MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁIKể tên các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của con mèo?. Thế nào là môi trường ?Môi trường sống là phần không gian bao quanh sinh
Trang 1Ninh thÞ b¹ch diÖp
Trang 4I MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
của con mèo?
Thực vật Động vật
VSV Con người
As,t°,CO2, O2
Nước Đất
Thế nào là môi trường ?
Trang 5Thế nào là môi trường ?
Môi trường sống là phần không gian bao quanh sinh vật, mà sinh vật có quan hệ
trực tiếp và gián tiếp với các yếu tố cấu tạo nên môi trường bằng những phản ứng
thích nghi.
Trang 6Thực vật Động vật
VSV Con người
As,t°, CO2, O2
Nước
Đất
? Các yếu tố trên thuộc loại môi trường nào?
? Có mấy loại môi trường chính?
Môi trường không khí
Môi trường nước
Trang 7 Ánh sáng, t o , CO 2 , O 2 thuộc môi trường không
khí.
Nước thuộc môi trường nước.
Đất thuộc môi trường đất.
Thực vật, động vật, vi sinh vật và con người
thuộc môi trường sinh vật.
Có 4 loại môi trường chính: Môi trường
đất, môi trường nước, môi trường không khí
và môi trường sinh vật
Có 4 loại môi trường chính: Môi trường
đất, môi trường nước, môi trường không khí
và môi trường sinh vật
Trang 8Nếu môi trường bị biến đổi thì sinh vật còn tồn tại được
hay không? Ví dụ.
Khi môi trường bị biến đổi sẽ có hai khuynh hướng xảy
ra đó là:
- Nếu sinh vật đó không biến đổi chính bản thân mình
để thích nghi sẽ bị tuyệt chủng Ví dụ: Loài khủng long do không thích nghi đã bị tuyệt chủng.
- Nếu sinh vật nào có những biến đổi về hình thái, sinh
lý…mà thích nghi được với những thay đổi của môi
trường thì sẽ tồn tại Ví dụ: gấu bắc cực để thích nghi sẽ có
bộ lông dày, màu sáng, lớp mỡ dưới da dày để thích nghi với môi trường lạnh giá.
Trang 9Thực vật Động vật
VSV Con người
As,t°, CO2, O2
vô sinh
Trang 10Những nhân tố tác động lên đời sống của con mèo gồm: đất, nước, không khí, thực vật, động vật, con người và vi sinh vật.
Có thể xếp chúng thành 2 nhóm chính là: nhóm nhân tố
vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh
Trang 11Những nhóm nhân tố đó có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Nếu một trong các nhân tố đó bị ô nhiễm thì có ảnh
hưởng gì đến các nhân tố khác và đến sinh vật không?
Những nhóm nhân tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên
cơ thể sinh vật, thúc đẩy hoạt động sống và sinh sản hoặc
ngược lại có thể gây kìm hãm hay gây hại cho sinh vật Các
nhân tố đó có quan hệ mật thiết với nhau vì vậy khi một nhân
tố bị ôm nhiễm sẽ ảnh hưởng đến các nhân tố khác và ảnh
hưởng đến sinh vật.
Trang 12II GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI
Hãy mô tả giới hạn
sinh thái của cá rô
Trang 13Cá rô phi chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5,60C đến 420C Khi vượt ra khoảng nhiệt độ trên thì cá
rô sẽ chết 5,60C là điểm giới hạn dưới (Min), 420C là
điểm giới hạn trên (Max), khoảng cực thuận là khoảng giá trị của nhiệt độ mà cá rô phi phát triển thuận lợi
nhất.
Không phải tất cả sinh vật đều tồn tại và phát triển ở mọi giá trị của mỗi nhân tố sinh thái.
Trang 14Giới hạn sinh thái hay giới hạn chịu đựng của cá thể loài là một khoảng xác định đối với một yếu tố xác định mà ở
đó cá thể loài có thể tồn tại và phát
triển một cách ổn định theo thời gian
Giới hạn sinh thái hay giới hạn chịu
đựng của cá thể loài là một khoảng xác định đối với một yếu tố xác định mà ở
đó cá thể loài có thể tồn tại và phát
triển một cách ổn định theo thời gian Giới hạn sinh thái là gì?
Trang 15Quan sát hình vẽ sau và cho biết thế nào là: Khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu, giới hạn trên, giới hạn dưới.
Trang 162 Ổ sinh thái
Thế nào là ổ sinh thái?
Ổ sinh thái là một không gian sinh thái, ở đó tất cả các điều kiện môi trường quy định sự tồn tại và phát triển
ổn định lâu dài của loài.
Ổ sinh thái là một không gian sinh thái, ở đó tất cả các điều kiện môi trường quy định sự tồn tại và phát triển
ổn định lâu dài của loài.
Trang 17Quan sát hình vẽ và phân tích sự phân hoá về
ổ sinh thái của hai loài trên?
Trang 18Tại sao các loài động vật
lại có thể cùng sống trên
một cây?
Các loài động vật
có thể cùng sống trên một cây do chúng có ổ sinh thái riêng (mỗi loài khác nhau về kích thước
và cách khai thác nguồn thức ăn do
đó nguồn thức ăn của chúng khác nhau )
Trang 19III Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống.
Sự thích nghi là gì? Sự thích nghi biểu hiện như thế nào?
Là hiện tượng sống sót và sinh sản của sinh vật ngày càng tăng ở
những thế hệ tiếp theo nhờ các đặc điểm hình thái, cấu tạo giải
phẫu, hoạt động sinh lí và tập tính có lợi trước các điều kiện khác
nhau của môi trường.
Đặc điểm của cây ưa sáng?
a Thực vật.
Mọc nơi quang đãng
Trang 20Cây nhỏ, lá to, mỏng nằm
ngang, lá có màu sẫm.
Cây nhỏ, lá to, mỏng nằm
ngang, lá có màu sẫm.
Ưa dưới bóng cây khác
Ưa dưới bóng cây khác
Trang 212 Sự thích nghi của sinh vật với nhiệt độ.
a Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman).
Động vật hằng nhiệt
vùng khí hậu mát.
Động vật hằng nhiệt vùng khí hậu nóng.
?
Trang 222 Sự thích nghi của sinh vật với nhiệt độ.
a Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman).
Động vật biến nhiệt có tuân theo các quy tắc trên không? Tại sao.
Động vật biến nhiệt không có khả năng tự điều hòa thân nhiệt, thân nhiệt biến đổi theo nhiệt độ môi trường, nên không tuân theo các quy tắc trên.
Hai quy tắc trên được giải thích như thế nào đối với động vật hằng nhiệt?
S V
S V
S V
S V
Ý nghĩa thích nghi của kích thước cơ thể lớn là gì?
?
<
Cơ thể càng to lớn, tỉ lệ S/V càng nhỏ, S càng nhỏ thì càng ít mất nhiệt Mặt khác, cơ thể tích lũy mỡ, giữ nhiệt rất tốt trong điều kiện giá lạnh.
Trang 232 Sự thích nghi của sinh vật với nhiệt độ.
a Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman).
b Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi, của cơ thể (quy tắc Anlen).
Trang 24 Thực vật sống chìm trong nước, thực vật có lá nổi trên mặt nước và thực vật trên cạn có những đặc
điểm thích nghi nào khác nhau?
Trang 25TV, q.sát của ĐV.
Độ ẩm không khí ảnh hưởng tới khả năng thoát hơi nước của sinh vật.
quá cao sẽ gây chết SV.