1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài giảng kinh tế học vĩ mô

257 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 257
Dung lượng 8,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độc quyền song ph ương* Khái niệm: Độc quyền song ph ương xảy ra khi trên thị trường xuất hiện cả độc quyền bán và độc quyền mua sức lao động... K Trong trường hợp sức mạnh độc quyền mua

Trang 217

MEl nằm trên đường Sl

Do S l chỉ phản ánh mức l ương của lao động; còn MEl phản ánh chi phí thực tế phải trả khi thuê thêm một lđ bao gồm cả lương và các CP # nh ư bảo hiểm

L* là số LĐ thuê tối ưu xác định là giao của

MEl và MRPl (=Dl)

W ở T2 LĐ ĐQM bằng đặt L* trên đ ường cung

Sl và đó là mức lương W* thấp hơn mức l ương khi thị trường lao động là cạnh tranh (xác định bằng giao của Sl và Dl).

Trang 218

CTHH

Hình minh hoạ xác định L* và W* trong T 2 ĐQM

Trang 219

2.2 Thị trường SLĐ ĐQ bán ( Trade Union)

Muốn tiền công là max , mức LĐ (L1) xác đinh tại

điểm MR giao với S l , và đặt L1 trên đ ường cầu D l ta

Trang 221

2.3 Độc quyền song ph ương

* Khái niệm:

Độc quyền song ph ương xảy ra khi trên thị trường xuất hiện cả độc quyền bán và độc quyền mua sức lao động.

* Độc quyền bán: điểm A, L2 = MR x S l , còn giá W2 xác đinh trên đ ường cung họ mong muốn đạt

được điểm tối ưu là (W2 , L2).

* Độc quyền mua: điểm B, L1 =ME L x D L , mức lương W1 xác định trên S l, đIểm (W1, L1).

Trang 223

K Nếu 2 bên không bên nào có sức mạnh tuyệt đối thì mức lương sẽ giao động trong khoảng từ W1

đến W2.

K Nếu sức mạnh độc quyền mua > độc quyền bán

thì mức lương sẽ gần với W1 và ngược lại nếu nếu

độc quyền mua < độc quyền bán thì mức lương sẽ

gần với W2.

K Trong trường hợp sức mạnh độc quyền mua và

độc quyền bán là ngang nhau thì thị tr ường sẽ xác

định điểm tối ưu tại kết hợp (L*, W*).

Trang 224

Chương VII: Sự trục trặc của thị trường

và vai trò điều tiết của Chính phủ

I Sự trục trặc của thị tr ường

Nhóm A (giầu)

Nhóm B(nghèo )

0

A B

C

Trang 225

1 Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

MC

D MR

Q 0

CS

b1

Trang 226

- Sự trục trặc của thị tr ường gây nên mất không

cho xã hội (DWL: Dead weight loss)

- Xuất hiện các chi phí không có lợi cho nền kinh tế: quảng cáo, vận động hành lang

2 ảnh hưởng ngoại ứng (externality)

* Khi nào xuất hiện ảnh h ưởng ngoại ứng: khi một hoạt động tiêu dùng hay sản xuất có tác động đối với các hoạt động tiêu dùng hay sản xuất khác.

* Có 2 loại ảnh hưởng ngoại ứng:

Trang 227

2.1 ảnh hưởng ngoại ứng tiêu cực:

* Ví dụ: xét ảnh hưởng ngoại ứng tiêu cực do ô nhiễm từ việc sản xuất sơn tổng hợp (giả sử đây

là một ngành sản xuất trong thị tr ường CTHH).

MSC: Marginal social cost - chi phí cận biên của xã hội

do có ảnh hưởng ngoại ứng

MEC: Marginal externality cost- chi phí cận biên ngoại ứng

MSC = MC + MEC

Trang 228

MEC dốc lên từ 0 vì không sản xuất không có ảnh h ưởng

Tại B chưa tính đến MEC nên sản xuất là Q2, P2;

Tại A có tính đến MEC => P = MSC, sản xuất Pe,Qe

MEC MC MSC

D

P

Q 0

Trang 229

MSB = MU + MEB

CP cận biên(MC): CP để thêm một hộ gia đình trồng hoa

Trang 230

MEB MU MSB

MC Pb

Q 0

C

Tại A chưa tính đến MEU sản xuất tại Qa

Tại B đã tính đến MEU khuyến khích tăng Q từ Qa=> Qb

Tam giác ABC là ảnh h ưởng ngoại ứng tích cực mang lại

Trang 231

3 Sự tồn tại của hàng hóa công cộng ( Public goods )

3.1.Hàng hoá tư nhân: (Private goods) Là các hàng hoá dịch

vụ được mua bán bình thường trên thị trường và việc tiêu dùng của người này loại trừ việc tiêu dùng của người khác.

2 đặc điểm là: có thể loại bỏ (excludabitity)và có thể giảm bớt (disminishability): cắt tóc, ti vi

3.2 Hàng hoá công cộng (Public goods ): Hàng hoá công cộng là những hàng hoá dịch vụ mà việc tiêu dùng của người này không loại trừ sự tiêu dùng của người khác

* Ví dụ: hoạt động quốc phòng, bảo vệ tầng ôzôn, công viên Trục trặc do không đáp ứng đ ược lợi ích riêng mà cho tất cả

Trục trặc 2 giá bằng 0 nên luợng tiêu dùng là vô cùng lớn

Trang 232

* Hàng hoá công cộng cũng gây nên một tình trạng là sự

trông chờ, ỷ nại vào Nhà nước của những kẻ ăn không,

không chịu đầu tư hoặc phá hoại hay sử dụng lãng phícác hàng hoá công cộng

* ví dụ: qui định không được phá hoại cây cối nhưng nhiều người cứ đào hoa mang về nhà để trồng rồi lại đểNhà nước mang hoa đến trồng lại

=> Để khắc phục sự trục trặc này này cần có sự phối hợp tập thể; sự hợp tác giữa các cá nhân và tập thể để có thể

đạt được các kết quả như mong muốn Một xã hội càngvăn minh thì càng có nhiều hàng hoá công cộng

Trang 233

II Chức năng, cộng cụ, ph ương pháp điều tiết của CP

1 Chức năng công cụ điều tiết của Chính phủ

2 Phương pháp điều tiết của Chính phủ

a Điều tiết giá:

Điều tiết độc quyền tự nhiên (tính kinh tế theo qui mô, hiệu suất theo qui mô)

LATC giảm khi Q tăng => đường LATC dốc xuống

từ trái sang phải

LMC nằm dưới LATC và dốc xuống từ trái sang phải

Trang 234

LATC

DMR

P

Q 0

Phương pháp điều tiết của Chính phủ

Trang 235

* Nếu không điều tiết thì hãng ĐQ sẽ sản xuất tại mức sản lượng Qa (MR =LMC), và giá là Pa=> A(Qa, Pa)

Khi duy trì ĐQ thì XH sẽ mất không (DWL)

=> Chính phủ cần điều tiết ĐQ tự nhiên

* Mục tiêu là hiệu quả sản xuất: đặt P = MC = Pc lúc này DWL = 0 nh ưng P < LATC (tổng lỗ = CC’xQc) Muốn DN tiếp tục SX thì CP phải bù lỗ, hoặc họ sẽ rút khỏi thị trường.

Trang 236

* Mục tiêu hiệu quả sản xuất: thì tổng CP bình quân thấp nhất => Qc thì LATC vẫn ch ưa min,

do đó hãng ĐQ bị lỗ => chính sách này không thành công.

* Mục tiêu công bằng: Chính phủ đưa ra mức giá P = LATC, tại điểm B (Qb,Pb); vẫn còn DWL, nhưng LN ĐQ = 0 Tại đây mục tiêu 2 bên đạt được thông qua điều tiết lợi nhuận.

Trang 237

b Điều tiết sản l ượng:

- 3 phương pháp điều tiết giá đều có nh ược

điểm => CP điều tiết qua sản l ượng.

- Phương pháp là điều chỉnh sản l ượng trực tiếp: VD buộc một hãng phải SX mức sản luợng tối thiểu nào đó và để cầu tiêu dùng xác

định gía ứng với sản l ượng đó.

- CP đưa ra Q* thuộc (Qa, Qb), ứng với là P*, tuy DWL >0 nhưng nhỏ hơn tại điểm A, ĐQ vẫn có lợi nhuận = DD’xQ*

Ngày đăng: 19/01/2015, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh hoạ xác định L* và W* trong T 2 ĐQM - bài giảng kinh tế học vĩ mô
Hình minh hoạ xác định L* và W* trong T 2 ĐQM (Trang 218)
Hình minh hoạ quyết định của nghiệp đoàn trong T 2  ĐQB - bài giảng kinh tế học vĩ mô
Hình minh hoạ quyết định của nghiệp đoàn trong T 2 ĐQB (Trang 220)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN