Đặt vấn đề: Mục đích của các phép biến đổi là đưa các yếu tố hình học ở vị trí tổng quát về vị trí đặc biệt để thuận lợi cho việc giải các bài toán.. Tìm độ lớn thật và góc nghiêng của
Trang 1Bài 4
Các phép biến đổi
Đồ họa kỹ thuật
Trang 2Đặt vấn đề:
Mục đích của các phép biến đổi là đưa các yếu tố hình học ở vị trí tổng quát về vị trí đặc biệt để thuận lợi cho việc giải các bài toán
Dưới đây là một số phương pháp biến đổi.
Trang 3I- Thay mặt phẳng hình chiếu
1- Thay một mặt phẳng hình chiếu
a) Thay mặt phẳng П 1 thành mặt phẳng П’ 1
Điều kiện:
* Xây dựng phép thay mặt phẳng hình chiếu:
là (A1 , A2).
( Chiều quay xác định như trên hình 4.1)
- Ta nhận được đồ thức của điểm A trong hệ thống
*Tính chất:
Gọi A’x ≡ A’1A2 ∩ x’
vuông góc với x’
2 1
' ⊥ ∏
∏
A1
A’1 A’x
Π1
Π2
Π 2
Π’1
Hình 4.1.a,b Thay mặt phẳng П 1 thành mặt phẳng П’ 1
a)
b)
x
Π1
Π2
A1
A’1
A2
Π’1
A’x
x’
Ax
Trang 4Ví dụ 1: Cho đoạn thẳng AB (A1B1,A2,B2)
Tìm độ lớn thật và góc nghiêng của đoạn thẳng
AB đối với П2
Giải:
Dựa vào tính chất của đường mặt
- AB đã cho ở vị trí bất kỳ
- Thay П1 thành П’1 sao cho trong hệ thống mới
(П’1, П2) đoạn thẳng AB là đường mặt
Khi đó hình chiếu đứng mới A’1B’1 là độ lớn
thật của AB và A’1B’1,x’ = φ là góc giữa AB với П2
- Để thực hiện:
+Chọn x’//A2B2
+Tìm A’1B’1 (dựa vào tính chất)
A1
A2 x’
A’1 A’x
Π1
Π2
Π 2
Π’ 1
B1
B2
B’1 B’x
Bx
φ
ĐLT: AB
Hình 4.2 Ví dụ: Tìm độ lớn thật và góc nghiêng của đoạn thẳng AB đối với П 2
Trang 5b) Thay mặt phẳng П 2 thành mặt phẳng П’ 2
Điều kiện:
Cách xây dựng như thay П1 thành П’1
* Bài toán: Cho điểm A (A1,A2)
Hãy tìm hình chiếu mới của điểm A trong
phép thay mặt phẳng hình chiếu П2 thành П’2
biết trước trục x’ là giao của П’2 với П1 (Hình 4.3)
*Tính chất:
- Trên hệ thống mặt phẳng hình chiếu mới (П1, П’2)
+ A1A’xA’2 cùng nằm trên một đường dóng
vuông góc với x’
+ A’xA’2 =AxA2
1 2
∏
A1
A2
Π1
Π2
x’
A’2 A’x
Π 1 Π’2
Hình 4.3 Thay mặt phẳng П 2 thành П’ 2
Trang 6Ví dụ 2:
Tìm hình dạng độ lớn thật của tam giác ABC
được cho trên đồ thức (Hình 4.4)
Giải:
Dựa vào tính chất của mặt phẳng đồng mức
- (ABC) đã cho là mặt phẳng chiếu đứng
- Thay mặt phẳng П2 thành П’2 sao cho П’2 //(ABC)
Muốn vậy, chọn trục hình chiếu x’// A1B1C1
Tìm A’2B’2C’2?
- Kết quả ΔA’2B’2C’2 là hình dạng độ lớn thật
của ΔABC
Π1
Π2
C1
C2
x
A2
B2
B1
A1
x’
A’2
A’x
Π 1 Π’2
B’2
C’x
Hình 4.4.Tìm hình dạng thật của tam giác ABC
Trang 72- Thay hai mặt phẳng hình chiếu
a) Thay mặt phẳng П 1 thành mặt phẳng П’ 1
rồi thay П 2 thành П’ 2
Điều kiện:
Bài toán: Cho điểm A (A1,A2)
Hãy tìm các hình chiếu mới của điểm
A trong phép thay mặt phẳng hình chiếu
П1thành П’1 rồi П2 thành П’2, biết trước
trục x’ là giao của П2 với П’1, trục x” là
giao của П’1 với П’2 (Hình 4.5)
Giải:
- Tìm A’ 1 : A’1A2 ⊥ x’ ; A’xA’1=AxA1
- Tìm A’ 2 : A’2A’1 ⊥ x” ; A’xA”2=AxA’2
1 2
2 1
' '
'
∏
⊥
∏
∏
⊥
∏
A1
Hình 4.5 Thay mặt phẳng П 1 thành П’ 1
rồi thay П 2 thành П’ 2
A1
A2
x’
A’1 A’x
Π1
Π2
Π 2
Π’ 1 x’’
A’2 A”x
Π’2 Π’ 1
Trang 8Ví dụ 3: Cho đoạn thẳng AB (A1B1,A2B2)
Bằng phương pháp thay mặt phẳng hình
chiếu hãy đưa đoạn thẳng AB về vị trí là
đường thẳng chiếu bằng trong hệ thống
mới.(Hình 4.6)
Giải:
- Thay П1thành П’1 để trong hệ thống
(П’1,П2), AB là đường mặt
+ Muốn vậy, chọn trục x’//A2B2
+ Tìm A’1B’1?
(Độ cao điểm A âm)
- Thay П2 thành П’2 để trong hệ thống
(П’1,П’2), AB là đường thẳng chiếu bằng
+ Muốn vậy, chọn trục x”⊥A’1B’1
+ Tìm A’2B’2?
A1
A2
x
Π1
Π2
Π 2
Π’ 1
B1
B2
B’1 B’x
Bx
Π’ 1
Π’2
x’’
A”x ≡ B”x
A’2 ≡ B’2
Hình 4.6 Ví dụ 3
Độ cao âm
A’1
Trang 9b) Thay mặt phẳng П 2 thành mặt phẳng П’ 2
rồi thay П 1 thành П’ 1
Điều kiện:
Thực hiện phép thay tương tự như mục a)
Bài toán: Cho điểm A (A1,A2)
Hãy tìm các hình chiếu mới của điểm A
trong phép thay mặt phẳng hình chiếu П2 thành
П’2 rồi П1 thành П’1, biết trước trục x’ là giao
của П’2 với П1, trục x’’ là giao của П’1 với П’2
(Hình 4.7)
Giải:
Tìm A’ 2 : A1A’2 ⊥ x’ ; A’xA’2=AxA2
Tìm A’ 1 : A’1A’2 ⊥ x” ; A’’xA’1=A’xA1
2 1
1 2
' '
'
∏
⊥
∏
∏
⊥
∏
A1
x
Ax
A2
Π1
Π2 x’
A’2
A’x
Π 1 Π’2
x’’
A’1 A’’x
Π’1 Π’ 2
Chú ý: Không nhầm độ cao A 1 A’ x với A 1 A x Hình 4.7 Thay mặt phẳng П 2 thành П’ 2
rồi thay П 1 thành П’ 1
Trang 10Ví dụ 4:
Tìm hình dạng, độ lớn thật của tam giác
ABC được cho trên đồ thức.(Hình 4.8)
Giải:
- Thay П2 thành П’2 sao cho trong hệ
thống(П1, П’2) thì (ABC) là mặt phẳng
chiếu bằng
Muốn vậy, vẽ đường mặt Af
Chọn trục x’⊥A1f1
Tìm A’2B’2C’2?
- Thay П1 thành П’1 sao cho trong hệ
thống(П’1, П’2) thì (ABC) là mặt
phẳng mặt
Muốn vậy, chọn trục x’//A’2B’2C’2
Tìm A’1B’1C’1?
- Ta có A’1B’1C’1là hình dạng, độ lớn
thật của tam giác ABC
Π1
Π2
C1
C2
x
A2
B1
A1
A’2 A’x
Π’2Π’1
B’2 B’x
C’2 C’x
B2
C’1
A’1 B’1
x’’
x’
Ax
B”x
A”x
C”x
Π
’ 2
Π 1
Hình 4.8 Ví dụ 4: Tìm hình dạng thật của tam giác ABC
f2
f1
11
12
Trang 11II- Phép quay quanh trục
1- Phép quay quanh đường thẳng chiếu
a) Phép quay quanh đường thẳng chiếu bằng
điểm A sau khi quay điểm A quanh đường thẳng t một
góc φ cho trước (Hình 4.9)
Mô tả:
Trên đồ thức: α1 qua A1, α1//x.
Khi A quay quanh t đến A’ thì AOA’= φ,
A2OA’2= φ Ta có: A’1 ∈ α1
Có 2 vị trí A’ và A”.
Π1
x
A1
A
α
Π2
A2
A’1
A’
A’2
φ
φ
t
O
≡O2.
O1
A1 x
A2
O1
≡ O2
A’2
A’1
t1
φ
Hình 4.9 Phép quay quanh đường thẳng chiếu bằng
α
1
( C)
A”2 A”2
φ
α
1
R
t2
t2 ( C 2 )
Trang 12b) Phép quay quanh đường thẳng chiếu đứng
(Tương tự như phép quay quanh đường
thẳng chiếu bằng)
Ví dụ: Tìm độ lớn thật và góc nghiêng của
đoạn thẳng AB với П2 (Hình 4.10)
Giải:
Quay AB quanh đường thẳng chiếu bằng t
đến vị trí AB là đường mặt
Chọn t qua B, ⇒ t1 qua B1, t2 ≡ B2
Khi quay quanh t thì B cố định:
⇒ B’1 ≡ B1 ; B’2 ≡ B2
Quay A quanh t đến A’ sao cho A’B’//П1
⇒ A’2B’2//x
⇒A’1∈α1
Ta có kết quả:
+ A’1B’1 là độ lớn thật của AB
+ A’1B’1, x = AB, П2 = φ
A1 x
A2
O1
B2
A’2
A’1
t1
B1
φ
ĐL T: AB
Hình 4.10 Ví dụ tìm độ lớn thật và góc nghiêng của đoạn thẳng AB với П 2
α
1
B’2 ≡
B’1 ≡
≡ t2
Trang 132- Phép quay quanh đường thẳng đồng mức
a) Phép quay quanh đường bằng
Bài toán: Cho đường bằng h(h1,h2) và điểm A (A1,A2)
Hãy tìm hình chiếu A’(A’1,A’2) của điểm A sau khi quay
điểm A quanh đường bằng h tới vị trí A’ có độ cao bằng độ
cao của đường bằng h (Hình 4.11)
Mô tả:
đường tròn ( C) có tâm O ∈ h, bán kính R=OA là khoảng cách
từ A đến h và ( C) ∈ (α) ; (α) ⊥ h ⇒ ( α) ⊥ П2.
Do đó trên hình chiếu bằng A 2∈ α2.
Khi đến vị trí A’ có độ cao bằng độ cao của đường bằng h
thì A’ ∈ (φ) là mặt phẳng bằng chứa h (φ1 ≡ h1).
Trên hình chiếu đứng A’1∈ φ1.
Mặt khác, OA’// П 2 ⇒ O2A’2=OA=R (khoảng cách thật từ A đến h)
Thực hiện :
Qua A2 vẽ α2⊥ h2, gọi O2 ≡ h2 ∩ α2 ,O1∈ h1
Tìm độ lớn thật của OA.
Lấy O2 làm tâm quay cung tròn bán kính R=OA cắt α2 tại A’2
Ta có A’1∈ h1
Bài toán có hai nghiệm: A’2 và A*2 ⇒ A’1∈ h1, A*1∈ h1
Hình 4.11 Phép quay quanh đường bằng
Π1
Π2
A’1
x
A1
A2
h 1
h 2
A*1
A’2
A*2
O2
α 2
x
A’
A
h 1
h
α
A*2
h 2
A*
A’2
A2
O2 O ( C)
α2
φ
≡ φ1
ĐLT: OA
Trang 14Ví dụ: Tìm hình dạng độ lớn thật tam giác
ABC được cho trên đồ thức.(Hình 4.12)
Giải:
- Quay mặt phẳng (ABC) quanh đường bằng Bh
để mặt phẳng (ABC) trở thành mặt phẳng bằng
của tam giác đó
mặt phẳng (ABC)
- Xoay điểm C quanh đường bằng Bh:
+ Qua C2 vẽ α2 ⊥ B2h2 Gọi O2 ≡ h2 ∩ α2
R=O2C, cung tròn cắt α2 tại C’2
- Qua A2 vẽ β2 ⊥Β2h2 Kéo dài C’2D2 cắt β2 tại A’2.
- ∆ A’2B’2C’2 là độ lớn thật của ∆ ABC.
h 1
h 2
Δz
A*2
A1
B1
C1
B2
A2
C2
D1
D2
C*2 B’2≡
A’2
C
O2
Hình 4.12 Tìm độ lớn thật của tam giác ABC
C’2
α 2
β 2
ĐL T:
OC