làm 1 cột, HS cả lớp là bài vào tập.- Yêu cầu HS giải thích về một số dấu điền được.. Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính sáng tạo, hợp tác, ...* HS khá giỏi biết kể lại từng đoạn của
Trang 1Thứ hai, ngày 01 tháng 4 năm 2013
Toán
So sánh các số trong phạm vi 100 000
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
2 Kĩ năng : Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là
số có năm chữ số
3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính sáng tạo, hợp tác,
* Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3 ; Bài 4a
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / 57 VBT Toán 3 Tập hai
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- GV : Trong giờ học hôm nay sẽ giúp các em
- GV viết lên bảng 99 999 …… 100 000, yêu
cầu HS điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ
trống
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào giấy nháp
hơn 99 999)
b) So sánh 2 số có cùng chữ số
- GV nêu vấn đề : Chúng ta đã dựa vào các
chữ số để so sánhcác số với nhau, vậy các số
- GV hỏi : Khi so sánh các số có 4 chữ số vơi
nhau, chúng ta so sánh như thế nào?
Trang 2làm 1 cột, HS cả lớp là bài vào tập.
- Yêu cầu HS giải thích về một số dấu điền
được
- HS giải thích
Bài 2
- Tiến hành tương tự như bài 1 Chú ý yêu cầu
HS giải thích cách điền dược trong bài
HS làm bài và giải thích cách điền trong bài
Bài 3
khoanh tròn vào số lớn nhất trong phần avà số bé nhất trong phần b
- GV chữa bài và cho điểm HS
Trang 33 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính sáng tạo, hợp tác,
* HS khá giỏi biết kể lại từng đoạn của câu chuyện bằng lời của ngựa con.
* Tích hợp GD BVMT : GV liên hệ : Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu ; câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những lồi vật trong rừng (Khai thác gián tiếp ở Hoạt động Củng cố)
* Các KNS: Tự nhận thức; Xác định giá trị bản thân; Lắng nghe tích cực ; Tư duy phê phán; Kiểm soát cảm xúc
* PP/KTDH:Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận nhóm; Hỏi đáp trước lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hai, ba HS kể lại câu chuyện Qủa táo
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- GV yêu cầu HS mở và quan sát tranh
minh họa trang 80 SGK và hỏi : Tranh
minh họa điều gì ?
- Tranh minh họa cuộc chạy đua trong
rừng của các con thú trong rừng Khi các
con thú đang dồn hết sức mình cho cuộc
đua thì chú ngựa nâu (chỉ tranh) lại đang
cúi xuống xem xét cái chân của mình
Chuyện gì đã xảy ra với chú, chúng ta
cùng đọc và tìm hiểu bài Cuộc chạy đua
trong rừng để biếât được điều này
Hoạt động 1 : Hdẫn HS luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt :
Đoạn 1 : giọng đọc sôi nổi, hào hứng
Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện niềm
vui hích của Ngựa Con khi sửa soạn cho
cuộc đua với niềm tin chắc chắn mình sẽ
giành được vòng nguyệt quế
Đoạn 2 : Lời khuyên của Người Cha :
đọc với giọng âu yếm, ân cần.Lời đáp của
Ngựa Con : tự tin, ngúng nguẩy
Đoạn 3 : giọng chậm, gọn, rõ
Đoạn 4 : giọng nhanh, hồi hộp ở đoạn tả
sự dốc sức cửa các vận độïng viên ; giọng
- Các con vật đang chạy đua với nhau
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 4chậm lại, nuối tiếc : đoạn tả Ngựa Con
đành chịu thua vì đã chủ quan khhong
kiểm tra bộ móng trước cuộc đua
- Khi đọc bài, GV chú ý nhấn giọng các
từ: nhanh nhất, thích sửa soạn, mải mê,
tuyệt đẹp chải chuốt, xem lại bộ móng,
hơn là ngúng nguẩy, chắc chắn lắm, thắng
mà, đông ghen tỵ, sốt ruột, bay đi bay lại,
ung dung , khỏe khoắn, vướng, thảng thốt,
lung lay, rời hẳn ra, đau điếng…
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
+ Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài
và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài
+ Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc ĐT toàn bài
Hoạt động 2 : Hdẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:
Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào ?
- HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi:
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
+ Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thế
nào?
- HS đọc các đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi :
+ HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu.+ Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
+ Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :
+ Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ mới
+ 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới cái dòng suối trong veo
để thấy hình ảnh mình hiện lên với
bộ đồ màu nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch.
+ Ngưa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con : phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.
+ Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng.
Trang 5+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
KL : Qua câu chuyện chúng ta thấy làm
việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu
chủ quan, coi thường những thứ tưởng
chừng nhỏ thì sẽ thất bại
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
- GV chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài, sau
đó hướng dẫn HS luyện đọc :
Con trai à,/ con phải đến bác thợ rèn để
xem lại bộ móng.// Nó cần thiết cho cuộc
đua/ hơn là bộ đồ đẹp.// (giọng âu yếm, ân
ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua + Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất.
- 3 HS tạo thành một nhóm tự phân vai và luyện đọc bài
- 2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay
Kể chuyện Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ
Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu
chuyện, kể lại toàn truyện bằng lời của
Ngựa Con
Hoạt động 5 : Hdẫn HS kể chuyện
- HS đọc yêu cầu và giải thích cho các bạn
rõ : kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa
Con là như thế nào ?
- HS quan sát tranh và nêu nội dung từng
tranh
- Gọi HS kể mẫu
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- Một vài HS thi kể chuyện trước lớp
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ
- 1 HS đọc yêu cầu và giải thích : nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng tôi hoặc xưng mình
- Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước
Tranh 2 : Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau
Tranh 4 : Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì móng hỏng
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nxét :
- Kể chuyện theo cặp
- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 6- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS viết bảng con , 2 hs viết bảng lớp các từ ngữ sau : mênh mông, bến bờ,
rên rỉ, mệnh lệnh.
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS viết
chính tả
a) Trao đổi nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Ngựa Con chuẩn bị hội thi như thế
nào?
- Hỏi : Ngựa Con rút ra bài học gì ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại
- Ngựa Con vốn khỏe mạnh và nhanh nhẹn nên chỉ mải ngắmmình dưới suối.
- Ngựa Con rút ra bài học : Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất.
- HS trả lời
- Những chữ đầu câu, đầu đoạn văn, đầu bài và tên nhân vật.
Trang 7- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét bài viết, chữ viết của HS
- Dặn HS về đọc lại đoạn văn ở BT2.
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
- Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở :
mười tám tuổi – ngực nở – da đỏ như lim – người đứng thẳng – vẻ đẹp của anh – hùng dũng như một chàng hiệp
2 Kĩ năng : Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối
3 Thái độ : rèn khéo tay, óc thẩm mĩ, tính cẩn thận
* Với HS khéo tay : Làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ trang trí đẹp.
II ĐỒ DÙNG :
- Giáo viên : Mẫu có kích thước lớn Tranh quy trình, giấy nháp, giấy thủ công
- Học sinh : Bút màu, kéo,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
Chấm điểm vài bài của tiết trước
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Trang 8GV treo mẫu làm đồng hồ để bàn và gthiệu :
Cô cho cả lớp mình xem đây là đồng hồ để
- GV giới thiệu mẫu tấm làm đồng hồ để bàn
và đặt câu hỏi định hướng HS quan sát để HS
và đồng hồ để bàn được sử dụng trong thực tế có gì giống nhau và khác nhau
+ Đồng hồ dùng để xem giờ
- Làm mặt đồng hồ
- Làm đế đồng hồ
- Làm chân đỡ đồng hồ
Trang 91 Kiến thức : Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số.
2 Kĩ năng : Biết so sánh các số Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính sáng tạo, hợp tác,
* Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2a ; Bài 3 ; Bài 4 ; Bài 5
*G.Tải : Bài tập 4 không yêu cầu viết số, chỉ yêu cầu trả lời
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / 58 VBT Toán 3 Tập hai
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng
- Vậy bắt đầu từ số thứ 2, mỗi số trong dãy
này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm
Trang 10- Các số trong dãy số thứ 3 là những số như
thế nào ?
- Là những số tròn nghìn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- Y/c HS làm phần a, sau đó giải thích cách
điền dấu so sánh của một số trường hợp
trong bài
- Tự làm vào tập
- Y/c HS đọc phần b, sau đó hỏi : trước khi
điền dấu so sánh, chúng ta phải làm gì ?
- Chúng ta phải thực hiện phép tính
để tìm kết quả của các vế có dấu tính, sau đó so sánh kết quả tìm được với số cần so sánh và điền dấu
Bài 4 (Không y/cầu viết số, chỉ yêu cầu trả lời.)
b) Số 10 000
- Vì sao số 99 999 là số có 5 chữ số lớn
nhất?
- Vì tất cả các số có 5 chữ số khác đều bé hơn 99 999 (vì số liền sau
99 999 là số 10 000 có 6 chữ số; hoặc trên tia số, số 99 999 là số cưối cùng có 5 chữ số)
Trang 112 Kĩ năng : Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị
- Thực hiện sử dụng (năng lượng) nước tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, trường và gia đình.
- Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- Phản đối những hành vi đi ngược lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước (gây ô nhiễm nguồn nước, sử dụng nước lãng phí, không đúng mục đích, )
- KN bình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo
vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
- KN đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở
- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ?
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ?
2 Bài mới :
a Hoạt động1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh
- GV yêu cầu HS: Vì những gì cần thiết
nhất cho cuộc sống hàng ngày
+ Nếu không có nước cuộc sống của con
người sẽ như thế nào ?
- HS nêu
* Kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu của
con người, đảm bảo cho trẻ em sống và
Trang 12phát triển tốt
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận và
giao nhiệm vụ cho các nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
- Một số nhóm trình bày kết quả
* Kết luận:
a Không nên tắm rửa cho trâu,bò ngay cạnh giếng nước ăn vì sẽ làm bẩn nước giếng, ảnh hưởng đến SK con người
b Đổ rác ra bờ ao, hồ là sai vì làm ô nhiễm nước.
c Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước không bị nhiễm độc….Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm
và bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết ý kiến, khen ngợi các HS đã
biết quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi
mình đang sống
* GV liên hệ GD TTHCM : Giáo dục cho
HS đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ.
d Hướng dẫn thực hành:
Tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia đình,
nhà trường và tìm cách sử dụng tiết kiệm,
BV nước SH ở gia đình, nhà trường
1 Kiến thức : Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
2 Kĩ năng : Hiểu ND, ý nghĩa: các em HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các em tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn, (Trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ)
3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính sáng tạo, hợp tác,
Trang 132 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng theo lời
Ngựa Con
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Hdẫn HS luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
nhẹ nhàng, thoải mái, vui tươi
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ,
sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài trước
- Hs đọc thầm bài thơ, trả lời các câu hỏi :
Bài thơ tả hoạt động gì của hs ?
- Một hs đọc các khổ thơ 2, 3 Cả lớp trả
lời câu hỏi : Học sinh chơi đá cầu vui và
khéo léo như thế nào ?
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Ngày đẹp lắm/ bạn ơi/
Nắng vàng trải khắp nơi/
Chim ca trong bóng lá/
Ra sân/ ta cùng chơi.//
Qủa cầu giấy xanh xanh/
Qua chân tôi,/ chân anh//
Bay lên/ rồi lộn xuống/
Đi từng vòng quanh quanh //+ Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ mới
+ HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm lần lượt từng HS đọc một khổ trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đồng thanh đọc bài
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi.
- Trò chơi rất vui mắt : quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia.
Trang 14- HS đọc khổ thơ 4, trao đổi, trả lời câu
hỏi : Em hiểu “Chơi vui học càng vui” là
thế nào?
Hđộng 3 : Học thuộc lòng bài thơ
- Một, hai HS đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn hs học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng một vài khổ thơ
hoặc cả bài thơ
- HS học thuộc lòng bài thơ
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs làm miệng BT1, 2 tiết 8 tuần 27, mỗi em làm 1 bài.
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Trong giờ học luyện từ và câu tuần này,
chúng ta tiếp tục học về nhân hóa, sau đó
ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Để
Trang 15- GV kết luận : Để cây cối, con vật tự
xưng bằng các từ tự xưng của người như
tôi, tớ, mình,…là một cách nhân hóa Khi
đó chúng ta thấy cây cối, con vật sự vật trở
nên gần gũi, thân thiết với con người như
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả Cả lớp
và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán bảng 3 tờ phiếu Lư ý HS : Tất
cả những chữ sau các ô vuông đều đã viết
hoa Nhiệm vụ của em chỉ là điền dấu
chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Câu b : Cả một vùng sông Hồng nô
nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông
Câu c : Ngày mai, muông thú trong
rừng mở hội thi chạy để chọn con vật