CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂI- Môi trường và các nhân tố sinh thái II- Các quy luật cơ bản của sinh thái học III- Tương đồng sinh thái IV- Nơi ở và ổ sinh thái V- Tác động của các nhâ
Trang 2HÃY CHO TRÁI ĐẤT
MỘT CƠ HỘI
Trang 6“Đừng mang con ngựa vµo lớp học mà hãy mang lớp học ra ngoài đồng cỏ”
Trang 7SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I:
ĐẠI CƯƠNG VỀ
SINH THÁI HỌC
Trang 8CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH THÁI HỌC
I- Định nghĩa
II- PP nghiên cứu sinh thái học
III- Những nội dung chủ yếu của STH
Trang 9SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG II:
SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
Trang 10CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
I- Môi trường và các nhân tố sinh thái
II- Các quy luật cơ bản của sinh thái học
III- Tương đồng sinh thái
IV- Nơi ở và ổ sinh thái
V- Tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và sự thích nghi của sinh vật
VI- Nhịp sinh học
Trang 11MÔI TRƯỜNG MẶT ĐẤT –
KHÔNG KHÍ(TRÊN CẠN)
MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MÔI TRƯỜNG ĐẤT MÔI TRƯỜNG SINH VẬT
MÔI TRƯỜNG SỐNG LÀ
GÌ ?
Môi trường sống của các loài trong ảnh ?
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Trang 12CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
I- MT VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1-Những khái niệm về MT:
Môi trường là tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất
cả những yếu tố vô sinh và hữu sinh tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Có 4 loại môi trường: Đất, nước,Trên mặt đất- Không khí và môi trường sinh vật.
Trang 13NƠ I CH A Ứ ĐỰ NG
PH TH I Ế Ả
MT
Trang 14Thế nào là nhân tố sinh thái ?
Các nhân tố sinh thái
Ás,t 0 ,CO 2 ,O 2… →
Động vật
←
Thực vật
đ ng ộ lên đ i ờ
s ng ố cây xanh ?
Các NTST trên thuộc các nhóm NTST nào?
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Trang 15CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
2- Nhân tố sinh thái:
Là tất cả những nhân tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Có 3 nhóm nhân tố sinh thái
+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, lửa
+ Nhân tố hữu sinh: động vật, thực vật, vi sinh vật.
+ Nhân tố con người.
Trang 16ánhsáng nhiệt độ
N ớc
Đất
Động vật
Thực vật
Vi sinh vật
Nhân tố vô
sinh
Nhân tố hữu sinh
Nhân tố
Môi tr ờng
Con ng ời
Trang 17CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
II- CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA STH
1- Quy luật giới hạn sinh thái
2- Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
3- Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái
4- Quy luật về sự tác động qua lại giữa sinh vật
và môi trường.
Trang 18Giới hạn sinh thái
- Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
Trang 19CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
III- TƯƠNG ĐỒNG SINH THÁI
Là biểu hiện khái quát và trực quan của mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường, sự thích nghi của sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường
Trang 20III- TƯƠNG ĐỒNG SINH THÁI
Trang 21CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂIV- NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI
Trang 22IV: NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI
Trang 23Ổ sinh thái trong rừng mưa nhiệt đới.
IV: NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI
Trang 24IV: NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI
Nơi ở có thể chứa nhiều ổ sinh thái đặc trưng
cho loài
Trang 25IV: NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI
Phân hóa ổ sinh thái : cạnh tranh là nguyên nhân chủ yếu
Trang 26CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
V- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH
THÁI LÊN ĐỜI SỐNG CỦA CÁC SINH VẬT,
SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT
Trang 27V- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1– Tác động của nhân tố ánh sáng lên sinh vật
Ánh nắng - Món quà từ trên trời rơi xuống!
Ý nghĩa: ánh sáng có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống : Cung
cấp E cho cây quang hợp, điều khiển chu kỳ sống của ĐV-TV.
Ngày càng nhiều nghiên cứu cho thấy tác dụng tích cực của ánh mặt trời với sức khỏe và đời sống của con người Đặc biệt các nghiên cứu về sinh vật lý đã cho thấy vai trò của ánh nắng trong quá trình chuyển hóa và tổng hợp năng lượng của các tế bào sống.
Trang 281- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNG
a– Sự phân bố và thành phần quang phổ ánh
sáng mặt trời
-TP: Căn cứ vào độ dài sóng3 TP:
+Tia tử ngoai: sóng ngắn (10-380nm), không nhìn
thấy, gây hại cho cơ thể tiêu diệt vi khuẩn
+Ánh sáng nhìn thấy :Độ dài sóng(380-780 nm )
gồm các tia tím ,xanh ,lục, vàng, đỏ
+Tia hồng ngoại : có độ dài sóng lớn nhất
(780-340.000 nm ), mắt thường không nhìn thấy được.sinh ra
nhiệt ảnh hưởng lên CQ cảm giác và TWTK của ĐV
-Vai trò: ánh sáng có ảnh hưởng mạnh mẽ lên toàn
bộ đời sống của SV
Trang 291- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNG
b– Tỏc động của nhõn tố ỏnh sỏng lờn thực vật
Chậu cây trồng đặt cạnh cửa sổ có hiện t ợng gì ?
Thân cây uốn cong h ớng về phía có ánh
sáng mạnh.
Trang 301- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNGb– Tỏc động của nhõn tố ỏnh sỏng lờn thực vật
Nêu sự khác nhau về đặc điểm hình thái giữa cây thông mọc xen nhau trong rừng và cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng ?
- Cây mọc trong rừng: Thân cao, ít phân cành, tán hẹp.
- Cây mọc riêng rẽ: Thân thấp, phân cành nhiều,
Trang 31- Th©n cao , sè cµnh Ýt
-L¸ cã phiÕn nhá, hÑp, mµu xanh nh¹t
vi hÑp.
Trang 32Những đặc
điểm của cây
Khi cây sống nơi quang đãng Khi trong bóng râm, cây sống
- Cây quang hợp tốt trong điều
kiện AÁSÁ yếu
-Cây điều tiết thoát hơi n ớc linh hoạt Khi
thiếu n ớc thoát hơi
n ớc của cây giảm.
-Cây điều tiết thoát hơi n ớc kém
Khi thiếu n ớc cây dễ bị héo.
Trang 331- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNG
b– Tỏc động của nhõn tố ỏnh sỏng lờn thực vật
-Ánh sáng ảnh h ởng lớn tới đời sống thực vật.
- Làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật.
- Các loại cây khác nhau thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau.Cú 3 nhúm cõy thớch nghi với điều
kiện chiếu sỏng khỏc nhau
+Nhúm cõy ưa sỏng + Nhúm cõy ưa búng + Nhúm cõy chịu búng
Trang 34Nhóm cây ưa sáng:
Tếch
Trang 36Cây ngày ngắn bắt buộc
Trang 37Cây ngày ngắn không bắt buộc
Cây gai dầu Cây bông
Trang 38C ây ngày dài bắt buộc
Yến mạch
Cẩm chướng Henbane
Hoa chuông
Trang 39C ây ngày dài không bắt buộc
Đậu Hà lan Lúa mạch
Xà lách
Củ cải đường
Lúa mì
Trang 40c.Cây trung tính
Dưa chuột Cà chua
Trang 41đặt trên đ ờng đi của kiến một chiếc g ơng nhỏ để phản
chiếu ánh sáng, sau đó theo dõi h ớng bò của kiến
Có 3 khả năng có thể xảy ra:
A Kiến sẽ tiếp tục bò theo h ớng cũ
B Kiến sẽ bò theo nhiều h ớng khác nhau
C Kiến sẽ đi theo h ớng ánh sáng do g ơng phản chiếu
Điều đó chứng tỏ ánh sáng có ảnh h ởng tới
động vật nh thế nào ?
Trang 421- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNGc– Tác động của nhân tố ánh sáng lên đời sống
động vật : Hãy quan sát đoạn phim
Trang 431- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNGc– Tác động của nhân tố ánh sáng lên đời sống
động vật : Hãy quan sát đoạn phim
Trang 441- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNGc– Tác động của nhân tố ánh sáng lên đời sống
động vật : Hãy quan sát đoạn phim
Trang 45Động vật chia làm hai nhóm:
+ Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày
Trang 46+ Nhóm động vật ưa tối: gồm những động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, trong đất hay ở đáy biển sâu.
Trang 471- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNG
c– Tỏc động của nhõn tố ỏnh sỏng lờn đời sống động vật
- Giúp động vật nhận biết các vật và định h ớng di chuyển trong không gian ánh sáng là nhân tố ảnh h ởng tới hoạt động khả năng sinh tr ởng và sinh sản của
động vật.
Trang 48V- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
BÀI TẬP
Giả sử có các sinh vật sau: bò, lợn, gà, chim sáo, sán dây,
giun đất, giun đũa, cá chép
a) Hãy cho biết môi trường sống của các sinh vật kể trên
b) Bò chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái nào
?
2 Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của :
a) Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ
từ 00C - 900C, điểm cực thuận là 550C
b) Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 00C
- 560C, điểm cực thuận là 320C
Trang 49V- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
2– Tác động của nhân tố nhiệt độ lên sinh vật a- ý nghĩa của nhiệt độ đối với đời sống sinh vật
-Nhiệt độ ảnh hưởng lớn tới đời sống sinh vật
-Mỗi loài SV chỉ tồn tại trong một giới hạn nhiệt
độ nhất định.
- Nhiệt độ môi trường luôn thay đổi tạo ra
những sinh vật có khả năng thích nghi khác nhau với sự thay đổi của nhiệt độ.
Trang 50Giới han dưới
Giới hạn dưới
Điểm cực thuận
Giới hạn trên
Giới hạn chịu đựng (GHST)
Mức
độ thuận lợi
t 0 C
Sơ
đồ tác động của
t 0 lên
cá rô phi ở VN
Điểm cực thuận
Giới hạn trên
Giới hạn chịu đựng (GHST)
Giới hạn chịu đựng (GHST)
2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ
Trang 512- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ
b– Các hình thức trao đổi nhiệt:
-Tất cả sinh vật đều thu nhận năng lượng nhiệt từ
môi trường bên ngoài và một phần do cơ thể tự sản sinh ra qua hoạt động trao đổi chất.
-Khi nhiệt độ cơ thể quá cao nhiệt từ cơ thể
được trao đổi ra ngoài môi trường
Có 2 hình thức trao đổi nhiệt của sinh vật: Sinh vật biến nhiệt và sinh vật hằng nhiệt.
Trang 52Theo thân nhiệt, sinh vật được chia làm hai nhóm:
- Sinh vật biến nhiệt: là những sinh vật có nhiệt độ cơ thể phụ
thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
- Sinh vật hằng nhiệt: là những sinh vật có nhiệt độ cơ thể không
phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
Trang 53ĐV Hẳng nhiệt
Trang 542- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ
c– Ảnh hưởng của nhiệt độ lên thực vật: nhiệt
độ có ảnh hưởng tới hình thái,hoạt động sinh lí
và khả năng sinh sản của thực vật.
Tùy theo nơi sống có nhiệt độ cao hay thấp mà cây thành lập nên những bộ phận bảo vệ:
+Ở nơi trống trải to cao cây có vỏ dày, tầng bần phát triển , lá có lông hoặc có tầng cuticun dày, phiến
lá có thể biến thành gai…
+Ở savan nơi thường xảy ra nạn cháycây
có vỏ dày,có thân ngầm…
Trang 55MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI CỦA THỰC VẬT
VỚI NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG
CÁC ĐẶC ĐIỂM Ý NGHĨA THÍCH NGHI
cứng và dày. Hạt của nhiều loại cây có thể tồn tại trong điều kiện nhiệt độ quá nóng hoặc quá
lạnh, gặp khi thuận lợi sẽ nảy mầm.
Tăng cường độ thoát hơi
nước khi nhiệt độ tăng
cao, độ ẩm thấp.
Thoát hơi nước mạnh sẽ làm giảm nhiệt
độ lá cây.
Cây sống nơi khô hạn tích
luỹ nước. Để giữ được lượng nước khi cần thiết duy trì hoạt động của tế bào.
Trang 56d– Ảnh hưởng của nhiệt độ tới động vật
Sự biến đổi nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới:
-Đặc điểm hình thái, sinh thái của động vật.
-Tốc độ của quá trình sinh lý
Trang 572- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ
Tác động của nhân tố nhiệt độ lên đời sống động vật
Tùy khả năng điều hòa thân nhiệt, có 2 nhóm: động vật biến nhiệt (ếch, nhái…) và động vật đẳng nhiệt (chim, thú ).
Các loài sinh vật phản ứng khác nhau với nhiệt độ và
có giới hạn nhiệt độ khác nhau.
Ví dụ: cá rô phi có giới hạn chịu đựng nhiệt độ từ 5,6 0 C (giới hạn dưới) 42 0 C (giới hạn trên) Nhiệt độ cực
thuận là 30 0 C
Sự biến đổi nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới dặc điểm hình thái, sinh thái và sự phát triển của sinh vật.
Trang 582- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ
Tác động của nhân tố nhiệt độ lên hình thái động vật:
- Theo quy tắc K Bergman : Động vật hằng nhiệt sống
ở vùng ôn đới thì kích thước cơ thể lớn hơn so với
động vật cùng loài hay loài có quan hệ họ hàng gần
sống ở vùng nhiệt đới ấm áp
- Quy tắc D Allen cho rằng : động vật hằng nhiệt sống
ở vùng ôn đới có tai, đuôi, và các chi… thường bé hơn tai, đuôi, chi… của động vật ở vùng nóng
Trang 59Ảnh hưởng của nhiệt độ tới hình thái động vật
2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ
Trang 602- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ
Trang 61Chim cánh c t Hoàng đ ụ ế
Chim cánh c t xích ụ
đ o ạ
Trang 622- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ
ý nghÜa thÝch nghi rót ra tõ 2 quy t¾c trªn :
Động vật hằng nhiệt sống nơi nhiệt độ thấp có tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể(S) với thể tích cơ thể(V) giảm( tỉ số S/V giảm), góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể
Các động vật vùng lạnh có bộ lông dày và dài hơn
những động vật ở vùng nóng
Trang 63
-2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ
Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phát triển của động vật
Nhiệt độ môi trường tăng lên làm tăng tốc độ của các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao chu kì sống của chúng càng ngắn Ví dụ, ruồi giấm có chu kì sống (từ trứng đến ruồi trưởng thành) ở 25 o C là 10 ngày đêm còn ở 18 o C là 17 ngày đêm
Trang 64DÒI I
DÒI II DÒIII
Trang 652- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ
+ Mỗi loài sinh vật có một yêu cầu nhất định về lượng nhiệt (tổng nhiệt) để hoàn thành một giai đoạn phát triển hay một chu kì phát triển gọi là tổng nhiệt hữu
hiệu (độ/ngày) tương ứng.
+ Tổng nhiệt hữu hiệu là hằng số nhiệt cần cho 1 chu
kỳ (hay một giai đoạn) phát triển của một động vật
biến nhiệt
Trang 66ĐV biến nhiệt: Nhiệt được tích luỹ trong một gđ
phát triển hay cả đời sống gần như một hằng số
và tuân theo biểu thức: T = (x – k)n
T : tổng nhiệt hữu hiệu ngày.
x : nhiệt độ môi trường.
k : nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển (ngưỡng
Trang 67Bài tập áp dụng:
Thời gian phát triển từng giai đoạn sống của sâu sòi Hà Nội: Giai đoạn trứng 8,6 ngày với tổng nhiệt hữu hiệu là 117,7 độ ngày; giai đoạn sâu là
39 ngày; giai đoạn nhộng là 20 ngày; giai đoạn bướm là 2 ngày Nhiệt độ trung bình của môi
trường ở Hà nội là 23,60C
1 Tính ngưỡng nhiệt phát triển của sâu sòi.
2 Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho các giai đoạn
sống của sâu sòi.
2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ
Trang 681 Ngưỡng nhiệt phát triển:
Ap dụng công thức: T = (x – k).n → k = x – T/n
Thay số có: k = 23,60C – ( 117,7/8,6) ≈ 100C
2 Tổng nhiệt hữu hiệu cho các giai đoạn:
- Giai đoạn sâu: T = (23,6 – 10) 39 ≈ 530 độ ngày
- Giai đoạn nhộng: T = (23,6 – 10) 20 = 272 độ ngày
- Giai đoạn bướm: T = (23,6 – 10) 2 ≈ 27 độ ngày
3- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC
Trang 69Bài tập 2:
Ở ruồi giấm có thời gian của chu kì sống (từ
trứng đến ruồi trưởng thành) ở 250C là 10 ngày đêm, còn ở 180C là 17 ngày đêm Xác định nhiệt
độ ngưỡng của sự phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu ngày của ruồi giấm?
3- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC
Trang 703- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC
a -ý nghĩa của nước đối với đời sống sinh vật
-Nước là thành phần quan trọng của cơ thể sinh vật :
chiếm từ 50% đến 98% khối lượng của cây, từ 50% (ở Thú) đến 99% (ở Ruột khoang) khối lượng cơ thể động vật.
- Mỗi động vật và thực vật ở cạn đều có một giới hạn chịu đựng về độ ẩm Loại châu chấu di cư có tốc độ
phát triển nhanh nhất ở độ ẩm 70% Có sinh vật ưa
ẩm có sinh vật ưa khô
Nước ảnh hưởng lớn tới sự phân bố của sinh vật
Trên sa mạc có rất ít sinh vật, còn ở vùng nhiệt đới ẩm
và nhiều nước thì sinh vật rất đông đúc.
-Nước có vai trò quan trọng trong sinh sản và phát tán
Trang 713- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC
b –Các dạng nước trong khí quyển và độ ẩm không khí -Các dạng nước: Mù,sương, mưa Tuyết
-Độ ẩm không khí:Độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối
-Căn cứ vào nhu cầu nước chia :
-Cây trung sinh
Trang 723- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC
c –Những đặc điểm cơ bản của môi trường nước và sự thích nghi của sinh vật
Trang 733- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC
d-Cân bằng nước ở thực vật ,các nhóm cây liên quan chế độ nước trên cạn
-cân bằng nước
-Các nhóm cây:
+Cây ngập nước định kì +Cây ưa ẩm
+ Cây chịu hạn + Cây trung sinh
Trang 743- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC
e-Cân bằng nước ở động vật trên cạn ,các nhóm động vật liên quan chế độ nước
-Cân bằng nước: Là sự cân bằng của các quá trình lấy nước, sử dung nước và thải nước ra ngoài môi trường -Các phương thức hạn chế mất nước và điều hòa nước trong cơ thể
-Các nhóm động vật liên quan chế độ nước trên cạn:
+Nhóm động vật ưa ẩm +Nhóm động vật ưa khô + Nhóm động vật ưa ẩm vừa phải
Trang 753- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC
g-Những hình thức thích nghi chính của động vật với các chế độ nước của môi trường:
có 3 hình thức thích nghi cơ bản
-Hình thức giảm tính thấm của vỏ bọc cơ thể
-Hình thức xuất hiện các cơ quan hô hấp bên trong
-Hình thức lẩn tránh môi trường có độ ẩm không thích hợp.
Trang 764- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẤT
a –Đất và ý nghĩa của đất đối với đời sống sinh vật
Khái niệm : Đất là một vật thể thiên nhiên được
hình thành do quá trình phong hoá các lớp đa, dưới tác động của quá trình biến đổi địa chất và khí hậu lâu dài của trái đất Hoạt động của các sinh vật như: thực vật, động vật và nhất là vi sinh vật có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất, con người cũng đóng vai trò lớn ảnh hưởng đến những biến đổi của đất trên trái đất.