- Không khí: Nhốn nháo… - Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.. - Không khí: Nhốn nháo… - Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.. Trên s
Trang 1Môn : NGỮ VĂN
Giáo viên : Phạm Thị Ngọc Phương
Lớp : 7a1
Trang 3- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
TUAÀN 26
Tieát 106
Phạm Duy Tốn
I Giới thiệu chung
II Đọc - Hiểu văn bản
Trang 4Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó
chừng bốn năm trăm thước…Trong đình đèn
thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người
hạ, đi lại rộn ràng Trên sập, mới kê ở gian giữa,
có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng
ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy Tên nữa đứng khoanh tay, chực
hầu điếu đóm
Trong lúc dân đi hộ đê nhốn nháo thì quan đang ở đâu ?
Đang ở trong đình kia, cách đó
chừng bốn năm trăm thước
Trang 5- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Địa điểm: Trong đình.
Trang 6Không khí trong đình được miêu tả như thế nào ?
Trang 7Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ,
đi lại rộn ràng Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi…
Ngoài kia, mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng không khí tĩnh mịch và nghiêm
trang lắm.
Trang 8Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ,
đi lại rộn ràng Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi…
Ngoài kia, mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng không khí tĩnh mịch và nghiêm
trang lắm.
Trang 9- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Địa điểm: Trong đình.
- Không khí: Nghiêm trang, Nghiêm trang,
tinh mịch, nhàn nhã.
Trang 10
Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn
năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng Trên sập, mới
kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra,
để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi Một tên lính
lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm Bên cạnh ngài mé
tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm,
khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong
ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào
ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông
Trang 11Qua bức tranh này, em hãy miêu tả tư thế
của quan phụ mẫu ?
Tay trái
dựa vào
gối xếp.
Chân phải duỗi thẳng ra,
để cho tên người nhà quỳ ở
dưới đất
mà gãi.
Ngồi uy nghi chễm chện.
Trang 12- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Địa điểm: Trong đình.
- Không khí: Nghiêm trang Nghiêm trang.
- Quan phụ mẫu: ung dung, ung dung,
chễm chện ngồi…
Trang 13
Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn
năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng Trên sập, mới
kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra,
để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi Một tên lính
lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm,
khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong
ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào
ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông
trông mà thích mắt.
Qua đoạn văn, các em cho biết đồ dùng sinh hoạt của
quan phụ mẫu đi hộ đê là gì ?
bát yến hấp đường phèn khay khảm
tráp đồi mồi trầu vàng, cau đậu, rễ tía, ống thuốc bạc đồng hồ vàng dao đuôi ngà
ống vôi chạm
ống vôi chạm ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông
Trang 14- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Địa điểm: Trong đình.
- Không khí: Nghiêm trang Nghiêm trang.
- Quan phụ mẫu: Ung dung, Ung dung,
chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa, vương giả.
Từ những đồ dùng sinh hoạt đó, em có nhận xét
gì về cuộc sống của quan phụ mẫu ?
Trang 15…Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi :
“Điếu, mày” ; tiếng tên lính thưa : “Dạ” ; tiếng thầy đề hỏi : “Bẩm, bốc” ; tiếng quan lớn truyền : “Ừ” Kẻ
này : “Bát sách ! Ăn” Người kia : “Thất văn…Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu dàng Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh.
Ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui
cuộc tổ tôm ở trong đình ấy…
Trong khi dân chúng đi hộ đê thì quan phụ
mẫu vào đình làm gì ?
đương vui cuộc tổ tôm
Trang 16- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Địa điểm: Trong đình.
- Không khí: Nghiêm trang Nghiêm trang.
- Quan phụ mẫu: Ung dung, Ung dung,
chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
Trang 17…Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi : “Điếu, mày” ; tiếng tên lính thưa : “Dạ” ; tiếng thầy đề hỏi : “Bẩm, bốc” ; tiếng quan lớn truyền : “Ừ” Kẻ này : “Bát sách ! Ăn” Người kia : “Thất văn…Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu
dàng Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh.
Ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại
đương vui cuộc tổ tôm ở trong đình ấy…
Khung cảnh đánh tổ tôm được tác giả miêu
tả như thế nào ?
Từ những chi tiết, hình ảnh đã phân tích, em có nhận xét gì về bản chất của quan phụ mẫu ?
lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu
dàng
Trang 18- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Địa điểm: Trong đình.
- Không khí: Nghiêm trang Nghiêm trang.
- Quan phụ mẫu: Ung dung, Ung dung,
chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
Thích hưởng lạc, tàn nhẫn, thờ ơ
Trang 19Qua nội dung của bảng so
sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp đó ?
Qua nội dung của bảng so
sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp đó ?
Trang 20Hình ảnh quan lại Tình cảnh nhân dân
> <
Trang 21- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Địa điểm: Trong đình.
- Không khí: Nghiêm trang Nghiêm trang.
- Quan phụ mẫu: Ung dung, Ung dung,
chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
Thích hưởng lạc, tàn nhẫn, thờ ơ.
sự vô trách nhiệm của quan lại.
Trang 22II Đọc – Hiểu văn bản
Trang 231 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Trang 24Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ; kẻ sống không chỗ ở, kẻ
chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước,
chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết !
Cảnh vỡ đê được tác giả miêu tả qua những chi tiết nào ?
láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ; kẻ sống không chỗ ở, kẻ
chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước,
chiếc bóng bơ vơ
nước tràn lênh
Trang 25c1 Bức tranh hiện thực:
* Cảnh đê vỡ
Khung cảnh thiên nhiên
- Nước tràn xoáy nhà
trôi, lúa ngập không chỗ
ở, không nơi chôn…!
Những câu văn miêu tả, biểu cảm ấy gợi ra
cảnh tượng như thế nào ?
Thê thảm, thương tâm.
TUAÀN 26
Tieát 106
Phạm Duy Tốn
Trang 26c1 Bức tranh hiện thực:
* Cảnh đê vỡ
- Nước tràn xoáy nhà
trôi, lúa ngập không chỗ
ở, không nơi chôn…!
Khi hay tin đê vỡ thì thái độ của nha lại và thầy đề như thế nào ?
Thê thảm, thương tâm.
TUAÀN 29
Tieát 106
Phạm Duy Tốn
Trang 27Vừa lúc đó, tiếng người rầm rĩ,
càng nghe càng lớn Lại có tiếng
ồn ào như thác chảy xiết; rồi lại
có tiếng gà, chó, trâu, bò kêu
vang tứ phía Bấy giờ, trong
đình ai nấy đều nôn nao, sợ hãi.
Trang 28c1 Bức tranh hiện thực:
* Cảnh đê vỡ
- Nước tràn xoáy nhà
trôi, lúa ngập không chỗ
ở, không nơi chôn…!
Khi hay tin đê vỡ thì thái độ của nha lại và thầy đề như thế nào ?
Thê thảm, thương tâm.
- Nha lại, thầy đề: run sợ.
TUAÀN 29
Tieát 106
Phạm Duy Tốn
Trang 29Khi đê vỡ thì thái độ quan phụ mẫu như thế nào ?
- Đê vỡ rồi ! Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ
chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có
biết không ? Lính đâu ? Sao bay dám để cho
nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ?
- Dạ, bẩm…
- Đuổi cổ có ra !
chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày
nó chạy xồng xộc vào đây như vậy
Đuổi cổ có ra
thời ông cách cổ Sao bay dám để cho
Trang 301 Cảnh ngồi đê và cảnh trong đình
2 Cảnh đê vỡ
- Nước tràn xốy nhà
trơi, lúa ngập khơng chỗ
ở, khơng nơi chơn…!
Thê thảm, thương tâm.
- Nha lại, thầy đề: run sợ.
- Quan phụ mẫu: điềm nhiên.
TUẦN 29
Tiết 106
Phạm Duy Tốn
Trang 31Quan lớn vỗ tay xuống sập kêu to :
- Đây rồi…Thế chứ lại !
Rồi ngài vội vàng xòe bài, miệng vừa
cười vừa nói:
- Ù ! Thông tôm, chi chi nảy ! Điếu,
xòe bài, miệng vừa
cười vừa nói
Trang 32trôi, lúa ngập không chỗ
ở, không nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm.
- Nha lại, thầy đề: run sợ.
- Quan phụ mẫu: điềm nhiên.
- Hành động:
Vỗ tay Xòe bài
Trang 33Trước thảm cảnh của nhân dân và sự vô trách nhiệm của quan lại Tác giả có thái
độ như thế nào?
Trước thảm cảnh của nhân dân và sự vô trách nhiệm của quan lại Tác giả có thái
độ như thế nào?
Trang 34Giá trị ………… : Phản ánh sự đối lập giữa
cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bạn quan lại mà kẻ đứng đầu ở đây là tên quan
phủ “ lòng lang dạ thú”
Giá trị ………… : Thể hiện niềm cảm thương
của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến
GIÁ TRỊ CỦA TRUYỆN Hãy dùng các từ
Hãy dùng các từ hiện thực, nhân đạo, nghệ thuật hiện thực, nhân đạo, nghệ thuật
để điền vào chỗ trống cho thích hợp:
hiện thực
nhân đạo
Trang 35Giá trị của truyện ngắn Sống
chết mặc bay
* Giá trị hiện thực: Phản ánh sự đối lập
giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bạn quan lại mà kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phủ “ lòng lang dạ thú”.
* Giá trị nhân đạo: Thể hiện niềm cảm
thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và thái độ vô
trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến.
* Giá trị nghệ thuật: Nghệ thuật tương
phản - tăng cấp, ngôn ngữ ngắn gọn, sinh động
Trang 36nhiệm, vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – đại diện nhà cầm quyền thời Pháp thuộc; đồng cảm, xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và do thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên
Trang 37Hướng dẫn tự học
* Bài cũ: Nắm nội dung bài học, các giá trị
của truyện ngắn Kể sáng tạo bằng cách
chuyển đổi sang ngôi kể thứ nhất là quan phụ mẫu Nhận xét về ngôn ngữ và tính cách của nhân vật quan phụ mẫu
- Tìm một số thành ngữ, tục ngữ gần nghĩa
với thành ngữ Sống chết mặc bay
* Bài mới: Chuẩn bị bài đọc thêm “Những trò
lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu”