- GV: Phân công trong nhóm: 1hs đọc nội dung câu hỏi và 1 học sinh ghi chép nội dung trả lời của nhóm mình.. C ủng cố 5ph: - Yêu câu học sinh trả lời câu hỏi 3 trong SGK: Thực vật nớc t
Trang 1- Nêu đợc ví dụ vật sống và vật không sống, lấy ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật
cùng với những mặt lợi, mặt hại của chúng
- Phân biệt đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
2 HS: Tìm hiểu trớc nội dung của bài.
III/ tiến trình bài giảng
- GV: Yêu cầu quan sát môi trờng
xung quanh và nêu tên một vài cây,
đồ vật và con
- HS: Tìm những sinh vật gắn với đời
sống nh: Cây nhãn, Cây vải, Cây đậu
…
- GV: Hớng dẫn học sinh thảo luận
theo nhóm và đa ra 3 ví dụ( con gà,
- Lấy các chất cần thiết và loại
bỏ chất thải.
- Có khả năng lớn lên, sinh sản
Cái bút, quyển sách, hòn đá
- Không lấy chất cần thiết.
- Không sinh sản, không di
Trang 2? Cái bút cần những điều kiện giống
nh con gà và cây nhãn không?
? Con gà, cây nhãn có lớn lên sau
một thời gian đợc nuôi dỡng và nuôi
trồng không? Trong khi cái bút có
tăng kích thớc không?
? Từ những điều kiện trên hãy nêu
những đặc điểm khác nhau giữa vật
trả lời các câu hỏi sau:
? Hãy xác định lại các chất cần thiết
cho hoạt động sống của cơ thể? Các
chất thải là gì?
GV: Nhận xét và yêu cầu thực hiện
lệnh trong SGK, lấy thêm 3 ví dụ
- GV:Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm và thực hiên theo lệnh trong
3 Sinh vật trong tự nhiờn
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật.
Trang 3gì về thế giới sinh vật? Vai trò của
chúng đối với đời sống con ngời?
- HS: Nghiên cứu thông tin SGK
? Có thể chia giới sinh vật làm mấy
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên.
? Nhiệm vụ của sinh học là gì?
? Nhiệm vụ của thực vật học là
gì?
- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trả
lời câu hỏi, học sinh khác nhận xét
- GV: Nhận xét và kết luận
4 Nhiệm vụ sinh học.
* Nhiệm vụ của thực vật học (SGK Tr 8)
4 Củng cố
*Trong các dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống? Đánh dấu nhân vào câu trả lời đúng
* Cơ thể sống là:
a Lớn lên d Lấy các chất cần thiết
c Di chuyển f Tất cả cỏc phương ỏn trờn
* Nhiệm vụ của sinh học là:
a Nghiên cứu cấu tạo, hình thái, đời sống và đa dạng của sinh vật
Trang 4b.Tìm cách sử dụng,phát triển, bảo vệ các sinh vật có ích và hạn chế các sinh vật có hại.
c Nghiên cứu mối quan hệ giữa các sinh vật và giữa sinh vật với môi trờng
d Cả 3 ý a, b, c
* Những đối tợng sau đây là sinh vật sống dới nớc:
a Cây ổi, con rắn, con gà, con ngời
b Cây mít, con chuột, con hổ, cây rong
c Con voi, con cáo, con gấu, con sán
d Con cá, cây rong, con tôm, san hô
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Tìm hiểu trớc nội dung bài 3
- Kẻ bảng vào vở
* Rút kinh nghiệm :
Ưu điểm………
.………
Hạn chế ………
………
Ngày soạn:
Ngày giảng: Đại cơng về giới thực vật Tiết 2- đặc điểm chung của thực vật I/ Mục tiêu 1 Kiến thức - Hiểu đợc đặc điểm chung của thực vật - Nhận thấy đợc sự phong phú của thực vật 2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát , so sánh - Hoạt động nhóm 3 Thái độ - Có ý thức bảo vệ thực vật, yêu thiên nhiên II/ chuẩn bị 1.GV: Tranh ảnh, vờn cây, sa mạc, hồ nớc
2.HS: Kẻ bảng và tìm hiểu trớc bài mới
III/ tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dới nớc và ở cơ thể ngời?
- Nhiệm vụ của thực vật học và sinh học là gì?
Trang 5Nớc Bèo, rong, sen, rau muống, nớc x
- HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi
SGK tr11
- GV: Phân công trong nhóm: 1hs
đọc nội dung câu hỏi và 1 học sinh
ghi chép nội dung trả lời của nhóm
mình
+ Thực vật sống ở hầu hết mọi nơi
trên trái đất, có mặt ở hầu hết các
Trang 6- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện
lệnh trong SGK
- Học sinh hoàn thành bảng
- Giáo viên chữa nhanh
- GV: Yêu cầu hs quan sát các hiện
tợng sau:
+ Lấy roi đánh con chó, con chó
vừa chạy, vừa sủa, quật vào cây, cây
vẫn đứng yên
+ Khi trồng cây vào chậu rồi đặt lên
bệ cửa sổ, sau một thời gian ngọn
cây sẽ mọc cong về nơi có nguồn
ánh sáng
- Hãy nhận xét các hiện tợng trên?
?/ Từ kết quả điền bảng và nhận xét
hai hiện tợng trên Hãy rút ra nhận
xét về đặc điểm chung của thực
vật?
cây tạo
d d lên sản chuyển sống Cây
lúa
+ + + _ Ruộng
nơng Cây
ngô + + + _ Đồi n-ơng Cây
mít + + + _ Vờn đồi Cây
X rồng
+ + + _ Sa
mạc
*Đặc điểm chung của thực vật: - Động vật có khả năng di chuyển, còn thực vật thì không - Thực vật phản ứng chậm với các kích thích từ môi trờng - Thực vật có khả năng tạo chất dinh dỡng, không có khả năng di chuyển * Kết luận chung: Học sinh đọc kết luận SGK 4 C ủng cố ( 5ph): - Yêu câu học sinh trả lời câu hỏi 3 trong SGK: Thực vật nớc ta tuy rất phong phú nhng chúng ta vãn cần phải trồng thêm cây và bảo vệ chung vì + Dân số tăng nhanh, nhu cầu về lơng thực tăng, nhu cầu sử dụng các sản phẩm về thực vật cũng tăng + Tình trạng khai thác rừng bừa bãi, làm giảm diện tích rừng, nhiều thực vật quý bị khai thác đến cạn kiệt 5 Hớng dẫn về nhà. - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK - Tìm hiểu trớc nội dung bài 4 * Rút kinh nghiệm : Ưu điểm………
………
Hạn chế ………
………
Trang 7Cây đậu có cả hoa, quả, hạt.
2 HS: Su tầm cây dơng xỉ, cây rau bợ.
III/ tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ( 8ph):
- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất? Lấy ví dụ
- Đặc điểm chung của thực vật là gì?
3 Bài mới
Hoạt động 1 ( 20 ph): Thực vật có hoa và
thực vật không có hoa
- GV: Yêu cầu hs hoạt động cá nhân: Tìm
hiểu các cơ quan của cây cải
?/ Cây cải có những cơ quan nào?
?/ Chức năng của từng cơ quan đó?
- HS: Quan sát H 4.1 và đối chiếu với bảng1
SGK > ghi nhớ kiến thức
I.Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Trang 8> Có hai loại cơ quan: Cơ quan sinh dỡng
và cơ quan sinh sản
- GV: Yêu cầu hs làm bài tập, học sinh khác
nhận xét
+ Hãy dùng các từ: cơ quan sinh dỡng, cơ
quan sinh sản, nuôi dỡng, duy trì và phát
triển nòi giống điền vào chỗ trống phù hợp
trong các câu sau:
- HS: Quan sát tranh và mẫu của nhóm >
chú ý cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh
sản, kết hợp H 4.2 > hoàn thành bảng 2
* Hoạt động nhóm để phân biệt thực vật có
hoa và thực vật không có hoa
Lu ý: Cây dơng xỉ không có hoa nhng có cơ
quan sinh sản đặc biệt
?/ Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật thì
+Thực vật có hoa là thực vật ra hoa kết trái một hoặc nhiều lần trong đời
+ Thực vật không có hoa thì cả đời không bao giờ ra hoa kết trái.
Hoạt động 2(7p): Cây một năm và cây
lâu năm
- GV: Viết lên bảng một số cây:
+ Cây lúa, ngô,mớp > là cây một năm
+ Cây hồng xiêm, mít, vải > là cây lâu
năm
- Tại sao ngời ta lại nói nh vậy?
- HS: Thảo luận trả lời câu hỏi
> Sống một thời gian ngắn
> Cho quả nhiều lần trong đời
- GV: Hớng cho học sinh chú ý tới việc các
thực vật đó ra hoa kết quả bao nhiêu lần
trong đời
?/ Phân biệt cây một năm và cây lâu năm?
?/ Kể tên một số cây sống một năm và các
cây sống lâu năm?
II Cây một năm và cây lâu năm.
- Cây một năm ra hoa kết quả một lần trong đời
Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong
đời
4 Củng cố( 7ph)
Đánh dấu nhân vào đầu câu trả lời đúng
Trang 9* Cây xanh có hoa khác cây xanh không có hoa ở điểm:
a Đến một thời kì sinh trởng nhất định, cây xanh có hoa sẽ chuyển sang giai đoạn ra hoa, tạo quả và kết hạt
b Cây không có hoa không bao giờ ra hoa trong suốt đời sống của cây
c Câu a và b đều đúng
d Câu a và b đều sai
* Trong những cây sau đây, những nhóm nào gồm toàn cây có hoa:
a Cây táo, cây rêu, cây mít, cây đào
b Cây lúa, ngô, tỏi, đậu xanh, rau bợ
c Cây cà chua, da chuột, cây cải, cây rau bợ
d Cây bởi, xoài, ổi, cây dơng xỉ
5 Hớng dẫn về nhà(3ph)
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Tìm hiểu trớc nội dung bài 5
* Rút kinh nghiệm :
Ưu điểm………
………
Hạn chế……… …
………
Ngày soạn:
Ngày giảng:
chơng I: tế bào thực vật
và cách sử dụng
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, các bớc sử dụng kính hiển vi
2 Kỹ năng
- Có khả năng sử dụng kính lúp , kính hiển vi vào bài học
3 Thái độ
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp , kính hiển vi
II/ chuẩn bị
1.GV: Kính lúp cầm tay, kính hiển vi.
Rễ cây nhỏ, bông hoa nhỏ
2 HS: Rễ cây nhỏ, bông hoa nhỏ.
Trang 10III/ tiến trình day hoc
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử
dụng
* Vấn đề1: Tìm hiểu cấu tạo kính lúp
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin
- Thao tác cho học sinh quan sát
?/ Trình bày lại các bớc sử dụng kính
Vật kính+ ốc điều chỉnh ốc nhỏ
Trang 114.Củng cố:
- Yêu cầu2 học sinh lên trình bày lại cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi?
- Thực hiện các thao tác sử dụng kính lúp và kính hiển vi?
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài và đọc mục em có biết
- Mỗi nhóm chuẩn bị một củ hành và một quả cà chua chín
* Rút kinh nghiệm:
Ưu điểm………
………
Hạn chế ………
………
Kí duyệt: Ngày Soạn: Ngày Giảng:
Tiết: 5: THựC HàNH: quan sát tế bào thực vật I/ Mục tiêu 1 Kiến thức:
- Tự làm đợc một số tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua)
2 Kỹ năng
- Sử dụng kính hiển vi
- Vẽ hình đã quan sát đợc trên kính hiển vi.
3 Thái độ
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ thực hành
- Trung thực , chỉ vẽ những hình đã quan sát đợc trên kính
II/ chuẩn bị
1 GV:-Tranh vẽ, củ hành tơi, quả cà chua chín.
- Kính hiển vi, bản kính, lá kính, kim nhọn, lọ nớc cất
2 HS: - Mỗi nhóm một củ hành tơi, một quả cà chua chín.
- Học kĩ bài 5
III/ tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
Trang 122 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ,
yêu cầu các nhóm để mẫu vật lên bàn để
giáo viên kiểm tra
?/ Nhắc lại các bớc sử dụng kính hiển vi?
- GV trình bày mục đích, yêu cầu của bài
* Nhóm 1,2 tiến hành nội dung 1
+ Bóc một vảy hành tơi ra khỏi củ
hành, dùng kim nhọn rạch một ô vuông
nhỏ phía trong vảy hành Khẽ lột ô vuông
vảy hành cho vào đĩa kính đồng hồ đã có
+ Quan sát tiêu bản dới KHV
* Nhóm 3,4 tiến hành nội dung 2
+ Cắt đôi quả cà chua, dùng kim mũi mác
cạo một ít thịt quả cà chua
+ Lấy một bản kính nhỏ sẵn giọt nớc rồi
cho các tế bào cà chua tan đều trong nớc,
II Quan sát tế bào dới kính hiển vi
1.Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dới kính hiển vi
- Nội dung hình quan sát đợc
2.Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín.
- Nội dung quan sát đợc
Trang 133 Nhận xét giờ thực hành
- Đánh giá từng học sinh trong nhóm về kĩ năng sử dụng kính và kết quả thực hành
- Về nhà hoàn thành hình vẽ
- Cho điểm những học sinh có kết quả thực hành tốt
4 Yêu cầu
- Lau chùi, cho kính vào hộp và bảo quản kính
- Vệ sinh lớp học
* Rút kinh nghiệm:
Ưu điểm………
………
Hạn chế ………
………
Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 6: Cấu tạo tế bào thực vật I/ Mục tiêu 1 Kiến thức:
- Biết đợc các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo từ tế bào
- Những thành phần chủ yếu của tế bào thực vật
- Khái niệm về mô
2 Kỹ năng
- Tiếp tục rốn luyện kĩ năng quan sỏt thu thập kiến thức
3 Thái độ
- Nghiờm tỳc yờu thớch mụn học
II/ chuẩn bị
1.GV: Tranh vẽ H7.1 >4 SGK.
2 HS: Su tầm tranh ảnh vè hình dạng các loại tế bào thực vật và kích thớc của chúng.
III/ tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 14?/ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo của rễ thân lá?
?/ Hãy nhận xét hình dạng của tế bào?
- HS: Quan sát hình SGK và các hình
su tầm đợc , trả lời đợc
> Các cơ quan của thực vật đều đợc
cấu tạo bởi các loại tế bào
> Tế bào có hình dạng khác nhau
- GV: Ngay trong một cơ quan, có
nhiều loại tế bào khác nhau, VD thân
cây gồm các loại tế bào: thịt vỏ, biểu
bì
?/ Nhận xét kích thớc của tế bào?
> Kích thớc của các loại tế bào rất
nhỏ( tế bào mô phân sinh, TB biểu bì
- Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau: hình trứng, hình sao, hình sợi …
- Kích thớc các loại tế bào rất khác
nhau nhng đều rất nhỏ mắt thờng không quan sát đợc
II Tìm hiểu các bộ phận của tế bào thực vật
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát H7.4
- GV: Yêu cầu HS hãy quan sát H 7.5
?/ Cấu tạo, hình dạng các tế bào của
cùng một loại mô và của các loại mô
khác nhau?
→Cùng một loại mô thì các tế bào có
hình dạng giống nhau.Các loại mô
khác nhau thì tế bào có hình dạng
- Vách tế bào: Tạo nên hình dạng tế bào
- Màng sinh chất: Bao bọc ngoài chất tế bào
- Chất tế bào:chứ các bào quan nh lục lạp
- Nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của
tế bào
- Không bào: Chứa dịch tế bào
III Tìm hiểu khái niệm về mô
→
* Mô là một nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định
Trang 15+ Tế bào phân chia nh thế nào?
Hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2 HS: ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh.
III / tiến trình dạy học
Trang 16Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau.
* Cây mỗi ngày một lớn lên nhờ:
a Các tế bào lớn lên làm gia tăng kích thớc.
b Số lợng các tế bào nhiều thêm vì mỗi tế bào trởng thành phân chia thành hai tế bào con.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự lớn lên của
tế bào
- GV: Yêu cầu HS hãy quan sát H8.1,
đọc nội dung thông tin SGK
- HS : Hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi
?/ Tế bào lớn lên nh thế nào?
?/ Nhờ đâu tế bào lớn lên đợc?
- GV: Nhận xét giúp học sinh hoàn
thiện kiến thức
Hoạt động 2: Sự phân chia của tế
bào
- GV: Yêu cầu HS hãy quan sát H 8.1,
đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời
?/ Trình bày mối quan hệ giữa sự lớn
lên và phân chia của tế bào bằng sơ
I.Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào
- Tế bào non có kích thớc nhỏ,sau đó to dần
đến một kích thớc nhất định ở tế bào trởng thành
- Sự lớn lên của vách tế bào, màng nguyên sinh, chất tế bào
- Không bào: tế bào non không bào nhỏ, nhiều; tế bào trởng thành không bào lớn chứa
Trang 17c Câu a và b đều đúng.
d Câu a và b đều sai.
* Khi tế bào phân chia:
a Nhân phân chia trớc thành hai nhân con.
b Sau khi nhân phân chia, một vách hình thành chia tế bào thành 2 phần, mỗi phần chứa
- Nhận biết và phân biệt đợc hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
- Nêu đợc các ví dụ các loại cây rễ cọc và rễ chùm
- Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ
1 GV:- Một số cây có rễ cọc: cam, chanh, ổi, xoan
- Một số cây có rễ chùm: ngô, lúa hành, cỏ mần trầu
- Tranh phóng to H 9.1,2,3 Kính lúp
Trang 182 HS: Theo sự chuản bị của giáo viên.
III/ tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Sự lớn lên và phân chia tế bào diễn ra nh thế nào? Có ý nghĩa gì đối với thực vật?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Các loại rễ
a Quan sát và ghi lại thông tin về những
loại rễ khác nhau
- GV: Hãy hoạt động nhóm và phân loại
phân chia chúng thành hai nhóm rễ?
b Phân loại rễ thành hai nhóm rễ cọc và
rễ chùm, rút ra đặc điểm của rễ cọc và rễ
chùm
?/Rút ra đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?
*Mở rộng: Cây ngô có rễ chùm nhng có
các rễ mọc ra từ mấu thân trên mặt đất
sát gốc cây giúp cây không bị đổ
Hoạt động 2: Cấu tạo và chức năng
- GV: Yêu cầu HS quan sát H9.3, đối
chiếu với bảng để nhận biết đợc: cấu
- GV: Yêu cầu HS quan sát H9.3, đối
chiếu với bảng để nhận biết đợc: cấu tạo,
chức năng chính từng miền của rễ
- HS: Dùng tờ bìa viết sẵn tên các miền
của rễ và chức năng của từng miền để
- Rễ chùm: gồm những rễ to, dài gần bằng nhau, mọc tỏa ra từ gốc thân thành chùm
II Các miền của rễ
- Rễ chia thành 4 miền:
+ Miền trởng thành có mạch dẫn Dẫn truyền
+ Miền hút có lông hút Hấp thụ nớc
và muối khoáng
Trang 19từng miền?
- GV: Nhận xét giúp học sinh hoàn thiện
kiến thức
+ Miền sinh trởng Làm cho rễ dài ra.
+ Miền chóp rễ Che trở bảo vệ cho
d Câu a và b đều sai.
* Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm nào gồm toàn cây có rễ cọc:
a Cay xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng.
b Cây bởi, cây cà chua, cây hành, cây cải.
c Cây táo, cây mít, cây su hào, cây ổi.
d Cây dừa, cây hành, cây lúa, cây ngô.
………
Kí duyệt:
Ngày soạn:
Ngày giảng: