THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG NHÀ TRƯỜNG Trường cao đẳng lương thực – thực phẩm chặng đường xây dựng và phát triển Huỳnh Thị Kim Cúc 1 Thư viện số - bước phát triển vượt bậc của trường Ông Thị Án
Trang 2Trưởng ban biên tập
ThS Đào Thị Minh Tâm
ThS Lê Thị Nguyên Tâm
ThS Vương Phương Hoa
ThS Bùi Thị Thanh Minh
Trang 3THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG NHÀ TRƯỜNG
Trường cao đẳng lương thực – thực phẩm chặng đường xây dựng và phát triển
Huỳnh Thị Kim Cúc
1
Thư viện số - bước phát triển vượt bậc của trường
Ông Thị Ánh Tuyết, Đặng Thị Mộng Quyên
KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ GIÁO DỤC
Nghiên cứu mối quan hệ giữa màu sắc và hàm lượng Anthocyanin của quả dâu tằm và bắp cải tím
Huỳnh Thị Kim Cúc, Tạ Thị Tố Quyên
14
Nghiên cứu chế độ thanh trùng sản phẩm nước dưa hấu đóng hộp
Nguyễn Thị Thu Thùy, Lê Thị Mai Loan, Lê Thị Mai, Lê Nguyễn Kiều Nhi, Trần Thị Mỹ Dung
THÔNG TIN KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ GIÁO DỤC
Ứng dụng công nghệ màng lọc phân tử và thẩm thấu ngược để xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ dạng vết trong nước và nước thải
Đặng Quang Hải
60
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng
Vương Phương Hoa
Trang 4Đào tạo cử nhân thực hành Kế toán – một hướng mới trong đào tạo Kế toán ở nước ta hiện nay
Đào Thị Minh Tâm
Đánh giáthực trạng giám sát trong hoạt động Ngân hàng
Phan Thị Linh
70
Việc vận dụng các cơ sở kế toán trong kế toán khu vực công tại Việt Nam
Văn Thị Thanh Yên
Trang 5Nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật, công bố, giới thiệu các công trình nghiên cứu khoa học, thông tin trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu khoa học của cán bộ viên chức, học sinh sinh viên trong trường, Trường Cao đẳng Lương thực –
Thực phẩm ra mắt Tập san Khoa học và Giáo dục Nội dung chính của tập san gồm các chuyên mục:
* Thông tin hoạt động nhà trường: Gồm các bài viết về hoạt động, định hướng của
nhà trường, công tác tuyển sinh, kiểm định chất lượng, công tác học sinh sinh viên, chuyển
giao công nghệ…
* Khoa học - công nghệ và giáo dục: Công bố các bài báo về kết quả công trình nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên trong và ngoài trường
* Thông tin khoa học - công nghệ và giáo dục: Đăng tải các bài điểm báo khoa học,
các nghiên cứu trong và ngoài nước nổi bật liên quan đến ngành nghề đào tạo của trường, các
tiến bộ của khoa học và công nghệ, các xu hướng phát triển khoa học và công nghệ hiện nay
* Diễn đàn - Trao đổi kinh nghiệm: Nơi trao đổi của bạn đọc và chia sẻ kinh nghiệm
về các vấn đề trong lĩnh vực khoa học - công nghệ và giáo dục
Tập san số 01 đang có trên tay bạn không những đánh dấu kết quả các nghiên cứu, bài viết của cán bộ viên chức trong nhà trường một cách hệ thống, mà còn có ý nghĩa chào mừng
Lễ đón nhận Huân chương Độc lập hạng Ba, ghi nhận những đóng góp và kết quả hoạt động của nhà trường, và chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 năm 2014
Để hoàn thành Tập san số 01 chúng tôi đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình và tham gia tích cực của cán bộ viên chức, học sinh sinh viên đã và đang công tác, học tập tại trường, Chúng tôi chân thành cảm ơn tất cả những đóng góp đó
Trong quá trình biên tập tuy có nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của bạn đọc
BAN BIÊN TẬP
Trang 6TRƯỜNG CAO ĐẲNG LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM
CHẶNG ĐƯỜNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
TS Huỳnh Thị Kim Cúc
Bí thư Đảng ủy, Q.Hiệu trưởng trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm
Trường Cao đẳng Lương thực –
Thực phẩm được thành lập theo Quyết
định số 143/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày
7/1/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tiền
thân là Trường Trung học Lương thực -
Thực phẩm ra đời năm 1976; trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Với chức năng, nhiệm vụ được giao
là đào tạo nguồn nhân lực trình độ Cao
đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, đào tạo
nghề trong lĩnh vực Nông nghiệp và
PTNT; nghiên cứu khoa học và chuyển
giao công nghệ; thực hiện các quan hệ hợp
tác quốc tế; thực hiện công tác tuyển sinh,
quản lý người học; quản lý tổ chức, biên
chế theo quy định của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, xây dựng, đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; quản lý, sử
dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, các
nguồn vốn theo quy định pháp luật; giữ gìn
an ninh chính trị, xây dựng thực hiện các
quy chế trong nhà trường
Trải qua 38 năm hoạt động, với sự
nỗ lực của nhiều thế hệ cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên (HSSV), nhà trường đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đồng thời xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên củng cố, tăng cường cơ sở vật chất để tiếp tục góp phần vào sự nghiệp đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
1 Những thành tựu nổi bật
1.1 Công tác đào tạo
Trong suốt 38 năm xây dựng và phát triển, trải qua nhiều giai đoạn với những nhiệm vụ khác nhau, nhà trường đã không ngừng mở rộng qui mô, đa dạng hoá loại hình, ngành nghề đào tạo Tổng số tuyển sinh đào tạo gần 40.000 HSSV ở các trình độ Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề (Bảng 1)
Trong những năm từ 1976 đến năm
2006, qua mỗi giai đoạn 10 năm số lượng tuyển sinh đào tạo tăng lên liên tục, giai đoạn sau gấp 3 lần giai đoạn trước Giai đoạn 7 năm (2007 – 2014) số lượng tuyển sinh đào tạo tăng nhanh, chiếm tỷ lệ 40,1% trong tổng số tuyển sinh của cả giai đoạn Chủ yếu gia tăng bậc Cao đẳng (chiếm 85,6%) và đào tạo nghề ngắn hạn (chiếm 54,34%) Quy mô bình quân hàng năm đạt gần 3.000 HSSV
Trang 7Bảng 1: Số liệu tuyển sinh từ năm 1976 đến 2014 Giai đoạn
Tổng số tuyển sinh đào tạo
Trong đó Cao
(Nguồn: Số liệu báo cáo thống kê Phòng Đào tạo, 2014)
Cùng với gia tăng về quy mô, nhà
trường đã không ngừng mở rộng đào tạo
theo nhiều cấp độ và loại hình Từ chủ yếu
đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN),
nhà trường đẩy mạnh đào tạo nghề, mở các
lớp đào tạo ngắn hạn nâng cao kỹ năng
quản lý, kiểm nghiệm chất lượng thực
phẩm, bồi dưỡng kỹ thuật cho người lao
động tại các nhà máy, các lớp đào tạo ngắn
hạn theo chương trình công nghệ sinh học,
đào tạo nghề cho nông dân,.…
Năm 2002, trường bắt đầu tuyển
sinh đào tạo Cao đẳng, đến năm 2014 số
lượng tuyển sinh đào tạo trình độ Cao đẳng
là 8.869 sinh viên (SV) Cơ cấu tuyển sinh
đào tạo thay đổi theo chiều hướng trình độ
Cao đẳng ngày càng tăng, giai đoạn 2007 -
2014, không kể đào tạo nghề ngắn hạn,
tổng số tuyển sinh đào tạo chính quy là
9.672, trong đó tuyển sinh trình độ Cao
đẳng là 7.595, chiếm tỷ lệ 78.5%
Quá trình mở rộng qui mô gắn liền
với quá trình đa dạng hoá ngành nghề
Trong giai đoạn 1976 - 1990, các ngành
đào tạo chủ yếu tập trung phục vụ yêu cầu
thu mua, phân phối, bảo quản, chế biến
lương thực
Những năm về sau cùng với sự
thay đổi về cơ chế quản lý kinh tế của đất nước, sự thay đổi cơ cấu kinh tế của ngành, hoạt động đào tạo của trường chuyển mạnh sang phục vụ cho công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm với nhiều ngành nghề như công nghệ sản xuất đường mía, bánh kẹo, rau quả, súc sản, thuỷ sản, sản xuất muối biển,
Năm 2002 nhà trường đào tạo bậc Cao đẳng với 2 ngành học Công nghệ thực phẩm và Kế toán Năm 2005 thực hiện các Chương trình Công nghệ sinh học, nhà trường mở thêm ngành Công nghệ sinh học với các chuyên ngành phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế biến và môi trường Đồng thời giai đoạn này cũng mở thêm ngành Quản trị kinh doanh và chuyên ngành Marketing đáp ứng đòi hỏi của cơ chế thị trường, ngành Tin học ứng dụng hướng đến nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý các lĩnh vực kinh tế -
kỹ thuật
Năm 2012 trước những nhu cầu cấp bách của xã hội về an toàn thực phẩm, nhà trường đã xây dựng Đề án và được Bộ cho phép mở ngành học mới “Quản lý chất lượng thực phẩm” Đây là ngành học lần đầu tiên được đào tạo ở Việt Nam, đáp ứng
Trang 8kịp thời nhu cầu bức xúc về nguồn nhân
lực hiện nay Năm 2014 trường cũng đã
được Bộ cho phép mở các ngành học mới
phục vụ lĩnh vực nông nghiệp và nông
thôn, đó là Công nghệ sau thu hoạch, Công
nghệ chế biến thủy sản và Công nghệ kỹ
thuật môi trường Hiện nay, trường đã có
10 ngành bậc Cao đẳng chính quy với trên
20 chuyên ngành, 2 ngành Cao đẳng liên
thông, 14 ngành TCCN và trên 25 chương
trình đào tạo sơ cấp nghề và nghề ngắn
hạn
Không chỉ xây dựng các chương
trình đào tạo trong trường, nhà trường còn
chủ trì xây dựng các chương trình và biên
soạn giáo trình Quốc gia sử dụng trong
toàn quốc, cụ thể: chủ trì xây dựng 3
chương trình đào tạo Cao đẳng (Công nghệ
thực phẩm, Công nghệ sinh học và Quản lý
chất lượng thực phẩm) và biên soạn 18
giáo trình theo Dự án KHCN nông nghiệp
của Bộ NN&PTNT; chủ trì xây dựng 01
chương trình, biên soạn 6 giáo trình đào
tạo kỹ thuật viên theo Chương trình Công
nghệ sinh học nông nghiệp; chủ trì xây
dựng 5 chương trình và biên soạn 40 giáo
trình đào tạo sơ cấp nghề cho lao động
nông thôn theo đề án 1956; chủ trì xây
dựng 4 bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc
gia, 2 bộ chương trình đào tạo Cao đẳng
nghề và Trung cấp nghề Quốc gia
Quá trình mở rộng qui mô, đa dạng
hoá ngành nghề, loại hình đào tạo gắn liền
với sự phấn đấu đổi mới mục tiêu, nội
dung và phương pháp đào tạo Bám sát
những chuyển biến trong chủ trương và
chính sách, cập nhật những tiến bộ của
khoa học và công nghệ và trên cơ sở khảo
sát nhu cầu, lấy ý kiến người học, cựu
HSSV, các nhà quản lý, các cơ quan sử
dụng lao động nhà trường đã xây dựng chuẩn đầu ra, rà soát điều chỉnh chương trình đào tạo của các ngành theo hướng tăng kỹ năng thực hành nghề nghiệp gắn với thực tiễn, chuyển đổi đào tạo từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ đối với
hệ Cao đẳng, thay đổi phương pháp dạy và học theo hướng chuyển người học từ vị thế thụ động sang tự giác và chủ động trong nhận thức, rèn luyện kỹ năng thực hành và hình thành các giá trị, Những cố gắng đó
đã làm cho chất lượng đào tạo ngày càng tốt hơn, được người học và các đơn vị sử dụng đánh giá cao
1.2 Công tác nghiên cứu khoa học
Hoạt động NCKH trong nhà trường ngày càng thu hút được nhiều giảng viên
và SV tham gia, góp phần nâng cao rõ rệt chất lượng đào tạo và khẳng định vị thế của nhà trường Nhiều công trình khoa học được công bố trên tạp chí khoa học trong nước và quốc tế, một số đề tài NCKH đã được áp dụng trong đào tạo thông qua việc
bổ sung, đổi mới nội dung giảng dạy, một
số đề tài đã được chuyển giao công nghệ cho cơ sở sản xuất và chuyển giao cho nông dân các địa phương Giai đoạn 10 năm từ 2004 – 2014 đã có 77 công trình nghiên cứu khoa học được công bố trên các tạp chí KHCN chuyên ngành, trong đó
có 17 bài báo được đăng trên các tạp chí quốc tế, thực hiện 15 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, 02 dự án liên kết với doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp
Một số sản phẩm nghiên cứu khoa học nhà trường có thể chuyển giao công nghệ: giống nấm ăn và nấm dược liệu, một
số chế phẩm vi sinh xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, giống một số loại hoa, trồng
Trang 9rau hữu cơ, chiết tách chất màu thiên nhiên
làm phụ gia thực phẩm, chế biến một số
sản phẩm an toàn từ nông sản.…
Năm 2014 nhà trường đã xuất bản
Tập san “Khoa học & Giáo dục” số 1, công
bố những kết quả nghiên cứu khoa học và
những bài viết của CBVC về Khoa học và
Giáo dục
1.3 Công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo
Nhà giáo là yếu tố hàng đầu quyết
định chất lượng giáo dục, vì vậy xây dựng
đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ, đảm bảo
về chất lượng nhằm nâng cao năng lực
giảng dạy đáp ứng quy mô và nâng cao
chất lượng đào tạo của nhà trường góp
phần phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội là hết sức cấp thiết Nhà trường đã
đặt ra mục tiêu là xây dựng đội ngũ giảng
viên đủ về số lượng, có trình độ chuyên
môn và đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu
cầu giảng dạy và nghiên cứu khoa học, có
khả năng tiếp cận các chương trình giáo
dục tiên tiến, có khả năng nghiên cứu các
tài liệu chuyên môn bằng tiếng nước ngoài
Được sự hỗ trợ của Dự án Khoa
hoc công nghệ nông nghiệp, Chương trình
Công nghệ sinh học của Bộ NN&PTNT,
Chương trình 322 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, các chương trình học bổng của các
trường đại học ở các nước Đài Loan, Úc,
Thụy Điển, Nhật Bản, Thái Lan nhà trường
đã cử nhiều giảng viên đi đào tạo sau đại
học Đến năm 2014, trong tổng số 167
CBVC có 127 giảng viên cơ hữu, đạt tỷ lệ
sinh viên/giảng viên là 20/1 (quy chuẩn),
giảng viên có trình độ sau đại học là 108
người chiếm 85%, trong đó tiến sỹ 7,2%,
thạc sỹ 77,8% Hiện nay, đang có 16 giảng
viên học NCS ở nước ngoài và các trường
đại học có uy tín trong nước
1.4 Công tác xây dựng cơ sở vật chất
Từ những cơ sở vật chất sơ khai ban đầu có rất nhiều khó khăn, nhưng với
sự quyết tâm của tập thể CBVC, thế hệ HSSV qua các thời kỳ và sự quan tâm đầu
tư của Bộ NN&PTNT, sự giúp đỡ của UBND TP Đà Nẵng, đến nay nhà trường
đã có cơ sở vật chất khá khang trang và đồng bộ đáp ứng quy mô đào tạo khoảng 3.000 HSSV Trong 5 năm gần đây các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học đã được đầu tư trên 20 tỷ đồng, các phòng học được trang bị máy chiếu, nhiều phòng thí nghiệm đã được mở rộng và trang bị các thiết bị hiện đại, công nghệ thông tin được nâng cấp về thiết bị, dung lượng đường truyền được mở rộng, mạng không dây phủ sóng khuôn viên, các phần mềm quản lý đào tạo, quản lý HSSV, quản lý tài chính, phần mềm thư viện,… được đưa vào ứng dụng
Với 21 phòng thực hành thí nghiệm với trang thiết bị hiện đại (phân tích thực phẩm, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, công nghệ vi sinh vật, công nghệ tế bào thực vật, công nghệ gen, công nghệ protein – enzyme, phân tích lý hóa, xử lý môi trường, nhân giống nấm,…),các xưởng thực hành thực tập (sản xuất rượu bia, chế biến thủy sản, rau quả, bánh kẹo, chế biến món ăn, nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu,…), trại thực nghiệm (trồng hoa, cây cảnh, nuôi trồng nấm, trồng rau sạch,…) đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập của giảng viên và HSSV Năm 2014, trường đang xây dựng phòng kiểm nghiệm thực phẩm đạt chuẩn ISO17025, năm 2015 sẽ hoàn thành đánh
Trang 10giá ngoài và công nhận phòng đạt chuẩn
Hệ thống thư viện được liên kết với
9 thư viện ngoài, có trên 30.000 đầu sách
từng bước được số hóa lưu trữ trên hệ
thống thư viện điện tử Các phòng đọc mở,
phòng máy tính kết nối internet cho phép
bạn đọc tự tra cứu, chọn sách và tải các tài
liệu đã được số hóa trên thư viện điện tử
1.5 Những thành tích đạt được
Với truyền thống 38 năm xây dựng
và trưởng thành, nhà trường đã vinh dự
được Nhà nước tặng thưởng nhiều phần
thưởng và danh hiệu cao quý
* Về tập thể trường
Huân chương Độc lập hạng Ba;
Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì,
Ba; 10 Cờ thi đua của Chính phủ; 10 Cờ
thi đua của Bộ và UBND thành phố; 03
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 53
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ
tịch UBND thành phố Đà Nẵng
* Tập thể đơn vị thuộc trường
02 Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ; 40 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ
NN&PTNT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch UBND thành phố Đà
Nẵng
* Cá nhân
01 Huân chương Lao động hạng
Nhì; 02 Huân chương Lao động hạng Ba;
02 Chiến sĩ thi đua toàn quốc; 04 Chiến sĩ
thi đua cấp Bộ; 07 Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ; 103 Bằng khen của Bộ
trưởng Bộ NN&PTNT, Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND thành phố
Đà Nẵng; 06 giáo viên đạt danh hiệu giáo
viên dạy giỏi toàn quốc; 18 giáo viên dạy
giỏi cấp thành phố
Đảng bộ Nhà trường liên tục qua
các năm đều được công nhận “Đảng bộ trong sạch, vững mạnh”, Công đoàn được công nhận “Đơn vị vững mạnh”, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được công nhận “Đơn
vị xuất sắc”
Năm 2014, nhà trường vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba Đây là một phần thưởng cao quý ghi nhận thành tích của tập thể nhà trường trong thời gian qua, đồng thời là động lực để mỗi cán bộ, giáo viên, HSSV nhà trường phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian đến
2 Chặng đường phát triển mới
Thực hiện Nghị quyết số NQ/TW, ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về
29-“Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, tiếp nối chặng đường xây
dựng và phát triển, với vị thế của một trường Cao đẳng trọng điểm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, tập thể thầy và trò nhà trường quyết tâm thực
hiện thắng lợi “Chiến lược phát triển trường giai đoạn 2009 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” đã được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn phê duyệt
Mục tiêu chung là đổi mới cơ bản
và toàn diện, tạo điều kiện thuận lợi cho người học có được những kiến thức, kỹ năng tiên tiến, hiện đại, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động; đảm bảo mang lại điều kiện làm việc thuận lợi, phát huy cao
độ trí tuệ, năng lực của cán bộ, giáo viên; chuẩn bị đủ điều kiện để phát triển thành trường đại học vào cuối giai đoạn thực
Trang 11hiện Chiến lược nhằm nâng cao vai
trò của nhà trường trong hoạt động đào tạo,
nghiên cứu khoa học, phục vụ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Mục tiêu cụ thể là:
- Đến năm 2015: Trở thành cơ sở
đào tạo có uy tín, chất lượng, hiệu quả cao,
đáp ứng được yêu cầu phát triển nhân lực
của Ngành, nhu cầu xã hội và dạy nghề
cho lao động nông thôn Bước đầu chuẩn
bị các điều kiện làm tiền đề để phát triển
thành trường đại học
- Đến năm 2020: Trở thành trường
đại học ở khu vực miền Trung - Tây
Nguyên, là cơ sở đào tạo có thương hiệu,
có uy tín về chất lượng đào tạo, cơ sở
nghiên cứu ứng dụng hiệu quả; thực hiện
đào tạo đa cấp, đa ngành, trong đó lấy
nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực, nghiên
cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công
nghệ các lĩnh vực bảo quản, chế biến nông
các cơ quan Đảng, chính quyền và các
doanh nghiệp là một đóng góp quan trọng
của nhà trường vào các hoạt động kinh tế -
xã hội, đặc biệt là nguồn nhân lực đáp ứng
cho Ngành
Phát huy những thành quả nhiều
thế hệ cán bộ, viên chức, HSSV đã phấn
đấu đạt được trong 38 năm qua, trong
những năm đến nhà trường tập trung nỗ lực thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ góp phần phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và sự phát triển của đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Cùng với việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng theo hướng bền vững, hoạt động đào tạo và NCKH của nhà trường sẽ hướng đến góp phần giải quyết các vấn đề
về an toàn thực phẩm, bảo vệ tài nguyên, môi trường, nâng cao thu nhập cho lao động trong khu vực nông thôn, phát triển công nghệ sinh học gắn với sản xuất nông nghiệp hữu cơ và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi kinh doanh nông sản thực phẩm Đồng thời tham gia tích cực vào Đề
án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2014 – 2020 Nhà trường tiếp tục đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên, nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tăng cường cơ sở vật chất, khẩn trương xúc tiến các điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu chiến lược là xây dựng nhà trường trở thành trường đại học, một cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học có chất lượng và hiệu quả cao, có môi trường thuận lợi cho cán
bộ, giáo viên phát huy trí tuệ, cống hiến cho sự nghiệp xây dựng đất nước, cho HSSV hình thành và phát triển năng lực đáp ứng nhu cầu xã hội
Trang 12Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm 2014
Văn nghệ chào mừng năm học mới
Trang 13THƯ VIỆN SỐ - BƯỚC PHÁT TRIỂN VƯỢT BẬC CỦA TRƯỜNG
1 Phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm
2 Ban giám hiệu, Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm
Cùng với sự hình thành và phát
triển của Trường Cao đẳng Lương thực –
Thực phẩm (LT-TP), từ năm 1976, thư
viện trường đã được thành lập Với chặng
đường 38 năm, thư viện đã không ngừng
trưởng thành, phát triển và có những đóng
góp đáng kể vào sự nghiệp dạy và học của
nhà trường
1 Phát triển nguồn tài nguyên tại thư
viện – Nhu cầu cần thiết
Ngày đầu mới thành lập, thư viện,
một bộ phận của Phòng Đào tạo, chỉ là một
góc nhỏ bên phải của phòng với diện tích
khoảng 40m2, đủ để 2 chiếc bàn dài cho
bạn đọc và 4 giá sách Số lượng tư liệu của
thư viện cũng khá khiêm tốn với khoảng
3.213 bản sách, 15 loại báo và tạp chí, 3 ô
mục lục dùng cho tra cứu tài liệu (Báo cáo
phòng Đào tạo, 2013) Thời ấy, nhu cầu
mượn sách, báo của học sinh và giáo viên
rất lớn Mỗi một cuốn sách đều được mượn
đi mượn lại nhiều lần, có quyển không còn
chỗ để ghi ngày mượn sách Báo và tạp chí
phục vụ cho giáo viên và học sinh cũng
khá hạn chế Để khắc phục điều này, nhiều
thầy cô giáo đã phát động phong trào tiết
kiệm, quyên góp để mua báo hỗ trợ thông
tin cho các em học sinh theo hình thức:
Hàng tuần, mỗi lớp được cung cấp 01 tờ
Báo Thanh Niên Kinh tế khó khăn, cơ sở
vật chất thiếu thốn khiến thư viện trở thành
trung tâm thông tin - tư liệu vô cùng cần
thiết đối với thầy và trò của nhà trường
Từ năm 2007, công tác thư viện trở nên khởi sắc khi đề án xây dựng thư viện
đã hoàn thành với tổng điện tích 517m2
Thư viện được bố trí trên mặt bằng khá thuận lợi, thoáng mát, ngay trung tâm nhà trường với nhiều phòng phục vụ cho bạn đọc và công tác thư viện như: phòng đọc kho mở (250m2), phòng mượn sách (167m2), phòng internet (50m2), phòng nghiệp vụ (50m2) Cùng với sự phát triển của nhà trường, số lượng tư liệu tại thư viện đã tăng lên không ngừng Bên cạnh sách, báo, tạp chí, các loại tài liệu như giáo trình, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, bộ tiêu chuẩn, tài liệu điện tử, tài liệu ngoại văn, băng đĩa hình… cũng đã góp phần làm cho tư liệu tại thư viện trở nên phong phú, đa dạng
Đến nay, với số lượng cán bộ, giảng viên, viên chức nhà trường là 167, số lượng học sinh – sinh viên khoảng trên
3000 thì sự phát triển nguồn tài nguyên tại thư viện về lượng và chất là nhu cầu cần thiết Thật sự, thư viện nhà trường đã sở hữu một khối lượng tư liệu khá lớn, hơn 30.000 bản sách tiếng việt, hơn 800 bản sách ngoại văn, 6512 đầu sách các loại và
56 loại báo, tạp chí (Bảng 1) Các tài liệu
có hàm lượng khoa học, thông tin mới liên quan đến các ngành đào tạo luôn được thư viện thường xuyên cập nhật Hàng năm thư viện xây dựng kế hoạch bổ sung sách từ 1.500 đến 2.000 bản sách, sách ngoại văn
100 bản mới vào thư viện Đặc biệt, trong
Trang 14tình hình kinh tế khó khăn, để bổ sung
thêm một lượng sách đáng kể cho nhà
trường phục vụ giảng dạy và học tập, đặc
biệt là những sách chuyên ngành quý hiếm,
không còn tái bản, đồng tác giả Ông Thị
Ánh Tuyết và Nguyễn Thị Hồng Ngân đã
thực hiện sáng kiến: “Tăng cường số lượng và chất lượng sách cho thư viện bằng việc vận động quyên góp sách” vào
ngày 21/4/2014 Kết quả sau cuộc vận động, thư viện trường có thêm 552 bản sách và 270 tạp chí các loại
Bảng 1 Sự phát triển về số lượng tư liệu tại thư viện Trường Cao đẳng LT-TP
Luận văn, luận án (bản)
Tiêu chuẩn (bản)
Cơ sở dữ liệu của
TV điện
tử Tiếng Việt Tiếng Anh
(Nguồn: Báo cáo số liệu kiểm kê hàng năm của thư viện Trường Cao đẳng LT-TP)
2 Xây dựng thư viện điện tử, thư viện số
- Bước đột phá của thư viện trường
Thư viện là một thiết chế không thể
thiếu trong công cuộc xây dựng và phát
triển kinh tế - xã hội, nhất là trong thời kỳ
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Việc phát triển từ thư viện truyền thống
thành thư viện điện tử đang dần được thay
thế trên phạm vi toàn quốc, là xu hướng
phát triển tất yếu ở tất cả các nước trên thế
giới Thư viện điện tử làm thay đổi phương
thức hoạt động nghiệp vụ cũng như công
tác phục vụ bạn đọc, có khả năng phục vụ
đa dạng, chia sẻ thông tin rộng khắp cả về
không gian và thời gian, không hạn chế đối
tượng, số lượng và khối lượng phục vụ,
phương thức khai thác thông tin nhanh
chóng, thuận lợi, phù hợp cho nhiều mục
đích sử dụng khác nhau, rút ngắn quá trình
tìm kiếm, cung cấp thông tin một cách
thuận tiện và đạt hiệu quả cao nhất
Từ năm 2005, thư viện điện tử nhà trường chính thức được áp dụng trên phần mềm quản lý thư viện Access Đến năm
2008 dự án ADB “Tăng cường đào tạo kỹ thuật và dạy nghề Nông Nghiệp – Trường Cao đẳng LT-TP, thuộc dự án khoa học công nghệ nông nghiệp” đã đầu tư chính thức dùng phần mềm libol60 cho thư viện (Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011) Đây là nguồn học liệu xuất phát từ dạng truyền thống (in trên giấy) đã được số hóa, lưu giữ dưới dạng điện tử và được quản lý bởi các phần mềm máy tính, bắt đầu từ đây thư viện bước sang trang mới Ứng dụng phần mềm này đem lại hiệu quả rất cao trong công tác quản lý và phục vụ bạn đọc như: Tiết kiệm 1/5 thời gian công việc hàng ngày (ghi tài liệu mượn, ký trả, hướng dẫn bạn đọc tra tìm ô mục lục, sắp xếp phích…), giúp việc thống kê và báo cáo số liệu dễ dàng trong mọi hoạt động thư viện, công tác bổ sung
Trang 15và biên mục khoa học logic dễ dàng kết
nối với các thư viện trong cả nước, giúp
bạn đọc dù ở đâu vẫn truy cập vào kho
sách dễ dàng không phụ thuộc vào thời
gian và địa lý
Năm 2012 dự án ADB lại tiếp tục
đầu tư “Thư viện số” với phần mềm
liboldigital Đến nay đã số hóa được hơn
2000 tài liệu đưa vào sử dụng, đem lại hiệu
quả nhất định Trong điều kiện hiện nay
nguồn sách in còn thiếu, có thêm nguồn tài
liệu số sẽ giúp cho bạn đọc có thêm nhiều
lựa chọn Thư viện số hiện nay được liên
kết với 9 trường của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn nhằm phục vụ nguồn
tài nguyên chung cho các trường thuộc Bộ
3 Đổi mới công tác phục vụ bạn đọc –
Nhiệm vụ trọng tâm
Thư viện là giảng đường thứ hai
giúp nhà trường trong công tác học tập và
giảng dạy, tuyên truyền đường lối chính
sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước
Ứng dụng những lý thuyết trong sách vào
thực tiễn đào tạo nguồn nhân lực cho đất
nước “vừa hồng, vừa chuyên” Vì vậy công
tác phục vụ người đọc là “lá trầu mặt”, là
khâu tiếp xúc trực tiếp với bạn đọc Đây là
công tác quan trọng nhất, vì thông qua
công tác này tài liệu của thư viện mới được
sử dụng có hiệu quả, phát huy vai trò tác
dụng trong nhà trường Để hoàn thành
công tác này thư viện thường xuyên sáng
tạo và đổi mới ứng dụng vào thực tế như:
- Ứng dụng phương pháp gán màu
cho nhãn gáy, sắp xếp theo chủ đề, giúp
bạn đọc chọn tài tiệu dễ dàng, đẹp mắt
- Cải cách lại toàn bộ công tác hành
chính một cách đơn giản, bạn đọc tiếp cận
dễ dàng qua đăng ký trực tuyến
- Giao dịch mượn sách và tra tìm tài liệu cho bạn đọc, thông báo trễ sách, thông báo cho bạn đọc đến trả sách 15 ngày trước khi ra trường … đều thực hiện bằng email
- Hướng dẫn bạn đọc thường xuyên hàng tuần tại phòng internet, hướng dẫn qua cổng thông tin thư viện
- Thường xuyên trưng cầu ý kiến bạn đọc Thư viện chỉnh sửa, thay đổi phương thức phục vụ ngày càng hoàn thiện hơn
- Công tác quảng cáo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng được chú ý và đầu tư nhằm thu hút bạn đọc đến thư viện
- Đầu tư cho công tác kho tàng luôn gọn sạch, hình thức tài liệu đẹp, bố trí sắp xếp trang trí phòng thoáng mát đó cũng là chiếc cầu nối bạn đọc đến thư viện
4 Thư viện trường hiện nay – Những trăn trở và đề xuất
Tuy thư viện trường hiện nay đã khang trang và phát triển hơn rất nhiều so với trước đây, chất lượng và số lượng tư liệu rất phong phú và đa dạng, công tác phục vụ bạn đọc được chú trọng nhiều hơn, hình thức cung cấp thông tin tư liệu cũng phong phú hơn, nhưng số lượng bạn đọc truy cập và download thông tin cũng như sử dụng phòng đọc vẫn còn hạn chế Liệu rằng cần có những khảo sát, nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm phát huy tối đa việc sử dụng tài nguyên của thư viện
Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, “văn hóa mạng” như hiện nay, “văn hóa đọc” trong học sinh- sinh viên đang ngày càng có dấu hiệu giảm dần Các em có thể sử dụng hàng giờ để
Trang 16“lướt web, chơi game, xem phim” nhưng
mấy khi đến thư viện đọc sách, tạp chí dù
chỉ vài mươi phút Vì vậy, công tác tuyên
truyền nên được thư viện thường xuyên tổ
chức dưới nhiều hình thức: Panô, áp phích,
trưng bày, triễn lãm sách, giới thiệu sách
mới, xuất bản các thư mục chuyên đề
ngành học, tổ chức hội chợ sách…Qua đó,
sẽ giúp cho người đọc tiếp cận với thông
tin tại thư viện một cách thường xuyên và
gần gũi hơn
Đội ngũ cán bộ là một trong những
nhân tố quyết định hiệu quả hoạt động thư
viện Hiện nay, tất cả các cán bộ thư viện
đều có trình độ đại học chuyên ngành
thông tin - thư viện, ngoại ngữ, tin học
Tuy nhiên, các cán bộ cần thường xuyên
được gửi bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn,
hội thảo khoa học, các phần mềm ứng
dụng để đáp ứng yêu cầu phát triển và phù
hợp với thời đại công nghệ thông tin trong
hoạt động thư viện ngày nay
Trải qua một chặng đường dài đổi
mới và phát triển, thư viện Trường Cao
đẳng Lương thực – Thực phẩm đã có nhiều cố gắng góp phần không nhỏ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu học tập trong nhà trường Với những thành tựu đã đạt được trong những năm qua, cán bộ thư viện đã đạt được nhiều năm liền là Chiến sĩ thi đua
và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tặng bằng khen năm 2014 Thư viện trường cũng được Bộ chọn là thư viện
đi đầu trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin và tham gia vào dự án phát triển thư viện trong thời gian đến Tuy nhiên, như bao nhiêu thư viện khác hiện nay, công tác phục vụ bạn đọc đang phải đối mặt với những thử thách Thư viện, các bộ phận trong nhà trường, thầy cô giáo và các
em học sinh sinh viên phải chung tay góp sức, tạo ra những đổi mới thường xuyên trong các hoạt động thư viện trường hiện nay, để thư viện mãi là kho tàng tri thức quý giá của nhà trường và là địa chỉ tin cậy của bạn đọc
Trang 17Giảng viên và sinh viên trao đổi sau giờ học
Thư viện trường năm 2014
Trang 18TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG CAO ĐẲNG LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM
1 Trung tâm NC&CGCN, Trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm
1 Giới thiệu chung
Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển
giao Công nghệ (NC&CGCN) là đơn vị
trực thuộc Giám hiệu của Trường Cao
đẳng Lương thực – Thực phẩm, được
thành lập ngày 01/02/2012 trên cơ sở hợp
nhất quản lý các phòng thí nghiệm và
xưởng sản xuất của trường Trung tâm có
chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ và dịch vụ chuyển giao
công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ,
tổ chức các hoạt động sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, tổ chức thực hành thực tập phục
vụ đào tạo Các nội dung chính trong
nhiệm vụ và chức năng như sau:
- Chủ trì và phối hợp với các đơn vị
trong và ngoài Trường Cao đẳng Lương
thực – Thực phẩm thực hiện các đề tài
nghiên cứu khoa học; ứng dụng kết quả
nghiên cứu khoa học để thực nghiệm tạo
công nghệ mới, sản phẩm mới; ứng dụng
kết quả khai thực nghiệm để sản xuất thử
qui môi nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ
mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản
xuất và đời sống
- Phục vụ việc phát triển nghiên
cứu khoa học và công nghệ; thực hiện các
hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ;
thực hiện dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào
tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức
khoa học – công nghệ và kinh nghiệm thực
tiễn
- Tổ chức thực hành, thực tập phục
vụ đào tạo liên quan đến khoa học và công
nghệ, như công nghệ sinh học, công nghệ
thực phẩm, công nghệ môi trường,…
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cơ sở vật chất được giao; khai thác, sử dụng máy và thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học trong trường và các dịch vụ khoa học – công nghệ; tổ chức các hoạt động sản xuất, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm
- Chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ cho các bên liên quan; môi giới chuyển giao công nghệ, tư vấn chuyển giao công nghệ, đánh giá – định giá công nghệ,…
- Hợp tác với các cá nhân, đơn vị trong và ngoài nước để thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm giao
Về cơ sở vật chất, Trung tâm hiện
có 40 phòng – xưởng với tổng diện tích
1120 m2, được tổ hợp thành 21 phòng thí nghiệm (CN thực phẩm, Phân tích thực phẩm, CN vi sinh vật, CN tế bào, CN protein–enzyme, CN môi trường, CN sinh học,…), 8 xưởng thực hành thực tập (sản xuất ethanol, công nghệ chế biến thủy sản,công nghệ chế biến rau quả, công nghệ sản xuất bánh kẹo, …), liên hợp sản xuất giống và nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu (nấm Linh chi, nấm Sò, …), trại thực nghiệm (trồng hoa, cây cảnh, trồng rau sạch, …)
Tổng đầu tư riêng phần thiết bị
Trang 19nghiên cứu, dây chuyền sản xuất khoảng
50 tỷ đồng Thiết bị phục vụ nghiên cứu có
gần 300 danh mục; nhiều trong số đó có trị
giá từ vài trăm triệu đến hàng tỷ đồng
2 Hoạt động trong giai đoạn 2012–2014
2.1 Tiếp nhận và khai thác năng lực
trang – thiết bị
Trong quá trình hoạt động, Trung
tâm NC&CGCN đã nhận được sự đầu tư
mạnh từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Chỉ riêng qua Dự án Khoa học
và Công nghệ Nông nghiệp, đã có hơn 200
chủng loại thiết bị mới được trang bị Với
số lượng lớn thiết bị được tiếp nhận, Trung
tâm đã phối hợp với các khoa hoàn thiện
quy trình vận hành, ban hành và thực thi
quy trình quản lý hồ sơ
Việc đưa các thiết bị vào sử dụng
đã được tích cực triển khai, với sự phối
hợp của các Khoa Công nghệ sinh học và
Công nghệ thực phẩm Tuy nhiên, tính đến
thời điểm này vẫn còn khoảng 20% số thiết
bị chưa được khai thác, trong đó có những
loại như máy định danh vi khuẩn Biomic
V3, máy sấy thăng hoa Christ Alpha, hệ
thống ELISA, hệ thống PCR, các thiết bị
phục vụ chuyển gene, Đây là các thiết bị
với tính năng có mức chuyên biệt cao, chi
phí hóa chất/chuẩn khi vận hành lớn, chỉ
có thể phát huy tốt trong khi phục vụ đề tài
nghiên cứu phù hợp hoặc trong dịch vụ
phân tích
Nhằm nâng cao hiệu năng khai thác
thiết bị, Trung tâm đã chủ động đề xuất
xây dựng hệ thống quản trị chất lượng cho
các phòng thí nghiệm theo chuẩn ISO
hướng tới cung ứng dịch vụ phân tích
Việc này cũng nhằm gắn kết đào tạo với
thực tiễn và tạo điều kiện cho giảng viên
nâng cao chuyên môn trên các lĩnh vực
được phân công Hệ thống quản trị chất lượng nói trên hiện đang trong giai đoạn gấp rút hoàn thiện; theo kế hoạch đến tháng 11/2014 kết thúc việc đánh giá nội
bộ và năm 2015 đăng ký công nhận phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025
2.2 Phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
Trung bình mỗi năm, Trung tâm phục vụ cho hơn 100 lượt lớp thực hành và
cá nhân nghiên cứu khoa học Nội dung cụ thể gồm việc chuẩn bị các điều kiện sẵn sàng về thiết bị, không gian, hậu cần (cung ứng nguyên – vật liệu, hóa chất, ), tiếp nhận và tiêu thụ sản phẩm, tổng hợp tài chính Trung tâm đã từng bước cải tiến công tác phục vụ, đáp ứng kịp thời nhu cầu thực hành, thực tập
2.3 Sản xuất - cung ứng nấm giống và thực phẩm
Nấm giống: Trung tâm đã duy trì
cơ sở đã có trước đây và tiếp tục phát triển việc sản xuất nấm giống Sản phẩm đã được sự tín nhiệm cao đối với các hợp tác
xã nấm, các hộ dân trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng và các tỉnh lân cận Trong các năm 2012 và 2013, đã cung ứng cho các cơ
sở sản xuất bên ngoài trường 10.578 kg giống nấm Sò cấp III và 22.815 kg nấm giống Linh chi cấp II Hoạt động này ngoài mục tiêu ứng dụng nguồn giống nghiên cứu vào thực tế tại các cơ sở nuôi trồng nấm, cũng tạo sự gắn kết giữa đào tạo và thực tiễn, góp phần quảng bá thương hiệu
và đem lại nguồn thu cho nhà trường, ước tính gần 40 triệu/năm
Thực phẩm: Trung tâm đang tăng
cường việc sản xuất và cung ứng nội bộ
các sản phẩm thực phẩm như chả các loại (không hàn the), bánh delimanjoo, rau
Trang 20sạch, đồ hộp các loại (cá, thịt, nước quả),
nước uống tinh khiết
Riêng về nước uống tinh khiết,
xưởng sản xuất tài trợ bởi Dự án Khoa học
và Công nghệ Nông nghiệp năm 2012 tại
Trung tâm đã sản xuất và cung ứng cho
nhà trường và sinh viên 15.185 bình 20 lít;
11.652 chai 500 mL cho tiêu dùng nội bộ,
làm lợi cho trường khoảng 60 triệu
đồng/năm
Hiện tại Trung tâm đang xúc tiến
đưa vào sản xuất một số dòng sản phẩm
mới trên cơ sở các nghiên cứu tại trường,
như các thực phẩm chức năng giàu
anthocyanin (sản phẩm của nhóm nghiên
cứu của TS Huỳnh Thị Kim Cúc), tương
ớt không dùng chất bảo quản (nhóm
nghiên cứu của ThS Trương Hồng Linh)
Một khu sản xuất rau sạch (ứng
dụng canh tác hữu cơ – vi sinh) cũng đang
được triển khai trên diện tích khoảng 1000
m2, bao gồm cả khu trồng, sơ chế, ươm
cây, sản xuất chế phẩm phân hữu cơ vi
sinh
2.4 Dịch vụ chuyển giao công nghệ
Một trong những nhiệm vụ của
Trung tâm là ươm tạo, và liên hệ, tìm kiếm
đối tác để chuyển giao công nghệ Mục
đích chính của hạng mục này không phải là
hướng vào việc tạo nguồn thu về tài chính,
mà là tăng cường sự đóng góp của nhà
trường vào sự phát triển của nông nghiệp,
công nghiệp chế biến nông thủy sản, và
phát triển nông thôn trên địa bàn trường
hoạt động Theo hướng đó, Trung tâm đã
tích cực trong việc chuyển giao kỹ thuật
trồng một số loại nấm ăn cho các hợp tác
xã nông dân trên địa bàn Đà Nẵng, cung
ứng dịch vụ xây dựng các vườn rau sạch
cho cộng đồng và hộ gia đình, cùng với
Khoa Công nghệ sinh học tổ chức khóa
đào tạo Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp cho cán bộ các
ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trung tâm cũng đang có kế hoạch khảo nghiệm và lấy chứng nhận hợp qui để đi đến chuyển giao hoặc sản xuất thương mại cho một loại chế phẩm phân hữu cơ vi sinh được phát triển từ những nghiên cứu tại trường trong những năm gần đây
Như vậy trong hai năm qua, Trung tâm NC&CGCN đã đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên tầm mức hoạt động chưa tương xứng với nguồn lực trang thiết bị hiện có Điều này có thể giải thích bởi những lý do sau: (1) về khoa học – công nghệ, mặc dù trang bị khá nhưng thiếu kinh phí hoạt động, (2) nhân sự bị dàn mỏng cho nhiều hạng mục hoạt động; nhiều cán bộ được cử đi tham gia các chương trình đào tạo sau đại học tại nước ngoài, (3) là đơn vị hoạch toán phụ thuộc, không có chức năng kinh doanh, do đó việc sản xuất và cung ứng dịch vụ sản xuất gặp khó khăn về nhiều mặt
3 Định hướng phát triển trong thời gian tới
Việc lãnh đạo nhà trường đang đi đến quyết định dành cho Trung tâm NC&CGCN một qui chế hoạt động cơ bản
tự chủ, cùng với việc được tăng cường nhân sự gần đây là những cơ sở để Trung tâm hướng đến những mục tiêu cao hơn trong thời gian tới Một số điểm chính trong kế hoạch như sau:
- Tiếp tục đảm bảo tốt hoạt động phục vụ thực hành theo tiến độ tại các phòng thí nghiệm và xưởng của Trung
Trang 21tâm
- Ổn định và mở rộng các hoạt
động sản xuất và cung ứng nội bộ các loại
thực phẩm, sinh hoạt và hàng gia dụng
Sẵn sàng gia công hoặc liên kết với doanh
nghiệp để thương mại hóa các sản phẩm
nhằm tăng hiệu năng khai thác thiết bị nhà
xưởng, tạo nhiều cơ hội việc làm cho sinh
viên, tăng cuờng sự hiện diện của nhà
trường ra xã hội
- Tăng cường hoặc triển khai mới
các loại hình dịch vụ khoa học – kỹ thuật
ra bên ngoài trường, như nhận và phân tích
mẫu tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn
ISO/IEC 17025, chuyển giao cho nông dân
kỹ thuật trồng nấm, kỹ thuật canh tác theo
tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP, canh tác
hữu cơ, chuẩn hóa và chuyển giao công
nghệ sản xuất các chế phẩm sinh học; tham
gia tích cực hơn nữa vào việc phát triển
các hình thái canh tác nông nghiệp sạch,
cải tạo đất, bảo vệ môi trường sản xuất
nông nghiệp và nông thôn, ứng dụng các
kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất và
chế biến nông – thủy sản
- Tìm cơ chế tài chính phù hợp để
có thể sử dụng các nguồn thu tái đầu tư
cho hoạt động khoa học – công nghệ tại
Trung tâm như nâng cấp chất lượng hoặc
thử nghiệm sản phẩm mới, thử nghiệm
thăm dò các hướng công nghệ mới,…
Đồng thời, xây dựng qui chế phù hợp để
năng động phát triển công nghệ đi đôi với
bảo mật và bảo vệ bản quyền; đảm bảo
quyền lợi thỏa đáng và lâu dài cho tất cả
các đối tác (cán bộ – công chức nhà
trường, sinh viên, đối tác ngoài,…) tham
gia trong việc phát triển công nghệ và
những hoạt động sinh lợi liên quan
- Tạo và phát triển mạng lưới các
đối tác chiến lược gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã nông dân, các trường, viện, hiệp hội,… trong và ngoài nước có hoạt động khả dĩ bổ trợ hoặc tương thích với Trung tâm Tiếp tục phát triển mạng lưới cộng tác
là các chuyên gia trong các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm Tìm kiếm các nhà tài trợ cho hoạt động khoa học – công nghệ của Trung tâm
- Tạo nhiều cơ hội để các bạn sinh viên có thể tham gia và hưởng lợi từ hoạt động của Trung tâm Một nội dung là tạo nhiều việc làm bán thời gian nhằm qua đó sinh viên có trải nghiệm thực tế sản xuất và dịch vụ, đồng thời có thêm thu nhập Song song, Trung tâm phải tìm nguồn kinh phí
để bảo trợ cho các nghiên cứu khoa học và các hoạt động sáng tạo của sinh viên, kể cả
hỗ trợ các ý tưởng khởi nghiệp của họ Ưu tiên tuyển cộng tác viên là sinh viên của trường cho các dự án khoa học – công nghệ do Trung tâm làm chủ đầu tư Tìm kiếm các cơ hội tài trợ và tuyển dụng từ các đối tác bên ngoài cho sinh viên của trường
Chúng tôi tin rằng, nếu tạo được một cơ chế phù hợp, Trung tâm NC&CGCN sẽ phát huy tốt nguồn lực hiện có và đóng góp tích cực vào sự phát triển của nhà trường Những hoạt động của Trung tâm sẽ góp phần củng cố và phát triển một môi trường đào tạo theo hướng thực chất, thực tiễn, năng động, có hàm lượng hoạt động khoa học cao Qua đó, gia tăng hiệu quả hoạt động của trường, tăng mức đóng góp vào thực tiễn và sức hấp dẫn đối với xã hội, góp phần để nhà trường phát triển nhanh và bền vững, trở thành một trung tâm đào tạo và khoa học – công nghệ uy
tín của miền Trung – Tây Nguyên
Trang 22Giờ thực hành phân tích vi sinh của sinh viên tại phòng thí nghiệm trường
Sinh viên háo hức học tập thực tế tại Furama Resort Da nang
Trang 23NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA MÀU SẮC VÀ HÀM LƯỢNG ANTHOCYANIN CỦA QUẢ DÂU TẰM VÀ BẮP CẢI TÍM
RELATIONSHIP BETWEEN ANTHOCYANIN CONTENTS AND CHROMATIC CHARACTERISTICS OF MULBERRY FRUITS AND PURPLE CABBAGE
Huỳnh Thị Kim Cúc 1 , Tạ Thị Tố Quyên 2
1 Ban giám hiệu, Trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm 2
Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm
Email: tatoquyen2006@gmail.com
Tóm tắt
Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa màu sắc của quả dâu tằm và bắp cải tím với hàm lượng anthocyanin chứa trong chúng có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn nguyên liệu giàu anthocyanin phục vụ cho việc chiết tách anthocyanin làm chất màu tự nhiên trong chế biến thực phẩm Kết quả nghiên cứu đã xác định được rằng giữa màu sắc của quả dâu tằm và bắp cải tím với hàm lượng anthocyanin có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Đối với dâu tằm, quả càng chín thì độ sáng (L*) càng giảm và hàm lượng anthocyanin càng cao; cụ thể quả quá chín có màu đen, mềm thì L* thấp nhất và hàm lượng anthocyanin cao nhất (138,18mg/100g nguyên liệu) gấp 10,75 lần quả chưa chín; 2,39 lần quả gần chín và 1,36 lần quả chín vừa Bắp cải tím có màu càng tím thì L* càng giảm và hàm lượng anthocyanin càng cao; cụ thể bắp cải màu tím đậm có L* thấp nhất và hàm lượng anthocyanin cao nhất gấp 1,62 lần bắp cải màu tím nhạt và 1,16 lần bắp cải màu tím
Từ khóa: anthocyanin, quả dâu tằm, bắp cải tím, độ sáng (L*), màu sắc
Abstract
In this study, the relationship between the anthocyanin contents and the chromatic characteristics of mulberry fruits and purple cabbage was investigated, aiming to support the determination that the best time to harvest the materials for food-colourant processing is when the anthocyanin contents is highest Chromatic characteristics were seen to have a good correlation with anthocyanin contents in the materials For mulberry fruits, ripening led to a reduction of brightness (L*-value) and an increase in anthocyanin contents The over-ripe mulberry fruits (soft texture, dark colour) showed the lowest L*-value and the highest anthocyanin contents (138.18 mg/100g raw material) - 10.75 times, 2.39 times, and 1.36 times higher than those in green fruits, mature fruits, and ripe fruits respectively In the case
of purple cabbage, the cabbages with a more intensive purple colouring showed lower values and higher anthocyanin contents The cabbages with the darkest purple colour showed the lowest L*-value and the highest anthocyanin contents, ie 1.62 times and 1.16 times higher than those of a light purple and medium purple respectively
L*-Keywords: anthocyanin contents, mulberry fruits, purple cabbage, brightness (L * -value), color
Trang 24I ĐẶT VẤN ĐỀ
Anthocyanin phân bố rộng rãi trong
thiên nhiên, có mặt trong 27 họ thực vật,
thường tạo ra các màu đỏ, tím, xanh thẫm
ở nhiều loại rau, hoa, quả Nhìn chung,
hàm lượng anthocyanin trong rau quả dao
động từ 0,1 đến 1% hàm lượng chất khô
(Vendramini and Trugo, 2004) Trên thế
giới, một số loại quả có hàm lượng
anthocyanin cao đã được phát hiện như:
quả việt quất, quả lý chua đen, quả mâm
xôi, (Goiffon và cộng sự, 1999)
Theo kết quả nghiên cứu của
Huỳnh Thị Kim Cúc và cộng sự (2004),
một số nguyên liệu phổ biến ở nước ta có
chứa anthocyanin như: vỏ thanh long, bắp
cải tím, quả dâu tằm, lá cẩm, lá tía tô, vỏ
nho, vỏ cà tím, vỏ đậu đen, trà đỏ, khoai
lang tím, quả sim Trong đó, quả dâu tằm
và bắp cải tím có hàm lượng anthocyanin
cao hơn cả (quả dâu tằm có hàm lượng
anthocyanin 1,188% và bắp cải tím là
0,897%) Tuy nhiên, mức độ màu sắc của
rau quả khác nhau cho hàm lượng
anthocyanin khác nhau (Vendramini and
Trugo, 2004) Do đó cần nghiên cứu mối
quan hệ giữa màu sắc và hàm lượng
anthocyanin của quả dâu tằm và bắp cải
tím để làm cơ sở cho việc lựa chọn nguyên liệu phục vụ cho việc chiết tách anthocyanin
II NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liệu
- Quả dâu tằm (tên khoa học là
Morus acidosa Griff thuộc họ Moraceae)
được thu mua tại vườn ở Hội An - Quảng Nam, sau khi thu mua được đưa xử lý trong vòng 24 giờ
- Bắp cải tím (tên khoa học là
Brassica arvensis thuộc họ Moricandia )
được thu mua tại vườn ở Đà Lạt, sau khi thu mua được đưa xử lý trong vòng 48 giờ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp xác định hàm lượng anthocyanin
Sử dụng phương pháp pH vi sai (the pH diffrential method) (AOAC 2005.02) Nguyên tắc của phương pháp: dựa trên sự đổi màu và thay đổi độ hấp thụ của anthocyanin theo sự thay đổi của pH Tại pH = 1,0 các anthocyanin ở dạng muối oxinium (còn gọi là cation flavylium) có màu và có độ hấp thụ cực đại Ở pH = 4,5 anthocyanin có dạng carbinol không màu nên độ hấp thụ gần như bằng không
2.2.2 Phương pháp đo màu sắc
Hình 1 Không gian màu CIELAB
Trang 25Sử dụng máy đo màu sắc
Minolta-CR400, dựa trên nguyên lý đo màu sắc
theo hệ thống CIELAB, đó là hệ thống sắp
xếp màu sắc được Ủy ban chiếu sáng Quốc
tế (CIE) đề nghị năm 1976, hệ thống này
biểu đạt màu sắc thông qua ba trị số chính
L*, a*, b* Trong đó: L* là độ sáng của
màu; a* là tọa độ màu trên trục đỏ - lục; b*
là tọa độ màu trên trục vàng – lam (Hình 1)
(Bakker và cộng sự, 1998)
2.2.3 Phương pháp xử lý mẫu nghiên
cứu
- Đối với quả dâu: sau khi thu mua
thường lẫn nhiều loại có độ chín không
giống nhau, được biểu đạt bằng màu sắc
khác nhau Nguyên liệu được chia thành 4
mức độ chín với ký hiệu mẫu như sau: D1:
Quả chưa chín (màu hơi hồng); D2: Quả
gần chín (có màu hồng); D3: Quả chín vừa
(có màu đỏ đậm hoặc đỏ đen); D4: Quả
quá chín (có màu đen, mềm)
- Đối với bắp cải tím: sau khi thu
mua có màu sắc, độ đậm nhạt khác nhau,
được phân chia thành 3 mẫu: C1: có màu
tím nhạt; C2: có màu tím; C3: có màu tím
đậm
Các mẫu sau khi phân loại được bảo quản đông lạnh ở nhiệt độ -200C để phục vụ cho nghiên cứu trong thời gian tối
đa 3 tháng
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
Các kết quả nghiên cứu là trung bình của 3 lần lặp lại So sánh sự khác biệt đáng kể được thực hiện bằng phần mềm Minitab 16 với p<0,05
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Nghiên cứu mức độ chín của quả dâu tằm cho hàm lượng anthocyanin cao
Để xác định giai đoạn chín nào của quả dâu tằm cho hàm lượng anthocyanin cao, tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa chỉ số màu sắc ứng với từng giai đoạn chín với hàm lượng anthocyanin Kết quả
đo chỉ số màu sắc và hàm lượng anthocyanin trong dịch chiết của 4 nhóm quả được thể hiện ở Bảng 1
Bảng 1 Màu sắc và hàm lượng anthocyanin của quả dâu theo độ chín
Kết quả ở Bảng 1 cho thấy khi độ
chín tăng dần thì giá trị L* giảm, điều đó
có nghĩa là màu đậm dần, sắc màu đỏ-lục
(a*) ở quả quá chín rất thấp, do sắc đỏ trộn
với màu lục chuyển sang tím Tương ứng sắc màu vàng-lam (b*) cũng giảm dần Đặc biệt, sự gia tăng rất mạnh của hàm lượng anthocyanin trong quá trình chín của
Trang 26quả cho thấy mức độ chín là một trong
những nhân tố có vai trò quyết định đến
hàm lượng anthocyanin tích lũy trong quả
(Goiffon và cộng sự, 1999), quả quá chín
cho hàm lượng cao (138,18mg/100g quả
tươi) gấp 10,75 lần quả Theo tác giả
Nguyễn Hữu Trí (1996) có sự thay đổi lớn
hàm lượng đường, acid và độ pH của quả
dâu ở các độ chín khác nhau Quả có màu
đen thì hàm lượng đường tích luỹ cao nhất,
hàm lượng acid thấp nhất, độ pH cao nhất,
tuy nhiên công bố này chưa đề cập đến sự
tích luỹ anthocyanin trong quả theo độ
chín Vì thế sự phát hiện về sự tăng vọt của
hàm lượng anthocyanin trong quả chín
màu đen góp phần quan trọng vào việc bổ
sung kiến thức sự biến đổi sinh hoá của
quả dâu: khi quả quá chín (có màu đen) thì
sự tích luỹ anthocyanin và đường cao nhất,
ngược lại hàm lượng acid thấp nhất tương
ứng pH cao nhất Nguyên nhân chính là do
quá trình sinh tổng hợp anthocyanin xảy ra
trong quá trình chín của quả, khi quả bắt
đầu chín ứng với thời kỳ sinh tổng hợp anthocyanin mới bắt đầu Khi độ chín tăng dần cùng với sự phân giải các hợp chất carbohydrat thành các chất đơn giản (các polysaccharide mạch ngắn hơn, các đường glucose, fructose ) làm tăng hàm lượng chất khô hoà tan; đường khử, các acid hữu
cơ sẽ được chuyển hoá qua quá trình hô hấp của quả, tham gia các phản ứng tạo hương, làm giảm hàm lượng acid và tăng vượt bậc hàm lượng anthocyanin (Goiffon
và cộng sự, 1999) Vì vậy những quả càng chín thì hàm lượng anthocyanin càng cao Như vậy giữa màu sắc và hàm lượng anthocyanin trong quả có mối tương quan mật thiết với nhau Dựa vào việc đo các chỉ
số màu sắc có thể xác định được thời điểm thu hái nguyên liệu có hàm lượng anthocyanin cao Sự tương quan giữa hàm lượng anthocyanin và độ sáng của quả được thể hiện rõ nét hơn thông qua trên Hình 2
Hình 2 Mối quan hệ giữa hàm lượng anthocyanin và độ sáng (L*) theo màu sắc
của bắp cải tím
Qua các kết quả nghiên cứu trên, có
thể khẳng định được là những quả dâu có
màu từ đỏ đậm đến màu tím đen có hàm
lượng anthocyanin cao Những quả chỉ mới
xuất hiện màu hồng thì hàm lượng
anthocyanin không đáng kể Vì vậy chỉ nên thu hái những quả đã chín đen để làm nguyên liệu thu nhận anthocyanin
3.2 Nghiên cứu lựa chọn bắp cải tím có hàm lượng anthocyanin cao
Trang 27Để nghiên cứu mối quan hệ giữa
màu sắc và hàm lượng anthocyanin, tiến
hành đo chỉ số màu sắc và xác định hàm
lượng anthocyanin trong các mẫu C1, C2
và C3, kết quả được trình bày trong Bảng
Vì vậy có thể thấy sắc màu tím của bắp cải càng đậm thì hàm lượng anthocyanin càng nhiều
Bảng 2 Chỉ số màu sắc và hàm lượng anthocyanin của bắp cải tím
Kết quả mục 3.1 và 3.2 cho thấy
màu sắc của nguyên liệu quyết định đến
hàm lượng anthocyanin Vì vậy muốn có
được kết quả mang tính khách quan và
chuẩn xác, cần phải có mẫu đồng nhất về
màu sắc Để thực hiện mục tiêu trên, tiến hành lựa chọn 4 mẫu bắp cải có mức độ tím đậm và 4 mẫu dâu tằm có mức độ màu
đỏ đen, đen sẫm khác nhau; chọn mẫu chuẩn là loại có màu đen sẫm đối với quả dâu và có màu tím đậm đối với bắp cải, đo các chỉ tiêu màu sắc của mẫu chuẩn bằng máy đo màu sắc Minolta-CR400, cài đặt
Trang 28sai số L*, a*, b* = 1 Sau đó đo chỉ
số màu sắc của các mẫu, nếu mẫu có màu
tương đồng với mẫu chuẩn thì máy sẽ báo
"pass" mẫu sẽ được chọn, nếu báo "fail" thì
mẫu không được chọn
Kết quả thực nghiệm trên 4 mẫu mỗi loại nguyên liệu và mẫu chuẩn được trình bày trong Bảng 3 (đối với bắp cải tím) và Bảng 4 (đối với quả dâu tằm)
Bảng 3 Minh họa kết quả chọn mẫu bắp cải tím
Kết quả Bảng 3 cho thấy so với mẫu chuẩn (mẫu 1) các mẫu 2, 4, 5 đều có các giá trị
L*, a*, b* < 1 nên máy xác nhận "pass", còn mẫu 3 có a*, b* > 1 máy xác nhận
"fail" có nghĩa là không chấp nhận
Bảng 4 Minh họa kết quả chọn mẫu quả dâu tằm
Kết quả Bảng 4 cho thấy so với
mẫu chuẩn (mẫu 1) các mẫu 2, 3, 5 đều có
các giá trị L*, a*, b* < 1 nên máy
xác nhận "pass", còn mẫu 4 có a*, b* >
1 máy xác nhận "fail" có nghĩa là không
chấp nhận
IV KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu đã chứng tỏ
rằng giữa màu sắc và hàm lượng
anthocyanin có mối tương quan mật thiết
với nhau, nguyên liệu có độ sáng màu L*
càng thấp thì hàm lượng anthocyanin càng
cao Vì vậy, có thể dựa vào việc đo các chỉ
số màu sắc có thể xác định được thời điểm thu hoạch quả dâu tằm và bắp cải tím có hàm lượng anthocyanin cao Đối với quả dâu tằm có sự gia tăng rất mạnh của hàm lượng anthocyanin trong quá trình chín của quả, quả càng chín cho hàm lượng cao, những quả chỉ mới xuất hiện màu hồng hàm lượng anthocyanin không đáng kể Đối với bắp cải tím nếu có màu tím càng đậm thì hàm lượng anthocyanin càng cao, bắp cải có màu tím nhạt thì hàm lượng anthocyanin thấp
Trang 29Tài liệu tham khảo
1 Huỳnh Thị Kim Cúc, Phạm Châu Huỳnh, Nguyễn Thị Lan, Trần Khôi Uyên (2004), Xác
định hàm lượng anthocyanin trong một số nguyên liệu rau quả bằng phương pháp pH
vi sai, Tạp chí Khoa Học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, số 3(7)
2 Nguyễn Hữu Trí (1996), Chế biến sản phẩm phụ dâu tằm tơ, Nhà xuất bản Nông nghiệp –
Hà Nội
3 AOAC Official Method 2005.02 Total Monomeric Anthocyanin Pigment Content of Fruit
Juices, Beverages, Natural, Colorants, and Wines
4 Vendramini, L A and Trugo, L C (2004), Phenolic Compounds Fruit, J Braz Chem
Soc, Vol 15, No 5, 664-668
5 Bakker, J., Bridle, P., Bellworthy, S.J., Garcia-Viguera, C., Reader, H.P and Watkins, S.J
(1998), Effect of Sulphur dioxide anf must extraction on colour, phenolic
composition and sensory quality of red table wine, J.Sci Food Agric (78), 297-307
6 Goiffon, J.P., Moulu, P P., Gaydou, E M (1999), Anthocyanin pigmemt determination in
red fruit juices, concentrated juices and syrups using liquid chromatography,
Analytica chimica Acta 382, 39-50
Trang 30NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THANH TRÙNG SẢN PHẨM NƯỚC DƯA HẤU
ĐÓNG HỘP
AN INVESTIGATION INTO PASTEURISATION OF CANNED WATERMELON JUICE Nguyễn Thị Thu Thùy 1 , Lê Thị Mai Loan 2 , Lê Thị Mai 2 , Lê Nguyễn Kiều Nhi 2 , Trần Thị
Mỹ Dung 3
1 Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm
2 Lớp 11C4, 3 Lớp 12C4, Trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm
Email: nguyenthuyf2009@gmail.com
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm đề xuất chế độ thanh trùng phù hợp cho sản phẩm nước dưa hấu đóng hộp dựa vào chỉ tiêu hàm lượng lycopen và tổng số vi sinh vật hiếu khí Kết quả cho thấy sản phẩm có chế độ thanh trùng 90oC trong 10, 15, 20 phút có hàm lượng lycopen ở mức cao (tương ứng với 9,90; 8,79; 7,91 mg/kg dịch sản phẩm), nếu thời gian 25, 30 phút thì hàm lượng lycopen giảm mạnh (tương ứng với 5,23; 2,82 mg/kg dịch sản phẩm) Tổng vi sinh vật hiếu khí trong sản phẩm đạt yêu cầu (<102 CFU/ml) sau khi thanh trùng khi dùng chế độ thanh trùng 90oC/20 phút, sau 1 tháng bảo quản với chế độ thanh trùng 90o
C/20 phút, sau 2 tháng bảo quản với chế độ thanh trùng 90oC/25 phút và sau 3 tháng bảo quản với chế độ thanh trùng 90oC/30 phút
Từ khóa: Thanh trùng, bảo quản, lycopen, tổng số vi sinh vật hiếu khí
Abstract
This study aimed to propose the most suitable pasteurisation method for canned watermelon juice based on lycopen concentration and total number of aerobic micro- organisms The results showed that canned watermelon juice pasteurised at 90°C for 10, 15 and 20 minutes resulted in high levels of lycopene concentration (corresponding to 9.90, 8.79, and 7.91 mg/kg of product respectively) However, when the pasteurisation time was increased to 25 and 30 minutes, there was a decrease in lycopene concentration (5.23 and 2.82 mg/kg of product respectively) The total number of aerobic micro-organisms in the product could be acceptable (<102 CFU/ml) after pasteurisation of 90°C/20 minutes, 90°C/25 minutes and 90°C/30 minutes after 1, 2 and 3 months of preservation respectively
Keywords: pasteurisation, preservation, lycopene, total aerobic microorganisms
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Dưa hấu có thời gian bảo quản
ngắn (ở điều kiện thường từ 7÷10 ngày,
còn ở điều kiện lạnh từ 2÷3 tuần) nên vào
chính vụ (từ tháng 3 đến tháng 5) thường
dư nguyên liệu dẫn đến giá thành quá rẻ và
nếu không tiêu thụ kịp thì phải bỏ không
Tình trạng này ảnh hưởng lớn đến thu nhập
của người nông dân và kinh tế đất nước
Bên cạnh đó, hiện nay trên thị trường vẫn chưa xuất hiện nhiều sản phẩm tốt cho sức khỏe như nước dưa hấu đóng hộp nên sản phẩm này hứa hẹn sẽ có nhiều tiềm năng phát triển Ngoài ra, sản phẩm này sẽ làm
đa dạng bài thực hành cho sinh viên ngành công nghệ thực phẩm và giúp giảm chi phí thực hành khi thay thế các sản phẩm nước
ép trái cây khác có giá nguyên liệu cao, đặc biệt tại thời điểm chính vụ dưa hấu
Trang 31Đề tài “Nghiên cứu xác định chế độ
thanh trùng nước dưa hấu đóng hộp” nhằm
đưa ra chế độ thanh trùng phù hợp, hướng
đến mục tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm và
chất lượng sản phẩm qua hai chỉ tiêu “tổng
vi sinh vật hiếu khí” và “hàm lượng
lycopen” Nghiên cứu này góp phần hoàn
thiện những tư liệu về sản phẩm nước dưa
hấu đóng hộp và cũng phù hợp với thiết bị,
máy móc của trường, điều kiện kinh tế và
năng lực của sinh viên khi làm nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Đo độ pH: dùng pH kế, đo nhiệt
hexan vào bình tối màu, thêm 0,6g nước ép
dưa hấu, lắc 15 phút Thêm 3ml nước cất,
giá trị đo được bằng máy đo quang phổ ở
bước sóng 503 nm; m: khối lượng dung
dịch nước ép dưa hấu đã dùng
- Xác định tổng lượng vi sinh vật
hiếu khí: dùng phương pháp đếm khuẩn lạc
(Nguyễn Đức Lượng, 2003)
Khuấy tan pepton (5g), glucose
(1g), cao nấm men (2,5g) vào nước cất
(1000ml) Điều chỉnh pH đến 7±0,2 ở
25oC Thêm agar (14g), đun sôi rồi cho vào mỗi ống nghiệm 10÷15ml, đậy nút bông, bao giấy rồi hấp ở 121oC÷127oC trong 40 phút Pha loãng mẫu phân tích đến các nồng độ 10-1, 10-2, 10-3, 10-4, 10-5 và 1 mẫu trắng Mỗi nồng độ và mẫu trắng được cấy vào 3 đĩa petri để nuôi ở 30±1o
C trong 24÷72 giờ Đọc kết quả bằng bút và máy đếm khuẩn lạc Mật độ tế bào vi sinh vật là trung bình cộng của Mi ở các độ pha loãng Với: Mi (CFU/ml)=AixDi /V (Ai: số khuẩn lạc trung bình/đĩa; Di: độ pha loãng; V: thể tích dịch huyền phù tế bào cho vào mỗi đĩa (ml))
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Xử lý nguyên liệu và chọn chế độ thanh trùng cần nghiên cứu cho sản phẩm nước dưa hấu đóng hộp
Trên cơ sở nghiên cứu của Ca Thụy
Mỹ Linh (2005), chúng tôi chọn cách xử lý nguyên liệu trước khi đóng lon như sau: Rửa dưa rồi sục ôzôn 15 phút, bỏ vỏ và thịt quả màu trắng Cắt dưa thành hình khối (2x2x2cm) rồi ép lấy dịch quả Phối liệu: dịch dưa/nước = 1/0,75 (w:w), đường: 7,5%, acid citric: 0,02%, hương dưa hấu: 0,04% ở 70oC, trong 5 phút rồi đóng lon
- Chọn nhiệt độ: Theo nghiên cứu của Lauren Nicole Cook (2009), sản phẩm nước dưa hấu thanh trùng ở 90o
C trong 10÷30 giây sẽ giữ được mùi vị và màu hồng đặc trưng Chế độ thanh trùng này dùng thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống, quá trình rót hộp, đóng nắp phải đảm bảo
vô trùng nghiêm ngặt Tuy nhiên, nghiên cứu cũng khẳng định 90oC được coi là nhiệt độ giới hạn an toàn cho sản phẩm nước ép dưa hấu để có chất lượng cao Các
Trang 32nghiên cứu khác cũng đề nghị nên thanh
trùng gần 90oC như nghiên cứu của Sung –
Tsu Chan (1949), với chế độ thanh trùng ở
88oC trong 15 phút, sản phẩm ít bị biến đổi
về cảm quan và chất lượng Vì vậy chúng
tôi đề xuất 90oC là nhiệt độ thanh trùng
thích hợp để nghiên cứu, lựa chọn thời
gian thanh trùng Nhiệt độ này hoàn toàn
phù hợp với pH = 4,1 ở nước dưa hấu đã
phối liệu thêm acid citric theo tỉ lệ trên vì
theo Nguyễn Bích Thủy (2007), nhiệt độ
thanh trùng chỉ nên ≤100o
C khi sản phẩm
có pH<4,5
- Chọn khoảng thời gian thanh
trùng để nghiên cứu: Sản phẩm nước quả
có độ nhớt và tỷ trọng thấp nên sự truyền
nhiệt xảy ra do cả dẫn nhiệt và đối lưu
Nhiệt độ giữa hộp đạt nhiệt độ thanh trùng
chậm hơn từ 10÷15 phút nên 10 phút là thời gian tối thiểu để thực hiện chế độ thanh trùng Do vậy chúng tôi đề xuất thời gian thanh trùng cần nghiên cứu là 10, 15,
20, 25, 30 phút
3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ thanh trùng đến hàm lượng lycopen trong nước dưa hấu sau khi thanh trùng
Lycopen là chất chống oxi hóa cao
và tạo màu đặc trưng cho sản phẩm, tuy nhiên nó lại dễ bị phá hủy bởi nhiệt độ Vì vậy để đánh giá ảnh hưởng của chế độ thanh trùng đến chất lượng sản phẩm, chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng của chế
độ thanh trùng (nhiệt độ 90oC, thời gian khác nhau) đến sự thay đổi hàm lượng lycopene Kết quả được thể hiện ở Hình 1
Hình 1 Biểu diễn ảnh hưởng của chế độ thanh trùng đến hàm lượng lycopen
Lượng lycopen sau thanh trùng giảm đáng
kể so với trước khi thanh trùng (thanh
trùng ở 90oC/10 phút giảm 29,28% với
trước thanh trùng) Nếu kéo dài thời gian
thanh trùng, hàm lượng lycopen sẽ càng
giảm và mức độ giảm không đều theo thời
gian Khi thanh trùng ở 90oC, từ 10 phút
lên 20 phút thì mức độ giảm là 20,1%, từ
20 lên 30 phút thì mức độ giảm là 64,34%
Có thể thấy 20 phút ở 90oC là đánh dấu sự
thay đổi đột ngột của tốc tộ giảm hàm
lượng lycopen Vì vậy thanh trùng ở 90o
C, thời gian ≤ 20 phút sẽ đảm bảo chất lượng sản phẩm vẫn ở mức tốt
Sự giảm hàm lượng lycopen như trên là do: Ở điều kiện bình thường lycopen chủ yếu ở dạng trans Ở nhiệt độ cao, dạng trans chuyển sang dạng cis Đồng phân dạng cis có thể coi là một dạng suy thoái của đồng phân dạng trans vì nó hấp thụ ánh sáng ở bước sóng ngắn hơn nên màu nhạt hơn, làm giảm giá trị cảm
Trang 33quan của sản phẩm Ngoài ra, do lycopen
có cấu tạo là hydrocarbon mạch hở chưa
bão hòa, có tới 13 liên kết đôi nên dễ bị oxi
hóa do lượng oxy trong sản phẩm Ở nhiệt
độ cao, thời gian càng dài, phản ứng này
xảy ra càng triệt để
3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của
chế độ thanh trùng và thời gian bảo
quản đến số lượng vi sinh vật hiếu khí
có trong sản phẩm nước dưa hấu đóng
lon
Tổng số vi sinh vật hiếu khí thể
hiện mức độ vệ sinh, an toàn thực phẩm
của sản phẩm, là điều kiện cần quyết định
sản phẩm có đạt yêu cầu hay không Do
vậy, việc theo dõi chỉ số vi sinh vật hiếu
khí sau khi thanh trùng và trong quá trình
bảo quản sản phẩm là căn cứ chọn lựa chế
độ thanh trùng phù hợp và dự tính được
thời gian sử dụng sản phẩm
3.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ
thanh trùng đến số lượng vi sinh vật hiếu
khí trong sản phẩm nước dưa hấu đóng lon
Kết quả phân tích chỉ tiêu vi sinh vật hiếu khí trong sản phẩm nước dưa hấu sau khi thanh trùng ở các chế độ khác nhau được thể hiện ở Hình 2 Theo Hình 2, khi thanh trùng ở 90oC, thời gian càng dài thì lượng vi sinh vật hiếu khí còn lại trong đồ hộp càng ít do khả năng chịu nhiệt cao của chúng kém đi theo thời gian Cụ thể, thanh trùng 90oC trong 10 phút và 15 phút có số lượng vi sinh vật hiếu khí là 1,5 x102
CFU/ml và 1,27 x102 CFU/ml đã vượt quá quy định (theo quy định (Bộ Y tế, 1999) là
102 CFU/ml) Khi thanh trùng 90oC, từ 20 phút trở lên thì số lượng vi sinh vật hiếu khí còn sống trong sản phẩm đã đạt yêu cầu và giá trị này càng giảm (90o
C/20 phút: 0,5x102 CFU/ml, 90oC/25 phút: 0,2x102 CFU/ml, 90oC/30 phút: 0,1x102CFU/ml)
Hình 2 Biểu diễn mật độ vi sinh vật hiếu khí sau khi thanh trùng ở nhiệt độ 90 o C trong
các khoảng thời gian khác nhau
Khi bảo quản sản phẩm, vi sinh vật hiếu
khí còn sống sau khi thanh trùng có thể
vẫn phát triển và tăng số lượng Vì vậy cần
bảo quản sản phẩm thanh trùng ở 90o
C trong 20, 25, 30 phút trong 3 tháng ở nhiệt
độ thường và định kỳ kiểm tra số lượng vi
sinh vật hiếu khí 1 tháng 1 lần
3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời
gian bảo quản đến số lượng vi sinh vật
hiếu khí trong các sản phẩm nước dưa hấu đóng lon được thanh trùng ở các chế
độ khác nhau
Ảnh hưởng của thời gian bảo quản
1 tháng đến số lượng vi sinh vật hiếu khí trong các sản phẩm nước dưa hấu đóng lon được thanh trùng ở các chế độ khác nhau được thể hiện ở Hình 3
Trang 34Hình 3 Biểu diễn mật độ vi sinh vật hiếu khí khi bảo quản các sản phẩm nước dưa hấu đóng lon được thanh trùng ở các chế độ khác nhau sau thời gian một tháng
Sau 1 tháng bảo quản ở nhiệt độ phòng, vi
sinh vật hiếu khí còn sống sau thanh trùng
tiếp tục phát triển và tăng số lượng nhưng
vẫn ở dưới mức cho phép (sản phẩm thanh
vậy, thời gian thanh trùng càng dài thì độ
an toàn càng cao, nghĩa là số lượng vi sinh vật hiếu khí càng thấp nhiều so với quy định Tiếp tục bảo quản mẫu ở các chế độ thanh trùng này đến tháng thứ 2 để phân tích chỉ tiêu vi sinh vật hiếu khí, kết quả thể hiện ở Hình 4
Hình 4 Biểu diễn mật độ vi sinh vật hiếu khí khi bảo quản các sản phẩm nước dưa hấu đóng lon được thanh trùng ở các chế độ khác nhau sau thời gian hai tháng
Sau 2 tháng, mẫu thanh trùng 90o
C/20 phút
có số lượng vi sinh vật hiếu khí tăng 1,23
lần so với tháng 1 và vượt quá
0,07x102CFU/ml với quy định Mẫu thanh
trùng 90oC/25 phút và 90oC/30 phút có số
lượng vi sinh vật hiếu khí vẫn thấp hơn
quy định, nhưng tăng đáng kể so với thời
điểm bảo quản 1 tháng (từ 1,5÷1,52 lần)
Vì mẫu thanh trùng ở 90o
C/20 phút sau 2 tháng không đạt yêu cầu nên chúng tôi bảo quản 2 mẫu 90o
C/25 phút, 90oC/30 phút sang tháng thứ 3 để phân tích chỉ tiêu vi sinh vật hiếu khí, kết quả được thể hiện ở Hình 5
Hình 5 Biểu diễn mật độ vi sinh vật hiếu khí khi bảo quản các sản phẩm nước dưa hấu
đóng lon được thanh trùng ở các chế độ khác nhau sau thời gian ba tháng
Trang 35Theo đồ thị 5, sau 3 tháng, sản phẩm thanh
trùng 90oC/30 phút có lượng vi sinh vật
hiếu khí nhỏ hơn mức cho phép (0,63x102
CFU/ml, thấp hơn quy định 0,37x102
CFU/ml và tăng 1,26 lần so với tháng thứ
hai) Với mẫu thanh trùng ở 90o
C/25 phút,
số lượng vi sinh hiếu khí là 1,13x102
CFU/ml, tăng gần 1,3 lần so với tháng thứ
hai và đã vượt quá tiêu chuẩn quy định
IV KẾT LUẬN
Để bảo quản sản phẩm nước dưa
hấu đóng hộp đảm bảo yêu cầu về chỉ tiêu
vi sinh vật hiếu khí trong thời gian 1 tháng
nên thanh trùng sản phẩm ở 90o
C/20 phút, trong 2 tháng nên thanh trùng ở 90o
C/25 phút, trong 3 tháng nên thanh trùng
90oC/30phút Ở chế độ thanh trùng ở 90o
C, thời gian thanh trùng 25 phút trở đi tốc độ
giảm hàm lượng lycopen sẽ rất nhanh Vì
vậy nên sử dụng chế độ thanh trùng
90oC/20 phút để có được sản phẩm có chất lượng tốt
V KIẾN NGHỊ
Cần có thêm nghiên cứu về tổng số nấm men, nấm mốc, vi sinh vật gây bệnh
(Coliform, E.coli, Streptococci faecal …)
để sản phẩm đảm bảo tuyệt đối an toàn vệ sinh thực phẩm
VI LỜI CẢM ƠN
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu của thầy, cô Khoa Công nghệ thực phẩm, Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ Trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm
Tài liệu tham khảo
1 Bộ Y tế (2010), Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ
uống không cồn, Hà Nội
2 Ca Thụy Mỹ Linh (2005), Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm nước ép dưa hấu, Đồ án tốt
nghiệp, Trường Đại học Nha Trang
3 Nguyễn Đức Lượng (2003), Thí nghiệm vi sinh vật học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP
Hồ Chí Minh
4 Nguyễn Bích Thủy (2007), Giáo trình công nghệ bảo quản và chế biến rau quả, Nhà xuất
bản Hà Nội
5 Sung-Tsu Chan (1949), “Problems in production of canned and bottled watermelon juice” –
Master's thesis, Oregon State Collegle
6 Lauren Nicole Cook (2009) “Comparisons of physicochemical properties of
watermelon juice treated with pulsed electric fields and thermal pasteurization” –
Master's thesis, Department of Food Science, Louisiana State University
Trang 36KHẢO SÁT PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐƯỢC ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM
SURVEY OF APPROACH TO LEARNING BY STUDENTS TRAINED UNDER THE
CREDIT SYSTEM IN THE COLLEGE OF FOOD INDUSTRY
Từ khóa: Khảo sát, phương pháp học tập, tự học, Trường CĐ LT-TP
Abstract
To evaluate the learning methods of students trained under the credit system in the College of Food Industry (CFI), researchers surveyed 1,108 students and 41 teachers at the CFI The survey results revealed the students’ self-learning processes and in-classroom learning methods The survey also assessed the students’ studying process, their learning abilities, the factors forming their studying methods, and the relationship between learning methods and teaching methods Based on the research results, solutions to improving students’ learning methods and their assessment of teaching from year 2011 to 2013 will be elicited
Keywords: evaluation, learning methods, self-learning, CFI
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với xu thế phát triển mới của
giáo dục, từ năm 2010 Trường CĐ LT-TP
đã chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên
chế sang hệ thống tín chỉ Đào tạo theo hệ
thống tín chỉ là phương thức đào tạo tiên
tiến đòi hỏi sự thay đổi lớn trong phương
pháp giảng dạy và học tập nhằm phát huy
tính tích cực, chủ động, tự nghiên cứu của người học Trong giai đoạn đầu khi áp dụng phương thức đào tạo mới cả nhà trường và người học không tránh khỏi những vấn đề bất cập Để nhận biết thực trạng về phương pháp học tập trong SV, từ
đó đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm đổi mới phương pháp học tập và giảng dạy, công tác khảo sát phương pháp
Trang 37học tập của SV được đào tạo theo hệ thống
tín chỉ tại Trường CĐ LT-TP trong giai
đoạn hiện nay là vô cùng cần thiết
II LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Lý luận về phương thức đào tạo
theo hệ thống tín chỉ và phương pháp
dạy học, học tập trong hệ thống tín chỉ
2.1.1 Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là
phương thức đào tạo linh hoạt trong đó SV
được chủ động lập kế hoạch và đăng ký
học tập, tích lũy từng phần kiến thức theo
tiến độ phù hợp với năng lực và điều kiện
của bản thân nhằm hoàn tất chương trình
đào tạo để được cấp bằng tốt nghiệp (Quy
chế Đào tạo, 2012)
2.1.2 Phương pháp dạy học và học tập
trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ tạo
điều kiện tối đa để cá nhân hóa quy trình
đào tạo, trao quyền cho SV trong việc đăng
ký sắp xếp lịch học, việc tích lũy các học
phần, kể cả sắp xếp thời gian học ở trường,
thời gian tốt nghiệp Vì thế, SV cần phát
nhân cách của SV thể hiện ý thức tự giác
của SV về mục đích của hoạt động học tập,
thông qua đó SV huy động ở mức cao các
chức năng tâm lý nhằm tổ chức và thực
hiện hoạt động học tập có hiệu quả Tính
tích cực học tập của SV được biểu hiện ở
Phương pháp giảng dạy chủ động
là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của người học (Nguyễn Thành Hải và cộng sự, 2010)
Một số phương pháp dạy học chủ động có thể triển khai ở các trường Đại học, Cao đẳng như: Phương pháp vấn đáp; Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề; Phương pháp hoạt động nhóm; Phương pháp đóng vai; Phương pháp động não; Học dựa vào dự án; Nghiên cứu tình huống; Khai thác yếu tố tích cực trong phương pháp giảng dạy truyền thống
2.2 Thực trạng về phương pháp học tập của sinh viên được đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm
2.2.1 Thông tin chung về cuộc khảo sát
* Đối tượng nghiên cứu
SV hệ cao đẳng chính quy tại trường: tổng số phiếu điều tra thu về hợp lệ
là 1108 phiếu, trong đó có 12.8% nam và 87.2% nữ SV thuộc khóa học 2011 – 2014 chiếm 43.6%, khóa 2012 – 2015 chiếm 43.8%, khóa 2013 – 2016 chiếm 12.6% Ngành Quản trị kinh doanh có 262 SV, Kế toán có 368 SV, Công nghệ thực phẩm có
310 SV, Công nghệ sinh học có 106 SV, Quản lý chất lượng thực phẩm có 54 SV, ít nhất là ngành Tài chính – Ngân hàng với 8
SV
GV tham gia giảng dạy tại trường với: tổng số phiếu thu về hợp lệ là 41 phiếu
Có 6 GV nam chiếm 14.6%, 35 GV nữ chiếm 85.4% Khoa Kinh tế có 9 GV
Trang 38(22%), Khoa Khoa học cơ bản có 11 GV
(chiếm 26.8%), Khoa Kế toán có 9 GV
(22%), Khoa Công nghệ thực phẩm có 8
GV (19.5%), GV Khoa Công nghệ sinh học
chiếm 9.8% với 4 người tham gia khảo sát
Nhìn chung, tỉ lệ các đối tượng
tham gia khảo sát ở cả GV và SV đều đảm
bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định
danh, hoặc định danh – thứ bậc
+ Kiểm định One sample T test là
kiểm định trung bình một tổng thể độc lập
2.2.2 Thực trạng quá trình tự học của
sinh viên
Kết quả khảo sát cho thấy có 38.8%
SV có thời gian tự học dưới 1h/ngày
Khoảng 35.1% SV có thời gian tự học
khoảng 2h/ngày Tỉ lệ SV có thời gian tự học trên 2h/ngày chiếm tỉ lệ thấp chỉ có 26.1% Mức độ duy trì thời gian tự học của
SV cũng không cao Chỉ có 87/1060 SV trả lời duy trì thời gian tự học rất thường xuyên (chiếm 8.2%); 342/1060 SV thường xuyên duy trì thời gian tự học chiếm tỉ lệ 32.3%; Có 330/1060 SV (31.1%) chọn khá thường xuyên Có một lượng khá lớn SV chọn thỉnh thoảng mới tự học, hiếm khi và chưa bao giờ tự học chiếm 28.4% với 301
tự học cá nhân) Mức độ duy trì thời gian
tự học của các SV cũng không được thường xuyên
Nghiên cứu cũng đã tiến hành so sánh kết quả học tập của SV với thời gian
tự học và mức độ duy trì thời gian tự học, kết quả được trình bày ở Bảng 1
Bảng 1 Kiểm định mối quan hệ giữa biến kết quả học tập và quá trình tự học
Ho: Kết quả học tập không phụ thuộc
a
.033 Bác bỏ Ho,
chấp nhận H1Ho: Kết quả học tập không phụ thuộc
vào mức độ duy trì thời gian tự học 58.066
a
.000 Bác bỏ Ho,
chấp nhận H1
Trang 39Từ kết quả trên có thể rút ra một số
nhận định như sau:
- Kết quả học tập có phụ thuộc vào
thời gian học tập Thời gian tự học càng
tăng thì kết quả học tập càng cao
- Mức độ duy trì thời gian tự học có
* Phương pháp tự học mang lại
hiệu quả cho SV
Theo kết quả điều tra, những
phương pháp tự học mang lại hiệu quả
nhiều nhất cho SV là học ở nơi yên tĩnh
với 403/1108 lựa chọn, ghi chép bài cẩn
thận trên lớp với 365/1108 lựa chọn, đọc
bài trước khi đến lớp có 243/1108 lựa
chọn, học nhóm với 230 /1108 lựa chọn
Còn phương pháp trao đổi với GV có số
lựa chọn ít hơn
* Hình thức học tập mà sinh viên
đã sử dụng/tham gia trên lớp
Qua kết quả thống kê cho thấy
phương pháp học tập ở trên lớp được SV
sử dụng nhiều nhất là nghe giảng và ghi
chép, chiếm 84.2% tổng số SV trả lời; tiếp
theo là phương pháp học tập theo nhóm
với số lựa chọn là 713 SV chiếm 65.7%
Phương pháp trao đổi với các SV khác về
chủ đề mà GV đưa ra có số lựa chọn ở mức
thứ 3 chiếm 52.5% Ngoài ra, một số
phương pháp như vấn đáp (35.5%), đưa ra
tình huống và giải quyết tình huống
(22.3%) và thực hành đóng vai (10.7%) có
tỉ lệ lựa chọn thấp
Trong các hình thức học tập mà SV
đã tham gia trên lớp, hình thức được SV
đánh giá hiệu quả nhất là hình thức học nhóm (70/217 người trả lời chiếm 32.3%)
và nghe giảng và ghi chép (64/217 chiếm tỉ
được sử dụng thường xuyên nhất là thuyết trình, vấn đáp với tỉ lệ khá thường xuyên
và thường xuyên chiếm trên 90% Bên
cạnh đó, phương pháp đưa ra tình huống
và giải quyết tình huống cũng được nhiều
GV sử dụng với tỉ lệ khá thường xuyên và thường xuyên là 60.9% Thỉnh thoảng các
GV cũng sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, động não GV ít sử dụng hai
phương pháp là đưa ra tình huống giả định
và cho SV thực hành đóng vai; đưa ra các
dự án, công trình thực tế để SV thực hiện
(có tỉ lệ lựa chọn chưa từng sử dụng và thỉnh thoảng ở mức cao trên 85%)
Như vậy, có thể thấy các phương pháp giảng dạy tích cực chưa được GV sử dụng đa dạng và rộng rãi Điều này cũng ảnh hưởng nhiều đến phương pháp học tập và quá trình tự học của SV
2.2.4 Quá trình học tập và năng lực học tập của sinh viên
* Quá trình tìm kiếm, nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp và tìm tài liệu tham khảo thêm 702 (chiếm 65%) SV trả lời có tìm kiếm, đọc trước tài liệu trước khi lên lớp và tự củng cố lại bài học sau mỗi buổi học Có 378 (35%) SV trả lời không thực hiện hoạt động này
Trang 40Mức độ thường xuyên SV có
nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp và
luôn học hỏi, tìm tài liệu tham khảo thêm cũng không cao
Bảng 2 Mức độ tự nghiên cứu của sinh viên Mức độ thường xuyên
Nghiên cứu tài liệu trước
khi đến lớp
Luôn học hỏi, tìm tài liệu tham khảo thêm
Thường xuyên
Qua khảo sát ta thấy SV khá
nghiêm túc trong quá trình học tập Tuy
nhiên, tính chủ động của SV vẫn chưa cao
thể hiện rõ nhất ở tiêu chí “Trao đổi và đặt
câu hỏi với giảng viên” có tỉ lệ không
thường xuyên là 18.3% và thỉnh thoảng là
52.5%
Kết quả khảo sát từ phía GV cũng
có sự tương quan với kết quả khảo sát từ
phía SV Điều này cho thấy các SV chưa
phát huy được tính chủ động trong quá trình học tập
* Quá trình học và chấp hành nội quy kiểm tra, thi cử của sinh viên
Có gần 50% SV được hỏi chỉ học khi
có kiểm tra và đến khi kết thúc học phần, tỉ
lệ này cũng tương ứng với tỉ lệ SV duy trì mức độ thường xuyên của hoạt động tự học
ở mức khá thường xuyên, thỉnh thoảng mới