến thức toàn chương I: Mệnh đề, tập hợp, các phép toán về tậphợp, các tập hợp số, sai số, số gần đúng
- Giải các bài tập đơn giản, bước đầu giải các bài toán khó
II Phương pháp và ph ương tiện dạy học:
- Thuyết trình, vấn đáp, đan xen HĐ nhóm giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề
- GV: SGK, SBT, các đồ dùng dạy học
- HS: SGK, SBT, các đồ dùng học tập
III Tiến trình bài học và các hoạt động.
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
- Hỏi: Có mấy cách xác định 1 tập hợp?
- Hỏi: Hãy nêu ĐN về hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp?
a (- ∞ ;0) ∪ [1;2] ∪ [3;+ ∞ )
b (- ∞ ;4] ∪ [1;+ ∞ )