1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

97 970 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 23,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂI- Môi trường và các nhân tố sinh thái II- Các quy luật cơ bản của sinh thái học III- Tương đồng sinh thái IV- Nơi ở và ổ sinh thái V- Tác động của các nhâ

Trang 2

HÃY CHO TRÁI ĐẤT

MỘT CƠ HỘI

Trang 6

“Đừng mang con ngựa vµo lớp học mà hãy mang lớp học ra ngoài đồng cỏ”

Trang 7

SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG I:

ĐẠI CƯƠNG VỀ

SINH THÁI HỌC

Trang 8

CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH THÁI HỌC

I- Định nghĩa

II- PP nghiên cứu sinh thái học

III- Những nội dung chủ yếu của STH

Trang 9

SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG II:

SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

Trang 10

CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

I- Môi trường và các nhân tố sinh thái

II- Các quy luật cơ bản của sinh thái học

III- Tương đồng sinh thái

IV- Nơi ở và ổ sinh thái

V- Tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và sự thích nghi của sinh vật

VI- Nhịp sinh học

Trang 11

MÔI TRƯỜNG MẶT ĐẤT –

KHÔNG KHÍ(TRÊN CẠN)

MÔI TRƯỜNG NƯỚC

MÔI TRƯỜNG ĐẤT MÔI TRƯỜNG SINH VẬT

MÔI TRƯỜNG SỐNG LÀ

GÌ ?

Môi trường sống của các loài trong ảnh ?

MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

Trang 12

CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

I- MT VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

1-Những khái niệm về MT:

Môi trường là tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất

cả những yếu tố vô sinh và hữu sinh tác động trực

tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.

Có 4 loại môi trường: Đất, nước,Trên mặt đất- Không khí và môi trường sinh vật.

Trang 13

NƠ I CH A Ứ ĐỰ NG

PH TH I Ế Ả

MT

Trang 14

Thế nào là nhân tố sinh thái ?

Các nhân tố sinh thái

Ás,t 0 ,CO 2 ,O 2…

Động vật

Thực vật

đ ng ộ lên đ i ờ

s ng ố cây xanh ?

Các NTST trên thuộc các nhóm NTST nào?

MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

Trang 15

CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

2- Nhân tố sinh thái:

Là tất cả những nhân tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.

Có 3 nhóm nhân tố sinh thái

+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, lửa

+ Nhân tố hữu sinh: động vật, thực vật, vi sinh vật.

+ Nhân tố con người.

Trang 16

ánhsáng nhiệt độ

N ớc

Đất

Động vật

Thực vật

Vi sinh vật

Nhân tố vô

sinh

Nhân tố hữu sinh

Nhân tố

Môi tr ờng

Con ng ời

Trang 17

CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

II- CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA STH

1- Quy luật giới hạn sinh thái

2- Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái

3- Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái

4- Quy luật về sự tác động qua lại giữa sinh vật

và môi trường.

Trang 18

Giới hạn sinh thái

- Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

Trang 19

CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

III- TƯƠNG ĐỒNG SINH THÁI

Là biểu hiện khái quát và trực quan của mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường, sự thích nghi của sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường

Trang 20

III- TƯƠNG ĐỒNG SINH THÁI

Trang 21

CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂIV- NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI

Trang 22

IV: NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI

Trang 23

Ổ sinh thái trong rừng mưa nhiệt đới.

IV: NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI

Trang 24

IV: NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI

Nơi ở có thể chứa nhiều ổ sinh thái đặc trưng

cho loài

Trang 25

IV: NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI

Phân hóa ổ sinh thái : cạnh tranh là nguyên nhân chủ yếu

Trang 26

CHƯƠNG II: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

V- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH

THÁI LÊN ĐỜI SỐNG CỦA CÁC SINH VẬT,

SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT

Trang 27

V- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

1– Tác động của nhân tố ánh sáng lên sinh vật

Ánh nắng - Món quà từ trên trời rơi xuống!

Ý nghĩa: ánh sáng có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống : Cung

cấp E cho cây quang hợp, điều khiển chu kỳ sống của ĐV-TV.

Ngày càng nhiều nghiên cứu cho thấy tác dụng tích cực của ánh mặt trời với sức khỏe và đời sống của con người Đặc biệt các nghiên cứu về sinh vật lý đã cho thấy vai trò của ánh nắng trong quá trình chuyển hóa và tổng hợp năng lượng của các tế bào sống.

Trang 28

1- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNG

a– Sự phân bố và thành phần quang phổ ánh

sáng mặt trời

-TP: Căn cứ vào độ dài sóng3 TP:

+Tia tử ngoai: sóng ngắn (10-380nm), không nhìn

thấy, gây hại cho cơ thể  tiêu diệt vi khuẩn

+Ánh sáng nhìn thấy :Độ dài sóng(380-780 nm )

gồm các tia tím ,xanh ,lục, vàng, đỏ

+Tia hồng ngoại : có độ dài sóng lớn nhất

(780-340.000 nm ), mắt thường không nhìn thấy được.sinh ra

nhiệt ảnh hưởng lên CQ cảm giác và TWTK của ĐV

-Vai trò: ánh sáng có ảnh hưởng mạnh mẽ lên toàn

bộ đời sống của SV

Trang 29

1- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNG

b– Tỏc động của nhõn tố ỏnh sỏng lờn thực vật

Chậu cây trồng đặt cạnh cửa sổ có hiện t ợng gì ?

Thân cây uốn cong h ớng về phía có ánh

sáng mạnh.

Trang 30

1- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNGb– Tỏc động của nhõn tố ỏnh sỏng lờn thực vật

Nêu sự khác nhau về đặc điểm hình thái giữa cây thông mọc xen nhau trong rừng và cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng ?

- Cây mọc trong rừng: Thân cao, ít phân cành, tán hẹp.

- Cây mọc riêng rẽ: Thân thấp, phân cành nhiều,

Trang 31

- Th©n cao , sè cµnh Ýt

-L¸ cã phiÕn nhá, hÑp, mµu xanh nh¹t

vi hÑp.

Trang 32

Những đặc

điểm của cây

Khi cây sống nơi quang đãng Khi trong bóng râm, cây sống

- Cây quang hợp tốt trong điều

kiện AÁSÁ yếu

-Cây điều tiết thoát hơi n ớc linh hoạt  Khi

thiếu n ớc thoát hơi

n ớc của cây giảm.

-Cây điều tiết thoát hơi n ớc kém

Khi thiếu n ớc cây dễ bị héo.

Trang 33

1- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNG

b– Tỏc động của nhõn tố ỏnh sỏng lờn thực vật

-Ánh sáng ảnh h ởng lớn tới đời sống thực vật.

- Làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật.

- Các loại cây khác nhau thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau.Cú 3 nhúm cõy thớch nghi với điều

kiện chiếu sỏng khỏc nhau

+Nhúm cõy ưa sỏng + Nhúm cõy ưa búng + Nhúm cõy chịu búng

Trang 34

Nhóm cây ưa sáng:

Tếch

Trang 36

Cây ngày ngắn bắt buộc

Trang 37

Cây ngày ngắn không bắt buộc

Cây gai dầu Cây bông

Trang 38

C ây ngày dài bắt buộc

Yến mạch

Cẩm chướng Henbane

Hoa chuông

Trang 39

C ây ngày dài không bắt buộc

Đậu Hà lan Lúa mạch

Xà lách

Củ cải đường

Lúa mì

Trang 40

c.Cây trung tính

Dưa chuột Cà chua

Trang 41

đặt trên đ ờng đi của kiến một chiếc g ơng nhỏ để phản

chiếu ánh sáng, sau đó theo dõi h ớng bò của kiến

Có 3 khả năng có thể xảy ra:

A Kiến sẽ tiếp tục bò theo h ớng cũ

B Kiến sẽ bò theo nhiều h ớng khác nhau

C Kiến sẽ đi theo h ớng ánh sáng do g ơng phản chiếu

Điều đó chứng tỏ ánh sáng có ảnh h ởng tới

động vật nh thế nào ?

Trang 42

1- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNGc– Tác động của nhân tố ánh sáng lên đời sống

động vật : Hãy quan sát đoạn phim

Trang 43

1- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNGc– Tác động của nhân tố ánh sáng lên đời sống

động vật : Hãy quan sát đoạn phim

Trang 44

1- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNGc– Tác động của nhân tố ánh sáng lên đời sống

động vật : Hãy quan sát đoạn phim

Trang 45

Động vật chia làm hai nhóm:

+ Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày

Trang 46

+ Nhóm động vật ưa tối: gồm những động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, trong đất hay ở đáy biển sâu.

Trang 47

1- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ÁNH SÁNG

c– Tỏc động của nhõn tố ỏnh sỏng lờn đời sống động vật

- Giúp động vật nhận biết các vật và định h ớng di chuyển trong không gian ánh sáng là nhân tố ảnh h ởng tới hoạt động khả năng sinh tr ởng và sinh sản của

động vật.

Trang 48

V- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

BÀI TẬP

Giả sử có các sinh vật sau: bò, lợn, gà, chim sáo, sán dây,

giun đất, giun đũa, cá chép

a) Hãy cho biết môi trường sống của các sinh vật kể trên

b) Bò chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái nào

?

2 Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của :

a) Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ

từ 00C - 900C, điểm cực thuận là 550C

b) Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 00C

- 560C, điểm cực thuận là 320C

Trang 49

V- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

2– Tác động của nhân tố nhiệt độ lên sinh vật a- ý nghĩa của nhiệt độ đối với đời sống sinh vật

-Nhiệt độ ảnh hưởng lớn tới đời sống sinh vật

-Mỗi loài SV chỉ tồn tại trong một giới hạn nhiệt

độ nhất định.

- Nhiệt độ môi trường luôn thay đổi tạo ra

những sinh vật có khả năng thích nghi khác nhau với sự thay đổi của nhiệt độ.

Trang 50

Giới han dưới

Giới hạn dưới

Điểm cực thuận

Giới hạn trên

Giới hạn chịu đựng (GHST)

Mức

độ thuận lợi

t 0 C

đồ tác động của

t 0 lên

cá rô phi ở VN

Điểm cực thuận

Giới hạn trên

Giới hạn chịu đựng (GHST)

Giới hạn chịu đựng (GHST)

2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ

Trang 51

2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ

b– Các hình thức trao đổi nhiệt:

-Tất cả sinh vật đều thu nhận năng lượng nhiệt từ

môi trường bên ngoài và một phần do cơ thể tự sản sinh ra qua hoạt động trao đổi chất.

-Khi nhiệt độ cơ thể quá cao nhiệt từ cơ thể

được trao đổi ra ngoài môi trường

Có 2 hình thức trao đổi nhiệt của sinh vật: Sinh vật biến nhiệt và sinh vật hằng nhiệt.

Trang 52

Theo thân nhiệt, sinh vật được chia làm hai nhóm:

- Sinh vật biến nhiệt: là những sinh vật có nhiệt độ cơ thể phụ

thuộc vào nhiệt độ của môi trường.

- Sinh vật hằng nhiệt: là những sinh vật có nhiệt độ cơ thể không

phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.

Trang 53

ĐV Hẳng nhiệt

Trang 54

2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ

c– Ảnh hưởng của nhiệt độ lên thực vật: nhiệt

độ có ảnh hưởng tới hình thái,hoạt động sinh lí

và khả năng sinh sản của thực vật.

Tùy theo nơi sống có nhiệt độ cao hay thấp mà cây thành lập nên những bộ phận bảo vệ:

+Ở nơi trống trải to cao cây có vỏ dày, tầng bần phát triển , lá có lông hoặc có tầng cuticun dày, phiến

lá có thể biến thành gai…

+Ở savan nơi thường xảy ra nạn cháycây

có vỏ dày,có thân ngầm…

Trang 55

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI CỦA THỰC VẬT

VỚI NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG

CÁC ĐẶC ĐIỂM Ý NGHĨA THÍCH NGHI

cứng và dày. Hạt của nhiều loại cây có thể tồn tại trong điều kiện nhiệt độ quá nóng hoặc quá

lạnh, gặp khi thuận lợi sẽ nảy mầm.

Tăng cường độ thoát hơi

nước khi nhiệt độ tăng

cao, độ ẩm thấp.

Thoát hơi nước mạnh sẽ làm giảm nhiệt

độ lá cây.

Cây sống nơi khô hạn tích

luỹ nước. Để giữ được lượng nước khi cần thiết duy trì hoạt động của tế bào.

Trang 56

d– Ảnh hưởng của nhiệt độ tới động vật

Sự biến đổi nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới:

-Đặc điểm hình thái, sinh thái của động vật.

-Tốc độ của quá trình sinh lý

Trang 57

2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ

Tác động của nhân tố nhiệt độ lên đời sống động vật

Tùy khả năng điều hòa thân nhiệt, có 2 nhóm: động vật biến nhiệt (ếch, nhái…) và động vật đẳng nhiệt (chim, thú ).

Các loài sinh vật phản ứng khác nhau với nhiệt độ và

có giới hạn nhiệt độ khác nhau.

Ví dụ: cá rô phi có giới hạn chịu đựng nhiệt độ từ 5,6 0 C (giới hạn dưới) 42 0 C (giới hạn trên) Nhiệt độ cực

thuận là 30 0 C

Sự biến đổi nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới dặc điểm hình thái, sinh thái và sự phát triển của sinh vật.

Trang 58

2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ

Tác động của nhân tố nhiệt độ lên hình thái động vật:

- Theo quy tắc K Bergman : Động vật hằng nhiệt sống

ở vùng ôn đới thì kích thước cơ thể lớn hơn so với

động vật cùng loài hay loài có quan hệ họ hàng gần

sống ở vùng nhiệt đới ấm áp

- Quy tắc D Allen cho rằng : động vật hằng nhiệt sống

ở vùng ôn đới có tai, đuôi, và các chi… thường bé hơn tai, đuôi, chi… của động vật ở vùng nóng

Trang 59

Ảnh hưởng của nhiệt độ tới hình thái động vật

2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ

Trang 60

2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ

Trang 61

Chim cánh c t Hoàng đ ụ ế

Chim cánh c t xích ụ

đ o ạ

Trang 62

2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ

ý nghÜa thÝch nghi rót ra tõ 2 quy t¾c trªn :

Động vật hằng nhiệt sống nơi nhiệt độ thấp có tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể(S) với thể tích cơ thể(V) giảm( tỉ số S/V giảm), góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể

Các động vật vùng lạnh có bộ lông dày và dài hơn

những động vật ở vùng nóng

Trang 63

-2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ

Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phát triển của động vật

Nhiệt độ môi trường tăng lên làm tăng tốc độ của các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao chu kì sống của chúng càng ngắn Ví dụ, ruồi giấm có chu kì sống (từ trứng đến ruồi trưởng thành) ở 25 o C là 10 ngày đêm còn ở 18 o C là 17 ngày đêm

Trang 64

DÒI I

DÒI II DÒIII

Trang 65

2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ

+ Mỗi loài sinh vật có một yêu cầu nhất định về lượng nhiệt (tổng nhiệt) để hoàn thành một giai đoạn phát triển hay một chu kì phát triển gọi là tổng nhiệt hữu

hiệu (độ/ngày) tương ứng.

+ Tổng nhiệt hữu hiệu là hằng số nhiệt cần cho 1 chu

kỳ (hay một giai đoạn) phát triển của một động vật

biến nhiệt

Trang 66

ĐV biến nhiệt: Nhiệt được tích luỹ trong một gđ

phát triển hay cả đời sống gần như một hằng số

và tuân theo biểu thức: T = (x – k)n

T : tổng nhiệt hữu hiệu ngày.

x : nhiệt độ môi trường.

k : nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển (ngưỡng

Trang 67

Bài tập áp dụng:

Thời gian phát triển từng giai đoạn sống của sâu sòi Hà Nội: Giai đoạn trứng 8,6 ngày với tổng nhiệt hữu hiệu là 117,7 độ ngày; giai đoạn sâu là

39 ngày; giai đoạn nhộng là 20 ngày; giai đoạn bướm là 2 ngày Nhiệt độ trung bình của môi

trường ở Hà nội là 23,60C

1 Tính ngưỡng nhiệt phát triển của sâu sòi.

2 Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho các giai đoạn

sống của sâu sòi.

2- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHIỆT ĐỘ

Trang 68

1 Ngưỡng nhiệt phát triển:

Ap dụng công thức: T = (x – k).n → k = x – T/n

Thay số có: k = 23,60C – ( 117,7/8,6) ≈ 100C

2 Tổng nhiệt hữu hiệu cho các giai đoạn:

- Giai đoạn sâu: T = (23,6 – 10) 39 ≈ 530 độ ngày

- Giai đoạn nhộng: T = (23,6 – 10) 20 = 272 độ ngày

- Giai đoạn bướm: T = (23,6 – 10) 2 ≈ 27 độ ngày

3- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC

Trang 69

Bài tập 2:

Ở ruồi giấm có thời gian của chu kì sống (từ

trứng đến ruồi trưởng thành) ở 250C là 10 ngày đêm, còn ở 180C là 17 ngày đêm Xác định nhiệt

độ ngưỡng của sự phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu ngày của ruồi giấm?

3- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC

Trang 70

3- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC

a -ý nghĩa của nước đối với đời sống sinh vật

-Nước là thành phần quan trọng của cơ thể sinh vật :

chiếm từ 50% đến 98% khối lượng của cây, từ 50% (ở Thú) đến 99% (ở Ruột khoang) khối lượng cơ thể động vật.

- Mỗi động vật và thực vật ở cạn đều có một giới hạn chịu đựng về độ ẩm Loại châu chấu di cư có tốc độ

phát triển nhanh nhất ở độ ẩm 70% Có sinh vật ưa

ẩm có sinh vật ưa khô

Nước ảnh hưởng lớn tới sự phân bố của sinh vật

Trên sa mạc có rất ít sinh vật, còn ở vùng nhiệt đới ẩm

và nhiều nước thì sinh vật rất đông đúc.

-Nước có vai trò quan trọng trong sinh sản và phát tán

Trang 71

3- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC

b –Các dạng nước trong khí quyển và độ ẩm không khí -Các dạng nước: Mù,sương, mưa Tuyết

-Độ ẩm không khí:Độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối

-Căn cứ vào nhu cầu nước chia :

-Cây trung sinh

Trang 72

3- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC

c –Những đặc điểm cơ bản của môi trường nước và sự thích nghi của sinh vật

Trang 73

3- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC

d-Cân bằng nước ở thực vật ,các nhóm cây liên quan chế độ nước trên cạn

-cân bằng nước

-Các nhóm cây:

+Cây ngập nước định kì +Cây ưa ẩm

+ Cây chịu hạn + Cây trung sinh

Trang 74

3- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC

e-Cân bằng nước ở động vật trên cạn ,các nhóm động vật liên quan chế độ nước

-Cân bằng nước: Là sự cân bằng của các quá trình lấy nước, sử dung nước và thải nước ra ngoài môi trường -Các phương thức hạn chế mất nước và điều hòa nước trong cơ thể

-Các nhóm động vật liên quan chế độ nước trên cạn:

+Nhóm động vật ưa ẩm +Nhóm động vật ưa khô + Nhóm động vật ưa ẩm vừa phải

Trang 75

3- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NƯỚC

g-Những hình thức thích nghi chính của động vật với các chế độ nước của môi trường:

có 3 hình thức thích nghi cơ bản

-Hình thức giảm tính thấm của vỏ bọc cơ thể

-Hình thức xuất hiện các cơ quan hô hấp bên trong

-Hình thức lẩn tránh môi trường có độ ẩm không thích hợp.

Trang 76

4- TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẤT

a –Đất và ý nghĩa của đất đối với đời sống sinh vật

Khái niệm : Đất là một vật thể thiên nhiên được

hình thành do quá trình phong hoá các lớp đa, dưới tác động của quá trình biến đổi địa chất và khí hậu lâu dài của trái đất Hoạt động của các sinh vật như: thực vật, động vật và nhất là vi sinh vật có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất, con người cũng đóng vai trò lớn ảnh hưởng đến những biến đổi của đất trên trái đất.

Ngày đăng: 21/04/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng quát mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật - SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
Sơ đồ t ổng quát mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật (Trang 18)
Hình thành do quá trình phong hoá các lớp đa, dưới  tác động của quá trình biến đổi địa chất và khí hậu  lâu  dài  của  trái  đất - SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
Hình th ành do quá trình phong hoá các lớp đa, dưới tác động của quá trình biến đổi địa chất và khí hậu lâu dài của trái đất (Trang 76)
Hình th nh  t  à đấ - SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
Hình th nh t à đấ (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w