1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG

84 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật và đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản Lý Rừng và Tài Nguyên Thiên Nhiên
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 882 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật và đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Mục tiêu đề tài 2

3.1 Mục tiêu tổng quát 2

3.2 Mục tiêu cụ thể 3

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1.Trên thế giới 4

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.1.3 Nhận xét và đánh giá chung 13

1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 15

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 18

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Nội dung nghiên cứu 22

2.1.1 Nghiên cứu hiện trạng phân bố và các đặc điểm chủ yếu của một số trạng thái rừng tại xã Liên Minh và Tràng Xá tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 22

2.1.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ của đối tượng nghiên cứu 22

2.1.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng tới tái sinh của đối tượng nghiên cứu 22

Trang 2

2.1.4 Đề xuất và bước đầu áp dụng các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng

cho từng đối tượng rừng 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài 23

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Hiện trạng sử dụng đất và rừng tại khu vực nghiên cứu 32

3.1.1 Hiện trang sử dụng đất 32

3.2 Một số đặc điểm về thảm thực vật rừng khu vực nghiên cứu 33

3.2.1 Đặc điểm chung các ô nghiên cứu 34

3.1.2 Kết quả đánh giá hiện trạng quản lý rừng và đất rừng tại khu vực nghiên cứu 35

3.2 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ và tái sinh tại khu vực nghiên cứu .36 3.2.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ 36

3.2.2 Đặc điểm tái sinh của các trạng thái tại khu vực nghiên cứu 39

3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của rừng 50

3.3.1 Nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh trạng thái rừng Ic 50

3.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh trạng thái rừng IIa 52

3.3.3 Nhân tố ảnh hướng đến tái sinh trạng thái rừng IIb 54

3.4 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao hiệu quả phục hồi rừng trên cơ sở những đặc điểm cấu trúc rừng đã nghiên cứu 57

3.4.1 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh đối với rừng Ic 57

3.4.2 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh đối với rừng IIa 58

3.4.3 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh đối với rừng IIb 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

Chữ viết tắt Nội dung

IIb Trạng thái rừng IIb (rừng phục hồi)TSTN Tái sinh tự nhiên

OTC Ô tiêu chuẩn

D1.3 Đường kính thân cây gỗ cao 1,3 mHvn Chiều cao vút ngọn

Trang 4

TB Trung bình

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu khí hậu của khu vực nghiên cứu 17

Bảng 2.1 Ký hiệu độ nhiều của thực bì theo Drude 27

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Liên Minh và Tràng Xá 32

Bảng 3.2: Đặc điểm chung các ô nghiên cứu 34

Bảng 3.3 Tổ thành và mật độ cây gỗ trạng thái rừng phục hồi IIa tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 37

Bảng 3.4 Tổ thành cây gỗ trạng thái rừng IIb 38

Bảng 3.5.Tổ thành cây tái sinh ở trạng thái rừng Ic tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 40

Bảng 3.6 Tổ thành cây tái sinh trạng thái rừng IIa tại huyện Võ Nhai 41

Bảng 3.7 Tổ thành cây tái sinh trạng thái rừng IIb tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 42

Bảng 3.8 Kết quả nghiên cứu về triển vọng cây tái sinh 43

Bảng 3.9 Chất lượng, nguồn gốc cây tái sinh tại 2 xã nghiên cứu 45

Bảng 3.10 Phân bố số cây theo cấp chiều cao 47

Bảng 3.11 Chỉ số đa dạng sinh học cây tái sinh rừng phục hồi tại Võ Nhai 49

Bảng 3.12 Mật độ của cây bụi, thảm tươi tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 51

Bảng 3.13 Độ nhiều (hay độ dầy rậm) thảm tươi tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 51

Bảng 3.14 Cây bụi, thảm tươi trạng thái rừng IIa tại huyện Võ Nhai 52

Bảng 3.15 Chất lượng tái sinh rừng phục hồi IIa tại huyện Võ Nhai 53

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi trạng thái rừng IIb tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 55

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của độ tàn che đến sự phân bố tái sinh trạng thái rừng IIb tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 56

Trang 6

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của độ dốc tới chất lượng cây tái sinh trạng thái

rừng IIb tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 56

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu của đề tài 24

Hình 2.2 Hình dạng, kích thước OTC và sơ đồ bố trí ODB 26

Hình 3.1 Biểu đồ mật độ cây tái sinh và cây tái sinh có triển vọng 44

Hình 3.2 Chất lượng, nguồn gốc cây tái sinh tại 2 xã nghiên cứu 45

Hình 3.3 Phân bố số cây theo cấp chiều cao 47

Hình 3.4 Chỉ số đa dạng sinh học cây tái sinh rừng phục hồi tại Võ Nhai 50

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là một bộ phận quan trọng của môi trường sống là tài sản quý báu củaquốc gia , có khả năng tái tạo rất phong phú, đa dạng có giá trị to lớn nhiều mặt đốivới nền kinh tế quốc dân, văn hoá cộng đồng, du lịch sinh thái nghiên cứu khoa học,

an ninh quốc phòng và chất lượng cuộc sống Việt Nam nằm trong vành đai khí hậunhiệt đới ẩm gió mùa nên có một hệ thực vật rừng vô cùng phong phú và đa dạng,rừng cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hoà khí hậu, tạo ra oxy, điều hoà nước, chống xóimòn, rửa trôi Bảo vệ môi trường, là nơi cư trú của động thực vật và nơi lưu giữ cácnguồn gen quý hiếm Mất rừng gây ra hậu quả nghiêm trọng, những diện tíchđất trống đồi núi trọc tăng là nguyên nhân gây ra hiện tượng xói mòn, rửa trôi, lũlụt, hạn hán, mất diện tích canh tác, mất đi sự đa dạng sinh học Mặc dù diệntích rừng trồng cũng tăng trong những năm gần đây, song rừng trồng thường có cấutrúc không ổn định, vai trò bảo vệ môi trường, phòng hộ kém Hầu hết rừng tự nhiêncủa Việt Nam đều bị tác động, sự tác động theo hai hướng chính đó, là chặt chọn(chặt cây đáp ứng yêu cầu sử dụng) Đây là lối khai thác hoàn toàn tự do, phổ biến ởcác vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (lấy gỗ về làm nhà, làm củi…).Cách thứ hai là khai thác trắng như: phá rừng làm nương rẫy, khai thác trồng câycông nghiệp, phá rừng tự nhiên trồng rừng công nghiệp…) Trong hai cách này,cách thứ nhất rừng vẫn còn tính chất đất rừng, kết cấu rừng bị phá vỡ, rừng nghèokiệt về trữ lượng và chất lượng, nhưng vẫn còn khả năng phục hồi Với cách khaithác thứ hai, rừng hoàn toàn bị mất trắng, khó có khả năng phục hồi

Vai trò của rừng là rất to lớn, thế nhưng trong những năm vừa qua diện tíchrừng tự nhiên của chúng ta ngày càng giảm sút cả về số lượng và chất lượng Theothống kê của Liên Hợp Quốc, hàng năm trên thế giới có 11 triệu ha rừng bị phá huỷ,riêng khu vực Châu Á Thái Bình Dương hàng năm có 1,8 triệu ha rừng bị phá huỷ,tương đương mỗi ngày mất đi 5000 ha rừng nhiệt đới Ở Việt Nam, trong vòng 50năm qua, diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng Năm 1943 độ che phủ của rừng

Trang 9

là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26% Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất rừng là dochiến tranh, khai thác bừa bãi, đốt nương làm rẫy [3].

Huyện Võ Nhai là thuộc huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên có diện tích tựnhiên là 839,23 km2; trong đó, đất lâm nghiệp chiếm trên 626,89 km2, đất nôngnghiệp 112,28 km2, đất phi nông nghiệp 203,28 km2 và đất chưa sử dụng 163,9km2.Nơi đây rừng đã bị tác động nghiêm trọng của con người làm cho diên tích rừng vàchất lượng rừng bị suy giảm Những năm gần đây rừng và đất rừng đã được giaocho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình Từ đó rừng phục hồi đã được tăng dần về diệntích và bên cạnh đó chất lượng rừng cũng được cải thiện Chính vì vậy cần có nhữnggiải pháp thích hợp nhằm phục hồi lại rừng, để rừng có thể phát huy tối đa nhữngvai trò của nó đảm bảo được lợi ích về mặt sinh thái môi trường và kinh tế chongười dân sống quanh khu vực Để làm được điều này thì chúng ta phải hiểu biếtđầy đủ những quy luật sống của hệ sinh thái rừng Do đó cấu trúc rừng được xem là

cơ sở quan trọng nhất giúp các nhà Lâm Nghiệp có thể chủ động trong việc xác lậpcác kế hoạch và biện pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng để quản lý, kinhdoanh rừng được phát triển bền hơn

Trước thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật và đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu

Góp phần nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên làm cơ sở khoa học cho việc

đề xuất giải pháp lâm sinh thúc đẩy nhanh quá trình diễn thế và nâng cao chất lượngcủa rừng phục hồi

3 Mục tiêu đề tài

3.1 Mục tiêu tổng quát

Cung cấp thêm những thông tin khoa học về phục hồi rừng, nhằm từng bướcnâng cao chất lượng rừng phục hồi tại huyện Võ Nhai nói riêng và tỉnh TháiNguyên nói chung

Trang 10

4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài chọn các đối tượng là các trạng thái thảm thực vật rừng thuộc khu rừngtái sinh tự nhiên, cụ thể tập trung vào các đối tượng Trạng thái Ic; Trạng thái rừngIIa và trạng thái rừng IIb

5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: Từ tháng 5 năm 2012 đến tháng 8 năm 2013

6 Ý nghĩa của đề tài

Nghiên cứu các qui luật tái sinh tự nhiên và bổ sung thêm tư liệu về tái sinhrừng, phục hồi rừng để bảo vệ nguồn gen duy trì tính đa dạng sinh học và cân bằngsinh thái trong vùng là hết sức cần thiết, do đó kết quả của nghiên cứu này sẽ gópphần làm sáng tỏ đặc điểm tái sinh và khả năng phục hồi tự nhiên thảm thực vật tạikhu vực nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu là tư liệu quan trọng để tham khảo trong quá trình phụchồi rừng tại địa điểm nghiên cứu là khuyến nghị giúp cho người dân địa phương cónhững giải pháp phát triển rừng phục hồi một cách tốt nhất

Thông qua nghiên cứu giúp cho tác giả có được phương pháp tổng hợp tàiliệu, hệ thống hóa những kiến thức đã được học

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1.Trên thế giới

Tái sinh rừng, phục hồi rừng là một trong những nội dung quan trong nhất củangành lâm nghiệp Lịch sử nghiên cứu tái sinh rừng trên thế giới đã trải qua hàngtrăm năm nhưng với rừng nhiệt đới vấn đề này được tiến hành chủ yếu từ nhữngnăm 30 của thế kỷ trước trở lại đây Nghiên cứu về tái sinh rừng là những nghiêncứu rất quan trọng làm cơ sở cho các biện pháp kỹ thuật lâm sinh xây dựng và pháttriển rừng Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinhthái, nó đảm bảo cho nguồn tài nguyên có khả năng tái sản xuất mở rộng nếu conngười nắm bắt được quy luật tái sinh và điều khiển nó phục vụ cho kinh doanhrừng Vì vậy, tái sinh rừng trở thành vấn đề then chốt trong việc xác định cácphương thức kinh doanh rừng Kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu vềtái sinh rừng tự nhiên trên thế giới rất nhiều, chúng tôi nêu một số nghiên cứu đượctóm tắt như sau:

- Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh Tái sinh (Regeneration) là một thuật ngữ chỉ

khả năng tự tái tạo, hay sự hồi sinh từ mức độ tế bào đến một quần lạc sinh vật trong tựnhiên, các tác giả như Jordan, Peter và Allan (1998) sử dụng thuật ngữ này để diễn tả sựlặp lại của quần xã sinh vật giống như nó đã xuất hiện trong tự nhiên Tái sinh rừng(Forestry regeneration) cũng để mô tả sự tái tạo của lớp cây con dưới tán rừng

Về đặc điểm tái sinh, theo Van Steenis (1956), đối với rừng nhiệt đới có haiđặc điểm tái sinh phổ biến là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗtrống) Hai đặc điểm này không chỉ thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy ở cả rừngthứ sinh - một đối tượng rừng khá phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới [28]

Theo Aubréville (1938), nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới ChâuPhi, ông cho rằng “Cây con của loài cây ưu thế trong rừng mưa có thể cực hiếm”

Tổ thành loài cây mẹ ở tầng trên và tổ thành loài cây tái sinh ở tầng dưới thường

Trang 12

khác nhau rất nhiều Trong khi đó nghiên cứu của Davi, Ri Sa (1993), Bead (1964)

và RoLe (1969) ở rừng nhiệt đới Nam Mỹ nhận định sự xuất hiện hiện tượng táisinh tại chỗ và liên tục của các loài cây và tổ thành loài cây có thể giữ nguyênkhông đổi trong một thời gian dài Sự khác nhau của hai tác giả này có thể lý giải:nơi tác giả quan sát, khi đó rừng chưa đạt tới giai đoạn ổn định, tổ thành loài câychưa ổn định về thành phần loài và ngược lại

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả của tái sinh rừng đượcxác định bởi mật độ, tổ thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân

bố Sự tương đồng hay khác biệt giữa lớp cây con và tầng cây gỗ được nhiều nhàkhoa học quan tâm như Mibbre-ad (1930), Richards (1952), Baur G.N (1964) vàRollet (1969) [24]

Theo Van Stennit (1956) thì đặc điểm tái sinh là “tái sinh phân tán, liên tục”,

vì rừng mưa nhiệt đới có tổ thành loài cây phức tạp, khác tuổi nên thời kỳ tái sinhcủa quần thể diễn ra quanh năm [28]

- Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh Các nhân tố ảnh hưởng đến

tái sinh được phân tích và chia thành hai nhóm:

Nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh và phục hồi rừng không có sựcan thiệp của con người (Baur G N, 1962; Anden S (1981)[2]

Theo Aubréville, trong các nhóm yếu tố sinh thái phát sinh quần thể thực vật,nhóm yếu tố khí hậu - thủy văn là nhóm yếu tố chủ đạo, quyết định hình thái và cấutrúc của các kiểu thảm thực vật Nhóm khí hậu - thủy văn gồm các yếu tố quantrọng nhất là nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm, chế độ gió,…

Bechse, nhà lâm học người Đức cho rằng “ánh sáng là chiếc đòn bẩy mà nhàlâm học dùng để điều khiển sự sống của rừng theo hướng có lợi về kinh tế

Độ khép tán của quần thụ ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và sức sống của câycon Andel.S (1981) chứng minh độ đầy tối ưu cho sự phát triển bình thường củacây gỗ là 0,6 - 0,7 V.G.Karpov (1969) còn khẳng định “ độ khép tán của quần thụảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và sức sống của cây con” Ngoài những nhân tố sinhthái thì trong tái sinh rừng các nhân tố như: Thảm tươi, cây bụi, động vật ăn hạt

Trang 13

cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến tái sinh tự nhiên (Xannikov (1976), Vipper (1973),Mishra và Sharma (1994).

Khi nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tựnhiên Trong đó nhân tố ánh sáng (thông qua độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất,kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi được đề cập thường xuyên Baur G.N cho rằng,trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con cònđối với sự nảy mầm, ảnh hưởng này thường không rõ ràng [2]

* Nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh và phục hồi rừng có sự canthiệp của con người Các nhà lâm học như: Gorxenhin (1972, 1976); Belop (1982)

đã xây dựng thành công nhiều phương thức tái sinh và phục hồi rừng nghèo kiệt;đáng chú ý là một số công trình nghiên cứu của Maslacop E.L (1981) về "phục hồirừng trên các khu khai thác", Melekhop I.C (1966) về "ảnh hưởng của cháy rừng tớiquá trình tái sinh phục hồi rừng", Pabedinxkion (1966) về "phương pháp nghiên cứuquá trình phục hồi rừng" Myiawaki (1993), Yu cùng các cộng sự (1994), Goosem

và Tucker (1995), Sun và cộng sự (1995), Kooyman (1996) cũng đã đưa ra nhiềuhướng tiếp cận nhằm phục hồi hệ sinh thái rừng đã bị tác động ở vùng nhiệt đới.Kết quả ban đầu của những nghiên cứu này đã tạo nên những khu rừng có cấu trúc

và làm tăng mức độ đa dạng về loài Tuy nhiên, hạn chế của chúng là không thể ápdụng trên quy mô rộng, bởi các yêu cầu về nhân công và các nguồn lực khác trongquá trình thực hiện

- Nghiên cứu về điều tra, đánh giá tái sinh tự nhiên: Có nhiều phương pháp

khác nhau để xác định mật độ cây tái sinh như: ô dạng bản theo hệ thống với diệntích ô đo đếm điều tra tái sinh từ 1 đến 4 m2 Do diện tích ô nhỏ nên việc đo đếmgặp nhiều thuận lợi nhưng số lượng ô phải đủ lớn và trải đều trên diện tích khu rừngmới phản ánh trung thực tình hình tái sinh rừng

Richards P.W (1952) đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các ô dạng bản

và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Để giảm sai số trong khi thống kê táisinh tự nhiên, Barnard (1955) đã đề nghị một phương pháp "điều tra chẩn đoán" màtheo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái

Trang 14

sinh ở các trạng thái rừng khác nhau Richards P.W (1952) và Barnard (1974) tổngkết các kết quả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên đã nhận xét: Trong các ô kích thướcnhỏ có phân bố dạng cụm, một số ít phân bố Poison [13].

Ở Châu Phi trên cơ sở các dữ liệu thu thập Taylor (1954), Barnard (1955) xácđịnh cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng trồngrừng nhân tạo, ngược lại một số tác giả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đớichâu Á như Bara (1954), Budowski (1956), có nhận định, dưới tán rừng nhiệt đớinhìn chung có đủ lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, nên việc đề xuất các biệnpháp lâm sinh để bảo vệ lớp cây tái sinh dưới tán rừng là rất cần thiết Nhờ nhữngnghiên cứu này nhiều biện pháp tác động vào lớp cây tái sinh đã được xây dựng vàđem lại hiệu quả đáng kể

- Phương thức lâm sinh liên quan đến tái sinh phục hồi rừng: Vấn đề tái

sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu quả của các phương thức xử lýlâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các kiểu rừng Từ kếtquả nghiên cứu kiểu tái sinh các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiềuphương thức chặt tái sinh như: Công trình của Bernard (1954, 1959), Wyatt Smith(1961, 1963) với phương thức kinh doanh rừng đều tuổi ở Mã Lai; Nicholson(1958) ở Bắc Borneo; Taylor (1954), Jones (1960) phương thức chặt dần tái sinhdưới tán ở Nijêria và Gana; Barnarji (1959) với phương thức chặt dần nâng cao vòm

lá ở Andamann; Donis và Maudouz (1951, 1954) với phương thức đồng nhất hóatầng trên ở Java

Các phương thức lâm sinh cho phục hồi và phát triển rừng tự nhiên có haidạng chính: (i) Duy trì cấu trúc rừng tự nhiên không đều tuổi bằng cách lợi dụng lớpthảm thực vật tự nhiên hiện có và sự thuận lợi về điều kiện tự nhiên để thực hiện táisinh tự nhiên, xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc trồng bổ sung Ngoài ra còn có thể sửdụng phương thức chặt chọn từng cây hay từng đám, phương thức cải thiện quầnthể và chặt nuôi dưỡng rừng tự nhiên để dẫn dắt rừng có cấu trúc gần với cấu trúccủa rừng tự nhiên nguyên sinh (ii)- Tác động rừng theo hướng đều tuổi, có mộthoặc một số loài cây bằng phương thức chủ yếu là cải biến tổ thành rừng tự nhiên,

Trang 15

tạo lập rừng đều tuổi bằng tái sinh tự nhiên đều tuổi, như các phương thức chặt dầntái sinh dưới tán rừng nhiệt đới; phương thức cải tạo rừng bằng chặt trắng trồng lại;phương thức trồng rừng kết hợp với nông nghiệp (Taungya)

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tái sinh rừng đã đươc quan tâm nghiên cứu từ những thập kỷ 60của thế kỷ trước Kết quả nghiên cứu có thể tóm tắt như sau:

- Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh rừng: Các kết quả nghiên cứu được

Nguyễn Vạn Thường (1991) tổng kết về tình hình tái sinh tự nhiên của một số khurừng ở miền Bắc Việt Nam; hiện tượng tái sinh dưới tán rừng của một số loài cây

gỗ đã tiếp diễn liên tục, không mang tính chu kỳ, sự phân bố số cây tái sinh khôngđều tuổi, số cây mạ có chiều cao < 20cm chiếm ưu thế rõ rệt so với lớp cây ở cấpkích thước khác nhau Những loại cây gỗ mềm, ưa sáng mọc nhanh có khuynhhướng phát triển mạnh và chiếm ưu thế trong lớp cây tái sinh Những loại cây gỗcứng, sinh trưởng chậm chiếm tỷ lệ thấp và phân bố tản mạn

Nguyễn Văn Trương (1983) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa lớp cây tái sinhvới tầng cây gỗ và quy luật đào thải tự nhiên dưới tán rừng Ông nhận xét: cần phảithay đổi cách khai thác rừng cho hợp lý vừa cung cấp được gỗ, vừa nuôi dưỡng và táisinh được rừng Muốn đảm bảo cho rừng phát triển liên tục trong điều kiện quy luậtđào thải tự nhiên hoạt động thì rõ ràng là số lượng lớp cây dưới phải nhiều hơn lớpcây kế tiếp nó ở phía trên Điều kiện này không thực hiện được trong rừng tự nhiên

ổn định mà chỉ có trong rừng chuẩn có hiện tượng tái sinh liên tục đã được sự điềutiết khéo léo của con người [21]

Vũ Tiến Hinh (1991), nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh của rừng tự nhiên

ở Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận xét: hệ số tổ thành tínhtheo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên hệ chặt chẽ Đa phần các loài có

hệ số tổ thành tầng cây cao càng lớn thì hệ số tổ thành tầng tái sinh cũng vậy [6]

Lê Đồng Tấn - Đỗ Hữu Thư (1995) nghiên cứu thảm thực vật tái sinh trên đấtsau nương rẫy tại Sơn La qua 3 giai đoạn phát triển: giai đoạn I (tuổi từ 4 đến 5),giai đoạn II (tuổi 9 đến 10), giai đoạn III (tuổi 14 đến 15) và nhận xét: Trong 15

Trang 16

năm đầu, thảm thực vật tái sinh trên đất sau nương rẫy có số lượng loài đều tăng lênqua các giai đoạn phát triển Sau 3 giai đoạn phát triển thảm thực vật tái sinh trênđất sau nương rẫy thể hiện một quá trình thay thế tổ thành rất rõ ràng, lượng tăngtrưởng của thảm thực vật không cao.

Căn cứ vào nguồn giống, người ta phân chia ra 3 mức độ tái sinh: (i) tái sinhnhân tạo, (ii) tái sinh bán nhân tạo (xúc tiến TSTN), (iii) tái sinh tự nhiên TheoPhùng Ngọc Lan (1986) [8], biểu hiện đặc trưng của tái sinh rừng là sự xuất hiệnmột thế hệ cây của những loài cây ở những nơi còn hoàn cảnh rừng, còn Trần XuânThiệp (1995) cho rằng, nếu thành phần cây tái sinh giống như thành phần cây đứngthì đó là quá trình thay thế một thế hệ cây này bằng thế hệ cây khác

Như vây, đặc điểm cơ bản của quá trình này là lớp cây con đều có nguồn gốc

từ hạt và chồi sẵn có, kể cả trong trường hợp tái sinh nhân tạo

- Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh: Theo Thái Văn Trừng

(1978) đã xây dựng quan niệm “Sinh thái phát sinh quần thể ” trong thảm thực vậtrừng nhiệt đới và vận dụng để xây dựng biểu phân loại thảm thực vật rừng ViệtNam Theo tác giả một công trình nghiên cứu về thảm thực vật mà không đề cậpđến hoàn cảnh thì đó là một công trình hình thức, không có lợi ích thực tiễn Trongcác nhân tố sinh thái thì ánh sáng là nhân tố quan trọng khống chế và điều khiển quátrình tái sinh tự nhiên cả ở rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh [20]

Nếu các điều kiện khác của môi trường như đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm dưới tánrừng chưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn vàcũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian và theo thời gian mà diễnthế theo những phương thức tái sinh có qui luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường.Một số tác giả trong nước đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa địa hình và khảnăng tái sinh tự nhiên của thực vật: Ngô Quang Đê, Lê Văn Toán, Phạm Xuân Hoàn(1994) nghiên cứu mật độ cá thể và số lượng loài cây phục hồi sau nương rẫy bỏ hóatại Con Cuông - Nghệ An; Lâm Phúc Cố (1996) nghiên cứu ở Púng Luông - YênBái; Phùng Tửu Bôi - Trần Xuân Thiệp (1997) nghiên cứu ở vùng Bắc Trung Bộ

Trang 17

Mặt khác, theo Thái Văn Trừng [20] một kiểu thảm thực vật có xuất hiện haykhông trước hết phụ thuộc vào khu hệ thực vật ở đó và điều kiện khí hậu thổnhưỡng thích hợp Việc tái sinh phục hồi lại rừng trên đất chưa có rừng ngoài việc

bị chi phối bởi khu hệ thực vật thì nó còn chịu ảnh hưởng bởi khoảng cách từ nơi đóđến các khu rừng lân cận Thực vật có khả năng tự phát tán để gieo giống hoặc gieogiống nhờ gió, nhờ nước, nhờ động vật Tuy vậy, phạm vi phát tán để gieo giốngcủa bất kỳ cách thức nào cũng không phải là vô hạn, nên khoảng cách càng xa thìkhả năng tái sinh của thực vật càng kém vì càng xa thì mật độ hạt giống đưa đếncàng thấp Phạm Ngọc Thường (2001) [18] đã nghiên cứu mối liên quan giữakhoảng cách từ nguồn giống tự nhiên đến khu vực tái sinh trên đất sau canh tácnương rẫy và kết luận: “khoảng cách từ nơi tái sinh đến nguồn cung cấp giống càng

xa thì mật độ và số loài cây tái sinh càng thấp”

Trần Ngũ Phương (1970), khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lárộng thường xanh đã có nhận xét: “Rừng tự nhiên dưới tác động của con người khaithác hoặc làm nương rẫy, lặp đi lặp lại nhiều lần thì kết quả cuối cùng là sự hìnhthành đất trống, đồi núi trọc Nếu chúng ta để thảm thực vật hoang dã tự nó pháttriển lại thì sau một thời gian dài trảm cây bụi, trảng cỏ sẽ chuyển dần lên nhữngdạng thực bì cao hơn thông qua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng khíhậu sẽ có thể phục hồi dưới dạng gần giống rừng khí hậu ban đầu”[10]

Trần Ngũ Phương (2000), khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tự nhiênmiền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của rừng tự nhiên nhưsau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêuvong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu chỉ có một tầng thì trong khi nó giàcỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và sẽ thay thế nó sau khi nó tiêu vong, hoặccũng có thể một thảm thực vật trung gian xuất hiện thay thế, nhưng về sau dưới lớpthảm thực vật trung gian này sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trongtương lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ đượcphục hồi” [11]

Trang 18

Nghiên cứu sự biến động về mật độ và tổ thành loài tái sinh trong các trạngthái thực bì ở tỉnh Quảng Ninh, Nguyễn Thế Hưng (2003), nhận xét trong lớp câytái sinh tự nhiên ở rừng non phục hồi thành phần loài cây ưa sáng cực đoan giảmnhường chỗ cho nhiều loài cây ưa sáng sống định cư và có đời sống dài chiếm tỉ lệlớn, thậm chí trong tổ thành cây tái sinh đã xuất hiện một số loài chịu bóng sốngdưới tán rừng như Bứa, Ngát Sự có mặt với tần số khá cao của một số loài ưa sángđịnh cư và một số loài chịu bóng là dấu hiệu chuyển biến tích cực của diễn thế rừng.Tuy nhiên, cây có triển vọng thuộc nhóm loài ưa sáng còn chiếm tỉ lệ cao trong cácquần xã này.

Tìm hiểu đặc điểm quá trình tái sinh, diễn thế tự nhiên của thảm thực vật cây

gỗ trên đất bỏ hoá sau canh tác nương rẫy ở Bắc Kạn Tác giả Phạm Ngọc Thường(2003) cho rằng: Tổ thành cây gỗ phụ thuộc vào mức độ thoái hoá đất Phân bố sốcây tái sinh theo cấp chiều cao có dạng một đỉnh, từ giai đoạn II (3-6 năm), đến giaiđoạn V (12-15 năm) được mô tả bởi phân bố Weibull Phân bố số cây theo mặt phẳngngang dưới 7 năm là phân bố cụm, từ 7-15 năm là phân bố ngẫu nhiên và có xuhướng tiến dần đến phân bố đều Mật độ tái sinh giảm dần theo thời gian phục hồi

Từ kết quả trên tác giả cho biết nếu sau nương rẫy thảm thực vật tái sinh không bị pháhoại thì rừng thứ sinh được phục hồi thông qua con đường tái sinh tự nhiên là thuậnlợi Tuy nhiên, do tổ thành loài đơn giản nên trong điều kiện cho phép cần xúc tiến táisinh tự nhiên bằng biện pháp tra dặm hạt giống, phát dây leo bụi dậm, kết hợp trồng

bổ sung cây có giá trị kinh tế để nâng cao năng suất chất lượng rừng [19]

- Nghiên cứu về điều tra, đánh giá tái sinh tự nhiên: Từ năm 1962 - 1967

Cục điều tra quy hoạch rừng (nay là Viện Điều tra quy hoạch rừng) đã điều tra táisinh tự nhiên trên một số vùng thuộc tỉnh Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Yên Bái

và Quảng Ninh với sự tư vấn của chuyên gia Hà Cự Trung - Trung Quốc Phươngpháp tiến hành là điều tra khu tiêu chuẩn điển hình của các trạng thái rừng, trên cơ

sở sử dụng ô điều tra 2.000 m2 diện tích đo đếm tái sinh 100 - 125 m2 kết hợp vớiđiều tra theo tuyến Dựa vào các tài liệu đã thu thập ngoài rừng, các tác giả tiếnhành phân tích, tính toán những chỉ tiêu cây đứng và cây tái sinh, phân chia các loại

Trang 19

hình thực vật rừng và dựa trên cơ sở đó nhận xét thực trạng rừng, đánh giá tình hìnhtái sinh tự nhiên và đề xuất biện pháp kinh doanh [23].

Trong thời gian từ năm 1962 đến năm 1969, Viện Điều tra - Quy hoạch rừng đãđiều tra tái sinh tự nhiên theo các "loại hình thực vật ưu thế" rừng thứ sinh ở Yên Bái(1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969) và Lạng Sơn (1969) Đáng chú ý là kếtquả điều tra tái sinh tự nhiên ở vùng sông Hiếu (1962-1964) bằng phương pháp đođếm điển hình Từ kết quả điều tra tái sinh, dựa vào mật độ cây tái sinh, Vũ Đình Huề(1969) đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5 cấp, rất tốt, tốt, trung bình, xấu vàrất xấu Nhìn chung nghiên cứu này mới chỉ chú trọng đến số lượng mà chưa đề cậpđến chất lượng cây tái sinh Cũng từ kết quả điều tra trên, Vũ Đình Huề (1975) đãtổng kết và rút ra nhận xét, tái sinh tự nhiên rừng miền Bắc Việt Nam tác giả đã xâydựng biểu đánh giá tái sinh áp dụng cho các đối tượng rừng lá rộng, miền Bắc

Lê Đồng Tấn (1993-1999), nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên một sốquần xã thực vật sau nương rẫy tại Sơn La theo phương pháp kết hợp điều tra ô tiêuchuẩn 400m2 cho các đối tượng là thảm thực vật phục hồi sau nương rẫy và theodõi ô định vị 2000m2 Tác giả kết luận: mật độ cây tái sinh giảm dần từ chân đồi lênđỉnh đồi Tổ hợp loài cây ưu thế trên ba vị trí địa hình và 3 cấp độ dốc là giốngnhau Sự khác nhau chính là hệ số tổ thành các loài trong tổ hợp đó

Đỗ Thị Ngọc Lệ (2009), thử nghiệm một số phương pháp điều tra tái sinh rừng

tự nhiên Kết quả nghiên cứu cho thấy, các phương pháp điều tra tái sinh khác nhau

sẽ thu được những số liệu biểu thị tái sinh khác nhau về tổ thành, mật độ, nguồngốc, chất lượng và hình thái phân bố cây tái sinh Căn cứ vào sai số giữa các chỉ tiêubiểu thị tái sinh ở các phương pháp điều tra với phương pháp điều tra toàn diện trên

6 ô tiêu chuấn có diện tích 1000m2, tác giả đã lựa chọn được hai phương pháp phùhợp là phương pháp điều tra 5 ô dạng bản với diện tích mỗi ô là 25m2 (5x5m) vàphương pháp điều tra theo dải để điều tra tái sinh rừng tự nhiên

- Nghiên cứu về giải pháp về tái sinh phục hồi rừng: Các nghiên cứu liên

quan đến phục hồi rừng tự nhiên ở Việt Nam đã được bắt đầu từ những năm 1960,các đề tài nghiên cứu về phân loại rừng, nghiên cứu cấu trúc, động thái các kỹ thuật

Trang 20

khai thác bảo đảm tái sinh, kỹ thuật làm giàu rừng, với các hệ sinh thái rừng đặctrưng của Việt Nam Trong giai đoạn 1991 - 2000, các nghiên cứu về rừng tự nhiênhầu như bị gián đoạn để tập trung cho nghiên cứu trồng rừng, bắt đầu từ năm 2001trở lại đây, các nghiên cứu về rừng tự nhiên mới được khởi động trở lại.

Trong một công trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và tái sinh tựnhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (sông Hiếu, Yên Bái vàLạng Sơn), Nguyễn Duy Chuyên (1988) đã khái quát đặc điểm phân bố của nhiều loàicây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết Từ đó làm cơ sở địnhhướng các giải pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất nguyên liệu Tiếp theo, sự ra đờicủa thuật ngữ phục hồi rừng bằng “khoanh nuôi xúc tiến tái sinh” những năm 1990 đượccoi như một bước tiến vượt bậc về mặt khoa học trong phục hồi rừng khi hàng loạt côngtrình nghiên cứu về lĩnh vực này được triển khai và tập trung theo hai hướng chủ yếu.Tập trung nghiên cứu triển khai bao gồm việc phân loại đối tượng, đề xuất cácbiện pháp cũng như các quy trình kỹ thuật nhằm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi; điểnhình trong số đó là hai đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước thuộc Chương trình lâm nghiệptổng hợp, mã số 04.01, giai đoạn 1986-1990 và Chương trình khôi phục và phát triểnrừng, giai đoạn 1991-1995 Một số nghiên cứu điển hình khác của Trung tâm Khoa họcsản xuất lâm nghiệp Tây Bắc (1992), Trần Đình Đại (1990), Trần Đình Lý (1995),Viện điều tra quy hoạch rừng (1998), Phạm Ngọc Thường (2001-2003), v.v

Kết quả nghiên cứu của các đề tài trên không chỉ là tiền đề cho các hoạt độngkhoanh nuôi phục hồi rừng mà còn đặt nền móng cho sự ra đời của các quy phạm vềphục hồi rừng đã được Nhà nước ban hành trong những năm 1990, bao gồm quyphạm "Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa" và

"Phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung"

Trang 21

muốn Bên cạnh đó, các yếu tố về kinh tế - xã hội nhạy cảm nhất với các giải phápphục hồi rừng thường liên quan đến chính sách về quyền sở hữu và sử dụng rừng,chia sẻ lợi ích từ rừng, thuế tài nguyên, sự tham gia của cộng đồng trong quản lýrừng, vì vậy, trong một số trường hợp, người ta đã coi trọng những giải pháp kinh tế

- xã hội hơn là các nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên của thực vật

Các nghiên cứu liên quan đến phục hồi rừng tự nhiên ở Việt Nam đã được bắtđầu từ những năm 1960, các đề tài nghiên cứu về phân loại rừng, nghiên cứu cấutrúc, động thái các kỹ thuật khai thác bảo đảm tái sinh, kỹ thuật làm giàu rừng, vớicác hệ sinh thái rừng đặc trưng của Việt Nam Đã khái quát đặc điểm phân bố củanhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết Từ đó làm cơ

sở định hướng các giải pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất nguyên liệu Tiếp theo, sự

ra đời của thuật ngữ phục hồi rừng bằng “khoanh nuôi xúc tiến tái sinh” những năm

1990 được coi như một bước tiến vượt bậc về mặt khoa học trong phục hồi rừng khihàng loạt công trình nghiên cứu về lĩnh vực này

Kết quả nghiên cứu của các đề tài trên không chỉ là tiền đề cho các hoạt độngkhoanh nuôi phục hồi rừng mà còn đặt nền móng cho sự ra đời của các quy phạm vềphục hồi rừng đã được Nhà nước ban hành trong những năm 1990, bao gồm quyphạm "Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa" và

"Phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung".Tóm lại, các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng trên đây đã làm sáng tỏphần nào cho chúng ta để hiểu biết về đặc điểm tái sinh rừng, các nhân tố ảnhhưởng đến tái sinh rừng, các phương pháp điều tra đánh giá tái sinh rừng Tuynhiên các nghiên cứu về đặc điểm tái sinh ở khu vực miền núi phía bắc còn ít ỏi vàtản mạn, hạn chế này gây khó khăn cho thực tiễn sản xuất, cụ thể là: (i) chưa tìm rađặc điểm, quy luật tái sinh và đặc trưng riêng của từng vùng miền, (ii) chưa có cácgiải pháp đồng bộ và hiệu quả như mong muốn cho từng đối tượng cụ thể, (iii) cònnhầm lẫn trong đối tượng phục hồi rừng

Xuất phát từ những tồn tại nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật và đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” là

hướng đi đúng đắn và thiết thực trong công tác phục hồi và phát triển rừng bằng

Trang 22

một số biện pháp kỹ thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên với tất cả những lý do đó đề tàiđặt ra là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng.

1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía ĐôngBắc của tỉnh Thái Nguyên có vị trí địa lý 105o17’– 106o17’ kinh độ đông; 21o36’ –

21o56’ vĩ độ bắc Ranh giới của huyện Võ Nhai: Phía Bắc giáp huyện Chợ Mới và Na

Rì tỉnh Bắc Kạn; Phía Nam giáp huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang; Phía Tây giáp huyệnĐồng Hỷ và huyện Phú Lương; Phía Đông giáp huyện Bình Gia, Bắc Sơn, Hữu Lũngtỉnh Lạng Sơn Huyện có 14 xã và 1 thị trấn (11 xã vùng cao, 4 xã, thi trấn miền núi)

1.2.1.2 Địa hình

Địa hình, địa thế của huyện Võ Nhai khá phức tạp chủ yếu là đồi núi hìnhthành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi cao gồm 6 xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc, ThượngNung, Cúc Đường, Thần Sa, Vũ Chấn có đất rừng đa dạng với tập đoàn cây phongphú tạo nên cảnh đẹp tự nhiên Nơi đây có khối núi đá vôi đồ sộ ở xã Thượng Nungrộng tới 3.000 ha, độ cao từ 500 – 600 m kéo dài từ Thần Sa qua Nghinh Tường đếnLiêm Thủy huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn; Vùng thấp gồm 4 xã, thi trấn: La Hiên, LâuThượng, Phú Thượng và thị trấn Đình Cả có địa hình tương đối bằng phẳng đượctạo nên bởi những thung lũng chạy dọc theo quốc lộ 1B hai bên dãy núi cao có độdốc lớn; Vùng gò đồi gồm 5 xã: Tràng Xá, Liên Minh, Dân Tiến, Bình Long,Phương Giao có nhiều đồi đất hình bát úp bị chia cắt bởi các dòng sông, khe suối vàxen lẫn núi đá vôi

- Ranh giới của 2 xã nghiên cứu:

+ Xã Liên Minh là một xã miền núi của huyện Võ Nhai nằm ở phía Nam củahuyện Võ Nhai cách trung tâm huyện 20 km Ranh giới Phía Đông Bắc giáp xãTràng Xá; Phía Đông Nam giáp xã Dân Tiến; Phía Tây Nam giáp với xã Cây Thị vàHợp Tiến huyện Đồng Hỷ; Phía Tây giáp với xã Văn Hán huyện Đồng Hỷ; PhíaTây Bắc giáp với xã Lâu Thượng

Trang 23

+ Xã Tràng Xá là xã vùng cao của huyện Võ Nhai nằm ở phía đông nam củahuyện, trung tâm xã cách trung tâm huyện 15 km Ranh giới phía bắc và đông bắcgiáp với thị trấn Đình Cả và xã Phú Thượng, ở một đoạn nhỏ phía đông giáp với xãPhương Giao, phía đông nam và nam giáp với xã Dân Tiến, phía tây giáp với xãLiên Minh và xã Lâu Thượng.

1.2.1.3 Thổ nhưỡng

* Thổ nhưỡng

Căn cứ vào kết quả tổng hợp từ bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/50.000 của TỉnhThái Nguyên huyện Võ Nhai có một số loại đất chính sau: Võ Nhai có lịch sử hìnhthành đất đai khác nhau, nhưng đều có đặc điểm chung của sản phẩm phong hoánhiệt đới ẩm, tầng đất rất mỏng, tỷ lệ đá lẫn nhiều

Qua khảo sát, điều tra tại các khu vực nghiên cứu, có các loại đất sau: Đấtferalit vàng đỏ phát triển trên các loại đá biến chất và phiến thạch sét, tầng đất mỏnghoặc trung bình, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ tới thịt nặng; Đất feralit màu đỏ nâuphát triển trên đá vôi có tầng mỏng; Đất feralit mùn màu xám đen trên núi đất thấp;Đất nâu vàng trên phù sa cổ loại đất này thường tập chung ở những nơi có độ dốcthấp ≤ 8o đất bồi tụ ven sông suối và dốc tụ ven chân đồi núi Loại đất này có tầngdày, thành phần cơ giới từ thịt nặng hoặc đất cát pha

Tóm lại, khu vực nghiên cứu do địa hình chia cắt mạnh, độ dốc bình quân lớnnên dễ bị xói mòn, rửa trôi đất mặt

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, là tư liệu sản sản xuất và không thể thay thếđược trong sản xuất nông nghiệp Huyện Võ Nhai người dân sinh sống chủ yếu bằngnghề sản xuất nông lâm nghiệp nên diện tích đất và chất đất có ý nghĩa rất quan trọng, nócho biết việc bố trí những cây trồng, vật nuôi nào phù hợp và đem lại hiệu qủa kinh tếcao nhất Để đánh giá được hình hình sử dụng đất của huyện Võ Nhai trong vùngnghiên cứu qua bảng 1.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Võ Nhai năm 2005-2012:

1.2.1.4 Khí hậu thủy văn

* Khí hậu

Khí hậu khu vực nghiên cứu mang nét chung của khí hậu vùng Đông Bắc ViệtNam thuộc miền nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, bắt đầu từ tháng 4đến tháng 10, nhiệt độ cao, nắng nóng gay gắt, lượng mưa lớn, cường độ mưa mạnh

Trang 24

thường gây lũ lụt lớn vào tháng 7 hàng năm

Mùa đông lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thường có các đợtgió mùa Đông Bắc hanh khô, ít mưa

Chế độ nhiệt: Chế độ gió mùa gây ra sự phân hoá theo mùa rõ rệt trong chế độ nhiệt

của huyên Võ Nhai Theo số liệu thì nhiệt độ trung bình năm 23,70C Tháng có nhiệt độcao nhất là 29,40C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là 14,20C

Chế độ ẩm: Tổng lượng mưa trong năm đạt 1838mm Sự phân bố lượng mưa

không đều ở các tháng trong năm Lượng mưa cao ở các tháng 5,6,7,8,9, lượng mưacao nhất ở tháng 7, thường gây ra lũ lụt gây khó khăn cho sản xuất nông lâmnghiệp, tháng 1 có lượng mưa thấp nhất là 18,6mm Lượng mưa tập trung vào mùacanh tác nương rẫy cho nên làm cho đất bị xói mòn rửa trôi đất mặt Do lượng mưalớn nên độ ẩm tương đối cao, nhất là vào các tháng 6,7,8 Độ ẩm không khí bìnhquân năm là: 81.2%, thuận lợi cho sinh trưởng của thảm thực vật Số giờ nắng trongnăm là 98,9 giờ Lượng bốc hơi cả năm là 78,45mm Nhìn chung điều kiện khí hậu

ở đây rất thuận lợi cho sự phát triển của thảm thực vật rừng

Các chỉ tiêu khí hậu chính tại trạm quan trắc Thái Nguyên theo số liệu quantrắc năm 2012 chế độ nhiệt, ẩm độ, lượng mưa, lượng bốc hơi, số giờ nắng đượcbiểu hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu khí hậu của khu vực nghiên cứu

Trang 25

Thủy văn: Nguồn nước trên địa bàn huyện Võ Nhai rất phong phú nhưng phân

bố không đồng đều, ngoài nguồn nước mặt từ sông, suối còn có các mạch nướcngầm từ các hang động trong núi đá vôi

Võ Nhai có hai con sông nhánh thuộc hệ thống Sông Cầu và Sông Thươngđược phân bố ở phía Bắc và phía Nam huyện

- Sông Nghinh Tường bắt nguồn từ dãy núi vòng cung Bắc Sơn - Lạng Sơnchảy qua các xã Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần Sa rồi đổ ra SôngCầu khoảng 40% chiều dài dòng chảy là vùng núi đá vôi, thung lũng thường hẹp vàsâu, vách đá dựng đứng

- Sông Rong bắt nguồn từ xã Phú Thượng chảy qua Thị trấn Đình Cả, xã Tràng Xá,Dân Tiến, Bình Long sang địa phận tỉnh Bắc Giang và đổ về Sông Thương

1.2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội

Huyện Võ Nhai có tổng diện tích tự nhiên là 83.923,14 ha Dân số là 65.583

người chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp và lâm nghiệp, có 08 dân tộc anh emchung sống là: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Mông, Sán Chí, Cao Lan, Hoa, dân trí giữacác vùng không đồng đều, tập quán canh tác giữa các dân tộc cũng khác nhau.Trong đó dân tộc kinh chiếm 34,17%, dân tộc tày chiếm 29,8%, dân tộc Nùngchiếm 14,5%, còn lại các dân tộc khác chiếm 8,7% Mỗi một dân tộc có tập quánsinh hoạt riêng nhưng đều có điểm chung nổi bật là vẫn giữ được nét văn hóa truyềnthống đặc trưng của dân tộc mình sinh sống hòa thuận một số dân tộc cư trú sinhsống ở vùng cao, vùng sâu thiếu đất canh tác nông nghiệp, tập quán canh tác chủyếu là phát nương làm rẫy

Do điều kiện địa lý trung tâm huyện cách trung tâm của tỉnh 45km về phíabắc, có quốc lộ 1B chạy qua địa bàn huyện , đã tạo điều kiện tốt cho sự phát triển.Hiện nay 100% đơn vị xã, thị trấn của huyện đều có đường ô tô đi đến trung tâm xã.Tuy vậy, cơ sở hạ tầng của các xã nói chung còn nghèo, đặc biệt là hệ thống thuỷlợi chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất Diện tích chủ động tưới mới đạt36,02% diện tích sản xuất lúa Cuộc sống của nhân dân các xã còn gặp nhiều khókhăn, sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, giao lưu kinh tế diễn ra chậm, sản xuất

Trang 26

hàng hoá chưa phát triển, nguồn thu nhập chính vẫn là ruộng và rừng Đó chính lànhững ảnh hưởng bất lợi đến phục hồi rừng.

An ninh chính trị được giữ vững, ổn định song về trật tự xã hội còn nhiềudiễn biến phức tạp, tệ nạn xã hội vẫn có chiều hướng gia tăng

a) Khái quát xã Liên Minh

Xã Liên Minh có 990 hộ với 4265 nhân khẩu Trên địa bàn xã có 9 xóm với 4dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Dao sống xen kẽ Đời sống nhân dân trong xã chủ yếudựa vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi nên còn gặp nhiều khó khăn, mức thunhập của người dân còn thấp và chưa ổn định

* Về xã hội:Tại trung tâm xã có1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1

trường trung học, ngoài ra tại một số xóm xa trung tâm còn có các phân trường đểtạo điều kiện cho các em học tập Trường tiểu học và trung học tại trung tâm xãđược xây dựng mới tương đối khang trang Các cụm trường và các lớp học tại cácthôn sâu xa như: Nác, Nhâu, Kẹ… vẫn là các nhà tạm do dân tự đóng góp xây dựnghiện nay đã xuống cấp

* Về y tế: Xã có 1 trung tâm y tế xã và đã thực hiện tốt chương trình y tế quốc

gia về chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương trình “chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻem”, chương trình “dân số gia đình và trẻ em”, chương trình tiêm chủng mở rộng

* Về công tác chính sách xã hội:Thực hiện tốt công tác chi trả chế độ đối với

các gia đình chính sách, đối tượng chính sách, quan tâm đến công tác động viênthăm hỏi tặng quà, cấp phát chế độ hỗ trợ và đề nghị cấp trên cứu trợ kịp thời chocác gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân các ngày lễ, tết hằng năm

* Dân số và lao động: Xã Liên Minh có 9 xóm với 990 hộ 4265 nhân khẩu xã

có 4 dân tộc anh em cùng chung sống đó là dân tộc Dao, Tày, Nùng, Kinh trong đóđồng bào dân tộc chiếm 52%

Năm 2012 là 4.181 lao động, lao động nông nghiệp là 3.931 lao động chiếm94,02%, lao động phi nông nghiệp là 250 lao động chiếm 5,97%

* Về giao thông:Liên Minh là địa phương còn gặp nhiều khó khăn trong công

tác phát triển giao thông như: tuyến đường xóm Nác xã Liên Minh đi Hợp Tiến

Trang 27

-Đồng Hỷ, đường liên thôn tuyến đường xóm Thâm + xóm Nho + xóm Khuôn Đã, tusửa cầu treo Đồng Danh đi Kẹ, nâng cấp đập Khuôn Nang Các tuyến đường đất,

đá, chưa được bê tông hóa

* Về thủy lợi: Hệ thống thủy lợi của xã cũng còn nhiều hạn chế, kênh mương

được xây dựng kiên cố 540 m, chủ yếu nguồn nước tưới còn phụ thuộc vào tưới tiêunước tự nhiên Là một xã vùng cao của huyện Võ Nhai, xã Liên Minh mặc dù cótiềm năng đất đai khá lớn nhưng một phần diện tích của địa phương còn phải chịutình trạng thiếu nước vào mùa khô Cuộc sống của người dân sống gần rừng vẫntrong tình trạng nghèo đói và phụ thuộc rất lớn vào rừng Điều này gây khó khănkhông nhỏ trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng ở địa phương

- Do chưa khai thác, phát huy hết lợi thế của địa phương nên phát triển kinh tế

xã hội chưa tương xứng với tiềm năng, phát triển mạnh kinh tế đặc biệt là kinh tếlâm nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống người dân tronghuyện nói chung và trong xã nói riêng đặc biệt là người dân nông thôn miền núi

- Điều kiện kinh tế - xã hội trong thời gian qua đã có những bước phát triển,

ổn định, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ, đặc biệt ở các vùng nông thôn,miền núi Với điều kiện giao thông thuận tiện, có tiềm năng lớn về đất đai, lao động,trong những năm qua đã thu hút được một lực lượng lao động lớn vào sản xuất nông

- lâm nghiệp, đặc biệt là phát triển rừng

b) Khái quát xã Tràng Xá

Xã có 20 xóm, với tổng diện tích tự nhiên là 4.753,56 ha, nằm ở vùng núi củahuyện Võ Nhai, được xác định là vùng có tiềm năng thế mạnh để phát triển sản xuấtNông - Lâm nghiệp kết hợp, chăn nuôi đại gia xúc

Địa hình núi cao bị chia cắt mạnh bởi hệ thống núi đá, phần lớn là núi đá vôi(chiếm 60%) độ dốc lớn (đa phần từ 25% trở lên) và các dòng chảy tự nhiên tạothành khe rạch và những thung lũng nhỏ hẹp, độ cao trung bình từ 300m - 500m.Toàn xã có 20 xóm với 7.697 khẩu có 4 dân tộc anh em cùng sinh sống là Kinh,Tày, Dao, Mông Trong những năm qua được sự quan tâm đầu tư của Nhà nướctuyến đường liên Thị trấn Đình Cả– Tràng Xá – Bình Long đã được cải thiện nâng

Trang 28

cấp dải nhựa Hệ thống kênh mương nội đồng của xã còn ít, chất lượng chưa cao có

3 trạm bơm điện, với 3.438 m kênh nương kiên cố Hiện nay xã có 01 trạm y tế đượctrang bị tương đối đầy đủ, phục vụ khá tốt cho việc khám và điều trị các bệnh thôngthường cho nhân dân Trong những năm qua mặc dù nền kinh tế xã hội của địaphương còn gặp nhiều khó khăn nhưng vấn đề giáo dục đã được chính quyền, cácban ngành, đoàn thể trong xã hết sức quan tâm Đến nay toàn xã có 4 trường đã cóphòng học kiên cố, đủ phòng cho các em học 2 ca Công tác văn hoá, văn nghệ, thểthao được củng cố và phát triển

Trang 29

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Nghiên cứu hiện trạng phân bố và các đặc điểm chủ yếu của một số trạng thái rừng tại xã Liên Minh và Tràng Xá tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên + Điều tra hiện trạng sử dụng đất

+ Nghiên cứu các đặc điểm chủ yếu của một số trạng thái thảm thực vật rừng

tại khu vực nghiên cứu

2.1.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ của đối tượng nghiên cứu

+ Cấu trúc tổ thành sinh thái, mật độ tầng cây gỗ

+ Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học (Shannon - Weaver)

2.1.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng tới tái sinh của đối tượng nghiên cứu

+ Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của trạng thái đất trống Ic

- Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng phục hồi IIa

- Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng Iib

+ Đặc điểm cấu trúc và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng

+ Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh

+ Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh

+ Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của rừng

- Các nhân tố tự nhiên: Các nhân tố địa hình, khí hậu: Độ cao, độ dốc, tínhchất lý tính đất, kết cấu quần thụ, nguồn gốc rừng

- Nhóm yếu tố xã hội: Các yếu tố tác động khác: Quản lý, tác động

2.1.4 Đề xuất và bước đầu áp dụng các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng cho từng đối tượng rừng

Trang 30

+ Các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng trạng thái Ic

+ Các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng trạng thái rừng IIa

+ Các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng trạng thái rừng IIb

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài

Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực vật rừng nhiệtđới của Thái Văn Trừng (1978) [26]: Thảm thực vật rừng là tấm gương phản chiếumột cách trung thực nhất, tổng hợp được các điều kiện của hoàn cảnh tự nhiên,thông qua sinh vật để hình thành những quần thể thực vật Thảm thực vật tái sinhsau nương rẫy phản ánh ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố sinh thái đến qúa trìnhphục hồi rừng thứ sinh

Đề tài thực hiện các thực hiện những nghiên cứu chuyên ngành để đánh giá:Đặc điểm tái sinh tự nhiên của rừng (cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh, nguồngốc, chất lượng cây tái sinh và phân cấp chiều cao cây tái sinh), đánh giá các nhân

tố ảnh hưởng đến tái sinh rừng, phân tích quy luật tái sinh của rừng, phân loại đốitượng tác động, các giải pháp phục hồi phù hợp cho từng đối tượng cụ thể

- Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng Ic

- Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng phục hồi IIa

- Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng IIb

Thành phần loài cây trong rừng tự nhiên là rất phức tạp, các cây có kích thước

về đường kính và chiều cao là rất khác nhau nên việc nghiên cứu các trạng thái rừng

là hết sức phức tạp Do đó, cách tiếp cận theo cấp kính, cây tiêu chuẩn theo cấp kính

đã được đưa ra trong đề tài

Trang 31

Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua sơ đồ 2.1.

Hình 2.1 Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu của đề tài

Cùng một trạng thái rừng IIb nhưng có thời gian phục hồi khác nhau, sự phân

bố số cây theo cấp kính khác nhau, sinh trưởng trên các lập địa khác nhau thì khảnăng tái sinh đạt được cũng khác nhau.Vì diễn thế quá trình phục hồi rừng là từ đấttrống, đồi trọc cho đến khi hình thành rừng tương đối ổn định, nó phải trải qua một thờigian lâu dài, phức tạp không thể theo dõi thường xuyên được Do vậy vận dụng ph-ương pháp dãy phát triển tự nhiên, lấy không gian thay thế thời gian để nghiên cứu đặcđiểm cấu trúc rừng Do đó, quan điểm của đề tài là lập các OTC đại diện, điển hình

Thu thập tài liệu, thông tin đã có Khảo sát khu vực nghiên cứu,lựa chọn địa điểm điều tra

Lập OTC sơ cấp, nghiên cứu một số đặc điểm trạng thái

rừng IC,IIA, IIB ở khu vực nghiên cứu

Phân chia hiện trạng khu vực

Trang 32

kết hợp nghiên cứu những cái mới, kế thừa kết quả đã có và tổng kết thực tiễn sản xuấttại địa điểm để đề xuất giải pháp kỹ thuật có hiệu quả và có tính khả thi.

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.2.2.1 Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu

- Các tài liệu, công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan tới đặc điểm chủyếu của thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu, các tài liệu tham khảo liên quan đến

đề tài của các tác giả trong và ngoài nước

- Tài liệu liên quan đến phương pháp nghiên cứu thảm thực vật, đặc biệt làrừng tự nhiên

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

- Các thông tin, số liệu, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng tự nhiên huyện Võ Nhai

- Các bước tiến hành điều tra, khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu

2.2.2.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Tổng diện tích rừng tự nhiên huyện Võ Nhai là 62.689,5ha trong đó có 2 xã có diện

tích lớn nhất là Liên Minh, xã Tràng Xá (Nguồn: Chi cục kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên)

Với các trạng thái rừng Ic, trạng thái rừngIIa và trạng thái rừng IIb, đề tài tiếnhành lập 3 ÔTC điển hình tạm thời có diện tích là 2500 m2 theo phương pháp điềutra lâm học

- Phân bố: ÔTC đặt ngẫu nhiên, đại diện cho địa hình, độ dốc, điều kiện thổnhưỡng khác nhau Các ÔTC được đánh dấu ngoài hiện trường thông qua hệ thốngcột mốc gồm 4 cột đặt ở 4 góc của ô Phần trên mặt đất 0,5m ghi rõ số hiệu ÔTC vàhướng xác định các góc còn lại

- Thu thập số liệu: Trong trạng thái lập 3 ÔTC theo phương pháp điển hình.Trong mỗi ô, thống kê các chỉ tiêu tầng cây gỗ như sau: Đo đường kính với nhữngcây gỗ có D1.3 ≥ 5 cm bằng thước kẹp kính hoặc thước đo chu vi sau đó quy đổi rađường kính; Đo chiều cao Hvn và Hdc bằng thước đo cao blumer hoặc bằng thướcsào đo cao chia vạch đến 0,1 m; Đo đường kính tán Dt theo hướng ĐT - NB sau đó lấygiá trị trung bình

Trang 33

* Đối với ô thứ cấp:

Trong OTC, lập 5 ô thứ cấp 25 m2 (5 m x 5 m) trong đó 4 ô ở 4 góc và 1 ởgiữa Điều tra thống kê toàn bộ những cây tái sinh có D1.3 < 5 cm vào phiếu điều tratheo các chỉ tiêu:

- Tên loài cây tái sinh, loài nào chưa rõ thì thu thập tiêu bản để giám định

- Đo chiều cao cây tái sinh.

- Chất lượng cây tái sinh: Cây tốt (A): là những cây có tán lá phát triển đềuđặn, tròn xanh biếc, thân tròn thẳng, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh; Câytrung bình (B): là những cây có thân thẳng, tán lá không đều, ít khuyết tật, không bịsâu bệnh; Cây xấu (C): là những cây có tán lá lệch, lá tập trung ở ngọn, sinh trưởngkém, khuyết tật nhiều và bị sâu bệnh

- Xác định nguồn gốc cây tái sinh (tái sinh chồi, hạt)

Hình 2.2 Hình dạng, kích thước OTC và sơ đồ bố trí ODB

- Điều tra toàn diện tầng cây cao trong ÔTC, tiến hành đo đếm các chỉ tiêu tái

sinh tự nhiên: Đường kính ngang ngực (D1.3, cm) được đo bằng thước kẹp kính tại vịtrí 1,3 m tất cả các cây có ô tiêu chuẩn (độ chính xác đến mm) Chiều cao vút ngọn(Hvn, m) được đo bằng thước đo cao blumer, đo tất cả các cây có trong ô tiêu chuẩn.Đường kính tán (Dt) được đo bằng thước dây ; Đánh giá chất lượng cây thông quacác chỉ tiêu hình thái theo 3 cấp: Tốt; trung bình, xấu

Trang 34

Điều tra cây bụi (shrubs) theo các chỉ tiêu: tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi),

chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của từng loài trên ODB, kết quả ghi vàophiếu điều tra cây bụi

Điều tra thảm tươi (ground cover vegetation) theo các chỉ tiêu: loài chủ yếu,

chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân của loài và tình hình sinh trưởng củathảm tươi trên ODB Để xác định độ che phủ của tầng cây bụi, thảm tươi đề tàidùng phương pháp dùng thước dây đo theo 2 đường chéo của ODB, đo từng đườngchéo một và tính trên thước dây những đoạn bị tán của cây bụi hoặc thảm tươi chekín, chia đoạn này cho tổng độ dài đường chéo thì sẽ ra độ che phủ, sau đó cộng kếtquả của hai lần tính trên hai đường chéo và chia trung bình ta sẽ có độ che phủtrung bình của một ODB Ngoài ra để xác định độ nhiều đề tài sử dụng cách xácđịnh độ nhiều của Drude

Bảng 2.1 Ký hiệu độ nhiều của thực bì theo Drude

Soc Thực vật mọc rộng khắp che phủ 75-100% diện tích

Cop 3 Thực vật mọc rất nhiều che phủ 50-75% diện tích

Cop 2 Thực vật mọc nhiều, che phủ 25-50% diện tích

Cop 1 Thực vật mọc tương đối nhiều, che phủ 5-25% diện tích

- Phương pháp điều tra dạng sống của thực vật

-Tiến hành thống kê tất cả các loài thực vật bắt gặp trên các ÔTC của khu vựcnghiên cứu

Trang 35

sử dụng để phân tích các chỉ tiêu lý, hoá tính của đất Các chỉ tiêu đo đếm được ghivào phiếu điều tra đất.

2.2.2.3 Phương pháp xử lý nội nghiệp

Sử dụng các phần mềm thống kê Microsoft Excell, SPSS để xác định mốiquan hệ giữa các đại lượng nghiên cứu

Đề tài tiến hành thử nghiệm nhiều hàm tương quan tuyến tính 1 lớp, tuyến tínhnhiều lớp và các hàm phi tuyến khác nhau Phương trình có hệ số tương quan và hệ sốxác định lớn nhất, sai tiêu chuẩn của đường hồi quy nhỏ nhất, các tham số của phươngtrình phải tồn tại, dạng phương trình đơn giản và dễ áp dụng nhất

Xác định cấu trúc tổ thành sinh thái tầng cây gỗ

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thànhrừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phầnthành rừng thuần loài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loài khác nhau thìchức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũngkhác nhau

Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ, chúngtôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI), tính theocông thức 2.1

Để xác định tổ thành tầng cây cao, đề tài sử dụng phương pháp tính tỷ lệ tổ thànhtheo phương pháp của Daniel Marmillod (Đào Công Khanh, 1996 ):

2

% G

% N

Gi% là % theo tổng tiết diện ngang của loài i trong QXTV rừng

Theo Daniel M., những loài cây có IV%  5% mới thực sự có ý nghĩa vềmặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978), trong một lâm phầnnhóm loài cây nào đó > 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được

Trang 36

coi là nhóm loài ưu thế Cần tính tổng IV% của những loài có trị số này lớn hơn5%, xếp từ cao xuống thấp và dừng lại khi tổng IV% đạt 50%.

Chỉ số đa dạng sinh học

Có nhiều phương pháp để tính sự đa dạng loài nhưng trong đề tài sử dụngphương pháp của Shannon (Magurran, 1988) để tính chỉ số dạng trong khu vựcnghiên cứu, kết quả cho ở bảng sau:

N N

i

i ln '

- s là số loài trong quần hợp,

- ni là số cá thể loài thứ i trong quần hợp,

- N là tổng số cá thể trong quần hợp

Tổ thành cây tái sinh

Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:

m

nin

m 1 i

 (2-3)Trong đó:

- n là số cây trung bình theo loài

- m là tổng số loài điều tra được

- n%k  5% thì loài j được tham gia vào công thức tổ thành

- n%i < 5% thì loài j không được tham gia vào công thức tổ thành

Trang 37

- Ki: Hệ số tổ thành loài thứ i.

- ni: Số lượng cá thể loài i

- N: Tổng số cá thể điều tra

Mật độ cây tầng cao và tái sinh

Công thức xác định mật độ như sau:

N n x 10.000

S

 (cây/ha) (2-6)Trong đó:

- n: Tổng số cá thể của loài trong các OTC

- S: Tổng diện tích các OTC (ha)

Chất lượng cây tái sinh

Tính tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, hoặc xấu theo công thức:

100

N

n N%   (2-7)Trong đó:

- N%: Tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, hoặc xấu

- n: Tổng số cây tốt, trung bình, hoặc xấu

- N: Tổng số cây tái sinh

2.2.2.4 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên

* Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên

Đề tài đánh giá ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên thông qua việctổng hợp các chỉ tiêu nghiên cứu tái sinh như mật độ, tỷ lệ cây triển vọng và chất lượngcây tái sinh theo các cấp độ tàn che khác nhau ở từng địa phương nghiên cứu

* Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên

Trang 38

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu cây bụi, thảm tươi, đề tài tổng hợp một số chỉtiêu nghiên cứu tái sinh như mật độ, tỷ lệ cây triển vọng và chất lượng cây tái sinhtheo các cấp độ sinh trưởng khác nhau của lớp cây bụi, thảm tươi ở từng địa phươngnghiên cứu.

* Ảnh hưởng của địa hình đến tái sinh tự nhiên

Từ kết quả nghiên cứu đề tài tổng hợp số liệu theo từng vị trí địa hình như chân,sườn, đỉnh để thấy được sự ảnh hưởng của nó đến mật độ, số loài, tỷ lệ cây triển vọng,chất lượng cây tái sinh ở mỗi địa phương

* Ảnh hưởng của con người

Đánh giá điều tra theo tuyến nghiên cứu, điều tra thực tế tôi nhận thấy con người

có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phục hồi tái sinh rừng

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hiện trạng sử dụng đất và rừng tại khu vực nghiên cứu

Minh Tràng Xá Tổng Cơ cấu % Tổng diện tích tự

12.090,6 9

(Nguồn Chi cục thống kê huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên)

Kết quả bảng 3.1 cho thấy hiện trạng đất lâm nghiệp của 2 xã nghiên cứu là8.227,37ha chiếm 68,05%, trong đó rừng phòng hộ là 2.398,55ha, chiếm 19,84%,rừng sản xuất là 5.828,6ha, chiếm 48,21%, 3 trạng thái nghiên cứu của đề tài chủyếu thuộc đối tượng là rừng sản xuất Trạng thái Ic có diện tích là 982,8ha chiếm

Trang 40

8,13%, trạng thái IIa là 2.221,3ha chiếm 18,37%, trạng thái IIb là 1.624,6ha, chiếm13,44% Ngoài ra khu vực nghiên cứu còn có diện tích rừng trồng là 999,9ha chiếm8,27ha, loài cây trồng chủ yếu là Keo tai tượng.

Như vậy có thể thấy, diện tích đất lâm nghiệp khu vực nghiên cứu còn khálớn, nhưng vấn đề sử dụng chưa thực sự hiệu quả, trước đây chủ yếu là đất canh tácnương rẫy, sau đó một phần được trồng rừng, một số khác bỏ hoang và đến nay đãđược phục hồi thành rừng, tuy nhiên chủ yếu là những cây mọc tự nhiên với tổthành khá đơn giản, giá trị kinh tế thấp

3.2 Một số đặc điểm về thảm thực vật rừng khu vực nghiên cứu

Thảm thực vật là thành phần quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng Thảm thựcvật rừng ở đây thuộc kiểu rừng kín lá rộng thường xanh Đây là một hệ sinh tháirừng nhiệt đới có thành phần và cấu trúc hết sức phong phú và đa dạng Tuy nhiên,cho đến nay do sự tác động của con người, trong đó chủ yếu là khai thác gỗ củi vàchặt đốt rừng làm nương rẫy, đã làm cho rừng bị suy thoái một cách nghiêm trọng

cả về số lượng và chất lượng Thay thế vào đó là các trạng thái thảm thực vật thứsinh nhân tác đang ở các giai đoạn khác nhau của quá trình diễn thế

Trạng thái Ic: Rừng đang phục hồi ở giai đoạn đầu nên cấu trúc tầng còn kháđơn giản gồm chủ yếu là những loài cây ưa sáng mọc nhanh, một tầng, chiều caobiến động từ 3,5 đến 6 m Chủ yếu là cây bụi thảm tươi, cây tái sinh ngoài ra có cây

gỗ phân bố rải rác Độ tàn che của rừng thấp chỉ đạt 0,25; cây bụi, thảm tươi pháttriển mạnh Mật độ cây gỗ tái sinh đạt 3120 cây/ha Thời gian phục hồi của rừngđược khoảng 4-5 năm

Tầng cây bụi xuất hiện các loài như: Đơn, Bọ mẩy, Ba chạc, Bọt ếch, Mua,Lấu, Cọc rào, ớt sừng, Vú bò, có chiều cao trung bình 1,02m

Tầng thảm tươi có các loài như: Sa nhân, Lòng thuyền, Hương bài, Guột,Dương xỉ, Cúc lông, Cỏ lào, Cỏ 3 cạnh,

Trạng thái IIa: Các cây gỗ đã phát triển thành tầng tán khá rõ rệt, nhưng số lượngcây không nhiều, mật độ rừng chỉ khoảng trên 300 cây/ha, chiều cao trung bình đạt từ7-10m Tầng cây gỗ chủ yếu là những loài cây ưa sáng mọc nhanh, ít giá trị kinh tếnhư: Thành ngạnh, Mé cò ke, Chẹo tía, Dẻ gai, Hu đay, Ngát, Mán đỉa, Kháo cuống

Ngày đăng: 07/08/2014, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Baur G.N. (1976), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: Nxb KHKT
Năm: 1976
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), Quyết định số 1828/QĐ-BNN- TCLN ngày 11/8/2011 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1828/QĐ-BNN-TCLN ngày 11/8/2011 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2010
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2011
4. Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Vĩnh, Lâm Xuân Sanh, Nguyễn Hữu Lộc (1992), Lâm sinh học, Trường Đại học Lâm nghiệp, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học
Tác giả: Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Vĩnh, Lâm Xuân Sanh, Nguyễn Hữu Lộc
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1992
5. Võ Đại Hải, Nguyễn Đình Quế và Phạm Ngọc Thường, Canh tác nương rẫy và phục hồi rừng sau nưỡng rẫy ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nghệ An) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác nương rẫyvà phục hồi rừng sau nưỡng rẫy ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An)
7. Trần Quốc Hưng, 5/2009. Nghiên cứu biện pháp phục hồi rừng tại khu vực phục hồi sinh cảnh cho vượn Cao Vít, Trùng Khánh Cao Bằng. Báo cáo cho tổ Động thực vật Quốc tế (FFI). 34 trang (lưu hành cho công tác bảo tồn vượn tại FFI - Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biện pháp phục hồi rừng tại khu vực phụchồi sinh cảnh cho vượn Cao Vít, Trùng Khánh Cao Bằng
8. Phùng Ngọc Lan (1986), Lâm sinh học, tập 1, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1986
9. Nguyễn Ngọc Lung, Phó Đức Chính, Đào Công Khanh, Trịnh Khắc Mười (1993), “Quy luật tái sinh phục hồi sau nương rẫy trong phát triển kinh tế môi trường bền vững vùng núi cao”, Tài liệu hội thảo khoa học mô hình phát triển kinh tế - môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy luật tái sinh phục hồi sau nương rẫy trong phát triển kinh tế môitrường bền vững vùng núi cao”, "Tài liệu hội thảo khoa học mô hình phát triểnkinh tế - môi trường
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung, Phó Đức Chính, Đào Công Khanh, Trịnh Khắc Mười
Năm: 1993
10. Trần Ngũ Phương (1970), Bước đầu nghiên cứu rừng miền bắc Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu rừng miền bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1970
11. Trần Ngũ Phương (2000), Một số vấn đề về rừng nhiệt đới ở Việt Nam , NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về rừng nhiệt đới ở Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 2000
13. Richards P. W (1970), Rừng mưa nhiệt đới, Vương Tấn Nhị dịch, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng mưa nhiệt đới
Tác giả: Richards P. W
Nhà XB: NXBKhoa học kỹ thuật
Năm: 1970
14. Lê Sáu (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng và đề xuất các chỉ tiêu kỹ thuật cho phương pháp khai thác chọn nhằm sử dụng rừng lâu bền ở Kon Hà Nừng - Tây Nguyên, Luận án PTS KHNN, Trường Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng và đề xuất các chỉtiêu kỹ thuật cho phương pháp khai thác chọn nhằm sử dụng rừng lâu bền ở KonHà Nừng - Tây Nguyên
Tác giả: Lê Sáu
Năm: 1996
15. Phạm Đình Tam (2001), Khả năng tái sinh phục hồi rừng sau khai thác tại Kon Hà Nừng, Nghiên cứu rừng tự nhiên, Nxb thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tái sinh phục hồi rừng sau khai thác tạiKon Hà Nừng
Tác giả: Phạm Đình Tam
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 2001
16. Trần Xuân Thiệp (1995), “Nghiên cứu qui luật phân bố chiều cao cây tái sinh trong rừng chặt chọn tại lâm trường Hương Sơn, Hà Tĩnh”, Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật, Viện Điều tra qui hoạch rừng 1991-1995, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu qui luật phân bố chiều cao cây tái sinhtrong rừng chặt chọn tại lâm trường Hương Sơn, Hà Tĩnh”, "Công trình nghiêncứu khoa học kỹ thuật, Viện Điều tra qui hoạch rừng 1991-1995
Tác giả: Trần Xuân Thiệp
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1995
17. Nguyễn Thị Thoa (2003), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ Lâm nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồisau nương rẫy tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Thoa
Năm: 2003
18. Phạm Ngọc Thường (2001), " Một số mô hình phục hồi rừng và sử dụng đất bỏ hóa say nương rẫy ở Thái Nguyên và Bắc Kạn", Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tr. 480-481 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số mô hình phục hồi rừng và sử dụng đất bỏhóa say nương rẫy ở Thái Nguyên và Bắc Kạn
Tác giả: Phạm Ngọc Thường
Năm: 2001
19. Phạm Ngọc Thường (2003), "Nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh tự nhiên và đề xuất một số giải pháp kĩ thuật lâm sinh phục hồi rừng sau nương rẫy ở hai tỉnh Thái Nguyên - Bắc Kạn”, Luận văn tiến sĩ lâm nghiệp, Hà Nội, tr. 33 - 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh tự nhiên và đềxuất một số giải pháp kĩ thuật lâm sinh phục hồi rừng sau nương rẫy ở hai tỉnh TháiNguyên - Bắc Kạn
Tác giả: Phạm Ngọc Thường
Năm: 2003
20. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹthuật
Năm: 1978
21. Nguyễn Văn Trương (1983), Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài
Tác giả: Nguyễn Văn Trương
Nhà XB: NXB Khoa học kỹthuật
Năm: 1983
22. Đặng Kim Vui (2002), "Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên", Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 02(12), tr.1109- 1113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nươngrẫy làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở huyện Đồng Hỷ,tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đặng Kim Vui
Năm: 2002
23. Viện điều tra qua hoach rừng (1995), Sổ tay điều tra quy hoạch rừng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều tra quy hoạch rừng
Tác giả: Viện điều tra qua hoach rừng
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu khí hậu của khu vực nghiên cứu - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu khí hậu của khu vực nghiên cứu (Trang 22)
Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua sơ đồ 2.1. - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Sơ đồ c ác bước nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua sơ đồ 2.1 (Trang 29)
Hình 2.2. Hình dạng, kích thước OTC và sơ đồ bố trí ODB - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Hình 2.2. Hình dạng, kích thước OTC và sơ đồ bố trí ODB (Trang 31)
Bảng 3.1.  Hiện trạng sử dụng đất tại xã Liên Minh và Tràng Xá - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại xã Liên Minh và Tràng Xá (Trang 37)
Bảng 3.2: Đặc điểm chung các ô nghiên cứu - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Bảng 3.2 Đặc điểm chung các ô nghiên cứu (Trang 39)
Bảng 3.3. Tổ thành và mật độ cây gỗ trạng thái rừng phục hồi IIa   tại huyện Vừ Nhai, tỉnh Thỏi Nguyờn - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Bảng 3.3. Tổ thành và mật độ cây gỗ trạng thái rừng phục hồi IIa tại huyện Vừ Nhai, tỉnh Thỏi Nguyờn (Trang 42)
Bảng 3.7. Tổ thành cây tái sinh trạng thái rừng IIb  tại huyện Vừ Nhai, tỉnh Thỏi Nguyờn - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Bảng 3.7. Tổ thành cây tái sinh trạng thái rừng IIb tại huyện Vừ Nhai, tỉnh Thỏi Nguyờn (Trang 47)
Bảng 3.8. Kết quả nghiên cứu về triển vọng cây tái sinh - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Bảng 3.8. Kết quả nghiên cứu về triển vọng cây tái sinh (Trang 48)
Hình 3.1. Biểu đồ mật độ cây tái sinh và cây tái sinh có triển vọng - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Hình 3.1. Biểu đồ mật độ cây tái sinh và cây tái sinh có triển vọng (Trang 49)
Bảng 3.9. Chất lượng, nguồn gốc cây tái sinh tại 2 xã nghiên cứu - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Bảng 3.9. Chất lượng, nguồn gốc cây tái sinh tại 2 xã nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 3.10. Phân bố số cây theo cấp chiều cao - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Bảng 3.10. Phân bố số cây theo cấp chiều cao (Trang 52)
Bảng 3.11. Chỉ số đa dạng sinh học cõy tỏi sinh rừng phục hồi tại Vừ Nhai - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Bảng 3.11. Chỉ số đa dạng sinh học cõy tỏi sinh rừng phục hồi tại Vừ Nhai (Trang 54)
Hỡnh 3.4. Chỉ số đa dạng sinh học cõy tỏi sinh rừng phục hồi tại Vừ Nhai - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
nh 3.4. Chỉ số đa dạng sinh học cõy tỏi sinh rừng phục hồi tại Vừ Nhai (Trang 55)
Bảng 3.12. Mật độ của cõy bụi, thảm tươi tại huyện Vừ Nhai, tỉnh Thỏi Nguyờn - NGHIÊN cứu đặc điểm cấu TRÚC tái SINH tự NHIÊN của một số TRẠNG THÁI THẢM THỰC vật và đề XUẤT BIỆN PHÁP kỹ THUẬT NHẰM PHỤC hồi RỪNG
Bảng 3.12. Mật độ của cõy bụi, thảm tươi tại huyện Vừ Nhai, tỉnh Thỏi Nguyờn (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w