1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế website bán laptop

41 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 314,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này có thể thấy ngay từ thực tế,việc chàohàng và trưng bày sản phẩm của bờn bỏn,rồi đến việc tìm hiểu thông tin,đặt hàngcủa khỏch hàng chưa bao giờ thuận tiện như bừy giờ.Do dịch vụ

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

LỜI NểI ĐẦU

Hiện nay,với sự bùng nổ của Internet mà cuộc sống đã được cải thiện rõrệt:nhanh hơn,gần hơn và thuận tiện hơn Dịch vụ website hiện nay là phổ biếnnhất của thế giới internet.Website đó phỏt triển rất mạnh,mỗi tổ chức mỗi cỏ nhânđều có thể có một website để quảng bá thông tin của mình Các website cũng đã trởthành công cụ để làm PR cho hầu hết cỏc doanh nghiệp và cỏ nhừn

Với sự phỏt triển vũ búo của nền kinh tế toàn cầu;trong những năm gần đừy, việcxừy dựng và phỏt triển nhũng hệ thống website phục vụ cho hoạt động thương mạiđiện tử đó trở nờn phổ biển.Nú đã mở ra cho Việt Nam một cơ hội mới,một lĩnhvực mới đầy tiềm năng phỏt triển Điều này có thể thấy ngay từ thực tế,việc chàohàng và trưng bày sản phẩm của bờn bỏn,rồi đến việc tìm hiểu thông tin,đặt hàngcủa khỏch hàng chưa bao giờ thuận tiện như bừy giờ.Do dịch vụ thương mại điện

tử mới đang trờn đà phỏt triển nờn sự kết nối cỏc ngành, các lĩnh vực chưa thực sựmang lại sự thuận tiện nhất cho người dùng (ngân hàng,công nghệ thông tin,tàichính,doanh nghiệp bỏn hàng )

Như vậy,nếu tận dụng được những ưu điểm mà thương mại điện tử mang lại thịđừy quả thực là một thế mạnh để phỏt triển kinh tế đất nước,góp phần nâng cao,cảithiện đời sống nhừn dừn

Qua tìm hiểu vể thực tế các doanh nghiệp, cũng như xu thế phát triển của xã hội,

em thấy việc thế kế một website để phục vụ cho hoạt động thương mại điện tử là

rất cấp thiết Vì vậy em đã chọn đề tài của mình là “Thiết kế website bỏn Laptop” Và sản phẩm chính là Laptop (máy tính xách tay) Trong quyển bỏo cỏo

này,em đã tập trung trình bày một số nội dung sau:

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

Trang 2

Chương 1 Cơ sở lý thuyết xừy dựng website:Trước hết là phần giới

thiệu,tìm hiểu về Thương mại điện tử;tiếp đến là phần trình bày về các công cụthiết kế website bao gồm:ngôn ngữ lập trình PHP,hệ quản trị cơ sở dữ liệuMySQL,chương trình máy chủ Apache…

Chương 2 Phừn tớch thiết kế hệ thống website bỏn Laptop:Phần đầu là

phần khảo sỏt qua về đề tài về mặt lý thuyết,đặc điểm của hệ thống.Từ đó ta có thể

đề xuất mô hình giải quyết bài toán.Tiếp theo là phần chi tiết về việc phừn tớch vàthiết kế hệ thống,chi tiết về cỏc chức năng cho hệ thống như:sơ đồ phừn cấp chứcnăng, biểu đồ luồng dữ liệu; thiết kế cơ sở dữ liệu,thiết kế giao diện

Chương 3.Xừy dựng và quản trị website:Phần này sẽ tập trung trình bày về

các đoạn chương trình (code) chính của mỗi trang và cách cài đặt,quản trị website

Chương 4.Kết luận: Nội dung chính của chương này là những đỏnh giỏ về hệ

thống và cũng tổng kết những kết quả đạt được.Đồng thời đề xuất phương hướngphỏt triển của hệ thống trong thời gian tiếp theo

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo,các bạn cùng nhóm và đặc biệt là

Th S Trần Thị Mỹ Diệp đã hướng dẫn và giỳp đỡ em hoàn thành đề tài này Dothời gian có hạn nên không tránh khỏi sai sót trong khi thực hiện đề tài,vì vậy emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để em có thểhoàn thiện đề tài này hơn

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

CHƯƠNG 1

Trang 3

CƠ SỞ Lí THUYẾT XÂY DỰNG WEBSITE

1.Tổng quan về thương mại điện tử.

1.1.Khỏi niệm thương mại điện tử.

Cùng với sự bùng nổ về internet thì thuật ngữ thương mại điện tử (TMĐT) đã

ra đời.Có rất nhiều định nghĩa về thương mại điện tử như là:

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO):" Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet".

Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tỏc kinh tế chừu Á - Thỏi

Bỡnh Dương (APEC): " Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số".

Nhưng hiểu một cách tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộhoạt động thương mại bằng những phương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chấtnhư các hoạt động thương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiệnđiện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn,giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh

TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinhdoanh hiệu quả từ khiInternet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa

cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng (ví dụ mạngIntranet của doanh nghiệp)

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

1.2.Lợi ích của TMĐT

Lợi ích lớn nhất màTMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợicho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giaodịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay

Trang 4

người nhận nhanh hơn gửi thư Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, mộtdoanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ vớichi phí giống như gửi cho một khách hàng Với TMĐT, các bên có thể tiến hànhgiao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nướckia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý Điều này chophép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi muabán Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loạihàng húa, dịch vụ thật nhanh chóng.

Những lợi ích nhưtrên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thứcđược giá trị của TMĐT Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất Điều này đặc biệt quan trọng trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranhmột cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài

1.3 Đặc trưng của TMĐT.

So với cỏc hoạt động thương mại truyền thống ,TMĐT có các đặc trưng sau:

 Các bên giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếpvới nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước

 Cỏc giao dịch thương mại truyền thống được thực hiệnvới sự tồn tại của khỏi niệm biờn giới quốc gia,cònTMĐT được thực hiện trong một thị trường không cóbiên giới (thị trường thống nhất toàn cầu)

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

 Trong hoạt động của TMĐT đều có sự tham gia ít nhấtcủa 3 chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được

là người cung cấp dịch vụ mạng,cỏc cơ quan chứng thực

 Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thong tinchỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu,còn đối với TMĐTthì mạng lưới thông tin chính là thị trường

1.4.Các loại hình ứng dụng TMĐT

Trang 5

Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử

ra các loại hình phổ biến như sau:

 Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp

ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này Ở một mức độ cao, các giaodịch này có thể diễn ra một cách tự

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

động TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúpgiảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàmphán, tăng các cơ hội kinh doanh, …

B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua cácphương tiện điện tử Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hànghúa, dịch vụ tới người tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện

tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịch B2C tuy chiếm

tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng Để

Trang 6

tham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lậpwebsite, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếpthị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng TMĐT B2C đem lại lợi íchcho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bánhàng do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phíquản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tớitận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc.

B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó

cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữa doanhnghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quannhà nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầumua hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ vàlựa chọn nhà cung cấp trên website Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phítìm nhà cung cấp, đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động muasắm công

C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của cácphương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mạivới tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thể tự

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng mộtwebsite có sẵn để đấu giá một số món hàng mình có C2C góp phần tạo nên sự đadạng của thị trường

G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu làcác giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT

Ví dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến,v.v

1.5 Cỏc giai đoạn của một giao dịch TMĐT.

Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng được thực hiện trongkhoảng 15 - 20 giừy,bao gồm các công đoạn sau:

Trang 7

Đặt hàng:Khách hàng từ một máy tính từ một nơi nào đó

điền những thông tin thanh toỏn và địa chỉ liờn hệ,tờnhàng và số lượng cần mua vào đơn đặt hàng của websitebỏn hàng

Kiểm tra xỏc nhận đơn hàng:Doanh nghiệp nhận được

yêu cầu mua hàng húa hay dịch vụ của khách hàng vàphản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiếtnhững mặt hàng đã chọn,địa chỉ giao nhận và số phiếu đặthàng.Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích vào

nút “Đặt hàng”để gửi thông tin về cho doanh nghiệp.

Chứng thực thông tin:Doanh nghiệp nhận và lưu trữ

thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanhtoán (số thẻ tín dụng,ngày đỏo hiện, chủ thẻ…) đó được

mó hỳa đến mỏy chủ (Server) của trung từm cung cấpdịch vụ xử lý thẻ trờn internet.Với quá trình mã hóa cácthông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật antoàn nhằm chống gian lận trong cỏc giao dịch.Khi trungtâm xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán,sẽgiải mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tườnglửa(Firewall) và tỏch rời mạng internet nhằm mục đíchbảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, địnhdạng lại giao dịch

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh nghiệp theo mộtđường thuê bao riêng (một đường truyền số liệu riêng biệt)

Xử lý tín dụng:Ngân hàng của doanh nghiệp gửi thông

điệp điện tử yêu cầu thanh toán đến ngân hàng hoặc công

ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng.Và tổ chức tài

Trang 8

chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toánđến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet.

Thụng bỏo kết quả giao dịch:Trung tâm xử lý thẻ tín

dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tinphản hồi đến doanh nghiệp và tựy theo đó doanh nghiệp

sẽ thông báo cho khách hàng được rõ đơn đặt hàng sẽđược thực hiện hay không

Giao hàng:Trường hợp đơn hàng được thực hiện,tựy

theo từng đơn hàng,chủng loại nhà cung cấp mà có hìnhthức giao hàng phù hợp

1.6 Phỏp luật về thương mại điện tử

Ngày 1/3/2006, Luật Giao dịch điện tử Việt Nam chính thức có hiệu lực Đếncuối năm 2007, bốn trong số năm nghị định hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử đãđược ban hành, về cơ bản hoàn thành khung pháp lý cho việc triển khai ứng dụnggiao dịch điện tử trong các lĩnh vực lớn của đời sống xã hội

Ngày 9/6/2006, Chính phủ ban hành Nghị định về Thương mại điện tử với việcthừa nhận chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương chứng từ truyền thốngtrong mọi hoạt động thương mại từ chào hàng, chấp nhận chào hàng, giao kết hợpđồng cho đến thực hiện hợp đồng

Ngày 15/2/2007, Nghị định số 26/ 2007/ NĐ-CP quy định chi tiết về Chữ ký số

và Dịch vụ chứng thực chữ ký số được ban hành Nghị định này quy định về chữ

ký số và các nội dung cần thiết liên quan đến sử dụng chữ ký số, bao gồm chứngthư số và việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số Đây lànhững quy định nền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh an toàn cũng như

độ tin cậy của các giao dịch điện tử, là điều kiện

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

tiên quyết về mặt kỹ thuật để thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử rộng rãi trong

xã hội

Trang 9

Ngày 23/2/2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 27/ 2007/ NĐ-CP quy địnhchi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Nghị định này rađời nhằm đảm bảo các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển một môitrường giao dịch điện tử an toàn, hiệu quả; giúp Chính phủ quản lý được giao dịchđiện tử trong hoạt động nghiệp vụ tài chính, giảm thiểu hậu quả xấu phát sinh tronggiao dịch điện tử như trốn thuế, gian lận khi lập húa đơn chứng từ.

Ngày 8/3/2007, Nghị định số 35/ 2007/ NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạtđộng ngân hàng được ban hành tập trung hướng dẫn việc áp dụng Luật Giao dịchđiện tử cho các hoạt động ngân hàng cụ thể, bảo đảm những điều kiện cần thiết vềmôi trường pháp lý để củng cố, phát triển các giao dịch điện tử an toàn và hiệu quảđối với hệ thống ngân hàng

2 Công cụ xừy dựng website.

2.1 Ngôn ngữ lập trình web PHP (Personal Home Pages).

2.1.1.Khỏi niệm.

PHP là ngôn ngữ lập trình web phổ biến được sử dụng rộng rãi, mụcđích

chung là ngôn ngữ kịch bản đầu tiờn được thiết kế dành cho phỏt triển webđểtạo cỏc trang web động Vì mục đích này, mã PHP được nhúng vào trong tài liệu

mã nguồn HTML và thông dịch bởi một mỏy chủ web với một mô - đun xử lýPHP, tạo ra các tài liệu trang web Như là một ngôn ngữ lập trình mó PHP được xử

lý bởi một ứng dụng thông dịch trong chế độ dòng lệnh Nú cũng có chức năngnhư một ứng dụng đồ họa PHP có tính năng như là một bộ xử lý cho mỏy chủ webhiện đại nhất và như một trình thông dịch độc lập trờn hầu hết cỏc hệ điềuhành và cỏc nền tảng điện toỏn.Vậy:

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mó lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho mỏy chủ, mó nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nú rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trangHTML 2.1 2 Lịch sử phỏt triển.

Trang 10

PHP/ FI

PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/ FI PHP/ FI do RasmusLerdorf tạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản củacỏcmó kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ôngtrên mạng Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là ' Personal Home Page Tools'.Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ thực thi bằng C lớnhơn để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sử dụng phát triểncác ứng dụng web đơn giản Rasmus đã quyết định công bố mã nguồn của PHP/ FIcho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong nú đồng thời cải tiến

mã nguồn

PHP/FI, viết tắt từ " Personal Home Page/ Forms Interpreter", bao gồm một số cácchức năng cơ bản cho PHP như ta đã biết đến chúng ngàynay PHP/ FI 2 0 được công bố vào tháng 11năm 1997, sau một thời gian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta.Nhưng không lâu sau đó, nú đã được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP3.0

PHP 3

PHP 3 0 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta thấy một hình ảnh gần gũi vớicác phiên bản PHP mà chúng ta được biết ngày nay Nú đã được AndiGutmans vàZeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồntrước đó Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là do nhận họ thấy PHP/ FI 2

0 hết sức yếu kém trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử mà họđang xúc tiến trong một dự án của trường đại học PHP/ FI 2.0

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

Một trong những sức mạnh lớn nhất của PHP 3 0 là các tính năng mở rộngmạnh mẽ của nú Ngoài khả năng cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ tầngchặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khỏc nhau Các tính năngkhác được giới thiệu trong PHP 3 0 gồm có hỗ trợ cú phỏp hướng đối tượng vànhiều cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác

Trang 11

Ngôn ngữ hoàn toàn mới đã được công bố dưới một cái tên mới là 'PHP', một kiểuviết tắt hồi quy của "PHP: Hypertext Preprocessor".

PHP 3 0 đã chính thức được công bố vào tháng 6 năm 1998, sau thời gian 9tháng được cộng đồng kiểm nghiệm

PHP 4

Vào mùa đông năm 1998, ngay sau khi PHP 3 0 chính thức được công bố,Andi Gutmans và Zeev Suraski đã bắt đầu bắt tay vào việc viết lại phần lõi củaPHP Mục đích thiết kế là nhằm cải tiến tốc độ xử lý các ứng dụng phức tạp, và cảitiến tính mô đun của cơ sở mã PHP Một động cơ mới, có tên ' Zend Engine' đóđỏp ứng được cỏc nhu cầu thiết kế này một cách thành công, và lần đầu tiên đượcgiới thiệu vào giữa năm 1999 PHP 4.0, dựa trên động cơ này, và đi kèm với hàngloạt các tính năng mới bổ sung, đã chính thức được công bố vào tháng 5 năm2000

PHP 5

Sự thành công hết sức to lớn của PHP 4 0 đã không làm cho nhóm phát triểnPHP tự món Cộng đồng PHP đã nhanh chóng giúp họ nhận ra những yếu kém củaPHP 4 đặc biệt với khả năng hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP), xử lý XML,không hỗ trợ giao thức máy khách mới của MySQL 4 1 và 5.0, hỗ trợ dịch vụ webyếu Những điểm này chính là mục đích để Zeev và Andi viết Zend Engine 2.0, lõicủa PHP 5.0 Ngày 29 thỏng 6 năm 2003, PHP 5 Beta 1 đã chính thức đượccông bố để cộng đồng kiểm nghiệm.PHP 5 bản chính thức đã ra mắt ngày 13 thỏng

7 năm2004 sau một chuỗi khỏ dài cỏc

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

bản kiểm tra thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3.Ngày 14 thỏng 7 năm 2005,PHP 5 1 Beta 3 được PHP Team công bố đánh dấu sự chín muồi mới của PHP với

sự có mặt của PDO, một nỗ lực trong việc tạo ra một hệ thống API nhất quán trongviệc truy cập cơ sở dữ liệu và thực hiện các câu truy vấn

PHP 6

Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP đang được phát triển, PHP 6 bản sửdụng thử đã có thể được download tại địa chỉ http://snaps php net Phiên bản PHP

Trang 12

6 được kỳ vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện tại, vídụ: hỗ trợ namespace (hiện tại các nhà phát triển vẫn chưa công bố rõ ràng về vấn

đề này); hỗ trợ Unicode; sử dụng PDO làm API chuẩn cho việc truy cập cơ sở dữ

liệu, cỏc API cũ sẽ bị đưa ra thành thư viện PECL

2.1.3 Ưu điểm của PHP.

Do được tối ưu húa cho các ứng dụng web, dễ sử dụng, tốc độ nhanh,đủ chứcnăng, tương thích cao,nhỏ gọn, cỳ phỏp giống C và Java, dễ học và thời gian xâydựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác, tính bảo mật và là

mã nguồn mở nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổbiến nhất thế giới

2.2 Hệ quản trị dữ liệu MySQL.

2 2 1 Khỏi niệm.

được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng

MySQL là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) nú chạy như

một máy chủ cho phép nhiều người dùng truy cập đến một số cơ sở dữ liệu.

Dự ỏn phỏt triển MySQL đó tạo ra những mó nguồn của nú theo các điều khoảncủa GNU (General Public License), cũng như theo một cỏc thỏa thuận độcquyền.MySQL được sở hữu và tài trợ bởi công ty Thụy Điển MySQL

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

AB, nay thuộc sở hữu của Sun Microsystems, một công ty con của công tyOracle Nhiều ứng dụng web sử dụng MySQL như là thành phần cơ sở dữ liệu của

“LAMP software stackt” Nú phổ biến để sử dụng với các ứng dụng web có quan

hệ chặt chẽ với PHP, ngôn ngữ lập trình web mà thường được kết hợp vớiMySQL.Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khảchuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiệních rất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứngdụng có truy cập CSDL trên internet MySQL miễn phí hoàn toàn

Trang 13

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan

hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nú làm

nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,

Cỏc thành viờn của cộng đồng MySQL đó tạo ra nhiều nhỏnh như DrizzlevàMariaDB Cả hai nhỏnh đó được tiến hành rất lừu trước khi Oracle mua lại.Free - software projects that require a full - featured database management systemoften use MySQL.Cỏc dự ỏn phần mềm miễn phí yêu cầu có yêu cầu một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu đầy đủ tính năng thường sử dụng MySQL Such projects include(for example) WordPress , phpBB , Drupal and other software built onthe LAMPsoftware stack Một số dự ỏn như WordPress, phpBB, Drupal và phầnmềm khỏc được xừy dựng trờn LAMP software stack MySQL is also used inmany high-profile, large - scale World Wide Web productsincluding Wikipedia , Google andFacebook MySQL cũng được sử dụng trongnhiều sản phẩm cấu hình cao, quy mô lớn như World Wide Web baogồm Wikipedia, Google và Facebook

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

.Cỏc ứng dụng web Nhiều người sử dụng MySQL như là thành phần cơ sở dữ liệu

của một “LAMP software stack“ Nú phổ biến sử dụng với các ứng dụng web có

quan hệ chặt chẽ đến với PHP - ngôn ngữ lập trình web mà thường được kết hợpvới MySQL

MySQL sử dụng C và C + + MySQL hoạt động trờn nền tảng hệ thống khỏcnhau, bao gồm AIX, BSDi, FreeBSD, HP-UX, i5/OS, Linux, Mac OSX,

NetBSD, Novell NetWare, OpenBSD, OpenSolaris, eComStation, và MicrosoftWindows

Tất cả cỏc ngôn ngữ lập trình lớn với ngôn ngữ đặc biệt - APIs bao gồmcỏcThư viện đều cho phộp truy cập vào cơ sở dữ liệu MySQL Ngoài ra, một giaodiện ODBC gọi là MyODBC cho phép ngôn ngữ lập trình khác có hỗ trợ giao diệnODBC để giao tiếp với một cơ sở dữ liệu MySQL, như ASP hay ColdFusion Các

Trang 14

máy chủ MySQL và chính thức của thư viện này chủ yếu là thực hiện trong ANSI

C / ANSI C + + tính năng thiết lập của bản Cộng đồng

2 2 2 Lịch sử phỏt triển

MySQL mốc quan trọng trong sự phỏt triển bao gồm:

 Bản gốc phỏt triển của MySQL bởi MichaelWidenius và David bắt đầuAxmark năm 1994

 Phiờn bản nội bộ đầu tiờn phỏt hành ngày 23 thỏng 5năm 1995

 Phiờn bản Windows được phỏt hành vào ngày 8 thỏng 1năm 1998 cho Windows 95 và NT

 Phiờn bản 3,23: beta từ thỏng 6 năm 2000, sản xuất, phỏthành thỏng 1 năm 2001

 Phiờn bản 4.0: beta từ thỏng 8 năm 2002, sản xuất, phỏthành thỏng 3 năm 2003

 Phiờn bản 5.0: beta từ thỏng ba năm 2005, sản xuất, phỏthành Thỏng 10 năm 2005

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

 Sun Microsystems mua MySQL AB ngày 26 thỏng hainăm 2008

 Phiên bản 5.1: sản xuất, phát hành 27 tháng 11 2008 (sựkiện lịch trình,phừn vựng, plugin API, hàng dựa trờn bảnsao, mỏy chủ ghi bàn) MySQL 5, 1 và 6, 0 cho thấy hiệusuất kộm khi được sử dụng cho dữ liệu kho bói - mộtphần là do khả năng không sử dụng nhiều CPU để xử lýmột truy vấn đơn

 Oracle and Sun Oracle, Sun Microsystems mua lại vào Ngày 27

Trang 15

2.2.3.Tính năng

Tính đến tháng 4 năm 2009 MySQL cung cấp MySQL 5, 1 trong hai phiờn bảnkhỏc nhau: MySQL Server và Enterprise Server.Họ có một cơ sở mã chung và baogồm các tính năng sau đây:

 Một tập hợp con của ANSI SQL 99, cũng như phần mởrộng

 Đa hệ hỗ trợ

 Cỏc thủ tục lưu trữ

 Sửa lỗi (Triggers)

 Con trỏ (Cursors)

 Cập nhật truy vấn (Updatable Views )

 Hỗ trợ giao dich phừn phối X / Open XA (DTP)

 Độc lập cỏc mỏy lưu trữ (storageengines) (MyISAM cho tốc độ đọc, InnoDB cho cỏcgiao dịch và toàn vẹn tham chiếu, Lưu trữ MySQL đểlưu trữ dữ liệu lịch sử trong không gian nhỏ)

 Giao dịch với InnoDB, BDB và các công cụ lưu trữCluster; nhiều điểm lưu trữ với InnoDB

 Sao lưu nóng (Hot backup)

2.3 Chương trình máy chủ Apache.

Trang 16

Apache hay là chương trình máy chủ HTTP là một chương trình dành cho

máy chủ đối thoại qua giao thức HTTP Apache chạy trờn cỏc hệ điều hành tương

tự như Unix, Microsoft Windows, Novell Netware và các hệ điều hành khác.Apache đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mạng web thếgiới (tiếng Anh: World Wide Web)

Khi được phát hành lần đầu, Apache là chương trình máy chủ mã nguồn mở duynhất có khả năng cạnh tranh với chương trình máy chủ tương tự của NetscapeCommunications Corporation mà ngày nay được biết đến qua tờn thương mại SunJava System Web Server Từ đó trở đi, Apache đã không ngừng tiến triển và trởthành một phần mềm có sức cạnh tranh mạnh so với các chưong trình máy chủ khác

về mặt hiệu suất và tính năng phong phú Từ tháng 4 nóm 1996, Apache trở thànhmột chương trình máy chủ HTTP thông dụng nhất Hơn nữa, Apache thường đượcdùng để so sánh với các phần mềm khác có chức năng tương tự Tính đến tháng 1năm 2007 thì Apache chiếm đến 60% thị trường các chưong trình phân phối trangweb (xem bài tiếng Anh )

Apache được phát triển và duy trì bởi một cộng đồng mã nguồn mở dưới sựbảo trợ của Apache Software Foundation Apache được phỏt hành với giấyphộpApache License và là một phần mềm tự do và miễn phí

Trang 17

Laptop ngày càng nhiều.Bởi vậy sự ra đời của các công ty bán Laptop là một cơhội kinh doanh, đồng thời góp phần vào sự phát triển của thị trường máy tính cũngnhư đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Xột về nghiệp vụ bỏn hàng,chúng ta có thể thấy công đoạn này gồm các giaiđoạn sau:

 Khi muốn mua hàng,khách hàng phải tới công ty,xemhàng và được tư vấn về cỏc loại sản phẩm

 Khi tìm thấy sản phẩm phù hợp và quyết định muahàng,khách hàng phải làm húa đơn thanh toán và thanhtoán đủ tiền Tất cả mọi thông tin về sản phẩm, kháchhàng đều được nhân viên của công ty lưu trữ vào cơ sở dữliệu

Như vậy ta thấy hệ thống này còn nhiều hạn chế:

 Khi muốn mua hàng khỏch hàng,mới tới công ty muahàng được như vậy khách hàng phải mất nhiều thờigian,thậm chí sản phẩm mà khách hàng dự định mua lạikhông còn

 Thông tin về sản phẩm, thương hiệu của công ty,khôngđược truyền bá rộng rãi

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

Bởi vậy,cần đưa hệ thống bán hàng của công ty lên một tầm cao mới làTMĐT.Với yờu cầu đặt ra là hệ thống cho phép công ty và khách hàng tham giatrao đổi mua hàng húa thông qua mạng internet.Đây là một website nhằm hỗ trợviệc bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng của công ty đến người tiêu dùng màmặt hàng chính là Laptop.Mục tiêu đặt ra với website sẽ có các chức năng sau:

 Cập nhật danh mục các nhóm sản phẩm và dịch vụ

 Cho phộp nhập hàng vào CSDL

Trang 18

 Hiển thị danh sỏch cỏc mặt hàng theo từng loại (baogồm:hình ảnh, giá cả,thời gian bảo hành,mô tả chứcnăng).

 Cho phộp chỉnh sửa,xúa trên từng sản phẩm hàng húa

 Cho phộp khỏch hàng lựa chọn sản phẩm hiển thị trờnwebsite để đưa vào giỏ hàng

 Hiển thị hàng húa mà khách hàng đã chọn mua –trong giỏhàng

 Hiển thị đơn đặt hàng của khỏch hàng

 Cung cấp khả năng tìm kiếm,khách hàng có thể truy cập

từ xa để tìm kiếm các xem mặt hàng đặt mua

 Cho phộp quản lý đơn đặt hàng

 Cập nhật mặt hàng, loại mặt hàng,khỏch hàng

Cụ thể hệ thống cho phép công ty và khỏch hàng thực hiện một số nghiệp vụ sau.:

* Đối với công ty (quản trị hệ thống):

 Giới thiệu sản phẩm Laptop trờn mạng

 Duyệt yờu cầu đặt hàng của khỏch hàng

* Đối với khỏch hàng (quản trị khỏch hàng):

 Cho phép khách hàng xem hàng hiện có của công ty

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

 Cho phép khách hàng đặt hàng với công ty

Chúng ta đã biết,bài toán TMĐT có 6 giai đoạn Nhưng ở nước ta,hình thứcthanh toán điện tử chưa phổ biển.Đây chính là những lý do khiến cho TMĐT chưađược áp dụng rộng rãi.Vì vậy, để áp dụng được vào thực tế thì bài toán TMĐT trênwebsite bán Laptop chỉ dừng lại ở mức tạo lập một siêu thị ảo cho các sản phẩmcủa công ty và hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng có thể đặt hàng với công ty quamạng

2 Phừn tớch thiết kế hệ thống.

2 1 Phừn tớch và thiết kế chức năng.

Trang 19

Qua phần khảo sát hệ thống thì có thể thấy hệ thống website bán Laptop có haiđối tác chính là công ty (đại diện là quản trị hệ thống) và khách hàng Vì vậy hệthống sẽ có hai phần:

*Phần thứ nhất dành cho khỏch hàng:Khách hàng là những người có nhu cầu

mua sắp hàng húa.Họ sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt muacác mặt hàng này.Vì thế website phải thỏa mãn các chức năng sau:

Thứ nhất: Hiển thị danh sỏch các mặt hàng của công ty

để khách hàng có thể xem nhanh,xem chi tiết và chọn vàogiỏ hàng

Thứ hai:Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng.Với nhu

cầu của người sử dụng,khi bước vào trang web thươngmại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần và muốnmua.Khách hàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả cácmặt hàng mà họ cần tìm

Thứ ba : Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt

hàng cần đặt mua thì hệ thống phải có chức năng hiển thịđơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thông tincần thiết,tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầuquá nhiều từ phía khách hàng để tạo cảm giác thoảimái,riờng tư cho khỏch hàng

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

Ngoài ra còn có một số chức năng như: đăng ký,đăng nhập.Khách hàng có thểthay đổi mật khẩu của mình.Và ngoài ra khách hàng còn có thể đọc tin tức liênquan tại website khi vào thăm, phản hồi đỏnh giỏ về sản phẩm

*Phần thứ hai dành cho nhà quản trị: Là người làm chủ ứng dụng,có quyền

kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống.Người này được cấp một tài khoản(username) và mật khẩu (password) để đăng nhập vào hệ thống thực hiện nhữngchức năng của mình

Nếu như quá trình đăng nhập thành công thì nhà quản trị có những chức năng sau:

Trang 20

Thứ nhất: Chức năng quản lý cập nhật (thờm ,sửa,xúa )

các mặt hàng trên trang web,việc này không phải dễ.Núđòi hỏi sự chính xác cao

Thứ hai: Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khỏch

hàng.Hiển thị đơn đặt hàng hay xúa bỏ đơn đặt hàng

Thứ ba:Cập nhật và chỉnh sửa cỏc tin tức đăng trờn

website

Ngoài những chức năng nêu trên thì trang web phải được trình bày sao cho dễhiểu,giao diện mang tính dễ sử dụng,đẹp mắt,thừn thiện với khỏch hàng;làm saocho khách hàng thấy được những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn nhằm thu hút sựquan tâm về công ty mình và có cơ hội được nhiều người tham khảo hơn

Điều quan trọng trong website mua bán trên mạng là phải đảm bảo an toàn tuyệtđối những thông tin liên quan tới người dùng trong quá trình đặt mua hay thanhtoán.Đồng thời website còn phải có tính dễ nâng cấp,bảo trì,sửa chữa khi cần bổsung,cập nhật những tính năng mới

2 1 1 Sơ đồ phừn cấp chức năng.

Sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt Lớp: Công nghệ Thông tin 48B Đồỏn tốt nghiệp GVHD: Th S Trần Thị Mỹ Diệp

Ngày đăng: 07/01/2015, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Category (chủng loại): Lưu trữ thông tin về chủng loại sản phẩm. - thiết kế website bán laptop
ng Category (chủng loại): Lưu trữ thông tin về chủng loại sản phẩm (Trang 37)
Bảng Customers (khỏch hàng):lưu trữ thông tin về khách hàng. - thiết kế website bán laptop
ng Customers (khỏch hàng):lưu trữ thông tin về khách hàng (Trang 38)
Bảng Product (sản phẩm):Lưu trữ thông tin về sản phẩm. - thiết kế website bán laptop
ng Product (sản phẩm):Lưu trữ thông tin về sản phẩm (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w