Tiết 33: ÔN TẬPMỤC TIÊU : -Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần điện học -Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập... Tiết 31 : ÔN TẬPĐỊNH LUẬT ÔM CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC Đ
Trang 2Tiết 33: ÔN TẬP
MỤC TIÊU :
-Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần điện học
-Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập
Trang 3Tiết 31 : ÔN TẬP
ĐỊNH LUẬT ÔM
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế giữa 2 đầu dây tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
CHƯƠNG I:
ĐIỆN HỌC
ĐIỆN TRỞ
BIẾN TRỞ
I/LÝ THUYẾT
ĐIỆN NĂNG CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I=U/R
I: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn(A) U: hiệu điện thế giữa 2 đầu dây (V)
R: điện trở của dây ( ) ĐOẠN MẠCH
SONG SONG
ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ
CÔNG SUẤT ĐIỆN
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
Ý nghĩa vật lý
Điện trở suất của 1 vật liệu có trị số điện trở của 1 đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m tiết diện 1m2
I= I1= I2 U=U1+ U2 R= R1+ R2
U1 /U2 = R1 /R2
Q1 /Q2 = R1 /R2
I=I1+ I2 U=U1= U2 1/R=1/R1+ 1/R2 + 1/R3 (3R //) R=R1R2 / R1 + R2 (2R // )
I1/ I2 = R2 / R1
Q1/ Q2 = R2 / R1
Điện trởcủa dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn và phụ thộc vào vật liệu làm dây dẫn
R1 /R2 = l1 /l2
R1 /R2 =S2 /S2
Ω
Trang 4ĐỊNH LUẬT ÔM
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế giữa 2 đầu dây tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
CHƯƠNG I:
ĐIỆN HỌC
ĐIỆN TRỞ
BIẾN TRỞ
I/LÝ THUYẾT
ĐIỆN NĂNG CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I=U/R
I: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn(A) U: hiệu điện thế giữa 2 đầu dây (V)
R: điện trở của dây( ) ĐOẠN MẠCH
SONG SONG
ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ
CÔNG SUẤT ĐIỆN
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Điện trởcủa dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn
và phụ thộc vào vật liệu làm dây dẫn
R=pl/S
R: Điện trởcủa dây dẫn ( ) p:vật liệu làm dây dẫn ( m ) l: chiều dài của dây dẫn ( m ) S:tiết diện của dây dẫn ( m2 )
SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
Điện trở suất của 1 vật liệu có trị số điện trở của 1 đoạn dây dẫn Hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m tiết diện 1m2
I= I1= I2 U1 /U2 = R1 /R2
U=U1+ U2 Q1 /Q2 = R1 /R2 R= R1+ R2
I=I1+ I2 I1/ I2 = R2 / R1 U=U1= U2 Q1/ Q2 = R2 / R1 1/R=1/R1+ 1/R2 + 1/R3 (3R //) R=R1R2 / R1 + R2 (2R // )
Ω
Ω
Ω
Trang 5Tiết 31 : ÔN TẬP
ĐỊNH LUẬT ÔM
CHƯƠNG I:
ĐIỆN HỌC
ĐIỆN TRỞ BIẾN TRỞ
Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay
đổi trị số điện trở của nó
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó
1W= 1V.1A
Vì dòng điện có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng
ĐIỆN NĂNG-CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ
CÔNG SUẤT ĐIỆN
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Mắc nối tiếp trong mạch
A=Pt = UI t = I2 R t = U2 /R t
A: Công của dòng điện ( W ) U: hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch ( V ) I: cường độ dòng điện ( A )
t : thời gian dòng điện chạy qua (s) P: Công suất điện ( W )
Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là số đo phần điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
P=UI = I2 R = U2 /R
P: Công suất điện ( W ) U: hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch ( V ) I: cường độ dòng điện ( A )
SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
I/LÝ THUYẾT
Trang 6Tiết 31 : ÔN TẬP
ĐỊNH LUẬT ÔM
CHƯƠNG I:
ĐIỆN HỌC
ĐIỆN TRỞ BIẾN TRỞ
Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay
đổi trị số điện trở của nó
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó
1W= 1V.1A
Vì dòng điện có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng
ĐIỆN NĂNG-CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ
CÔNG SUẤT ĐIỆN
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Mắc nối tiếp trong mạch
P=UI = I2 R = U2 /R
P: Công suất điện ( W ) U: hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch ( V ) I: cường độ dòng điện ( A )
Q= I2 R t = U2 /R t = Pt = UIt Q: Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua( J) R: điện trở của dây dẫn ( V )
I: cường độ dòng điện ( A )
t : thời gian dòng điện chạy qua (s)
Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
I/LÝ THUYẾT
Trang 7Tiết 31 : ÔN TẬP
ĐỊNH LUẬT ÔM
CHƯƠNG I:
ĐIỆN HỌC
ĐIỆN TRỞ BIẾN TRỞ
Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó
1W= 1V.1A
Vì dòng điện có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng
ĐIỆN NĂNG-CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ
CÔNG SUẤT ĐIỆN
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Mắc nối tiếp trong mạch
P=UI = I2 R = U2 /R
P: Công suất điện ( W ) U: hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch ( V ) I: cường độ dòng điện ( A )
Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công suất phù hợp và chỉ sử dụng chúng trong thời gian cần thiết
Cần phải thực hiện các biện pháp an toàn khi sử dụng điện nhất là với mạng điện dân dụng, vì mạng điện này có hiệu điện thế 220V nên có thể gây nguy hiểm tới tíng mạng
SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
I/LÝ THUYẾT
Trang 8Tiết 31 : ÔN TẬP
II/BÀI TẬP:
Bài 1: Cho
L = 30m ;
S = 0,3 mm2 = 0,3 10-6 m2
p=1,1.10-6 Ω m
U = 220V
Tìm :
R=?
I = ?
Điện trở của dây dẫn :
CĐDĐ chạy qua dây dẫn :
I = U/ R = 220/110 = 2(A)
6
6 10 3 , 0
30 10 , 1 , 1
−
−
Trang 9Tiết 31 : ÔN TẬP II/BÀI TẬP:
Bài 2: Cho mạch
điện có sơ đồ như
hình vẽ dưới.
R1=15 Ω ,R2 =R3
=30 Ω
UAB = 12V.
Tính RAB?
Tính I qua mỗi điện
trở.
R 1
R 2
R 3
a R23 = R2 R3/ (R2 + R3) =30.30/(30+30) = 15 Ω
Điện trở tđ toàn mạch :
R123= R1 +R23 =
15 + 15 =30 Ω b.CĐDĐ qua R1 là :
HĐT giữa hai đầu đoạn mạch rẽ :
I2 =I3 = U23/ R2 = 6/ 30 = 0,2A
Trang 10Tiết 31 : ÔN TẬP
DẶN DÒ:
-Học bài từ bài 1 đến bài 19 để tiết sau kiểm tra 1 tiết cho tốt
-Giải lại tất cả các bài tập trong sách
bài tập và các C trong SGK
-Giải tất cả các bài tập trong phần tổng kết chương I