Nếu đề xuất đượccác biện pháp quản lí HĐDH môn Tiếng Việt phù hợp với đặc điểm, tình hìnhcác trường tiểu học – thành phố Uông Bí thì sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt đ
Trang 1ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ THỊ VIỆT HÀ
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
Trang 2ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ THỊ VIỆT HÀ
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC SƠN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Ngô Thị Việt Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọngtới khoa Sau đại học, khoa Tâm lí - Giáo dục trường Đại học Sư phạm, Đại họcThái Nguyên, các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiếnthức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập,nghiên cứu rèn luyện tại nhà trường
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo UBND Thành phốUông Bí, Phòng GD&ĐT thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, cán bộ quản lícác trường tiểu học thành phố Uông Bí đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất,tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa học Cảm
ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã tận tình giúp đỡ động viên tác giả hoànthành khóa học và luận văn này
Đặc biệt với tấm lòng thành kính, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Đức Sơn người đã trực tiếp hướng dẫn khoahọc và tận tình giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn
Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nênluận văn này còn có những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ýchân thành của thầy cô và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2014
Tác giả
Ngô Thị Việt Hà
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1 Quản lí giáo dục 7
1.2.2 Quản lí nhà trường 8
1.2.3 Quản lí hoạt động dạy học 9
1.3 Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt trong trường tiểu học 11
1.3.1 Khái quát chung về môn Tiếng Việt trong trường tiểu học 11
1.3.2 Hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên 15
1.3.3 Hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh 16
1.4 Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học 17
Trang 61.4.1 Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường
Tiểu học 17
1.4.2 Các nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng
19 1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
28 1.5.1 Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng 28
1.5.2 Đội ngũ giáo viên 29
1.5.3 Cơ chế phối hợp giữa Nhà trường - gia đình và xã hội 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 33
2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội và sự phát triển giáo dục của thành phố Uông Bí 33
2.1.1 Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế-xã hội thành phố Uông Bí 33
2.1.2 Một số đặc điểm về giáo dục và đào tạo cấp tiểu học thành phố Uông Bí
34 2.1.3 Huy động nguồn lực xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục 41
2.2 Thực trạng việc dạy học môn Tiếng Việt trong trường tiểu học 42
2.2.1 Thực trạng hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên 42
2.2.2 Thực trạng hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh 44
2.3 Thực trạng về quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí 47
2.3.1 Nhận thức của hiệu trưởng trường tiểu học về các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 47
2.3.2 Thực trạng quản lí xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt 48
2.3.3 Thực trạng quản lí công tác soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên 50
Trang 7iv2.3.4 Thực trạng quản lí giờ lên lớp của giáo viên 52
Trang 82.3.5 Thực trạng quản lí giáo viên tổ chức đổi mới phương pháp dạy học
tích cực môn Tiếng Việt, nâng cao chất lượng giờ dạy 53
2.3.6 Thực trạng quản lí công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 55
2.3.7 Thực trạng quản lí hoạt động học tập môn Tiếng Việt của học sinh 56
2.3.8 Thực trạng quản lí sử dụng phương tiện và các điều kiện phục vụ dạy học môn Tiếng Việt 58
2.4 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học thành phố Uông Bí 59
2.4.1 Mặt mạnh 59
2.4.2 Hạn chế 61
2.4.3 Nguyên nhân những tồn tại 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 65
3.1 Các nguyên tắc để đề xuất biện pháp 65
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 65
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 65
3.1.3 Nguyên tắc dảm bảo tính khả thi của các biện pháp 66
3.2 Các biện pháp đề xuất quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học tại thành phố Uông Bí 66
3.2.1 Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên dạy học môn Tiếng Việt 66
3.2.2 Quản lý chương trình và kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 69
3.2.3 Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt 72
3.2.4 Tổ chức, chỉ đạo nâng cao chất lượng giờ dạy môn Tiếng Việt trên lớp
75 3.2.5 Tổ chức tốt việc dự giờ, thăm lớp dạy học môn Tiếng Việt 78
Trang 93.2.6 Tăng cường quản lí việc học tập Tiếng Việt của học sinh 80
3.2.7 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Việt trong trường tiểu học 82
3.2.8 Tăng cường đầu tư và phát huy tác dụng của cơ sở vật chất, thiết bị trong dạy học môn Tiếng Việt 88
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
90 3.4.1 Mục đích 90
3.4.2 Nội dung và cách tiến hành 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh cấp tiểu học 34
Bảng 2.2: Kết quả 2 mặt giáo dục và môn Tiếng Việt 4 năm qua 36
Bảng 2.3: Chất lượng học sinh giỏi tiểu học 4 năm qua 36
Bảng 2.4: Đội ngũ cán bộ quản lí tiểu học 4 năm qua 37
Bảng 2.5: Đội ngũ giáo viên tiểu học 4 năm qua 38
Bảng 2.6: Sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ giáo viên các trường tiểu học thành phố Uông Bí năm học 2013-2014 39
Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra hoạt động sư phạm năm học 2013-2014 40
Bảng 2.8: Kết quả điều tra về hoạt động dạy Tiếng Việt của giáo viên 43
Bảng 2.9: Thống kê kết quả học tập môn Tiếng Việt giai đoạn 2010-2014 44
của học sinh tiểu học thành phố Uông Bí 44
Bảng 2.10: Kết quả điều tra về hoạt động học tập của học sinh (N=44) 45
Bảng 2.11: Kết quả nhận thức của hiệu trưởng trường tiểu học về các biện pháp quản lí hoạt động dạy học Tiếng Việt 47
Bảng 2.12: Thực trạng về việc quản lí thực hiện chương trình môn Tiếng Việt
49 Bảng 2.13: Quản lí việc soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên 51
Bảng 2.14: Quản lí giờ dạy trên lớp của giáo viên 52
Bảng 2.15: Quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 55
Bảng 2.16: Nội dung quản lí hoạt động học của học sinh 57
Bảng 2.17: Thực trạng quản lí phương tiện, các điều kiện phục vụ hoạt động giảng dạy 58
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí đề xuất (N=44) 91
Sơ đồ 1.1 Quản lí các thành tố của quá trình dạy học 11
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 92
Trang 12Trong hệ thống giáo dục, giáo dục tiểu học có một vị trí đặc biệt quantrọng, là bậc học nền tảng, bậc học đào tạo những cơ sở ban đầu và bền vữngcho trẻ tiếp tục học lên bậc học trên, giúp trẻ hình thành những cơ sở ban đầu,những đường nét cơ bản của nhân cách.
Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục luôn là vấn đề quan tâmđặc biệt của các nhà trường nói chung và của trường tiểu học nói riêng Dạy học
là một hoạt động đặc thù của công tác giáo dục, nó giữ vị trí trung tâm và chiphối mọi hoạt động khác trong nhà trường bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khốilượng công việc của thầy và trò trong một năm học Dạy học là nền tảng quantrọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường Đồngthời, nó quyết định kết quả đào tạo của nhà trường Chính vì thế, nhiệm vụtrọng tâm của hiệu trưởng trường tiểu học là phải dành nhiều thời gian vàcông sức cho công tác quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đàotạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
Ngày 05 tháng 5 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kíQuyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông– cấp tiểu học, trong đó Toán và Tiếng Việt là hai bộ môn công cụ cơ bản Nếunhư Toán học là một môn học đòi hỏi sự chính xác, rõ ràng, cụ thể với từng
Trang 13kĩ năng sử dụng tiếng Việt để học sinh tự hoàn thiện nhân cách của mình ởphương diện ngôn ngữ và văn hóa Tiếng Việt ta giàu và đẹp, đa dạng, rấtphong phú nhưng cũng rất phức tạp Vì vậy, không chỉ học sinh, mà cả trongmột bộ phận giáo viên vẫn còn tồn tại tâm lí ngại học tập, tìm tòi, đào sâu tiếngViệt Khá nhiều học sinh không yêu thích môn học Kiến thức tiếng Việt và khảnăng tư duy nghệ thuật của nhiều giáo viên còn hạn chế Một bộ phận cán bộquản lí cấp cơ sở chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên
và học sinh học tập, nghiên cứu để nâng cao chất lượng dạy và học bộ mônTiếng Việt
Thực tiễn đó đòi hỏi hiệu trưởng các trường tiểu học phải đổi mới côngtác quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt nhằm nâng cao chất lượng giáodục đại trà cũng như chất lượng mũi nhọn
Như vậy, tăng cường công tác quản lí HĐDH môn Tiếng Việt ở trường tiểuhọc đang là một vấn đề hết sức cần thiết hiện nay nhằm đáp ứng nhu cầu pháttriển từng cá nhân học sinh, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lí hoạt
động dạy học môn Tiếng việt ở trường tiểu học trên địa bàn thành phố Uông
Bí tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn đóng góp một phần nhỏ trong việc nâng
cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác quản lí HĐDH môn Tiếng Việt ởtrường tiểu học của thành phố Uông Bí Quảng Ninh, từ đề xuất một số biệnpháp quản lí HĐDH môn Tiếng Việt của hiệu trưởng ở các trường tiểu học gópphần
Trang 143.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học –thành phố Uông Bí
4 Giả thuyết khoa học
Việc quản lí HĐDH môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học thành phốUông Bí đã có kết quả nhất định nhưng còn nhiều bất cập Nếu đề xuất đượccác biện pháp quản lí HĐDH môn Tiếng Việt phù hợp với đặc điểm, tình hìnhcác trường tiểu học – thành phố Uông Bí thì sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động dạy học môn Tiếng Việt, từ đó đáp ứng yêu cầu đổi mớichương trình giáo dục phổ thông hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa các vấn đề lí luận về quản lí nói chung, quản lí HDDHmôn
Tiếng Việt ở các trường tiểu
6 Phạm vi nghiên cứu
16 trường tiểu học thuộc thành phố Uông Bí
Trang 157 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá
và khái quát hoá các vấn đề lí luận từ các văn bản, tài liệu, Nghị quyết củaĐảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về quản lí hoạt động dạy học
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra
với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng công tácquản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học hiện
có, phân tích những nguyên nhân thành công và hạn chế của thực trạng này
7.2.2 Phương pháp quan sát: Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về
công
tác quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểuhọc
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng,
giáo viên các trường về thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
ở trường tiểu học làm căn cứ đề xuất những biện pháp quản lí hiệu quả
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.3 Nhóm phương pháp toán thống kê, xử lí số liệu
Phương pháp này được sử dụng để xử lí các số liệu thu được, từ đó rút racác kết luận làm căn cứ đề xuất các biện pháp quản lí hiệu quả
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở
các trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các
trường tiểu học – thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở
trường tiểu học trên địa bàn thành phố Uông Bí- tỉnh Quảng Ninh
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Việc nâng cao chất lượng giáo dục từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâmkhông chỉ của Việt Nam mà của tất cả các nước trên thế giới, nhằm đào tạonguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia Đểnâng cao chất lượng giáo dục, vai trò quản lí giáo dục là hết sức quan trọng, đây
là vấn đề luôn được các nhà khoa học giáo dục trong và ngoài nước quan tâm
Nhà sư phạm J.A Cômenxki (1592 - 1670) khi đặt nền móng cho hệthống các nhà trường cũng đề cập đến vấn đề quản lí hoạt động dạy học củangười giáo viên Ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên.Theo ông quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào
sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nêndùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳ điều gì Ông cũng đãnêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị lớn như: nguyên tắc trực quan;nguyên tắc phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh; nguyên tắc hệ thống vàliên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức; nguyên tắc dạy theo khả năng tiếp thucủa học sinh; Dạy học phải thiết thực; Dạy học theo nguyên tắc cá biệt…
Trong lịch sử giáo dục, ở mỗi thời kỳ phát triển, dưới những góc độ khácnhau, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, tìm ra các biện pháp, giải phápquản lí hữu hiệu để xây dựng được nền giáo dục có chất lượng, đáp ứng yêucầu phát triển của mỗi quốc gia và của thời đại
Trên cơ sở lí luận của triết học Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, cácnhà khoa học giáo dục Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học
về lí luận quản lí giáo dục và quản lí dạy học trong nhà trường Các tác giả tiêubiểu như: Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Ngữ,Nguyễn Ngọc Quang, Trần Kiểm, Phạm Viết Vượng
Trang 17- Giáo trình phương pháp dạy học Tiếng Việt- Lê Phương Nga, Đỗ XuânThảo, Lê Hữu Tỉnh [18].
Tuy nhiên, những tài liệu này chỉ đề cập đến đặc trưng bộ môn TiếngViệt hoặc phương pháp dạy học Tiếng Việt ở bậc tiểu học nói chung
Gần đây một số luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành quản lígiáo dục bước đầu cũng đã đề cập đến các biện pháp quản lí hoạt động dạy họctrong các nhà trường phổ thông dưới nhiều góc độ khác nhau Đó là các đề tàinhư:
- Biện pháp quản lí hoạt động dạy học tiểu học của Phòng GD&ĐT quậnHồng Bàng, thành phố Hải Phòng của tác giả Đặng Minh Hằng (2009)
- Biện pháp quản lí của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học theohướng tích cực hóa ở các trường Tiểu học huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh củatác giả Nguyễn Tài Cường (2011)
- Biện pháp quản lí hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học huyện ThuậnThành – tỉnh Bắc Ninh của tác giả Nguyễn Văn Thịnh (2011)
Các đề tài nghiên cứu trên đã tiến hành nghiên cứu thực trạng biện phápquản lí hoạt động dạy học của Phòng GD&ĐT hoặc của hiệu trưởng đối vớigiáo viên các trường tiểu học bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã đề xuấtđược một số biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lí Tuynhiên các đề tài này mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu một số biện pháp quản
lí nói chung của cấp học, chưa có đề tài nào đề cập tới các biện pháp quản líhoạt động dạy học môn tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học Việc chỉ ra
Trang 18tương đối trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục, để quản lý các cơ sở
giáo dục có trong thực tiễn
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lí giáo dục, đã có nhiều tácgiả trong và ngoài nước đưa ra các khái niệm với các cách biểu thị khác nhau:
+ Theo tác giả V.A Xukholinxki: Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hoà của họ [24]
+ Theo tác giả M.M Mechity Zade: Quản lý giáo dục là tập hợp nhữngbiện pháp (tổ chức, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính ) nhằm đảm bảo
sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bản đảm sựtiếp tục phát triển và mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng
+ Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở
Trang 19Những khái niệm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng tựu chung
thì Quản lí giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.
Trong quản lí giáo dục, chủ thể quản lí chính là bộ máy quản lí các cấp;đối tượng quản lí là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất-kĩ thuật và các hoạt độngthực hiện chức năng của giáo dục và đào tạo
1.2.2 Quản lí nhà trường
Nhà trường là một thể chế đặc biệt của xã hội, thực hiện các chức năngkiến tạo kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó.Trường học là tế bào cơ sở chủ chốt của tất cả các cấp học trong hệ thống giáodục Do đó, quản lí trường học nhất thiết phải có tính nhà nước và tính xã hội
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “ Quản lí trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.” [26]
Theo tác giả Trần Kiểm "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [13]
Trang 20Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục.”[22]
Mục đích của quản lí nhà trường là bảo đảm thực hiện tốt các kế hoạchphát triển và hoàn thiện hệ thống giáo dục, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu đàotạo của nhà trường theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước, thực hiện phương châm “ giáo dục là sự nghiệp của quần chúng”trong đó lực lượng trong ngành và trong trường phải đóng vai trò then chốt
Như vậy có thể hiểu, quản lí nhà trường là quá trình nắm vững các vănbản pháp quy, nắm vững thực trạng nhà trường về cán bộ, giáo viên và các điềukiện vật chất từ đó lựa chọn, sắp xếp, hướng dẫn thực hiện các quyết địnhquản lí theo một phương án tối ưu nhằm làm cho các đối tượng quản lí vậnđộng hướng tới việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của nhà trường
1.2.3 Quản lí hoạt động dạy học
1.2.3.1 Hoạt động dạy học
Theo quan điểm của giáo dục học thì “Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất cứ loại hình nhà trường nào và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất Với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem là con đường hợp lý, thuận lợi nhất giúp cho học sinh với tư cách là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động, chuyển thành phẩm chất, năng lực trí tuệ của bản thân” [26]
Trong trường học, hoạt động dạy học là một hoạt động trung tâm, quantrọng nhất trong các mặt hoạt động của nhà trường Hoạt động dạy học chiếmhầu hết thời gian trong các hoạt động giáo dục, nó chi phối các hoạt động giáodục khác trong nhà trường Hoạt động dạy học được diễn ra trong suốt cả mộtnăm học, theo kế hoạch đã được hoạch định trước, mang tính pháp lí, đòi hỏimọi thành viên trong nhà trường tự giác chấp hành
Trang 21Hoạt động dạy học là quá trình thống nhất biện chứng của hai thành tố cơbản của quá trình dạy học, đó là hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt độngnày luôn gắn bó mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung chonhau, nếu thiếu một trong hai hoạt động thì không có hoạt động dạy học
1.2.3.2 Quản lí hoạt động dạy học
Quản lí hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lí giáo dụcnói chung và quản lí nhà trường nói riêng
Quản lí hoạt động dạy học là một trong những công việc quan trọng nhấttrong công tác quản lí nhà trường Quản lí hoạt động dạy học trong nhà trường
là nội dung, là cách thức mà chủ thể quản lí cần cụ thể hoá để thực hiện cácchức năng quản lí giáo dục và mục tiêu quản lí giáo dục Trong quá trình dạyhọc, các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, tổ chức, phương tiện dạyhọc, luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy củathầy và hoạt động học của trò Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò
là hai hoạt động trung tâm của quá trình dạy học, là hai hoạt động có tính chấtkhác nhau nhưng thống nhất biện chứng với nhau trong mối quan hệ qua lạigiữa thầy với trò, giữa dạy với học, chúng cùng lúc diễn ra trong những điềukiện cơ sở vật chất, kỹ thuật nhất định Nếu coi quá trình dạy học như một hệthống thì trong đó quan hệ dạy của thầy với học của trò thực chất là mối quan
hệ điều khiển Với tác động sư phạm của nhà giáo, thầy tổ chức điều khiển hoạtđộng của trò
Kết luận có ý nghĩa thực tiễn rút ra từ quá trình dạy học đối với ngườiquản lí nhà trường là: Hoạt động quản lí chủ yếu tập trung vào hoạt động củathầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò; thông qua hoạt động dạy của thầy
để quản lí hoạt động học của trò Quản lí chuyên môn trong nhà trường thựcchất là quản lí hoạt động dạy và học, trong đó ta cần quan tâm đến quản lí hoạtđộng dạy của thầy, quản lí hoạt động học của trò, quản lí trang thiết bị phục vụcho dạy và học
Trang 22Yêu cầu của quản lí hoạt động dạy học là phải quản lí các thành tố cấutrúc của quá trình dạy học vì vậy nội dung quản lí dạy học bao gồm quản lí mụctiêu, chương trình, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện, hình thức tổchức dạy học, giáo viên, học sinh, kết quả dạy học
Ta có thể phân tích hoạt động dạy học của nhà trường như một hệ thốnggồm các thành tố và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Quản lí các thành tố của quá trình dạy học
Tr: TròĐK: Điều kiệnQL: Quản lí
ĐK
1.3 Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt trong trường tiểu học
1.3.1 Khái quát chung về môn Tiếng Việt trong trường tiểu học
1.3.1.1 Mục tiêu môn học
Vấn đề mục tiêu dạy – học tiếng mẹ đẻ là vấn đề đã được bàn cãi nhiều,
kể cả ở những nước mà tiếng mẹ đẻ đã có vị trí xứng đáng trong nhà trườngphổ thông từ rất lâu như Đức, Liên Xô (trước đây) Có xác định được mục tiêucủa việc dạy mới xác định được nội dung cần dạy Xác định mục tiêu sai thìdạy học sẽ không có kết quả Khi bàn về mục tiêu môn học, người ta thườngnêu ba mặt: giáo dưỡng (mặt nhận thức, là xác định những kiến thức, kĩ năng,
kĩ xảo mà môn học trang bị), phát triển (phát triển tư duy) và giáo dục (giáodục tư tưởng tình cảm) Ba mặt này gắn bó chặt chẽ với nhau
Trang 23Trong chương trình phổ thông, trước hết, chương trình Tiếng Việt phảigóp phần thực hiện những mục tiêu chung của giáo dục tiểu học: “giáo dục tiểuhọc nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúngđắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản đểhọc sinh tiếp tục học Trung học cơ sở” Tiếp theo, chương trình Tiếng Việt phảithực hiện mục tiêu của môn học Tiếng Việt Nói đến mục tiêu đặc thù của mônhọc Tiếng Việt, trước đây người ta thường nói đến vấn đề thứ nhất là học để nắmkiến thức tiếng Việt (cấu tạo tiếng Việt, hệ thống tiếng Việt gồm các kiểu đơn
vị và quan hệ giữa chúng), thứ hai là học để giao tiếp – giao tiếp bằng bản ngữ
Chương trình Tiếng Việt mới đưa mục tiêu giao tiếp bằng tiếng Việt –hình thành kĩ năng nghe, nói, đọc, viết lên hàng ưu tiên Những kiến thức vềtiếng Việt cùng với các kiến thức về xã hội, tự nhiên và con người, văn hóa,văn học cũng được cung cấp cho học sinh một cách sơ giản Trong chươngtrình mới, hoạt động giao tiếp vừa là mục đích số một vừa là phương tiện củadạy học Tiếng Việt Chú trọng hơn đến kĩ năng sử dụng tiếng Việt, Chươngtrình tiểu học mới (ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05tháng 5 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) xác định mục tiêu như sau:
“Môn Tiếng Việt ở trường tiểu học nhằm:
1 Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt(đọc, viết, nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt độngcủa lứa tuổi
Thông qua việc dạy học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy
2 Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; về tựnhiên, xã hội và con người; về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài
3 Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trongsáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người ViệtNam xã hội chủ nghĩa cho học sinh.”
Trang 241.3.1.2 Cấu trúc chương trình môn học
Nội dung chương trình Tiếng Việt tiểu học gồm các bộ phận: kĩ năng sửdụng tiếng Việt (đọc, nghe, nói, viết), tri thức tiếng Việt (một số hiểu biết tốithiểu về ngữ âm, chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp ), tri thức về văn học, xã hội
và tự nhiên (một số hiểu biết tối thiểu về sáng tác văn học và cách tiếp cậnchúng, về con người với đời sống tinh thần và vật chất của họ, về đất nước vàdân tộc Việt Nam)
Nội dung này được sắp xếp theo hai giai đoạn phát triển:
(1) Ở giai đoạn 1 (các lớp 1, 2, 3), nội dung dạy học có nhiệm vụ hìnhthành những cơ sở ban đầu cho việc học đọc, học viết, định hướng việc họcnghe, học nói trên cơ sở vốn tiếng Việt mà các em đã có Học đọc, học viết có
vị trí đặc biệt quan trọng ở giai đoạn này
Yêu cầu cơ bản với học sinh ở giai đoạn này là đọc thông thạo và hiểuđúng một văn bản ngắn, viết rõ ràng, đúng chính tả, nghe chủ động, nói chủđộng, rành mạch Những bài học ở giai đoạn này chủ yếu là những bài thựchành đọc, viết, nghe, nói Tri thức tiếng Việt không được dạy thành bài riêng
mà được rút ra từ những bài thực hành, được học sinh tiếp thu một cách tựnhiên qua hoạt động thực hành Những tri thức về âm, chữ cái, tiếng (âm tiết) –chữ, thanh điệu – dấu ghi thanh đều được học qua những bài dạy chữ Tri thức
về câu trong hội thoại (câu hỏi – đáp và dấu câu) cũng không được dạy qua bài
lí thuyết mà chúng được hình thành ở học sinh qua việc hình dung cụ thể thếnào là câu hỏi, câu đáp và dấu biểu thị chúng trong một văn bản có thực Ở giaiđoạn này việc nắm tri thức của học sinh chỉ yêu cầu dừng ở mức nhận diện và
sử dụng được các đơn vị tiếng Việt, các quy tắc sử dụng tiếng Việt khi tiếnhành hoạt động nghe, nói, đọc, viết
(2) Ở giai đoạn 2 (lớp 4, 5), nội dung chương trình nhằm phát triển các kĩnăng đọc, viết, nghe, nói ở một mức cao hơn, hoàn thiện hơn Trong đó yêu cầuđọc hiểu và viết một văn bản hoàn chỉnh được đặc biệt coi trọng
Trang 25Ở giai đoạn này, học sinh đã bước đầu được cung cấp những khái niệm
cơ bản về một số đơn vị ngôn ngữ và quy tắc sử dụng tiếng Việt làm nền móngvững chắc cho các kĩ năng tiếng Việt Bên cạnh những bài học thực hành (như
ở giai đoạn trước), các em còn học những bài về tri thức tiếng Việt (từ vựng,ngữ pháp, văn bản, phong cách ) Những bài học này không được trình bàydưới dạng lí thuyết đơn thuần, không phải được tiếp nhận hoàn toàn bằng tưduy trừu tượng mà chủ yếu vẫn bằng cách nhận diện, phát hiện trên những ngữliệu đã được đọc, viết, nghe, nói, từ đó khái quát lên thành những khái niệm sơgiản, ban đầu
1.3.1.3 Nội dung môn học
Chương trình môn Tiếng Việt tiểu học mới mỗi năm học 35 tuần lễ, gồm
7 phân môn: Học vần, Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ vàcâu, Tập làm văn
Phân môn Tập đọc rèn cho học sinh các kĩ năng đọc, nghe và nói Thông
qua hệ thống bài đọc theo chủ điểm và những câu hỏi tìm hiểu bài, phân mônTập đọc cung cấp cho học sinh những hiểu biết về thiên nhiên, xã hội và conngười Ngoài ra, nó còn cung cấp vốn từ, tăng cường khả năng diễn đạt, trang
bị một số hiểu biết ban đầu về tác phẩm văn học và góp phần rèn luyện nhâncách cho học sinh
Phân môn Chính tả rèn các kĩ năng viết, nghe và đọc Nhiệm vụ của học
sinh là làm các bài tập chính tả đoạn, bài; chính tả âm, vần và chính tả viết hoa.Bên cạnh tác dụng rèn kĩ năng viết, nghe và đọc, các bài tập chính tả còn cungcấp cho học sinh vốn từ, vốn hiểu biết về các mảng khác nhau của đời sống
Phân môn Luyện từ và câu cung cấp những kiến thức sơ giản về tiếng
Việt và rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, kĩ năng đọc cho học sinh
Phân môn Kể chuyện rèn các kĩ năng nói, nghe và đọc Nhiệm vụ của
học sinh là kể lại những câu chuyện vừa được học trong bài tập đọc; những câuchuyện được nghe thầy, cô kể trên lớp hoặc được nghe, được đọc, được chứng
Trang 26kiến, tham gia trong đời sống hằng ngày Qua đó khuyến khích học sinh đọcsách, phát triển óc quan sát và khả năng vận dụng.
Phân môn Tập làm văn rèn cả 4 kĩ năng nghe, nói, viết và đọc Học sinh
được dạy các nghi thức lời nói thông thường; các kĩ năng viết thư, điền vàogiấy tờ in sẵn; các kĩ năng kể chuyện, miêu tả; được rèn kĩ năng thuyết trình,trao đổi
Phân môn Học vần được học trong 24 tuần đầu của lớp 1 Học sinh được
làm quen với chữ cái và dấu thanh, được học các âm vần mới
Phân môn Tập viết giúp cho việc rèn luyện năng lực viêt thạo Nội dungdạy học Tập viết được học ở các lớp 1, 2, 3 Học sinh sẽ được học toàn bộ bảngchữ cái viết hoa, sau đó là các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ Nội dung bài viếtluôn đảm bảo tính kế thừa: khi viết, học sinh có thể ôn lại kĩ năng viết các chữ
đã luyện
1.3.2 Hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên
Thầy giáo là chủ thể của giảng dạy Dạy là sự tổ chức, điều khiển hoạtđộng học, hoạt động nhận thức của học sinh, điều khiển học sinh chiếm lĩnh nộidung dạy học, bằng cách đó mà học sinh được phát triển và hình thành nhâncách
Mục tiêu dạy học sẽ chi phối việc lựa chọn dạy những gì thiết thực đốivới trẻ em Môn học Tiếng Việt cần đảm bảo cho HS những mẫu đúng đắn củangôn ngữ văn hoá, giáo dục cho HS văn hoá giao tiếp, dạy cho các em biếttruyền đạt tư tưởng, hiểu biết, tình cảm của mình một cách, chính xác và biểucảm
Trong nhà trường, dạy tiếng Việt phải được xem như là dạy một công cụgiao tiếp và tư duy, nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống kĩ năng hoạt độnggiao tiếp bằng tiếng Việt Như vậy, nghiên cứu hoạt động dạy học tiếng Việtcủa giáo viên là phải trả lời những câu hỏi cụ thể như: thầy lựa chọn nhữngphương pháp dạy học nào, tại sao lại chọn chúng, thầy tổ chức công việc củahọc sinh ra sao, giúp đỡ các em thế nào trong quá trình học tập, thầy kiểm tra
Trang 27việc nắm tri thức, kĩ năng của học sinh như thế nào, thầy giúp đỡ học sinh yếu,bồi dưỡng học sinh giỏi ra sao?
Trang 28Hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên trong trường tiểu học đượcthực hiện thông qua việc dạy học các phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Luyện từ
và câu, Chính tả, Tập làm văn với nhiều bài tập mang tính tình huống, phù hợpvới những tình huống giao tiếp tự nhiên tạo ra những môi trường giao tiếp cóchọn lọc để học sinh mở rộng vốn từ theo định hướng, trang bị những tri thứcnền và phát triển các kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp Cụ thể tronggiờ học, các hoạt động chủ yếu của giáo viên là :
- Giao việc cho học sinh : cho học sinh trình bày yêu cầu của câu hỏi, bàitập ; cho học sinh làm mẫu một phần câu hỏi, bài tập ; tóm tắt nhiệm vụ, dặn dòhọc sinh
- Kiểm tra học sinh : xem học sinh có làm việc không, có hiểu việc phảilàm không, trả lời thắc mắc của học sinh
- Tổ chức báo cáo kết quả làm việc : báo cáo trực tiếp với giáo viên, báocáo trong nhóm, báo cáo trước lớp với các biện pháp báo cáo bằng miệng, bằngphiếu học tập hoặc thi đua giữa các nhóm, trình bày cá nhân
- Tổ chức đánh giá : tự đánh giá, đánh giá trong nhóm, đánh giá trướclớp với biện pháp đánh giá là khen, chê (định tính) hay cho điểm (định lượng)
1.3.3 Hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh
Hoạt động học tập ở học sinh là hoạt động với đối tượng, trong đó họcsinh là chủ thể, nội dung dạy học là đối tượng Học là quá trình học sinh tíchcực, tự giác chiếm lĩnh nội dung dạy học để hình thành, phát triển nhân cáchdưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên
Hoạt động học của học sinh bao gồm những hoạt động cụ thể để chuẩn bịcho giờ học, hoạt động trong giờ học, tự học ở nhà, hoạt động ngoại khóa Dạyhọc tiếng Việt là phải nghiên cứu, xem xét học sinh học tập như thế nào, các
em làm việc ra sao, hoạt động trí tuệ diễn ra như thế nào, các em gặp khó khăn
gì, mắc những lỗi gì và tại sao, các em hứng thú với cái gì và cái gì không hứngthú, số lượng, chất lượng và đặc điểm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo tiếng Việt của
Trang 29các em như thế nào Hoạt động của trò được tiến hành dưới sự điều khiển củathầy Hiệu quả hoạt động của trò là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, những phẩm chấtđạo đức mà các em đạt được.
Trong môn Tiếng Việt, hoạt động cụ thể của học sinh là:
- Hoạt động giao tiếp (đặc thù của môn Tiếng Việt)
- Hoạt động phân tích, tổng hợp, thực hành lí thuyết (như ở các mônhọc khác)
Cả hai hoạt động trên được học sinh thực hiện trong giờ học theo nhiềuhình thức khác nhau: làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, làm việc theo lớp.Trong trường hợp bài tập đề ra là những câu hỏi rất cụ thể, học sinh sẽ thựchiện làm việc độc lập Trong trường hợp câu hỏi, bài tập tương đối trừu tượnghoặc đòi hỏi sự khái quát nhất định thì làm việc theo nhóm là giải pháp tốt nhất.Hình thức làm việc chung theo lớp được thực hiện ở các khâu giới thiệu bài,củng cố bài, nêu những câu hỏi không yêu cầu phải suy nghĩ lâu hoặc để họcsinh trình bày kết quả
1.4 Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học
1.4.1 Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường Tiểu học
Điều lệ trường Tiểu học, Chương II Điều 18 quy định rõ: Hiệu trưởngtrường tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quảthực hiện trước hội đồng nhà trường và các cấp có thẩm quyền
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các tổ tư vấn trong nhàtrường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của hội đồng trườngtrình cấp có thẩm quyền quyết định
Trang 30- Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theoquy định.
- Quản lí hành chính; quản lí sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tàisản của nhà trường
- Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường
- Dự các lớp bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; thamgia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp vàcác chính sách ưu đãi theo quy định
- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chínhtrị xã hội trong nhà trường hoạt động
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng
- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường
- Quản lí học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức
- Tổ chức các hoạt động và các hình thức thi đua để bồi dưỡng thái độ,kiến thức kĩ năng nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện thuận lợicho giáo viên được bồi dưỡng thường xuyên
- Quản lí nguồn nhân lực bằng cách chăm lo đời sống và phân côngnhiệm vụ cho giáo viên, nhân viên một cách hợp lí
- Đảm bảo sự liên lạc giữa nhà trường với chính quyền địa phương
- Chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và ban đạidiện cha mẹ học sinh
Nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởngtrường tiểu học là: Quản lí mục tiêu, kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt; quản líviệc thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt; quản lí hoạt động dạymôn Tiếng Việt của giáo viên; quản lí hoạt động học môn Tiếng Việt của họcsinh; quản lí kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên; quản lí việc giáo
Trang 31viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; quản lí các phương tiện, thiết bị dạy học và các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Tiếng Việt.
Tóm lại: Hiệu trưởng là người có trách nhiệm chủ yếu, có tính quyết
định đến kết quả phấn đấu của nhà trường, là nhân tố cơ bản quyết định sựthành bại của nhà trường
1.4.2 Các nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu
trưởng
1.4.2.1 Quản lí mục tiêu kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Mục tiêu giáo dục của mỗi cấp học, ngành học được quy định tại LuậtGiáo dục và các quy định của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương Nhà quản
lí căn cứ sự chỉ đạo thực hiện mục tiêu của các cấp lãnh đạo, căn cứ đặc điểmtình hình của đơn vị mình để xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu; quản lí kếhoạch thực hiện mục tiêu; điều chỉnh kế hoạch thực hiện mục tiêu khi cần thiết;đánh giá sơ kết, tổng kết thực hiện mục tiêu theo từng giai đoạn
Xây dựng kế hoạch giảng dạy là nhiệm vụ quan trọng giúp người giáoviên xác định mục tiêu công tác giảng dạy trong năm học, cụ thể là chỉ tiêu củalớp, của môn học mà họ được giao phụ trách giảng dạy đồng thời tìm ra cácbiện pháp để đạt mục tiêu đề ra Khi xây dựng kế hoạch, giáo viên căn cứ vàochương trình dạy học là văn bản mang tính pháp lệnh của nhà nước do Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành quy định nội dung, cấu trúc, thời gian, số tiết chotừng môn học cụ thể Kế hoạch chương trình được thảo luận, bàn bạc và thốngnhất thực hiện ở tổ chuyên môn Đây là cơ sở pháp lí để hiệu trưởng quản lígiám sát việc thực hiện chương trình của giáo viên
Quản lí mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt chính là quản lí việc giáo viênxác định mục tiêu bài học, môn học được thể hiện trong giáo án bài soạn Việcxác định mục tiêu từng bài học cần căn cứ trên mục tiêu của môn Tiếng Việt ở
3 nội dung: kĩ năng, kiến thức, thái độ, đó là:
Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe,nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa
Trang 32tuổi Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt góp phần rèn luyện các thao tác của
tư duy
Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt và nhữnghiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hoá, văn học củaViệt Nam và nước ngoài
Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước và hình thành thói quen giữ gìn sựtrong sáng của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách của ngườiViệt Nam xã hội chủ nghĩa
1.4.2.2 Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt
Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học cácmôn, thời gian dạy học từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học Làcăn cứ pháp lí để các cấp quản lí tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt động dạy họccủa các trường Đây cũng là căn cứ pháp lí để Hiệu trưởng quản lí giáo viên theoyêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra cho từng cấp học
Muốn quản lí tốt việc thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt,hiệu trưởng phải nắm vững chương trình các phân môn theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo, quán triệt cho giáo viên phải tuân thủ một cách nghiêmtúc, không được tùy tiện thay đổi, làm sai lệch chương trình Quản lí việc thựchiện chương trình môn học là quản lí việc dạy đúng, dạy đủ các phân môn theoyêu cầu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nếu ví chương trình dạy học là “bản thiết kế” của một công trình, thì hoạtđộng giảng dạy của giáo viên là sự “thi công”, còn người hiệu trưởng là “tổngcông trình sư” điều khiển sự thi công sao cho đúng bản thiết kế Muốn làm tốtđiều này, hiệu trưởng phải nắm vững và làm cho toàn thể giáo viên cùng nắmvững các vấn đề:
- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học bậc tiểu học;
- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn Tiếng Việt, nộidung và phạm vi kiến thức của từng phân môn trong môn Tiếng Việt;
Trang 33- Phương pháp dạy học đặc trưng của từng phân môn và hình thức tổ chứcdạy học của từng môn học, bài học;
- Đảm bảo thực hiện đúng, đủ phân phối chương trình về mặt số tiết, vềthời gian, về trình tự; nghiêm cấm việc cắt xén chương trình
Có nắm vững chương trình dạy học giáo viên mới có cơ sở thực hiện tốtcác khâu trong quá trình dạy học: soạn bài, lên lớp, tổ chức thực hành, ôn tập,kiểm tra, cho điểm Nắm vững chương trình dạy học giáo viên mới chủ động và
tổ chức có hiệu quả giờ lên lớp, mới có khả năng đổi mới về phương pháp, khaithác tốt mọi điều kiện chuẩn bị cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt đạt hiệuquả
1.4.2.3 Quản lí hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên
Dạy học là một công việc đòi hỏi sự sáng tạo nhằm làm cho chương trìnhphù hợp với thực tiễn dạy học Thực tiễn dạy học rất phong phú và quá trìnhdạy học diễn ra trong những điều kiện khác nhau Để làm cho chương trình,sách giáo khoa phù hợp với học sinh theo xu hướng đổi mới, đòi hỏi sự thamgia của đội ngũ giáo viên một cách có trách nhiệm và thật vững về chuyênmôn Sản phẩm của quá trình dạy học đạt chất lượng cao hay thấp, phụ thuộcrất lớn vào phẩm chất, năng lực của người thầy Do đó, để quản lý hoạt độngdạy của giáo viên hiệu quả đòi hỏi Hiệu trưởng cần phải:
- Quản lí thực hiện chương trình
Hiệu trưởng cần chỉ đạo cho giáo viên nghiên cứu kỹ chương trình, kếhoạch dạy học, sự điều chỉnh hàng năm của Bộ giáo dục và Đào tạo Trong đónghiên cứu kỹ các vấn đề như mục tiêu giáo dục, mục tiêu môn học, nội dungchương trình, thời lượng học tập, thời gian thực hiện, phương pháp dạy học,phương tiện dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, nội dung dạy học các vấn đềcủa địa phương cũng cần được nghiên cứu kỹ… Đồng thời tổ chức cho giáo viênnghiên cứu kỹ sách giáo khoa môn Tiếng Việt ở khối lớp mình phụ trách, hiểuđược ý đồ của người viết trong từng bài, các vấn đề tích hợp, xác định kiến thứctrọng tâm, các kỹ năng, xác định phương pháp dạy trong từng phân môn
Trang 34- Quản lí giờ lên lớp
Quản lí giờ lên lớp là biện pháp quản lí trực tiếp của hiệu trưởng Hiệutrưởng cần xây dựng thời khoá biểu một cách khoa học hợp lí để quản lí giờ lênlớp – thời khoá biểu có vai trò duy trì nền nếp dạy học, điều khiển nhịp điệudạy học trong ngày, trong tuần, điều tiết giờ lên lớp của giáo viên
Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn các tổ cần dự giờ đủ và vượt quyđịnh nhằm nắm bắt tình hình lên lớp của giáo viên, trên cơ sở tiêu chuẩn đánhgiá một giờ dạy mà góp ý rút kinh nghiệm cho giáo viên
- Quản lí thiết kế giáo án và chuẩn bị cho giờ lên lớp
Trên cơ sở hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường cầncho giáo viên soạn bài đúng mẫu, đúng những yêu cầu của đổi mới cách dạy,cách học, đúng đặc trưng phân môn Tất cả các dạng bài, kiểu bài cần đượcsoạn mẫu, được giảng thử và rút kinh nghiệm
Soạn bài là khâu chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp.Tuy không thể dự kiến hết các tình huống trong quá trình lên lớp nhưng soạnbài thực sự là lao động sáng tạo của giáo viên Nó thể hiện sự đầu tư suy nghĩ,lựa chọn của giáo viên về nội dung, phương pháp, hình thức, quy trình lên lớpphù hợp với đối tượng học sinh và phù hợp với chương trình Việc soạn bài còn
là sự chuẩn bị các thiết bị dạy học trước giờ lên lớp
Để việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của giáo viên được thực hiện theo một
kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả, hiệu trưởng cần hướng dẫn giáo viên lập kếhoạch bài dạy, chỉ đạo tổ chuyên môn trao đổi phương pháp giảng dạy từng bài,đặc biệt là đối với những bài khó, xác định và bổ sung tư liệu cho bài giảng,những điều kiện vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học đảm bảo cho giờdạy đạt kết quả cao
Để quản lý tốt việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp, hiệu trưởng phải chú
ý tới một số công việc cụ thể sau:
- Hướng dẫn các quy định và yêu cầu về soạn bài và chuẩn bị đồ dùngdạy học
Trang 35- Cung cấp tài liệu phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo,sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương tiện phục vụ giảng dạy.
- Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài Kế hoạch này căn cứ vàophân phối chương trình, bảo đảm sự thống nhất chung trong toàn trường
- Hướng dẫn giáo viên sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên, tập bàisoạn mẫu (nếu có) trong soạn bài
- Hướng dẫn các tổ chuyên môn thống nhất nội dung và hình thức soạnbài, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức lớp học Đưa việc lập kếhoạch bài dạy, chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên vào nề nếp, nghiêm túc vàđảm bảo chất lượng; khuyến khích tính sáng tạo của giáo viên
- Tổ chức, chỉ đạo chuyên môn kiểm tra việc soạn giáo án và chuẩn bịgiờ lên lớp của giáo viên Phân công trách nhiệm cụ thể cho tổ trưởng chuyênmôn, cho khối trưởng trong việc kiểm tra theo dõi, nắm tình hình soạn bài củagiáo viên
Việc kiểm tra này có thể tiến hành thường xuyên theo lịch định trước,hoặc có thể đột xuất Đặc biệt, chú ý đến việc đổi mới phương pháp, thông quaviệc soạn bài Việc kiểm tra luôn gắn liền với việc nhận xét, đánh giá và rútkinh nghiệm, đề xuất những biện pháp điều chỉnh, cải tiến phù hợp với xu thếdạy học hiện đại
- Quản lí việc tổ chức và hướng dẫn học sinh học tập
Hoạt động dạy học ở trường phổ thông là hoạt động cơ bản được thực hiệnchủ yếu bằng giờ dạy trên lớp với những giờ lên lớp và hệ thống bài học
Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học, vì vậy cả hiệutrưởng và giáo viên phải tập trung mọi cố gắng để nâng cao chất lượng toàndiện giờ lên lớp
Nhiệm vụ cơ bản của giáo viên khi lên lớp là thực hiện nghiêm túc, linhhoạt, sáng tạo bản thiết kế giờ lên lớp Sau khi lên lớp, giáo viên căn cứ vàogiáo án, tự đánh giá và tự rút kinh nghiệm về kết quả của tiết học
Trang 36Để quản lí tốt giờ lên lớp của giáo viên, hiệu trưởng cần quán triệt quanđiểm chỉ đạo là:
- Tạo khả năng điều kiện để giáo viên lên lớp có hiệu quả và cùng vớingười giúp việc tìm mọi biện pháp tác động càng trực tiếp càng tốt đến giờ lênlớp của giáo viên
- Quan tâm đến giáo viên mới vào nghề bằng cách phân công giáo viêngiỏi, có kinh nghiệm giúp đỡ để uốn nắn kịp thời những sai lệch trong dạy học,hướng dẫn về nghiệp vụ sư phạm, phương pháp dạy học
- Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp để hướng đích đối với các loại giờ lênlớp, từng bước nâng cao chất lượng toàn diện
1.4.2.4 Quản lí hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh là hoạt động đồng thời với hoạt độnggiảng dạy của thầy Quản lí hoạt động học của học sinh rất quan trọng để tạo ýthức, động cơ đúng đắn trong học tập Người hiệu trưởng căn cứ vào tình hìnhthực tế của nhà trường thống nhất yêu cầu và biện pháp giáo dục tư tưởng, thái
độ và động cơ học tập của học sinh trong tất cả giáo viên và các tổ chức đoànthể trong nhà trường Giáo dục tinh thần và thái độ học tập phải được cụ thểhoá trong nội quy nhà trường để học sinh rèn luyện thường xuyên, thành nhữngthói quen tự giác Thực tiễn, nội dung quản lí hoạt động học của học sinh, hiệutrưởng tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:
- Xây dựng và chỉ đạo nền nếp học tập: Đó là những quy định về tinhthần, thái độ học tập: chăm chỉ, chuyên cần, học bài làm bài đầy đủ, tham giacác hoạt động ngoài giờ của môn học; tổ chức học tập ở trường, ở nhà; sử dụng,bảo vệ và chuẩn bị đồ dùng học tập, khen thưởng và kỷ luật trong việc chấphành nền nếp
- Hàng tháng hiệu trưởng thu thập tình hình, phân tích đánh giá kết quảhọc tập của học sinh theo các mặt: tình hình thực hiện nền nếp học tập, tinhthần thái độ đối với học tập, sự chuyên cần, kỷ luật trong học tập; kết quả học
Trang 37tập các môn học về điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xét, đánh giá của giáoviên về học tập của học sinh, chú ý đến kết quả học tập của hai đối tượng họcsinh kém và giỏi.
- Phối hợp với các lực lượng giáo dục để quản lí hoạt động học của họcsinh, đồng thời phát huy vai trò làm chủ của học sinh trong hoạt động học tập,bao gồm: tổ chức sự phối hợp gắn với giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệmlớp với tổ chức đoàn thành niên, gia đình học sinh để quản lí được chặt chẽhoạt động học tập của học sinh từ trường, lớp đến gia đình; đề cao vai trò của tổchức đoàn thành niên, thông qua đoàn thanh niên phát huy vai trò làm chủ tậpthể của học sinh, để học sinh tự giác, tích cực tự quản các hoạt động học tập
1.4.2.5 Quản lí kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên
Kiểm tra, đánh giá được tiến hành trong cả quá trình quản lí hoạt độngdạy của nhà trường Kiểm tra, đánh giá có thể diễn ra trong một thời điểm nhấtđịnh nào đó hay trong cả hệ thống Kiểm tra thường đi liền với đánh giá Chỉ cóthông qua kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ mới có thể thu nhậnđược thông tin đầy đủ, chính xác từ đó hiệu trưởng mới có những quyết địnhchính xác, kịp thời, mới đảm bảo thực hiện kế hoạch và mục tiêu của nhàtrường Những yêu cầu và nội dung cụ thể của kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy
đó là các quy định, các tiêu chuẩn mang tính pháp quy, chế độ kiểm tra nằmtrong kế hoạch chung của năm học, thông qua hoạt động giảng dạy của nhàtrường, của tổ chuyên môn Trong kiểm tra, đánh giá tránh nhầm giữa kiểm tra,đánh giá một công việc cụ thể với đánh giá về một con người cụ thể Cần tôntrọng những cá tính nhưng phải đảm bảo nguyên tắc, tiến hành đầy đủ thủ tục
về hành chính, có các quyết định kiểm tra ghi chép đầy đủ hồ sơ biên bản Qua
đó so sánh kết quả của từng thời gian nhất định để đánh giá, cũng có thể từ kếtluận đó có kế hoạch đào tạo lại, bồi dưỡng … khắc phục tồn tại của chính cánhân được kiểm tra cũng như kế hoạch quản lí, chỉ đạo và phân công nhiệm vụcủa hiệu trưởng trong quá trình quản lí Vì vậy kiểm tra, đánh giá không chỉ là
Trang 38giúp cho hoàn thiện một cá nhân mà còn có tác dụng giúp nhà trường có cácbiện pháp tích cực trong quản lí quá trình giảng dạy Căn cứ vào điều kiện cụthể của nhà trường từ kết quả của những năm trước, từ đội ngũ giáo viên hiện
có và khả năng phát triển trong những năm tiếp theo làm kế hoạch đào tạo, bồidưỡng để giáo viên đạt chuẩn, phục vụ cho nhiệm vụ giảng dạy của nhà trường
1.4.2.6 Quản lí việc giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu quan trọngkhông thể thiếu được trong quá trình dạy học Hiệu trưởng quản lý nghiêm túccông tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh để có căn cứ đánh giáhiệu quả giảng dạy của giáo viên, nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên để họthực hiện đầy đủ và khoa học quá trình kiểm tra, đánh giá theo hướng đảm bảotính công bằng, khách quan Từ đó, thúc đẩy quá trình học tập của học sinh vàquá trình giảng dạy của người giáo viên
Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cần phảiđược thực hiện nghiêm túc Việc đánh giá xếp loại học sinh phải đảm bảonguyên tắc công bằng, khách quan thông qua việc quán triệt và vận dụng đầy
đủ các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếp loại của Bộ Giáo dục và Đào tạo,đặc biệt là Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy định đánh giá và xếploại học sinh tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng cần phải quản lí công tác kiểm tra của giáo viên đối với họcsinh để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh và kết quả giảng dạy củagiáo viên Một số biện pháp quản lí việc kiểm tra, đánh giá học sinh:
- Quản lý kế hoạch kiểm tra của giáo viên
- Quản lý bài kiểm tra học kì bằng đề chung
- Quán triệt cho giáo viên về nội dung kiểm tra là kiến thức chuẩn, cơ bảnđồng thời có sự phân hóa đối tượng học sinh; hình thức kiểm tra phải đa dạng
- Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá xếp loại học kì và năm học chohọc sinh và phụ huynh
Trang 39- Xây dựng mối quan hệ thông tin hai chiều giữa nhà trường và gia đìnhthông qua việc tổ chức các cuộc họp giữa nhà trường với phụ huynh có con emhọc sinh yếu, kém.
1.4.2.7 Quản lí các phương tiện, thiết bị dạy học và các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
Hiệu quả giảng dạy phụ thuộc một phần vào phương tiện và điều kiện cơ
sở vật chất của nhà trường Các yếu tố về phương tiện và các điều kiện hỗ trợhoạt động giảng dạy tuy không trực tiếp làm thay đổi quá trình dạy học củathầy và nhận thức học tập của học sinh, song nó rất quan trọng vì chúng tạođiều kiện cho hoạt động giảng dạy đạt hiệu quả Quản lí tốt các phương tiện vàcác điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy sẽ có tác động tích cực đối với việcnâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên
Đối với dạy học Tiếng Việt, trong nhà trường, ngoài sách giáo khoa cầnlàm phong phú hoá các loại sách đọc thêm cho các em Nhà quản lí cần chỉ đạo
sử dụng sách đọc thêm là những tác phẩm với các chủ đề phản ánh cuộc sống,văn hoá, tinh thần của người dân Việt Nam Bởi vì những tác phẩm đó khôngchỉ mang lại cho các em những hiểu biết về cuộc sống mà còn là nguồn độngviên thúc giục các em học tốt môn Tiếng Việt
Thiết bị dạy học là tập hợp những đối tượng vật chất mà giáo viên sửdụng với tư cách là phương tiện để điều khiển hoạt động nhận thức của họcsinh Nhờ có thiết bị dạy học mà học sinh có thể được nghe, được nói tiếngViệt chính xác Thiết bị dạy học giúp học sinh hiểu rõ, hiểu sâu từ ngữ vànhững khái niệm trừu tượng Đó là hệ thống tranh ảnh, mô hình, mẫu vật
Quản lí thiết bị dạy học là quản lí việc đầu tư thiết bị phù hợp với nộidung chương trình, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; quản lí việc bảoquản và sử dụng thiết bị một cách hiệu quả; quản lí việc tự tạo và sử dụng đồdùng dạy học trong đội ngũ giáo viên
Trang 40Như vậy, để quản lí tốt phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt độnggiảng dạy hiệu trưởng cần đảm bảo cho giáo viên có đủ phương tiện giảng dạybằng việc khai thác triệt để các nguồn cung cấp và hàng năm cần có kế hoạchmua sắm, bổ sung trang thiết bị dạy học; đồng thời tăng cường tổ chức khaithác, sử dụng các phương tiện phục vụ cho công tác giảng dạy.
Để khai thác một cách triệt để các phương tiện và điều kiện hỗ trợ giảngdạy, hiệu trưởng chỉ đạo cho phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn nghiêncứu chương trình giảng dạy, nắm được số tiết của từng phân môn môn TiếngViệt, từng khối lớp cần có thiết bị, đồ dùng dạy học và đối chiếu với các thiết bị
mà nhà trường hiện có; tổ chức giới thiệu và hướng dẫn cho giáo viên kĩ thuật
sử dụng những trang thiết bị hiện có của nhà trường Hiệu trưởng chỉ đạo các tổchuyên môn tổ chức các chuyên đề về sử dụng các phương tiện dạy học, thi sửdụng đồ dùng dạy học Việc sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên phải đượckiểm tra, đánh giá và có hình thức khen thưởng kịp thời
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
1.5.1 Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng
Điều 16 Luật Giáo dục khẳng định vai trò của cán bộ quản lí: “Cán bộquản lí giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hànhcác hoạt động giáo dục Cán bộ quản lí giáo dục phải không ngừng học tập, rènluyện, nâng cao phấm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lí vàtrách nhiệm cá nhân” [15] Muốn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mìnhđòi hỏi người hiệu trưởng cần phải có những phẩm chất và năng lực sau đây:
- Hệ thống phẩm chất
+ Giác ngộ chính trị, nhiệt tình cách mạng, có trình độ lí luận Mác Lênin; tận tụy, gương mẫu trong công tác và trong sinh hoạt;
-+ Có sức khỏe tốt; kiên trì thực hiện “Giáo dục toàn diện”;
+ Là nhà giáo dục tốt, là người gương mẫu trong tập thể sư phạm;
+ Hiểu rõ điều kiện, hoàn cảnh của cấp dưới, hòa mình với tập thể, tôntrọng mọi người, đối xử công bằng, hợp tình, hợp lí với mọi người;