1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chăm sóc bệnh nhân ly thượng bì bọng nước bẩm sinh

31 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người thực hiện: Lê Văn SựCHĂM SÓC BỆNH NHÂN LY THƯỢNG BÌ BỌNG NƯỚC BẨM SINH Hướng dẫn: Ths.. BỆNH LY THƯỢNG BÌ BỌNG NƯỚC BẨM SINHThể loạn dưỡng Thể tiếp nối Có 2 dạng + Di truyền trội

Trang 1

Người thực hiện: Lê Văn Sự

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

LY THƯỢNG BÌ BỌNG NƯỚC BẨM SINH

Hướng dẫn: Ths Bs Hoàng Thị Phượng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Trang 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

• Da người là một cơ quan

Trang 5

CHỨC NĂNG CỦA DA

4

Bảo vệ

1 2 3

5

Điều hòa nhiệt Cảm giác

Chuyển hóa Truyền giao sự cảm nhận

Trang 6

CHỨC NĂNG CỦA DA BỊ THAY ĐỔI

4

Mất đi tình trạng nguyên vẹn

1 2 3

Đau Ngứa Phát ban (nổi mẩn)

Trang 7

BỆNH LY THƯỢNG BÌ BỌNG NƯỚC BẨM SINH

Thể loạn dưỡng Thể tiếp nối

Có 2 dạng

+ Di truyền trội + Di truyền lặn

da bị tổn thương ở dưới lá đục để lại sẹo, thậm chí gây biến dạng các chi

Di truyền lặn gây tổn thương nhiều cơ quan ảnh hưởng chất lượng sống.

- Di truyền hiếm gặp, biểu hiện hình thành bọng nước sau những sang chấn nhẹ

Trang 8

Thể đơn giản Thể tiếp nối Thể loạn dưỡng

BỆNH LY THƯỢNG BÌ BỌNG NƯỚC BẨM SINH

Trang 9

loạn dưỡng, dính ngón chân tổn thương răng

BỆNH LY THƯỢNG BÌ BỌNG NƯỚC BẨM SINH

Trang 10

- Điều trị tại chỗ: là phương pháp điều trị chính

+ Bọng nước: chích rạch, rửa, bôi kháng sinh

+ Tắm rửa, bôi kem làm ẩm+ Tổn thương viêm, phù nề: bôi mỡ kháng sinh+ Ghép da, PT tách dính ngón, cắt bỏ, xạ trị nếu có ung thư+ Tổn thương răng: đánh răng bằng bàn chải mềm

- Thuốc toàn thân:

+ Nâng cao dinh dưỡng, bổ sung thêm sắt

+ BN táo bón: ăn nhiều chất xơ, thuốc làm mềm phân

+ Dùng KS: chống nhiễm khuẩn

- Trị liệu gen và protein: trong tương lai.

Điều trị

BỆNH LY THƯỢNG BÌ BỌNG NƯỚC BẨM SINH

Trang 11

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN LTBBNBS

Vai trò của chăm sóc bệnh nhân

 LTBBNBS là bệnh di truyền  chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu.

 Thương tổn chủ yếu là ở ngoài da: bọng nước, mụn nước, vết trợt.

 Chăm sóc tại chỗ tổn thương rất quan trọng và cần thiết để tránh các biến chứng nguy hiểm.

Trang 12

 Tiền sử bản thân và Tiền sử gia đình.

QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG

Trang 13

Thăm khám:

Toàn trạng

• Tri giác

• Tổng quan về da, niêm mạc

• Thể trạng (béo, trung bình, gầy)

• Tổn thương da: vị trí, số lượng, tính chất

Trang 14

• Tiết niệu – Sinh dục

Các vấn đề khác: vệ sinh cá nhân, tâm lý…

- Tham khảo hồ sơ bệnh án

QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG

Trang 15

Sốt liên quan đến nhiễm

Trang 16

Thiếu hụt dinh dưỡng

liên quan chế độ ăn

Cung cấp đủ dinh dưỡng

Trang 17

4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG

Trang 18

5 Lượng giá sau chăm sóc

 BN hết sốt, các dấu hiệu sinh tồn ổn định

 BN đỡ đau

 Tổn thương không bị nhiễm khuẩn

 Các vết loét khô hơn

 Tổn thương niêm mạc khô dần

 Không bị dính ngón, mục răng

 Dinh dưỡng được đảm bảo

 Người nhà ổn định tinh thần, yên tâm chăm sóc BN

Trang 19

 Luồn tay đỡ phần đùi và phần lưng trẻ ẵm lên

 Dàn đều lực ẵm vào lòng bàn tay

 Đặt em bé lên tấm khăn lông dày và mịn

Trang 20

Tắm cho bé:

 Trẻ sơ sinh: tắm từng phần cơ thể

 Trẻ lớn hơn: đặt bé ngồi lên một tấm khăn lông mềm

Chăm sóc các vết thương:

 Không đắp gạc thông thường trực tiếp lên vết thương hở

 Dùng loại gạc không dính đắp lên vết thương

 Vết thương nên có 3 lớp băng: trong cùng là lớp gạc không dính, kế đến là lớp bông thấm vô trùng , ngoài cùng là lớp băng quấn

CÁCH CHĂM SÓC

Trang 21

CÁCH CHĂM SÓC

Chế độ dinh dưỡng:

 Cần nhiều dinh dưỡng hơn

 Uống sữa bột chứa nhiều calo

Trang 23

TÌNH HUỐNG

 Hỏi tiền sử bệnh

ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed by Guild Design Inc.

• BN tỉnh táo, tiếp xúc tốt, không sốt Trợt

da vùng đùi, cẳng, bàn chân phải, còn đỏ,

hơi ướt

• Một vài bọng nước kích thước 0,5 - 1cm,

nhăn nheo, nông ở mu chân (P)

• Móng chân, bàn chân phải khô teo

• Miệng trợt nhẹ, ít giả mạc

• BN quấy khóc, bú kém các cơ quan

khác không có gì đặc biệt

• Công thức máu: HC 3,49 T/l, BC 9,7 G/l,

TC 18,8 G/l.

• Nước tiểu: BC(-), HC(-), bilirubin(-).

Trang 24

TÌNH HUỐNG

Chẩn đoán điều dưỡng

Da đùi, cẳng chân phải

trợt loét liên quan đến

LTBBNBS

Vết loét khô, không trợt thêm

Đau rát liên quan đến

trợt da, niêm mạc BN giảm đau rát

Bú khó liên quan tến

tổn thương niêm mạc

miệng

Bú tăng dần, nuốt tốt

Trang 25

TÌNH HUỐNG

Chẩn đoán điều dưỡng (tiếp)

Thiếu hụt dinh dưỡng

liên quan đến bú kém Cung cấp đủ dinh dưỡng

Nguy cơ nhiễm trùng

liên quan đến vệ sinh

Trang 27

Thực hiện kế hoạch chăm sóc

 8h00: Giao tiếp, kiểm tra đáp ứng

 8h15: Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn(ghi vào bảng theo dõi)

 8h30: Thay băng, rửa vết thương

Trang 28

TÌNH HUỐNG

Lượng giá

 Các dấu hiệu sinh tồn ổn định

 Vết loét tiết dịch ít hơn nhưng vẫn còn đau dát

 Niêm mạc miệng khô hơn

 BN được đảm bảo về dinh dưỡng

 Không xảy ra các biến chứng

 Người nhà ổn định tinh tần, yên tâm chăm sóc

Trang 29

KẾT LUẬN

1 Đặc điểm lâm sàng của người bệnh LTBBNBS

 LTBBNBS chia thành 3 thể: đơn giản, tiếp nối, loạn dưỡng

 Biểu hiện lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào từng thể

 Tổn thương là hình thành bọng nước sau những sang chấn nhẹ

 BN đau nhiều do trợt loét da diện rộng

 BN bị nhiễm khuẩn nặng tại tổn thương

 Thiếu hụt dinh dưỡng do ăn uống kém

 Bệnh kéo dài đến suốt cuộc đời

Trang 30

KẾT LUẬN

2 Chăm sóc bệnh nhân LTBBNBS

 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, toàn trạng, tình trạng NK

 Chăm sóc tại chỗ: chích xẹp bọng nước, thay băng, rửa vết thương

Trang 31

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ngày đăng: 14/01/2015, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w