- Mỗi nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật được thể hiện ở các khía cạnh:+ Bản chất của tác động: tác động của ánh sáng khác với nhiệt độ + Cường độ hay liều lường tác động: tia tử ng
Trang 1Sinh th¸i häc
Thực hiện: tốp 1
Trang 2Sinh thái học là môn khoa học nghiên cứu về điều kiện sống của
sinh vật, mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và giữa chúng với môi trường.
Sinh thái học nghiên cứu những vấn đề gì?
và lưới thức ăn
Các vấn đề nghiên cứu của sinh thái học Ứng dụng các hiểu biết về
sinh thái học vào thực tiễn đời sống và sản xuất, bảo vệ và phát triển bền vững MT, giáo dục dân số
Trang 3Bµi 1: Sinh th¸i häc c¸ thÓ
I- Các khái niệm cơ bản
1.Môi trường
Là phần không gian bao quanh sinh vật, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên mà ở đó sinh vật có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi
Trang 4Môi trường không khí
Môi trường nước
Môi trường
đấtMôi trường sinh vật
Trang 5Môi trường nước
Trang 6Môi trường không khí
Trang 7Môi trường đất
Trang 8Môi trường sinh vật
Trang 92 Các nhân tố sinh thái-giới hạn sinh thái- ổ sinh
Trang 10Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh Nhân tố con người
Sinh vật
Tổ hợp sinh thái
Trang 11- Mỗi nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật được thể hiện ở các khía cạnh:
+ Bản chất của tác động: tác động của ánh sáng khác với nhiệt độ
+ Cường độ hay liều lường tác động: tia tử ngoại tác động với
cường độ lớn sẽ gây đột biến, mất khả năng sinh sản, ung thư, với
cường độ nhỏ thì có khả năng diệt khuẩn, tăng cường chuyển hóa
vitamin D
+ Độ dài của sự tác động: cây ngày dài và cây ngày ngắn cần độ dài
chiếu sáng khác nhau để sinh trưởng và sinh sản
+ Phương thức tác động: liên tục hay đứt đoạn, chu kì tác động
(mau, thưa)
Trang 12- Định luật về sự tác động của nhân tố sinh thái
Định luật tối thiểu của liebig
Trang 13- Định luật về sự tác động sinh thái
Định luật về sự chống chiu của Shelford
Trang 14Giới hạn sinh thái
- Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong
khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
Trang 15- Ổ sinh thái:
Tập hợp giới hạn sinh thái của tất cả các nhân tố trong môi trường tạo nên ổ sinh thái.
Ổ sinh thái là một “không gian sinh thái” mà ở đó
tất cả các nhân tố trong môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó có thể tồn tại
và phát triển
Trang 16Ổ sinh thái thể hiện mọi mặt trong đời sống cá thể và loài: nơi
ở, phương thức sống, tập tính sinh sản, loại thức ăn, cách
kiếm ăn… Trong đó mặt quan trọng nhất là ổ sinh thái dinh dưỡng
Trang 18Nơi ở là nơi cư trú của sinh vật, ổ sinh thái lại là toàn bộ những điều kiện môi trường giúp cho sinh vật có thể
thực hiện được vai trò và chức năng của nó tại nơi ở
Trang 19II Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật
1 Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh
1.1 Ánh sáng
Trang 20Cây ưa sáng
Phi lao
Lúa nước
Cây xà cừ Tếch
Thông caribe
Trang 22Cây chịu bóng
Cây ràng ràng
Trang 24C ây ngày dài
Yến mạch
Hoa chuông
Cỏ 3 lá Cẩm chướng
Trang 25Cây ngày dài không bắt buộc
Trang 26Cây trung tính
Hoa hồng Tulip
Trang 27Ánh sáng giúp sinh vật định hướng trong không gian
Trang 28Làm cho sinh vật hoạt động theo chu kỳ
Trang 291.2 Nhiệt độ
- là giới hạn sinh thái
Giới hạn dưới
Điểm cực thuận
Giới hạn trên
Điểm gây chết 42 0 C
30 0 C
Sơ
đồ tác động của
t 0 lên
cá rô phi ở VN
Giới hạn trên
Điểm gây chết 42 0 C
Giới hạn chịu đựng (GHST)
Điểm cực thuận
Trang 30Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sv biến nhiệt
Trang 31Khi nhiệt độ tăng trong giới hạn, làm tăng tốc độ của các phản ứng sinh
lý, sinh hóa, tăng khả năng sinh trưởng, sinh sản, giảm tuổi thọ do vòng đời ngắn lại
Tổng nhiệt hữu hiệu
Là lượng nhiệt cần thiệt để hoàn tất một giai đoạn hay một chu kỳ sinh trưởng, phát triển của 1 loài sinh vật
S: tổng nhiệt hữu hiệu
T: nhiệt độ trung bình của môi trường
C: ngưỡng nhiệt phát triển
D: thời gian để hoàn tất một chu kỳ hoặc một giai đoạn phát triển
S = ( T – C) D
Tổng nhiệt hữu hiệu
Là lượng nhiệt cần thiệt để hoàn tất một giai đoạn hay một chu kỳ sinh trưởng, phát triển của 1 loài sinh vật
S: tổng nhiệt hữu hiệu
T: nhiệt độ trung bình của môi trường
C: ngưỡng nhiệt phát triển
D: thời gian để hoàn tất một chu kỳ hoặc một giai đoạn phát triển
S = ( T – C) D
Trang 32Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sinh vật
đẳng nhiệt
Trang 33Động vật đẳng nhiệt có trung khu điều hòa thân nhiệt nằm ở não, có các đặc điểm thích nghi để điều hòa thân nhiệt với các
đặc điểm về hình thái, sinh lí và các tập tính hoạt động.
Cường độ trao đổi chất có liên quan chặt chẽ đến tỉ lệ S/V
Trang 351.3 Nước -độ ẩm
Là một nhân tố giới hạn sinh thái, mỗi loài sinh vật ở cạn đều có một giới hạn sinh thái khác nhau về độ ẩm
Sinh vật ưa ẩm
Trang 36- Nước ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh vật, sự di
chuyển và nâng đỡ của cơ thể.
- Lượng oxi khuếch tán trong nước và lượng muối hòa tan cũng ảnh hưởng đến sinh vật
Trang 372 Ảnh hưởng của các nhân tố hữu sinh
2.1 Quan hệ cùng loài
- Quan hệ hỗ trợ
Trang 38- Quan hệ cạnh tranh:
Trang 392.1 quan hệ khác loài
-Hỗ trợ các loài
Cộng sinh vi khuẩn lam và nấm( địa y )
Trang 40Cộng sinh của vi khuẩn trosomonas trong nốt sần rễ cây họ đậu
Trang 41Cộng sinh giữa kiến và cây kiến
Trang 42Hội sinh cá remora
Trang 43Hội sinh giữa cây phong lan bám trên
thân cây gỗ
Trang 44Hợp tác giữa cá hề
và san hô
Hợp tác giữa cua bể
Và hải quỳ
Trang 45Hợp tác giữa chim mỏ đỏ và linh
dương
Trang 46- Đối địch
Cạnhtranh khác loài
Cạnh tranh thức ăn giữa các loài chim
Trang 47Vật ăn thịt con mồi
Trang 48Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
Hiện tượng tảo nở hoa
Trang 49Kí sinh - vật chủ
Kí sinh giữa cây tơ hồng trên cây khác