1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí Quảng Ninh Ngô Thị Việt Hà.

119 1,1K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lí HĐDH môn Tiếng Việt phù hợp với đặc điểm, tình hình các trường tiểu học – thành phố Uông Bí thì sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Ngô Thị Việt Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới khoa Sau đại học, khoa Tâm lí - Giáo dục trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên, các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu rèn luyện tại nhà trường

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo UBND Thành phố Uông Bí, Phòng GD&ĐT thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, cán bộ quản lí các trường tiểu học thành phố Uông Bí đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa học Cảm

ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã tận tình giúp đỡ động viên tác giả hoàn thành khóa học và luận văn này

Đặc biệt với tấm lòng thành kính, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn

sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Đức Sơn người đã trực tiếp hướng dẫn khoa

học và tận tình giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn này còn có những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2014

Tác giả

Ngô Thị Việt Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Quản lí giáo dục 7

1.2.2 Quản lí nhà trường 8

1.2.3 Quản lí hoạt động dạy học 9

1.3 Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt trong trường tiểu học 11

1.3.1 Khái quát chung về môn Tiếng Việt trong trường tiểu học 11

1.3.2 Hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên 15

1.3.3 Hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh 16

1.4 Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học 17

Trang 6

1.4.1 Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường

Tiểu học 17

1.4.2 Các nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng 19

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 28

1.5.1 Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng 28

1.5.2 Đội ngũ giáo viên 29

1.5.3 Cơ chế phối hợp giữa Nhà trường - gia đình và xã hội 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 33

2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội và sự phát triển giáo dục của thành phố Uông Bí 33

2.1.1 Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế-xã hội thành phố Uông Bí 33

2.1.2 Một số đặc điểm về giáo dục và đào tạo cấp tiểu học thành phố Uông Bí 34

2.1.3 Huy động nguồn lực xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục 41

2.2 Thực trạng việc dạy học môn Tiếng Việt trong trường tiểu học 42

2.2.1 Thực trạng hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên 42

2.2.2 Thực trạng hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh 44

2.3 Thực trạng về quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí 47

2.3.1 Nhận thức của hiệu trưởng trường tiểu học về các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 47

2.3.2 Thực trạng quản lí xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt 48

2.3.3 Thực trạng quản lí công tác soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên 50

2.3.4 Thực trạng quản lí giờ lên lớp của giáo viên 52

Trang 7

2.3.5 Thực trạng quản lí giáo viên tổ chức đổi mới phương pháp dạy học

tích cực môn Tiếng Việt, nâng cao chất lượng giờ dạy 53

2.3.6 Thực trạng quản lí công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 55

2.3.7 Thực trạng quản lí hoạt động học tập môn Tiếng Việt của học sinh 56

2.3.8 Thực trạng quản lí sử dụng phương tiện và các điều kiện phục vụ dạy học môn Tiếng Việt 58

2.4 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học thành phố Uông Bí 59

2.4.1 Mặt mạnh 59

2.4.2 Hạn chế 61

2.4.3 Nguyên nhân những tồn tại 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 65

3.1 Các nguyên tắc để đề xuất biện pháp 65

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 65

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 65

3.1.3 Nguyên tắc dảm bảo tính khả thi của các biện pháp 66

3.2 Các biện pháp đề xuất quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học tại thành phố Uông Bí 66

3.2.1 Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên dạy học môn Tiếng Việt 66

3.2.2 Quản lý chương trình và kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 69

3.2.3 Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt 72

3.2.4 Tổ chức, chỉ đạo nâng cao chất lượng giờ dạy môn Tiếng Việt trên lớp 75

3.2.5 Tổ chức tốt việc dự giờ, thăm lớp dạy học môn Tiếng Việt 78

Trang 8

3.2.6 Tăng cường quản lí việc học tập Tiếng Việt của học sinh 80

3.2.7 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Việt trong trường tiểu học 82

3.2.8 Tăng cường đầu tư và phát huy tác dụng của cơ sở vật chất, thiết bị trong dạy học môn Tiếng Việt 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 90

3.4.1 Mục đích 90

3.4.2 Nội dung và cách tiến hành 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo HĐDH : Hoạt động dạy học

HS : Học sinh CBQL : Cán bộ quản lí UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh cấp tiểu học 34

Bảng 2.2: Kết quả 2 mặt giáo dục và môn Tiếng Việt 4 năm qua 36

Bảng 2.3: Chất lượng học sinh giỏi tiểu học 4 năm qua 36

Bảng 2.4: Đội ngũ cán bộ quản lí tiểu học 4 năm qua 37

Bảng 2.5: Đội ngũ giáo viên tiểu học 4 năm qua 38

Bảng 2.6: Sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ giáo viên các trường tiểu học thành phố Uông Bí năm học 2013-2014 39

Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra hoạt động sư phạm năm học 2013-2014 40

Bảng 2.8: Kết quả điều tra về hoạt động dạy Tiếng Việt của giáo viên 43

Bảng 2.9: Thống kê kết quả học tập môn Tiếng Việt giai đoạn 2010-2014 44

của học sinh tiểu học thành phố Uông Bí 44

Bảng 2.10: Kết quả điều tra về hoạt động học tập của học sinh (N=44) 45

Bảng 2.11: Kết quả nhận thức của hiệu trưởng trường tiểu học về các biện pháp quản lí hoạt động dạy học Tiếng Việt 47

Bảng 2.12: Thực trạng về việc quản lí thực hiện chương trình môn Tiếng Việt 49

Bảng 2.13: Quản lí việc soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên 51

Bảng 2.14: Quản lí giờ dạy trên lớp của giáo viên 52

Bảng 2.15: Quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 55

Bảng 2.16: Nội dung quản lí hoạt động học của học sinh 57

Bảng 2.17: Thực trạng quản lí phương tiện, các điều kiện phục vụ hoạt động giảng dạy 58

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí đề xuất (N=44) 91

Sơ đồ 1.1 Quản lí các thành tố của quá trình dạy học 11

Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 92

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục: “ tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng, mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng”

Trong hệ thống giáo dục, giáo dục tiểu học có một vị trí đặc biệt quan trọng, là bậc học nền tảng, bậc học đào tạo những cơ sở ban đầu và bền vững cho trẻ tiếp tục học lên bậc học trên, giúp trẻ hình thành những cơ sở ban đầu, những đường nét cơ bản của nhân cách

Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục luôn là vấn đề quan tâm đặc biệt của các nhà trường nói chung và của trường tiểu học nói riêng Dạy học là một hoạt động đặc thù của công tác giáo dục, nó giữ vị trí trung tâm và chi phối mọi hoạt động khác trong nhà trường bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học Dạy học là nền tảng quan trọng

để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường Đồng thời,

nó quyết định kết quả đào tạo của nhà trường Chính vì thế, nhiệm vụ trọng tâm của hiệu trưởng trường tiểu học là phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội

Ngày 05 tháng 5 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kí Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông – cấp tiểu học, trong đó Toán và Tiếng Việt là hai bộ môn công cụ cơ bản Nếu như Toán học là một môn học đòi hỏi sự chính xác, rõ ràng, cụ thể với từng

Trang 12

công thức, phép tính, thì Tiếng Việt lại còn đòi hỏi thêm về sự tìm tòi, chau chuốt ngôn ngữ, vốn liếng từ vựng và khả năng cảm thụ ngôn ngữ văn học của

cả giáo viên và học sinh Đây là môn học vừa có vai trò trang bị cho học sinh công cụ ngôn ngữ, vừa là môn học thuộc Khoa học Xã hội và Nhân văn có nhiệm vụ trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học về tiếng Việt, những

kĩ năng sử dụng tiếng Việt để học sinh tự hoàn thiện nhân cách của mình ở phương diện ngôn ngữ và văn hóa Tiếng Việt ta giàu và đẹp, đa dạng, rất phong phú nhưng cũng rất phức tạp Vì vậy, không chỉ học sinh, mà cả trong một bộ phận giáo viên vẫn còn tồn tại tâm lí ngại học tập, tìm tòi, đào sâu tiếng Việt Khá nhiều học sinh không yêu thích môn học Kiến thức tiếng Việt và khả năng tư duy nghệ thuật của nhiều giáo viên còn hạn chế Một bộ phận cán bộ quản lí cấp cơ sở chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên

và học sinh học tập, nghiên cứu để nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Tiếng Việt

Thực tiễn đó đòi hỏi hiệu trưởng các trường tiểu học phải đổi mới công tác quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà cũng như chất lượng mũi nhọn

Như vậy, tăng cường công tác quản lí HĐDH môn Tiếng Việt ở trường tiểu học đang là một vấn đề hết sức cần thiết hiện nay nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển từng cá nhân học sinh, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lí hoạt

động dạy học môn Tiếng việt ở trường tiểu học trên địa bàn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn đóng góp một phần nhỏ trong việc nâng cao

chất lượng dạy học ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác quản lí HĐDH môn Tiếng Việt ở trường tiểu học của thành phố Uông Bí Quảng Ninh, từ đề xuất một số biện pháp quản lí HĐDH môn Tiếng Việt của hiệu trưởng ở các trường tiểu học góp phần

Trang 13

nâng cao chất lượng dạy học cấp tiểu học thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2015, định hướng 2020

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học – thành phố Uông Bí

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học – thành phố Uông Bí

4 Giả thuyết khoa học

Việc quản lí HĐDH môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí đã có kết quả nhất định nhưng còn nhiều bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp quản lí HĐDH môn Tiếng Việt phù hợp với đặc điểm, tình hình các trường tiểu học – thành phố Uông Bí thì sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng

và hiệu quả hoạt động dạy học môn Tiếng Việt, từ đó đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa các vấn đề lí luận về quản lí nói chung, quản lí HDDH môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học

5.2 Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác quản lí HĐDH môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

5.3 Đề xuất biện pháp tăng cường công tác quản lí HĐDH môn Tiếng Việt tại trường tiểu học thành phố Uông Bí đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

16 trường tiểu học thuộc thành phố Uông Bí

Trang 14

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá

và khái quát hoá các vấn đề lí luận từ các văn bản, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về quản lí hoạt động dạy học

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra

với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng công tác quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học hiện có, phân tích những nguyên nhân thành công và hạn chế của thực trạng này

7.2.2 Phương pháp quan sát: Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về công

tác quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng,

giáo viên các trường về thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt

ở trường tiểu học làm căn cứ đề xuất những biện pháp quản lí hiệu quả

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

7.3 Nhóm phương pháp toán thống kê, xử lí số liệu

Phương pháp này được sử dụng để xử lí các số liệu thu được, từ đó rút ra các kết luận làm căn cứ đề xuất các biện pháp quản lí hiệu quả

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở

các trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các

trường tiểu học – thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở

trường tiểu học trên địa bàn thành phố Uông Bí- tỉnh Quảng Ninh

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Việc nâng cao chất lượng giáo dục từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm không chỉ của Việt Nam mà của tất cả các nước trên thế giới, nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia Để nâng cao chất lượng giáo dục, vai trò quản lí giáo dục là hết sức quan trọng, đây là vấn đề luôn được các nhà khoa học giáo dục trong và ngoài nước quan tâm

Nhà sư phạm J.A Cômenxki (1592 - 1670) khi đặt nền móng cho hệ thống các nhà trường cũng đề cập đến vấn đề quản lí hoạt động dạy học của người giáo viên Ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên Theo ông quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào

sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳ điều gì Ông cũng đã nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị lớn như: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức; nguyên tắc dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh; Dạy học phải thiết thực; Dạy học theo nguyên tắc cá biệt…

Trong lịch sử giáo dục, ở mỗi thời kỳ phát triển, dưới những góc độ khác nhau, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, tìm ra các biện pháp, giải pháp quản lí hữu hiệu để xây dựng được nền giáo dục có chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển của mỗi quốc gia và của thời đại

Trên cơ sở lí luận của triết học Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học

về lí luận quản lí giáo dục và quản lí dạy học trong nhà trường Các tác giả tiêu biểu như: Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Kiểm, Phạm Viết Vượng

Trang 16

Về mặt phương pháp dạy học Tiếng Việt, có một số tài liệu, tác giả đề cập đến như:

- Một số vấn đề cơ bản của chương trình giáo dục tiểu học mới- Đỗ Đình Hoan [12]

- Tài liệu tham khảo cho giáo viên và CBQL giáo dục tiểu học về dạy học và phát huy tính tích cực của học sinh trong môn Toán, Tiếng Việt- Bộ GD&ĐT [3]

- Giáo trình phương pháp dạy học Tiếng Việt- Lê Phương Nga, Đỗ Xuân Thảo, Lê Hữu Tỉnh [18]

Tuy nhiên, những tài liệu này chỉ đề cập đến đặc trưng bộ môn Tiếng Việt hoặc phương pháp dạy học Tiếng Việt ở bậc tiểu học nói chung

Gần đây một số luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành quản lí giáo dục bước đầu cũng đã đề cập đến các biện pháp quản lí hoạt động dạy học trong các nhà trường phổ thông dưới nhiều góc độ khác nhau Đó là các đề tài như:

- Biện pháp quản lí hoạt động dạy học tiểu học của Phòng GD&ĐT quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng của tác giả Đặng Minh Hằng (2009)

- Biện pháp quản lí của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học theo hướng tích cực hóa ở các trường Tiểu học huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh của tác giả Nguyễn Tài Cường (2011)

- Biện pháp quản lí hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh của tác giả Nguyễn Văn Thịnh (2011)

Các đề tài nghiên cứu trên đã tiến hành nghiên cứu thực trạng biện pháp quản lí hoạt động dạy học của Phòng GD&ĐT hoặc của hiệu trưởng đối với giáo viên các trường tiểu học bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã đề xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lí Tuy nhiên các đề tài này mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu một số biện pháp quản

lí nói chung của cấp học, chưa có đề tài nào đề cập tới các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học Việc chỉ ra

Trang 17

được những biện pháp quản lí hiệu quả hoạt động dạy học môn tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt

là cơ sở để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của thành phố Uông Bí, chính là vấn đề mà tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lí giáo dục

Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống các cơ sở giáo dục, điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập

tương đối trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục, để quản lý các cơ sở

giáo dục có trong thực tiễn

Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lí giáo dục, đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước đưa ra các khái niệm với các cách biểu thị khác nhau:

+ Theo tác giả V.A Xukholinxki: Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hoà của họ [24]

+ Theo tác giả M.M Mechity Zade: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính ) nhằm đảm bảo

sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bản đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng

+ Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống, có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở

Trang 18

nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quản lí giáo dục, của sự phát triển tâm lí và thể lực của trẻ em [14]

+ Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lí giáo dục là quản lí trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [10]

Những khái niệm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng tựu chung

thì Quản lí giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Trong quản lí giáo dục, chủ thể quản lí chính là bộ máy quản lí các cấp; đối tượng quản lí là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất-kĩ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục và đào tạo

1.2.2 Quản lí nhà trường

Nhà trường là một thể chế đặc biệt của xã hội, thực hiện các chức năng kiến tạo kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Trường học là tế bào cơ sở chủ chốt của tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục Do đó, quản lí trường học nhất thiết phải có tính nhà nước và tính xã hội

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “ Quản lí trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.” [26]

Theo tác giả Trần Kiểm "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [13]

Trang 19

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục.”[22]

Mục đích của quản lí nhà trường là bảo đảm thực hiện tốt các kế hoạch phát triển và hoàn thiện hệ thống giáo dục, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà trường theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và pháp luật của Nhà nước, thực hiện phương châm “ giáo dục là sự nghiệp của quần chúng” trong đó lực lượng trong ngành và trong trường phải đóng vai trò then chốt

Như vậy có thể hiểu, quản lí nhà trường là quá trình nắm vững các văn bản pháp quy, nắm vững thực trạng nhà trường về cán bộ, giáo viên và các điều kiện vật chất từ đó lựa chọn, sắp xếp, hướng dẫn thực hiện các quyết định quản lí theo một phương án tối ưu nhằm làm cho các đối tượng quản lí vận động hướng tới việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của nhà trường

1.2.3 Quản lí hoạt động dạy học

1.2.3.1 Hoạt động dạy học

Theo quan điểm của giáo dục học thì “Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất cứ loại hình nhà trường nào và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất Với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem là con đường hợp lý, thuận lợi nhất giúp cho học sinh với tư cách là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động, chuyển thành phẩm chất, năng lực trí tuệ của bản thân” [26]

Trong trường học, hoạt động dạy học là một hoạt động trung tâm, quan trọng nhất trong các mặt hoạt động của nhà trường Hoạt động dạy học chiếm hầu hết thời gian trong các hoạt động giáo dục, nó chi phối các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Hoạt động dạy học được diễn ra trong suốt cả một năm học, theo kế hoạch đã được hoạch định trước, mang tính pháp lí, đòi hỏi mọi thành viên trong nhà trường tự giác chấp hành

Trang 20

Hoạt động dạy học là quá trình thống nhất biện chứng của hai thành tố cơ bản của quá trình dạy học, đó là hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhau, nếu thiếu một trong hai hoạt động thì không có hoạt động dạy học

1.2.3.2 Quản lí hoạt động dạy học

Quản lí hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lí giáo dục nói chung và quản lí nhà trường nói riêng

Quản lí hoạt động dạy học là một trong những công việc quan trọng nhất trong công tác quản lí nhà trường Quản lí hoạt động dạy học trong nhà trường

là nội dung, là cách thức mà chủ thể quản lí cần cụ thể hoá để thực hiện các chức năng quản lí giáo dục và mục tiêu quản lí giáo dục Trong quá trình dạy học, các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, tổ chức, phương tiện dạy học, luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

là hai hoạt động trung tâm của quá trình dạy học, là hai hoạt động có tính chất khác nhau nhưng thống nhất biện chứng với nhau trong mối quan hệ qua lại giữa thầy với trò, giữa dạy với học, chúng cùng lúc diễn ra trong những điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật nhất định Nếu coi quá trình dạy học như một hệ thống thì trong đó quan hệ dạy của thầy với học của trò thực chất là mối quan

hệ điều khiển Với tác động sư phạm của nhà giáo, thầy tổ chức điều khiển hoạt động của trò

Kết luận có ý nghĩa thực tiễn rút ra từ quá trình dạy học đối với người quản lí nhà trường là: Hoạt động quản lí chủ yếu tập trung vào hoạt động của thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò; thông qua hoạt động dạy của thầy

để quản lí hoạt động học của trò Quản lí chuyên môn trong nhà trường thực chất là quản lí hoạt động dạy và học, trong đó ta cần quan tâm đến quản lí hoạt động dạy của thầy, quản lí hoạt động học của trò, quản lí trang thiết bị phục vụ cho dạy và học

Trang 21

Yêu cầu của quản lí hoạt động dạy học là phải quản lí các thành tố cấu

trúc của quá trình dạy học vì vậy nội dung quản lí dạy học bao gồm quản lí mục

tiêu, chương trình, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ

chức dạy học, giáo viên, học sinh, kết quả dạy học

Ta có thể phân tích hoạt động dạy học của nhà trường như một hệ thống

gồm các thành tố và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Quản lí các thành tố của quá trình dạy học

1.3 Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt trong trường tiểu học

1.3.1 Khái quát chung về môn Tiếng Việt trong trường tiểu học

1.3.1.1 Mục tiêu môn học

Vấn đề mục tiêu dạy – học tiếng mẹ đẻ là vấn đề đã được bàn cãi nhiều,

kể cả ở những nước mà tiếng mẹ đẻ đã có vị trí xứng đáng trong nhà trường

phổ thông từ rất lâu như Đức, Liên Xô (trước đây) Có xác định được mục tiêu

của việc dạy mới xác định được nội dung cần dạy Xác định mục tiêu sai thì

dạy học sẽ không có kết quả Khi bàn về mục tiêu môn học, người ta thường

nêu ba mặt: giáo dưỡng (mặt nhận thức, là xác định những kiến thức, kĩ năng,

kĩ xảo mà môn học trang bị), phát triển (phát triển tư duy) và giáo dục (giáo

dục tư tưởng tình cảm) Ba mặt này gắn bó chặt chẽ với nhau

Tr: Trò ĐK: Điều kiện QL: Quản lí

Trang 22

Trong chương trình phổ thông, trước hết, chương trình Tiếng Việt phải góp phần thực hiện những mục tiêu chung của giáo dục tiểu học: “giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở” Tiếp theo, chương trình Tiếng Việt phải thực hiện mục tiêu của môn học Tiếng Việt Nói đến mục tiêu đặc thù của môn học Tiếng Việt, trước đây người ta thường nói đến vấn đề thứ nhất là học để nắm kiến thức tiếng Việt (cấu tạo tiếng Việt, hệ thống tiếng Việt gồm các kiểu đơn vị và quan hệ giữa chúng), thứ hai là học để giao tiếp – giao tiếp bằng bản ngữ

Chương trình Tiếng Việt mới đưa mục tiêu giao tiếp bằng tiếng Việt – hình thành kĩ năng nghe, nói, đọc, viết lên hàng ưu tiên Những kiến thức về tiếng Việt cùng với các kiến thức về xã hội, tự nhiên và con người, văn hóa, văn học cũng được cung cấp cho học sinh một cách sơ giản Trong chương trình mới, hoạt động giao tiếp vừa là mục đích số một vừa là phương tiện của dạy học Tiếng Việt Chú trọng hơn đến kĩ năng sử dụng tiếng Việt, Chương trình tiểu học mới (ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) xác định mục tiêu như sau:

“Môn Tiếng Việt ở trường tiểu học nhằm:

1 Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, viết, nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi

Thông qua việc dạy học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy

2 Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; về tự nhiên, xã hội và con người; về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài

3 Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa cho học sinh.”

Trang 23

1.3.1.2 Cấu trúc chương trình môn học

Nội dung chương trình Tiếng Việt tiểu học gồm các bộ phận: kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, nghe, nói, viết), tri thức tiếng Việt (một số hiểu biết tối thiểu về ngữ âm, chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp ), tri thức về văn học, xã hội

và tự nhiên (một số hiểu biết tối thiểu về sáng tác văn học và cách tiếp cận chúng, về con người với đời sống tinh thần và vật chất của họ, về đất nước và dân tộc Việt Nam)

Nội dung này được sắp xếp theo hai giai đoạn phát triển:

(1) Ở giai đoạn 1 (các lớp 1, 2, 3), nội dung dạy học có nhiệm vụ hình thành những cơ sở ban đầu cho việc học đọc, học viết, định hướng việc học nghe, học nói trên cơ sở vốn tiếng Việt mà các em đã có Học đọc, học viết có

vị trí đặc biệt quan trọng ở giai đoạn này

Yêu cầu cơ bản với học sinh ở giai đoạn này là đọc thông thạo và hiểu đúng một văn bản ngắn, viết rõ ràng, đúng chính tả, nghe chủ động, nói chủ động, rành mạch Những bài học ở giai đoạn này chủ yếu là những bài thực hành đọc, viết, nghe, nói Tri thức tiếng Việt không được dạy thành bài riêng

mà được rút ra từ những bài thực hành, được học sinh tiếp thu một cách tự nhiên qua hoạt động thực hành Những tri thức về âm, chữ cái, tiếng (âm tiết) – chữ, thanh điệu – dấu ghi thanh đều được học qua những bài dạy chữ Tri thức

về câu trong hội thoại (câu hỏi – đáp và dấu câu) cũng không được dạy qua bài

lí thuyết mà chúng được hình thành ở học sinh qua việc hình dung cụ thể thế nào là câu hỏi, câu đáp và dấu biểu thị chúng trong một văn bản có thực Ở giai đoạn này việc nắm tri thức của học sinh chỉ yêu cầu dừng ở mức nhận diện và

sử dụng được các đơn vị tiếng Việt, các quy tắc sử dụng tiếng Việt khi tiến hành hoạt động nghe, nói, đọc, viết

(2) Ở giai đoạn 2 (lớp 4, 5), nội dung chương trình nhằm phát triển các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói ở một mức cao hơn, hoàn thiện hơn Trong đó yêu cầu đọc hiểu và viết một văn bản hoàn chỉnh được đặc biệt coi trọng

Trang 24

Ở giai đoạn này, học sinh đã bước đầu được cung cấp những khái niệm

cơ bản về một số đơn vị ngôn ngữ và quy tắc sử dụng tiếng Việt làm nền móng vững chắc cho các kĩ năng tiếng Việt Bên cạnh những bài học thực hành (như

ở giai đoạn trước), các em còn học những bài về tri thức tiếng Việt (từ vựng, ngữ pháp, văn bản, phong cách ) Những bài học này không được trình bày dưới dạng lí thuyết đơn thuần, không phải được tiếp nhận hoàn toàn bằng tư duy trừu tượng mà chủ yếu vẫn bằng cách nhận diện, phát hiện trên những ngữ liệu đã được đọc, viết, nghe, nói, từ đó khái quát lên thành những khái niệm sơ giản, ban đầu

1.3.1.3 Nội dung môn học

Chương trình môn Tiếng Việt tiểu học mới mỗi năm học 35 tuần lễ, gồm

7 phân môn: Học vần, Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Phân môn Tập đọc rèn cho học sinh các kĩ năng đọc, nghe và nói Thông

qua hệ thống bài đọc theo chủ điểm và những câu hỏi tìm hiểu bài, phân môn Tập đọc cung cấp cho học sinh những hiểu biết về thiên nhiên, xã hội và con người Ngoài ra, nó còn cung cấp vốn từ, tăng cường khả năng diễn đạt, trang

bị một số hiểu biết ban đầu về tác phẩm văn học và góp phần rèn luyện nhân cách cho học sinh

Phân môn Chính tả rèn các kĩ năng viết, nghe và đọc Nhiệm vụ của học

sinh là làm các bài tập chính tả đoạn, bài; chính tả âm, vần và chính tả viết hoa Bên cạnh tác dụng rèn kĩ năng viết, nghe và đọc, các bài tập chính tả còn cung cấp cho học sinh vốn từ, vốn hiểu biết về các mảng khác nhau của đời sống

Phân môn Luyện từ và câu cung cấp những kiến thức sơ giản về tiếng

Việt và rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, kĩ năng đọc cho học sinh

Phân môn Kể chuyện rèn các kĩ năng nói, nghe và đọc Nhiệm vụ của

học sinh là kể lại những câu chuyện vừa được học trong bài tập đọc; những câu chuyện được nghe thầy, cô kể trên lớp hoặc được nghe, được đọc, được chứng

Trang 25

kiến, tham gia trong đời sống hằng ngày Qua đó khuyến khích học sinh đọc sách, phát triển óc quan sát và khả năng vận dụng

Phân môn Tập làm văn rèn cả 4 kĩ năng nghe, nói, viết và đọc Học sinh

được dạy các nghi thức lời nói thông thường; các kĩ năng viết thư, điền vào giấy tờ in sẵn; các kĩ năng kể chuyện, miêu tả; được rèn kĩ năng thuyết trình, trao đổi

Phân môn Học vần được học trong 24 tuần đầu của lớp 1 Học sinh được

làm quen với chữ cái và dấu thanh, được học các âm vần mới

Phân môn Tập viết giúp cho việc rèn luyện năng lực viêt thạo Nội dung dạy học Tập viết được học ở các lớp 1, 2, 3 Học sinh sẽ được học toàn bộ bảng chữ cái viết hoa, sau đó là các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ Nội dung bài viết luôn đảm bảo tính kế thừa: khi viết, học sinh có thể ôn lại kĩ năng viết các chữ

đã luyện

1.3.2 Hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên

Thầy giáo là chủ thể của giảng dạy Dạy là sự tổ chức, điều khiển hoạt động học, hoạt động nhận thức của học sinh, điều khiển học sinh chiếm lĩnh nội dung dạy học, bằng cách đó mà học sinh được phát triển và hình thành nhân cách

Mục tiêu dạy học sẽ chi phối việc lựa chọn dạy những gì thiết thực đối với trẻ em Môn học Tiếng Việt cần đảm bảo cho HS những mẫu đúng đắn của ngôn ngữ văn hoá, giáo dục cho HS văn hoá giao tiếp, dạy cho các em biết truyền đạt tư tưởng, hiểu biết, tình cảm của mình một cách, chính xác và biểu cảm

Trong nhà trường, dạy tiếng Việt phải được xem như là dạy một công cụ giao tiếp và tư duy, nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống kĩ năng hoạt động giao tiếp bằng tiếng Việt Như vậy, nghiên cứu hoạt động dạy học tiếng Việt của giáo viên là phải trả lời những câu hỏi cụ thể như: thầy lựa chọn những phương pháp dạy học nào, tại sao lại chọn chúng, thầy tổ chức công việc của học sinh ra sao, giúp đỡ các em thế nào trong quá trình học tập, thầy kiểm tra việc nắm tri thức, kĩ năng của học sinh như thế nào, thầy giúp đỡ học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi ra sao?

Trang 26

Hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên trong trường tiểu học được thực hiện thông qua việc dạy học các phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Luyện từ

và câu, Chính tả, Tập làm văn với nhiều bài tập mang tính tình huống, phù hợp với những tình huống giao tiếp tự nhiên tạo ra những môi trường giao tiếp có chọn lọc để học sinh mở rộng vốn từ theo định hướng, trang bị những tri thức nền và phát triển các kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp Cụ thể trong giờ học, các hoạt động chủ yếu của giáo viên là :

- Giao việc cho học sinh : cho học sinh trình bày yêu cầu của câu hỏi, bài tập ; cho học sinh làm mẫu một phần câu hỏi, bài tập ; tóm tắt nhiệm vụ, dặn dò học sinh

- Kiểm tra học sinh : xem học sinh có làm việc không, có hiểu việc phải làm không, trả lời thắc mắc của học sinh

- Tổ chức báo cáo kết quả làm việc : báo cáo trực tiếp với giáo viên, báo cáo trong nhóm, báo cáo trước lớp với các biện pháp báo cáo bằng miệng, bằng phiếu học tập hoặc thi đua giữa các nhóm, trình bày cá nhân

- Tổ chức đánh giá : tự đánh giá, đánh giá trong nhóm, đánh giá trước lớp với biện pháp đánh giá là khen, chê (định tính) hay cho điểm (định lượng)

1.3.3 Hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh

Hoạt động học tập ở học sinh là hoạt động với đối tượng, trong đó học sinh là chủ thể, nội dung dạy học là đối tượng Học là quá trình học sinh tích cực, tự giác chiếm lĩnh nội dung dạy học để hình thành, phát triển nhân cách dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên

Hoạt động học của học sinh bao gồm những hoạt động cụ thể để chuẩn bị cho giờ học, hoạt động trong giờ học, tự học ở nhà, hoạt động ngoại khóa Dạy học tiếng Việt là phải nghiên cứu, xem xét học sinh học tập như thế nào, các

em làm việc ra sao, hoạt động trí tuệ diễn ra như thế nào, các em gặp khó khăn

gì, mắc những lỗi gì và tại sao, các em hứng thú với cái gì và cái gì không hứng thú, số lượng, chất lượng và đặc điểm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo tiếng Việt của

Trang 27

các em như thế nào Hoạt động của trò được tiến hành dưới sự điều khiển của thầy Hiệu quả hoạt động của trò là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, những phẩm chất đạo đức mà các em đạt được

Trong môn Tiếng Việt, hoạt động cụ thể của học sinh là:

- Hoạt động giao tiếp (đặc thù của môn Tiếng Việt)

- Hoạt động phân tích, tổng hợp, thực hành lí thuyết (như ở các môn học khác)

Cả hai hoạt động trên được học sinh thực hiện trong giờ học theo nhiều hình thức khác nhau: làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, làm việc theo lớp Trong trường hợp bài tập đề ra là những câu hỏi rất cụ thể, học sinh sẽ thực hiện làm việc độc lập Trong trường hợp câu hỏi, bài tập tương đối trừu tượng hoặc đòi hỏi sự khái quát nhất định thì làm việc theo nhóm là giải pháp tốt nhất Hình thức làm việc chung theo lớp được thực hiện ở các khâu giới thiệu bài, củng cố bài, nêu những câu hỏi không yêu cầu phải suy nghĩ lâu hoặc để học sinh trình bày kết quả

1.4 Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học

1.4.1 Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường Tiểu học

Điều lệ trường Tiểu học, Chương II Điều 18 quy định rõ: Hiệu trưởng trường tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng nhà trường và các cấp có thẩm quyền

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các tổ tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định

Trang 28

- Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định

- Quản lí hành chính; quản lí sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường

- Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường

- Dự các lớp bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định

- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị xã hội trong nhà trường hoạt động

- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường

- Quản lí học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức

- Tổ chức các hoạt động và các hình thức thi đua để bồi dưỡng thái độ, kiến thức kĩ năng nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên được bồi dưỡng thường xuyên

- Quản lí nguồn nhân lực bằng cách chăm lo đời sống và phân công nhiệm vụ cho giáo viên, nhân viên một cách hợp lí

- Đảm bảo sự liên lạc giữa nhà trường với chính quyền địa phương

- Chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và ban đại diện cha mẹ học sinh

Nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học là: Quản lí mục tiêu, kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt; quản lí việc thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt; quản lí hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên; quản lí hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh; quản lí kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên; quản lí việc giáo

Trang 29

viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; quản lí các phương tiện, thiết bị dạy học và các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Tiếng Việt

Tóm lại: Hiệu trưởng là người có trách nhiệm chủ yếu, có tính quyết

định đến kết quả phấn đấu của nhà trường, là nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại của nhà trường

1.4.2 Các nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng

1.4.2.1 Quản lí mục tiêu kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt

Mục tiêu giáo dục của mỗi cấp học, ngành học được quy định tại Luật Giáo dục và các quy định của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương Nhà quản

lí căn cứ sự chỉ đạo thực hiện mục tiêu của các cấp lãnh đạo, căn cứ đặc điểm tình hình của đơn vị mình để xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu; quản lí kế hoạch thực hiện mục tiêu; điều chỉnh kế hoạch thực hiện mục tiêu khi cần thiết; đánh giá sơ kết, tổng kết thực hiện mục tiêu theo từng giai đoạn

Xây dựng kế hoạch giảng dạy là nhiệm vụ quan trọng giúp người giáo viên xác định mục tiêu công tác giảng dạy trong năm học, cụ thể là chỉ tiêu của lớp, của môn học mà họ được giao phụ trách giảng dạy đồng thời tìm ra các biện pháp để đạt mục tiêu đề ra Khi xây dựng kế hoạch, giáo viên căn cứ vào chương trình dạy học là văn bản mang tính pháp lệnh của nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định nội dung, cấu trúc, thời gian, số tiết cho từng môn học cụ thể Kế hoạch chương trình được thảo luận, bàn bạc và thống nhất thực hiện ở tổ chuyên môn Đây là cơ sở pháp lí để hiệu trưởng quản lí giám sát việc thực hiện chương trình của giáo viên

Quản lí mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt chính là quản lí việc giáo viên xác định mục tiêu bài học, môn học được thể hiện trong giáo án bài soạn Việc xác định mục tiêu từng bài học cần căn cứ trên mục tiêu của môn Tiếng Việt ở

3 nội dung: kĩ năng, kiến thức, thái độ, đó là:

Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa

Trang 30

tuổi Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt góp phần rèn luyện các thao tác của

tư duy

Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài

Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách của người

Việt Nam xã hội chủ nghĩa

1.4.2.2 Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt

Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn, thời gian dạy học từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học Là căn cứ pháp lí để các cấp quản lí tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt động dạy học của các trường Đây cũng là căn cứ pháp lí để Hiệu trưởng quản lí giáo viên theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra cho từng cấp học

Muốn quản lí tốt việc thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt, hiệu trưởng phải nắm vững chương trình các phân môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quán triệt cho giáo viên phải tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tùy tiện thay đổi, làm sai lệch chương trình Quản lí việc thực hiện chương trình môn học là quản lí việc dạy đúng, dạy đủ các phân môn theo yêu cầu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nếu ví chương trình dạy học là “bản thiết kế” của một công trình, thì hoạt động giảng dạy của giáo viên là sự “thi công”, còn người hiệu trưởng là “tổng công trình sư” điều khiển sự thi công sao cho đúng bản thiết kế Muốn làm tốt điều này, hiệu trưởng phải nắm vững và làm cho toàn thể giáo viên cùng nắm vững các vấn đề:

- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học bậc tiểu học;

- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn Tiếng Việt, nội dung và phạm vi kiến thức của từng phân môn trong môn Tiếng Việt;

Trang 31

- Phương pháp dạy học đặc trưng của từng phân môn và hình thức tổ chức dạy học của từng môn học, bài học;

- Đảm bảo thực hiện đúng, đủ phân phối chương trình về mặt số tiết, về thời gian, về trình tự; nghiêm cấm việc cắt xén chương trình

Có nắm vững chương trình dạy học giáo viên mới có cơ sở thực hiện tốt các khâu trong quá trình dạy học: soạn bài, lên lớp, tổ chức thực hành, ôn tập, kiểm tra, cho điểm Nắm vững chương trình dạy học giáo viên mới chủ động và tổ chức

có hiệu quả giờ lên lớp, mới có khả năng đổi mới về phương pháp, khai thác tốt mọi điều kiện chuẩn bị cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt đạt hiệu quả

1.4.2.3 Quản lí hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên

Dạy học là một công việc đòi hỏi sự sáng tạo nhằm làm cho chương trình

phù hợp với thực tiễn dạy học Thực tiễn dạy học rất phong phú và quá trình dạy học diễn ra trong những điều kiện khác nhau Để làm cho chương trình, sách giáo khoa phù hợp với học sinh theo xu hướng đổi mới, đòi hỏi sự tham gia của đội ngũ giáo viên một cách có trách nhiệm và thật vững về chuyên môn Sản phẩm của quá trình dạy học đạt chất lượng cao hay thấp, phụ thuộc rất lớn vào phẩm chất, năng lực của người thầy Do đó, để quản lý hoạt động dạy của giáo viên hiệu quả đòi hỏi Hiệu trưởng cần phải:

- Quản lí thực hiện chương trình

Hiệu trưởng cần chỉ đạo cho giáo viên nghiên cứu kỹ chương trình, kế hoạch dạy học, sự điều chỉnh hàng năm của Bộ giáo dục và Đào tạo Trong đó nghiên cứu kỹ các vấn đề như mục tiêu giáo dục, mục tiêu môn học, nội dung chương trình, thời lượng học tập, thời gian thực hiện, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, nội dung dạy học các vấn đề của địa phương cũng cần được nghiên cứu kỹ… Đồng thời tổ chức cho giáo viên nghiên cứu kỹ sách giáo khoa môn Tiếng Việt ở khối lớp mình phụ trách, hiểu được ý đồ của người viết trong từng bài, các vấn đề tích hợp, xác định kiến thức trọng tâm, các kỹ năng, xác định phương pháp dạy trong từng phân môn

Trang 32

- Quản lí giờ lên lớp

Quản lí giờ lên lớp là biện pháp quản lí trực tiếp của hiệu trưởng Hiệu trưởng cần xây dựng thời khoá biểu một cách khoa học hợp lí để quản lí giờ lên lớp – thời khoá biểu có vai trò duy trì nền nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học trong ngày, trong tuần, điều tiết giờ lên lớp của giáo viên

Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn các tổ cần dự giờ đủ và vượt quy định nhằm nắm bắt tình hình lên lớp của giáo viên, trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá một giờ dạy mà góp ý rút kinh nghiệm cho giáo viên

- Quản lí thiết kế giáo án và chuẩn bị cho giờ lên lớp

Trên cơ sở hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường cần cho giáo viên soạn bài đúng mẫu, đúng những yêu cầu của đổi mới cách dạy, cách học, đúng đặc trưng phân môn Tất cả các dạng bài, kiểu bài cần được soạn mẫu, được giảng thử và rút kinh nghiệm

Soạn bài là khâu chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp Tuy không thể dự kiến hết các tình huống trong quá trình lên lớp nhưng soạn bài thực sự là lao động sáng tạo của giáo viên Nó thể hiện sự đầu tư suy nghĩ, lựa chọn của giáo viên về nội dung, phương pháp, hình thức, quy trình lên lớp phù hợp với đối tượng học sinh và phù hợp với chương trình Việc soạn bài còn

là sự chuẩn bị các thiết bị dạy học trước giờ lên lớp

Để việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của giáo viên được thực hiện theo một

kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả, hiệu trưởng cần hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch bài dạy, chỉ đạo tổ chuyên môn trao đổi phương pháp giảng dạy từng bài, đặc biệt là đối với những bài khó, xác định và bổ sung tư liệu cho bài giảng, những điều kiện vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học đảm bảo cho giờ dạy đạt kết quả cao

Để quản lý tốt việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp, hiệu trưởng phải chú

ý tới một số công việc cụ thể sau:

- Hướng dẫn các quy định và yêu cầu về soạn bài và chuẩn bị đồ dùng dạy học

Trang 33

- Cung cấp tài liệu phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương tiện phục vụ giảng dạy

- Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài Kế hoạch này căn cứ vào phân phối chương trình, bảo đảm sự thống nhất chung trong toàn trường

- Hướng dẫn giáo viên sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên, tập bài soạn mẫu (nếu có) trong soạn bài

- Hướng dẫn các tổ chuyên môn thống nhất nội dung và hình thức soạn bài, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức lớp học Đưa việc lập kế hoạch bài dạy, chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên vào nề nếp, nghiêm túc và đảm bảo chất lượng; khuyến khích tính sáng tạo của giáo viên

- Tổ chức, chỉ đạo chuyên môn kiểm tra việc soạn giáo án và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên Phân công trách nhiệm cụ thể cho tổ trưởng chuyên môn, cho khối trưởng trong việc kiểm tra theo dõi, nắm tình hình soạn bài của giáo viên

Việc kiểm tra này có thể tiến hành thường xuyên theo lịch định trước, hoặc có thể đột xuất Đặc biệt, chú ý đến việc đổi mới phương pháp, thông qua việc soạn bài Việc kiểm tra luôn gắn liền với việc nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm, đề xuất những biện pháp điều chỉnh, cải tiến phù hợp với xu thế dạy học hiện đại

- Quản lí việc tổ chức và hướng dẫn học sinh học tập

Hoạt động dạy học ở trường phổ thông là hoạt động cơ bản được thực hiện chủ yếu bằng giờ dạy trên lớp với những giờ lên lớp và hệ thống bài học

Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học, vì vậy cả hiệu trưởng và giáo viên phải tập trung mọi cố gắng để nâng cao chất lượng toàn diện giờ lên lớp

Nhiệm vụ cơ bản của giáo viên khi lên lớp là thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo bản thiết kế giờ lên lớp Sau khi lên lớp, giáo viên căn cứ vào giáo án, tự đánh giá và tự rút kinh nghiệm về kết quả của tiết học

Trang 34

Để quản lí tốt giờ lên lớp của giáo viên, hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm chỉ đạo là:

- Tạo khả năng điều kiện để giáo viên lên lớp có hiệu quả và cùng với người giúp việc tìm mọi biện pháp tác động càng trực tiếp càng tốt đến giờ lên lớp của giáo viên

- Quan tâm đến giáo viên mới vào nghề bằng cách phân công giáo viên giỏi, có kinh nghiệm giúp đỡ để uốn nắn kịp thời những sai lệch trong dạy học, hướng dẫn về nghiệp vụ sư phạm, phương pháp dạy học

- Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp để hướng đích đối với các loại giờ lên lớp, từng bước nâng cao chất lượng toàn diện

1.4.2.4 Quản lí hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh

Hoạt động học tập của học sinh là hoạt động đồng thời với hoạt động giảng dạy của thầy Quản lí hoạt động học của học sinh rất quan trọng để tạo ý thức, động cơ đúng đắn trong học tập Người hiệu trưởng căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường thống nhất yêu cầu và biện pháp giáo dục tư tưởng, thái

độ và động cơ học tập của học sinh trong tất cả giáo viên và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường Giáo dục tinh thần và thái độ học tập phải được cụ thể hoá trong nội quy nhà trường để học sinh rèn luyện thường xuyên, thành những thói quen tự giác Thực tiễn, nội dung quản lí hoạt động học của học sinh, hiệu trưởng tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:

- Xây dựng và chỉ đạo nền nếp học tập: Đó là những quy định về tinh thần, thái độ học tập: chăm chỉ, chuyên cần, học bài làm bài đầy đủ, tham gia các hoạt động ngoài giờ của môn học; tổ chức học tập ở trường, ở nhà; sử dụng, bảo vệ và chuẩn bị đồ dùng học tập, khen thưởng và kỷ luật trong việc chấp hành nền nếp

- Hàng tháng hiệu trưởng thu thập tình hình, phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh theo các mặt: tình hình thực hiện nền nếp học tập, tinh thần thái độ đối với học tập, sự chuyên cần, kỷ luật trong học tập; kết quả học

Trang 35

tập các môn học về điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xét, đánh giá của giáo viên về học tập của học sinh, chú ý đến kết quả học tập của hai đối tượng học sinh kém và giỏi

- Phối hợp với các lực lượng giáo dục để quản lí hoạt động học của học sinh, đồng thời phát huy vai trò làm chủ của học sinh trong hoạt động học tập, bao gồm: tổ chức sự phối hợp gắn với giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm lớp với tổ chức đoàn thành niên, gia đình học sinh để quản lí được chặt chẽ hoạt động học tập của học sinh từ trường, lớp đến gia đình; đề cao vai trò của tổ chức đoàn thành niên, thông qua đoàn thanh niên phát huy vai trò làm chủ tập thể của học sinh, để học sinh tự giác, tích cực tự quản các hoạt động học tập

1.4.2.5 Quản lí kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên

Kiểm tra, đánh giá được tiến hành trong cả quá trình quản lí hoạt động dạy của nhà trường Kiểm tra, đánh giá có thể diễn ra trong một thời điểm nhất định nào đó hay trong cả hệ thống Kiểm tra thường đi liền với đánh giá Chỉ có thông qua kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ mới có thể thu nhận được thông tin đầy đủ, chính xác từ đó hiệu trưởng mới có những quyết định chính xác, kịp thời, mới đảm bảo thực hiện kế hoạch và mục tiêu của nhà trường Những yêu cầu và nội dung cụ thể của kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy

đó là các quy định, các tiêu chuẩn mang tính pháp quy, chế độ kiểm tra nằm trong kế hoạch chung của năm học, thông qua hoạt động giảng dạy của nhà trường, của tổ chuyên môn Trong kiểm tra, đánh giá tránh nhầm giữa kiểm tra, đánh giá một công việc cụ thể với đánh giá về một con người cụ thể Cần tôn trọng những cá tính nhưng phải đảm bảo nguyên tắc, tiến hành đầy đủ thủ tục

về hành chính, có các quyết định kiểm tra ghi chép đầy đủ hồ sơ biên bản Qua

đó so sánh kết quả của từng thời gian nhất định để đánh giá, cũng có thể từ kết luận đó có kế hoạch đào tạo lại, bồi dưỡng … khắc phục tồn tại của chính cá nhân được kiểm tra cũng như kế hoạch quản lí, chỉ đạo và phân công nhiệm vụ của hiệu trưởng trong quá trình quản lí Vì vậy kiểm tra, đánh giá không chỉ là

Trang 36

giúp cho hoàn thiện một cá nhân mà còn có tác dụng giúp nhà trường có các biện pháp tích cực trong quản lí quá trình giảng dạy Căn cứ vào điều kiện cụ thể của nhà trường từ kết quả của những năm trước, từ đội ngũ giáo viên hiện

có và khả năng phát triển trong những năm tiếp theo làm kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giáo viên đạt chuẩn, phục vụ cho nhiệm vụ giảng dạy của nhà trường

1.4.2.6 Quản lí việc giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình dạy học Hiệu trưởng quản lý nghiêm túc công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh để có căn cứ đánh giá hiệu quả giảng dạy của giáo viên, nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên để họ thực hiện đầy đủ và khoa học quá trình kiểm tra, đánh giá theo hướng đảm bảo tính công bằng, khách quan Từ đó, thúc đẩy quá trình học tập của học sinh và quá trình giảng dạy của người giáo viên

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cần phải được thực hiện nghiêm túc Việc đánh giá xếp loại học sinh phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, khách quan thông qua việc quán triệt và vận dụng đầy

đủ các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếp loại của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Hiệu trưởng cần phải quản lí công tác kiểm tra của giáo viên đối với học sinh để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh và kết quả giảng dạy của giáo viên Một số biện pháp quản lí việc kiểm tra, đánh giá học sinh:

- Quản lý kế hoạch kiểm tra của giáo viên

- Quản lý bài kiểm tra học kì bằng đề chung

- Quán triệt cho giáo viên về nội dung kiểm tra là kiến thức chuẩn, cơ bản đồng thời có sự phân hóa đối tượng học sinh; hình thức kiểm tra phải đa dạng

- Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá xếp loại học kì và năm học cho học sinh và phụ huynh

Trang 37

- Xây dựng mối quan hệ thông tin hai chiều giữa nhà trường và gia đình thông qua việc tổ chức các cuộc họp giữa nhà trường với phụ huynh có con em học sinh yếu, kém

1.4.2.7 Quản lí các phương tiện, thiết bị dạy học và các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt

Hiệu quả giảng dạy phụ thuộc một phần vào phương tiện và điều kiện cơ

sở vật chất của nhà trường Các yếu tố về phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy tuy không trực tiếp làm thay đổi quá trình dạy học của thầy và nhận thức học tập của học sinh, song nó rất quan trọng vì chúng tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy đạt hiệu quả Quản lí tốt các phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy sẽ có tác động tích cực đối với việc nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên

Đối với dạy học Tiếng Việt, trong nhà trường, ngoài sách giáo khoa cần làm phong phú hoá các loại sách đọc thêm cho các em Nhà quản lí cần chỉ đạo

sử dụng sách đọc thêm là những tác phẩm với các chủ đề phản ánh cuộc sống, văn hoá, tinh thần của người dân Việt Nam Bởi vì những tác phẩm đó không chỉ mang lại cho các em những hiểu biết về cuộc sống mà còn là nguồn động viên thúc giục các em học tốt môn Tiếng Việt

Thiết bị dạy học là tập hợp những đối tượng vật chất mà giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện để điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh Nhờ có thiết bị dạy học mà học sinh có thể được nghe, được nói tiếng Việt chính xác Thiết bị dạy học giúp học sinh hiểu rõ, hiểu sâu từ ngữ và những khái niệm trừu tượng Đó là hệ thống tranh ảnh, mô hình, mẫu vật

Quản lí thiết bị dạy học là quản lí việc đầu tư thiết bị phù hợp với nội dung chương trình, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; quản lí việc bảo quản và sử dụng thiết bị một cách hiệu quả; quản lí việc tự tạo và sử dụng đồ dùng dạy học trong đội ngũ giáo viên

Trang 38

Như vậy, để quản lí tốt phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy hiệu trưởng cần đảm bảo cho giáo viên có đủ phương tiện giảng dạy bằng việc khai thác triệt để các nguồn cung cấp và hàng năm cần có kế hoạch mua sắm, bổ sung trang thiết bị dạy học; đồng thời tăng cường tổ chức khai thác, sử dụng các phương tiện phục vụ cho công tác giảng dạy

Để khai thác một cách triệt để các phương tiện và điều kiện hỗ trợ giảng dạy, hiệu trưởng chỉ đạo cho phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn nghiên cứu chương trình giảng dạy, nắm được số tiết của từng phân môn môn Tiếng Việt, từng khối lớp cần có thiết bị, đồ dùng dạy học và đối chiếu với các thiết bị

mà nhà trường hiện có; tổ chức giới thiệu và hướng dẫn cho giáo viên kĩ thuật

sử dụng những trang thiết bị hiện có của nhà trường Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề về sử dụng các phương tiện dạy học, thi sử dụng đồ dùng dạy học Việc sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên phải được kiểm tra, đánh giá và có hình thức khen thưởng kịp thời

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt

1.5.1 Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng

Điều 16 Luật Giáo dục khẳng định vai trò của cán bộ quản lí: “Cán bộ quản lí giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục Cán bộ quản lí giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phấm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lí và trách nhiệm cá nhân” [15] Muốn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình đòi hỏi người hiệu trưởng cần phải có những phẩm chất và năng lực sau đây:

- Hệ thống phẩm chất

+ Giác ngộ chính trị, nhiệt tình cách mạng, có trình độ lí luận Mác - Lênin; tận tụy, gương mẫu trong công tác và trong sinh hoạt;

+ Có sức khỏe tốt; kiên trì thực hiện “Giáo dục toàn diện”;

+ Là nhà giáo dục tốt, là người gương mẫu trong tập thể sư phạm;

+ Hiểu rõ điều kiện, hoàn cảnh của cấp dưới, hòa mình với tập thể, tôn trọng mọi người, đối xử công bằng, hợp tình, hợp lí với mọi người;

Trang 39

+ Hiểu đời sống của người dân địa phương, cảm thông với những khó khăn của học sinh trong từng thời kì, luôn nghiên cứu để giảng dạy, giáo dục phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh địa phương;

+ Trung thực khi báo cáo với cấp trên;

+ Đã kinh qua công tác chủ nhiệm và công tác đoàn thể;

+ Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục;

+ Có năng lực tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học giáo dục; + Có khả năng kiểm tra công tác chuyên môn, quản lí công tác hành chánh, giao tiếp và phát triển các kĩ năng giao tiếp;

+ Có khả năng hoạch định kế hoạch tương lai cho tập thể, cho cá nhân; + Có sự nhạy cảm về công tác tổ chức quản lí

Để đáp ứng với xu thế đổi mới trong giáo dục hiện nay, người hiệu trưởng phải có khả năng xử lí thông tin; phải xây dựng mạng lưới các quan hệ,

có giao tiếp tốt, phản hồi nhanh; người hiệu trưởng phải biết thuyết phục hơn ra lệnh, biết quyết đoán, trung thực và liêm khiết, biết tư duy sáng tạo và hành động hiệu quả

1.5.2 Đội ngũ giáo viên

Đầu tiên phải kể đến nhận thức và tình cảm, thái độ của người giáo viên

về trách nhiệm giảng dạy Khi người quản lí quán triệt tốt vấn đề tư tưởng cho đội ngũ giáo viên thì họ sẽ chấp hành sự phân công lao động của tổ chức, đồng thời giáo viên sẽ có thái độ tích cực nỗ lực phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp

Tiếp đến là phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn của giáo viên Người giáo viên tâm huyết với nghề, yêu thương học sinh sẽ giúp họ vượt qua

Trang 40

khó khăn, nỗ lực tìm tòi phương pháp tốt nhất để giáo dục học sinh có hiệu quả Người giáo viên có kiến thức chuyên môn vững vàng và nắm vững các kĩ năng dạy học thành thạo sẽ tạo được uy tín trước học sinh, đồng nghiệp và phụ huynh Đức và tài của người giáo viên là 2 nội dung có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên phẩm chất, nhân cách của người giáo viên

Ngoài ra hoàn cảnh cá nhân, gia đình, thói quen sinh hoạt cũng có nhiều ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy của giáo viên Đó là điều mà hiệu trưởng cần lưu ý quan tâm trong quản lí

Như vậy, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường, nên cần phải đảm bảo giáo viên đủ về số lượng và đồng đều về chất lượng Hiện nay giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Uông Bí đều có trình độ đạt chuẩn 100% và trên chuẩn 60% Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên hiện nay còn có những hạn chế về trình độ ngoại ngữ, tin học,

về ý thức và khả năng đổi mới phương pháp dạy học, sự say mê nâng cao hiểu biết và tay nghề, trình độ sử dụng thiết bị dạy học

Trước tình hình trên, để quản lí có hiệu quả hoạt động dạy học, nâng cao chất lượng toàn diện, người hiệu trưởng cần có những biện pháp trước mắt và lâu dài để xây dựng đội ngũ Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, chuẩn

về chất lượng, gắn bó với nhà trường là nhiệm vụ quan trọng của hiệu trưởng

1.5.3 Cơ chế phối hợp giữa Nhà trường - gia đình và xã hội

Việc xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội là yếu tố không thể thiếu trong quá trình giáo dục cũng như trong việc dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh thì nó càng trở nên quan trọng Bởi vì, chỉ có sự phối hợp tốt giữa nhà trường, gia đình và xã hội mới tạo được một môi trường giáo dục tốt nhất cho học sinh, tạo điều kiện tốt nhất để phát huy và nâng cao hiệu quả giáo dục

Làm tốt vấn đề này, chúng ta mới có thể khắc phục được tình trạng coi

công tác giáo dục là việc riêng của ngành giáo dục như nhận định trong “Chiến

Ngày đăng: 13/01/2015, 12:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo. Một số khái niệm về quản lý. Trường CBQL giáo dục, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý
2. Đặng Quốc Bảo. Tập bài giảng lớp Cao học QLGD. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng lớp Cao học QLGD
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dạy học phát huy tính tích cực của học sinh trong môn Toán, Tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát huy tính tích cực của học sinh trong môn Toán, Tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ tiểu học (1998), Chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo đến năm 2020, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ tiểu học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Điều lệ trường tiểu học, Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/TT-BGD&ĐT. Hà Nội, ngày 30/12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
8. Hồ Ngọc Đại. Giải pháp phát triển giáo dục, Nxb Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
10. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb giáo dục, Hà Nội, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: Nxb giáo dục
11. Phạm Minh Hạc (2002), “Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ" XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
12. Đỗ Đình Hoan, Một số vấn đề cơ bản của chương trình Giáo dục tiểu học mới, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản của chương trình Giáo dục tiểu học mới
Nhà XB: Nxb Giáo dục
13. Trần Kiểm. Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội
14. Trần Kiểm (2004), “Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Nxb Giáo dục, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
15. Luật Giáo dục (2005), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
16. Đặng Huỳnh Mai, Một số vấn đề về đổi mới quản lí giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững, NXB Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đổi mới quản lí giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững
Nhà XB: NXB Giáo dục
17. M.I. Konđakốp (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Trường CBQLGDTW, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: M.I. Konđakốp
Năm: 1984
18. Lê Phương Nga, Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, tập I, tập II, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, tập I, tập II
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
19. Lê Phương Nga, Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt ở tiểu học, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt ở tiểu học
Tác giả: Lê Phương Nga
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
20. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1987
24. V.A. Xukhomlinxki (1984), Một số kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệu trưởng trường phổ thông, Tủ sách cán bộ quản lý và nghiệp vụ Bộ Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệu trưởng trường phổ thông
Tác giả: V.A. Xukhomlinxki
Năm: 1984
25. Phạm Viết Vƣợng (1998), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
26. Phạm Viết Vƣợng (2008), Giáo dục học, Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quản lí các thành tố của quá trình dạy học - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Sơ đồ 1.1. Quản lí các thành tố của quá trình dạy học (Trang 21)
Bảng 2.2: Kết quả 2 mặt giáo dục và môn Tiếng Việt 4 năm qua - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.2 Kết quả 2 mặt giáo dục và môn Tiếng Việt 4 năm qua (Trang 46)
Bảng 2.4: Đội ngũ cán bộ quản lí  tiểu học 4 năm qua - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.4 Đội ngũ cán bộ quản lí tiểu học 4 năm qua (Trang 47)
Bảng 2.5: Đội ngũ giáo viên tiểu học 4 năm qua - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.5 Đội ngũ giáo viên tiểu học 4 năm qua (Trang 48)
Bảng 2.6: Sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ giáo viên các trường tiểu học - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.6 Sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ giáo viên các trường tiểu học (Trang 49)
Bảng 2.8: Kết quả điều tra về hoạt động dạy Tiếng Việt của giáo viên - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.8 Kết quả điều tra về hoạt động dạy Tiếng Việt của giáo viên (Trang 53)
Bảng 2.9: Thống kê kết quả học tập môn Tiếng Việt giai đoạn 2010-2014 - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.9 Thống kê kết quả học tập môn Tiếng Việt giai đoạn 2010-2014 (Trang 54)
Bảng 2.10: Kết quả điều tra về hoạt động học tập của học sinh (N=44) - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.10 Kết quả điều tra về hoạt động học tập của học sinh (N=44) (Trang 55)
Bảng 2.11: Kết quả nhận thức của hiệu trưởng trường tiểu học về các biện - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.11 Kết quả nhận thức của hiệu trưởng trường tiểu học về các biện (Trang 57)
Bảng 2.13: Quản lí việc soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.13 Quản lí việc soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên (Trang 61)
Bảng 2.14: Quản lí giờ dạy trên lớp của giáo viên - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.14 Quản lí giờ dạy trên lớp của giáo viên (Trang 62)
Bảng 2.15: Quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.15 Quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh (Trang 65)
Bảng 2.16: Nội dung quản lí hoạt động học của học sinh - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.16 Nội dung quản lí hoạt động học của học sinh (Trang 67)
Bảng 2.17: Thực trạng quản lí phương tiện, các điều kiện phục vụ - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 2.17 Thực trạng quản lí phương tiện, các điều kiện phục vụ (Trang 68)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi - Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Thành phố Uông Bí  Quảng Ninh  Ngô Thị Việt Hà.
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w