Hình ảnh dân chúng hộ đê.. - Là tên quan hách dịch quen h ởng thụ, quen lối sống sa hoa.. - Qua đó chứng tỏ bọn quan lại quen thói sống sa hoa, chơi bời nhàn nhã, vô trách nhiệm, vô l
Trang 1Chào mừng quý thầy cô
về dự giờ thăm lớp
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
- Phép t ơng phản là việc tạo ra những hành động,
những cảnh t ợng, những tính cách trái ng ợc nhau
để qua đó làm nổi bật một ý t ởng hoặc t t ởng chính
của tác phẩm.
- Phép tăng cấp là lần l ợt đ a thêm các chi tiết và chi
tiết sau phải tăng tiến hơn chi tiết tr ớc, qua đó làm
rõ thêm bản chất của một sự việc, một hiện t ợng
muốn nói.
1 Hãy cho biết thế nào là phép t ơng phản và t ơng phản và tăng cấp ? tăng cấp ?
Trang 3cảnh nhân dân hộ đê
Trang 4Một khúc đê của đồng bằng sông Hồng
Trang 5Tiết 109-110: văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)
I/ Đọc tìm hiểu chú thích.
II/ Đọc hiểu văn bản.
1 Hình ảnh nh õn dân hộ đê.
2 Hình ảnh quan lại.
Cảnh ngoài đờ Cảnh trong đình
-Ngoài trời m a tầm tã n
ớc sông dâng cao
- Cảnh t ợng nhốn nháo hoang mang căng
thẳng
- Trăm nghìn ng ời đội
m a ngập d ớc bùn, ớt nh chuột lột, đói rét và kiệt sức
- Địa điểm: Trong đình vững trãi, đèn sáng, đê
vỡ cũng không sao
-Không khí: Tĩnh mịch, nghiêm trang, nhàn nhã, đ ờng vệ, nguy nga
-Đồ dùng: Toàn bằng vàng bạc ngà-> Xa hoa quí phái
- Dáng ngồi uy nghi, chễm chệ, gọi ng ời hầu, gọi điếu đóm, tiếng quan truyền…
Trang 6Cảnh trong đình Cảnh ngoài đê
Trang 7Tiết 109-110: văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)
I/ Đọc tìm hiểu chú thích.
II/ Đọc hiểu văn văn bản.
1 Hình ảnh dân chúng hộ
đê.
2 Hình ảnh quan lại.
- Là tên quan hách dịch
quen h ởng thụ, quen
lối sống sa hoa.
- Quang cảnh đánh tổ tôm đ ợc miêu tả cụ thể chi tiết: Lúc mau, lúc khoan, khi nói, khi c ời, ung dung,
êm ái, vui vẻ, dịu dàng…
- Qua đó cho thấy sự đam mê tổ tôm đến mức quên hết tả cả trách nhiệm to lớn là đ ợc giao đi chỉ đạo việc
hộ đê của quan phụ mẫu
- Qua đó chứng tỏ bọn quan lại quen thói sống sa hoa, chơi bời nhàn nhã, vô trách nhiệm, vô l ơng tâm tr
ớc tính mạng và đời sống của nhân dân
nghe tin đờ sắp vỡ?
- Ngài cau mặt, gắt lờn “Mặc kệ”
- Ngồi bỡnh thản chơi bài như khụng cú việc gỡ
Trang 8Tiết 109-110: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)
I/ Đọc tìm hiểu chú thích.
II/ Đọc hiểu văn văn bản.
1 Hình ảnh dân chúng hộ
đê.
2 Hình ảnh quan lại.
- Là tên quan hách dịch,
quen h ởng thụ, quen
lối sống sa hoa.
- Không thay đổi mà còn tức giận hơn quan đỏ mặt tía tai quát, doạ cách cổ, bỏ tù, đuổi ra ngoài……” Say s a với ván bài, sắp ù to.”
Quan địa ph ơng Quan phụ mẫu
+ Giật nảy mình
+ Nôn nao sợ hãi
+ Run cầm cập
+ Điềm nhiên
+ Say s a
+ Vỗ tay c ời lớn
? Thỏi độ của quan phụ mẫu như thế nào khi nghe tin đờ vỡ?
Trang 9Tiết 109-110 : Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)
I/ Đọc tìm hiểu chú thích.
II/ Đọc hiểu văn văn bản.
1 Hình ảnh dân chúng hộ
đê.
2 Hình ảnh quan lại
- Là tên quan hách dịch,
quen h ởng thụ, quen
lối sống sa hoa.
Thiên nhiên Quan
-Trời m a mỗi lúc một nhiều
- N ớc sông mối lúc một dâng cao
-Âm thanh mỗi lúc một
ầm ĩ
- Sức ng ời ngày càng yếu
-Nguy cơ vỡ đê và cuối cùng đã đến
-Đam mê cờ bạc không chứng kiến dân hộ đê -Ván bài ù mỗi lúc một to
-Đam mê ngày càng lớn
-Niềm vui phi nhân tính
“ ù thông tôm chi chi nảy” -> Đê vỡ
Trang 10Tiết 109-110: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)
I/ Đọc tìm hiểu chú thích.
II/ Đọc hiểu văn văn bản.
1 Hình ảnh dân chúng hộ
đê.
2 Hình ảnh quan lại.
- Là tên quan hách dịch quen
h ởng thụ, quen lối
sống sa hoa.
- Là tên quan vô l ơng tâm, vô
trách nhiệm, vô nhân
tính Thờ ơ lạnh lùng tr
ớc đại hoạ của muôn
dân.
- Họ là những kẻ nịnh bợ, nhu nh ợc, hèn kém, vì phải chiều lòng cấp trên mà không dám lên tiếng để bảo vệ cuộc sống của nhõn dõn, bảo vệ quê h ơng xóm làng.
tờn quan địa phương với quan phụ mẫu?
Trang 13Tiết 109-110 : Văn bản : Sống chết mặc bay (tiết 2)
I/ Đọc tìm hiểu chú thích.
II/ Đọc hiểu văn văn bản.
1 Hình ảnh dân chúng hộ
đê.
2 Hình ảnh quan lại.
- Là tên quan hách dịch quen
h ởng thụ, quen lối
sống sa hoa.
- Là tên quan vô l ơng tâm, vô
trách nhiệm, vô nhân
tính Thờ ơ lạnh lùng tr
ớc đại hoạ của muôn
dân.
1 Giá trị nghệ thuật:
- Kết hợp thành công hai phép nghệ thuật t ơng
phản và tăng cấp, ngôn ngữ sinh động, câu văn ngắn gọn.
2 Nội dung:
a/ Giá trị hiện thực:
- Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và
sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại trong xã hội phong kiến tr ớc cách
mạng Tháng 8.
b/ Giá trị nhân đạo:
- Thể hiện niềm cảm th ơng của tác giả tr ớc cuộc sống lầm than cơ cực của ng ời dân do thiên tai
và lên án thái độ vô trỏch nhiệm của bọn cầm quyền.
III/ Tổng kết ghi nhớ.
Trang 14Tiết 109-110: Văn bản : Sống chết mặc bay (tiết 2)
I/ Đọc tìm hiểu chú thích.
II/ Đọc hiểu văn văn bản.
1 Hình ảnh dân chúng hộ
đê.
2 Hình ảnh quan lại
- Là tên quan hách dịch quen
h ởng thụ, quen lối
sống sa hoa.
- Là tên quan vô l ơng tâm, vô
trách nhiệm, vô nhân
tính Thờ ơ lạnh lùng tr
ớc đại hoạ của muôn
dân.
IV/ Tổng kết ghi nhớ.
V/ Luyện tập.
Hãy đánh dấu (+) vào cột có, dấu (-) vào cột không trong bảng sau:
Hình thức ngôn ngữ Có Không
Ngôn ngữ tự sự Ngôn ngữ miêu tả
Ngôn ngữ biểu cảm Ngôn ngữ nhân vật Ngôn ngữ độc thoại nội tâm Ngôn ngữ đối thoại
Ngôn ngữ ng ời dẫn truyện
+ + + +
+ +
_